Mục tiêu Trang bị kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, từ đó sinh viên có khả năng điều tra, tổng hợp, phân tích các số liệu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm để đánh giá
Trang 1VỆ SINH
AN TOÀN THỰC PHẨM
Trang 4Mục tiêu
Trang bị kiến thức về vệ sinh an
toàn thực phẩm, từ đó sinh viên có khả năng điều tra, tổng hợp, phân tích các số liệu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm để
đánh giá thực chất hiện trạng vệ
sinh an toàn thực phẩm hiện nay
Trang 5Tài liệu tham khảo
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phụ gia thực phẩm và vệ sinh
Trang 6Nội dung
1 Khái quát vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Ngộ độc thực phẩm
3 Mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm
4 Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
5 Quy phạm vệ sinh an toàn thực phẩm
6 Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
7 Phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn (HACCP)
8 Quá trình làm sạch, tẩy trùng, vệ sinh trong CNTP
9 Hướng dẫn thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm
10 Qui định pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 71 Khái quát về vệ sinh an toàn thực phẩm
Quan điểm vệ sinh an toàn thực
Trang 81.1 Quan điểm vệ sinh an toàn thực
phẩm
“Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc
bảo đảm TP không gây hại cho sức
khoẻ, tính mạng người sử dụng, bảo đảm TP không bị hỏng, không chứa
các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học, hoặc tạp chất quá giới hạn cho phép, không phải là sản phẩm của ĐT, TV
bị bệnh có thể gây hại cho sức khỏe
người sử dụng" (Tổ chức FAO và WHO)
Trang 101.3 Cơ quan chuyên ngành ATTP
Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm (Bộ
y tế)
Cục Quản lý chất lượng an toàn vệ
sinh và thú y thuỷ sản (Bộ NN&PTNT)
Trang 11Cơ sở kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm
Trang 121.4 Sản xuất thực phẩm an toàn
Quá trình sản xuất thực phẩm tiềm ẩn nhiều nguy cơ về sức khoẻ
Trang 13Sản xuất thực phẩm
một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh
bắt, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo
quản để tạo ra sản phẩm thực
phẩm[*]
[*] Luật an toàn thực phẩm , Chương I, điều 2.15
Trang 14Cơ sở chế biến thực phẩm
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ
sở chế biến thực phẩm để bán cho
khách ngay tại chỗ hoặc mang đi chỗ
khác, bao gồm các cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thực phẩm chín, thức ăn
ngay; các nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể của cơ quan, xí nghiệp, bệnh viện,
trường học [*] Luật an toàn thực phẩm , Chương I, điều 2.5
Trang 15Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp
công nghiệp hoặc thủ công để tạo
thành nguyên liệu thực phẩm hoặc
sản phẩm thực phẩm để bán
[*] Luật an toàn thực phẩm , Chương I, điều 2 4
Trang 16Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm liên quan:
Qui định sử dụng phụ gia và nguyên liệu
Qui trình vệ sinh
Trang thiết bị
Đào tạo nhân viên
Trang 17Phụ gia thực phẩm
không có giá trị dinh dưỡng, được chủ định đưa vào thành phần thực phẩm trong quá trình sản xuất nhằm giữ nguyên hoặc cải thiện đặc tính của sản phẩm thực phẩm[*]
video\1-6-Mucthoidonglanhthanhmuctuoi.mp4
[*]Luật an tòan thực phẩm , Chương I, điều 2.14
Trang 22[*] Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT
Trang 23Ký hiệu E
Ký hiệu E với cụm chữ số kế là mã số quốc tế chỉ chất phụ gia đã qua quy
trình đánh giá nghiêm ngặt sự an toàn được Cộng đồng châu Âu (EC) và Hội đồng Khoa học về Thực phẩm (SCF)
đề ra
Trang 24Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (Acceptable Daily Intake- ADI)
Lượng xác định của mỗi chất phụ gia thực phẩm được cơ thể ăn vào hàng ngày thông qua thực phẩm hoặc nước uống mà không gây ảnh hưởng có hại tới sức khoẻ ADI được tính theo mg/kg trọng lương cơ thể/ngày[*]
[*] Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT
Trang 25Lượng tối đa ăn vào hàng ngày
(Maxinum Tolerable Daily Intake- MTDI)
Lượng tối đa các chất mà cơ thể nhận được thông qua thực phẩm hoặc nước uống hàng ngày MTDI được tính theo mg/người/ngày[*]
[*] Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT
Trang 26Giới hạn tối đa trong thực phẩm
(Maxium level – ML)
Mức giới hạn tối đa của mỗi chất phụ gia sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm[*]
[*] Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT
Trang 27Vệ sinh thực phẩm
Mọi điều kiện và biện pháp cần thiết
đảm bảo sự an toàn và phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu
trình thực phẩm
Trang 28Làm sạch
Loại bỏ vết bẩn, cặn bã thực phẩm,
đất rác, mỡ hay chất khác mà không được phép có
Trang 29Chất gây nhiễm bẩn
không mong muốn, không được cho thêm một cách chủ động vào thực
phẩm nhưng xuất hiện do kết quả
của quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc từ môi trường
[*]Luật an tòan thực phẩm , Chương I, điều 2.19
Trang 30Sự nhiễm bẩn
Sự đưa vào hay phát sinh một chất
gây nhiễm bẩn trong thực phẩm hay môi trường thực phẩm
Trang 31Sự tẩy trùng
Dùng tác nhân hóa học hay phương
pháp vật lý để làm giảm số lượng vi sinh vật trong môi trường, xuống
một mức không còn gây hại đến sự
an toàn hay phù hợp của thực
phẩm
Trang 32Tác hại của thực phẩm nhiễm bẩn đối với con người
Nhiễm độc tiềm ẩn
Bệnh mạn tính
Bệnh bán cấp tính
Bệnh cấp tính (ngộ độc thức ăn)
Biểu hiện rối loạn tiêu hóa
Biểu hiện rối loạn thần kinh
Các rối loạn chức năng khác
Trang 40Biện pháp vệ sinh chủ yếu đề
phòng nhiễm bẩn thực phẩm
Vệ sinh cá nhân
Vệ sinh môi trường
Vệ sinh nguyên liệu và nguồn nước
Vệ sinh dụng cụ chế biến
Kiểm soát cả quá trình chế biến
Giáo dục kiến thức về vệ sinh thực
phẩm
Trang 422 Ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm
Biểu hiện của ngộ độc thực phẩm
Sơ cứu khi ngộ độc thực phẩm
Nguyên nhân ngộ độc thực phẩm
Trang 44Thực phẩm
con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản.[*]
[*] Luật an tòan thực phẩm , Chương I, điều 2.20
Trang 47Thực phẩm có nguy cơ cao
Thực phẩm có nhiều khả năng bị các tác nhân sinh học, hoá học, lý học xâm nhập gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng
Trang 48Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao
Thịt và các sản phẩm từ thịt;
Sữa và các sản phẩm từ sữa;
Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng
Thuỷ sản tươi sống, đã qua chế biến
Các loại kem, nước đá; nước khoáng thiên nhiên
Trang 49Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao
Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến
Các rau, củ, quả tươi sống ăn ngay
Trang 59Dạng ngộ độc do nội độc tố của tụ
cầu khuẩn (Staphylococcus aureus)
Xảy ra với thời gian ủ bệnh rất ngắn
Độc tố được sinh ra trong quá trình phát
triển, nhân lên của vi khuẩn hay khi vi
Trang 60Dạng ngộ độc không phải do độc tố
có sẵn trong thực phẩm
Nhiễm vi sinh vật có khả nǎng sinh
độc tố trong quá trình phát triển ở
hệ tiêu hóa (Clostridium
perfringens) và nhiễm vi khuẩn có
khả nǎng xâm nhập và nhân lên
trong tế bào biểu mô ruột
Trang 61Liều gây bệnh
Để gây được bệnh, số vi khuẩn bị
nhiễm vào thực phẩm phải đạt đến một số lượng nhất định
Phụ thuộc hai yếu tố: tính độc của
loại vi khuẩn và tính nhạy cảm của mỗi cá thể
Trang 62Mối nguy ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm là hiện tượng
khá nguy hiểm và dễ xảy ra trong
cuộc sống thường ngày
Nếu không được phát hiện và sơ
cứu kịp thời, bệnh nhân có thể dẫn đến nguy cơ tử vong, rất nguy hiểm
Trang 632.2 Biểu hiện của ngộ độc thực phẩm
Trang 642.3 Sơ cứu khi ngộ độc thực phẩm
Vét thức ăn còn trong miệng và cho
bệnh nhân nôn thức ăn chưa tiêu
hóa ra ngoài
Đặt bệnh nhân nằm ngửa, đầu
thấp Nếu có biểu hiện nghẹt thở
nên kéo lưỡi bệnh nhân ra ngoài
tránh lưỡi thụt vào gây ngạt
Trang 652.3 Sơ cứu khi ngộ độc thực phẩm
Theo dõi tim mạch và làm hô hấp
nhân tạo kịp thời
Cho bệnh nhân uống nước có pha
muối loãng trong suốt thời gian chờ chuyển đến trung tâm y tế để được cấp cứu
Trang 66 Thực phẩm bảo quản không tốt
Chất độc sinh ra trong quá trình chế
biến, nấu nướng
Trang 67Thực phẩm bị nhiễm VSV
Thức ăn bị biến chất, ôi thiu
Thức ăn nhiễm vi sinh vật hay độc tố
của vi sinh vật, do virus, ký sinh trùng, nấm mốc độc
Trang 70NGUYÊN NHÂN THỰC PHẨM TRIỆU CHỨNG
NGỘ ĐỘC
Salmonella Trứng, thịt gia cầm
nấu chưa chín Sốt, tiêu chảy, đau bụng, nôn
Campylobater
Sữa tươi, nước chưa khử trùng hoặc đun
sôi, thịt gia cầm nấu chưa chín
Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, phân có máu
V cholerae
(phẩy khuẩn tả) Sử dụng nguồn nước ô nhiễm để làm
kem, đá hoặc tưới rửa rau quả Nấu chưa chín hoặc ăn sống cá, nhuyễn thể sống ở nguồn nước
bị ô nhiễm
Tiêu chảy phân lỏng nhiều nước kèm theo nôn và đau bụng
Trang 71NGUYÊN NHÂN THỰC PHẨM TRIỆU CHỨNG NGỘ
Giảm trương lực cơ, đặc biệt là ở mắt (nhìn mờ) và ở phổi (gây khó thở)
Escherichia coli
Thịt, cá, rau, sữa tưới, nước bị ô
nhiễm phân người
Tiêu chảy, có loại gây triệu chứng giống hội chứng lỵ hoặc phân
Nhiễm trùng từ mũi, tay và da lây sang thức ăn
chín
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, không sốt, mất nước nặng
Trang 72Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Tụ cầu khuẩn là các cầu khuẩn
Gram dương không tạo nha bào có đường kính khoảng 1 μm, không di m, không di động và sắp xếp theo mọi hướng và thường tạo thành cụm (tụ) trông
giống như chùm nho
Trang 73Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Trên phương diện gây bệnh, tụ cầu
khuẩn được chia thành hai nhóm
chính: tụ cầu có men coagulase và
tụ cầu không có men coagulase
Trang 74Tụ cầu khuẩn có men coagulase
Nhờ men coagulase mà trên môi
trường nuôi cấy có máu, vi khuẩn tạo nên các khuẩn lạc màu vàng
(còn gọi là tụ cầu vàng)
Các vi khuẩn quan trọng của nhóm
này là Staphylococcus aureus hay
còn gọi là tụ cầu vàng và
Staphylococcus intermedius
Trang 75Staphylococcus aureus
Kết dạng thành chùm phổ biến ở nhiều
nơi, trên da, xoang mũi, tóc ( nguồn lây nhiễm quan trọng nhất vào thực phẩm)
Khi phát triển trong thực phẩm
Staphylococcus aureus sinh độc tố
protein phân tử lượng thấp gọi độc tố
đường ruột của Staphylococcus (A, B,
C1, C2, C3, D và E)
Trang 76Staphylococcus aureus
Các loại độc tố này thuộc loại chịu
nhiệt Một khi đã hình thành trong thực phẩm, việc đun sôi không phá hủy được chúng
Trang 77Tụ cầu khuẩn không có men coagulase
Do không có men coagulase nên
trên môi trường nuôi cấy có máu,
khuẩn lạc có màu trắng ngà (tụ cầu trắng)
Trang 78Tụ cầu khuẩn không có men coagulase
Trang 79 Trực khuẩn kỵ khí tùy nghi, gram
âm, kích thước khoảng 0.6× 2µm,
không tạo bào tử di động
Sốt thương hàn do Salmonella
typhy, nhiễm trùng máu do
Salmonella cholera-suis, rối loạn tiêu
hóa do Salmonella typhimurium và
Salmonella enteritidis
Trang 80 Nguyên nhân của 70% vụ ngộ độc,
Có trong nhiều loại thực phẩm
Đồ nguội, thịt nguội, nghêu sò, gà
chưa nấu chín, chế phẩm từ sữa
sống nhất là các món ăn chế biến
từ trứng tươi
Salmonella
Trang 81 Phần lớn bệnh nhân phục hồi song
cũng có những trường hợp tử vong, đặc biệt ở người già và trẻ em,
những người có hệ miễn dịch yếu
Hầu hết các tiêu chuẩn thực phẩm
không cho phép sự có mặt của
Salmonella
Trang 82Salmonella
Do kém chịu nhiệt nên có thể làm
giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh
bằng cách đun nóng, làm lạnh, cấp đông một cách phù hợp
Trang 83Vibrio parahaemolyticus
do ăn cá, hào, hến sống, một trong
những nguyên nhân quan trọng nhất gây ngộ độc thực phẩm với tỷ lệ lớn
Trang 84Vibrio parahaemolyticus
trực trùng gram âm hình cong, di
động bằng một lông roi, không sinh bào tử, có trong nhuyễn thể và giáp xác
Trang 85Vibrio parahaemolyticus
Triệu chứng tương tự như nhiễm
Salmonella, Salmonella tác dụng lên
vùng bụng trong khi Vibrio
parahaemolyticus thì lại tác dụng lên
bao tử của người nhiễm Nấu chín
thức ăn là biện pháp ngừa bệnh tả
do Vibrio parahaemolyticus gây ra
một cách hữu hiệu nhất
Trang 86Escherichia coli
Vi khuẩn thuộc họ VSV đường ruột,
thuộc nhóm Coliforms phân, hình
que, Gram âm, không sinh bào tử, di động, có khả năng lên men đường
lactose sinh acid ở 440C
Trang 87 Clostridium perfringens hay phát
sinh trong các món được nấu nướng
và hâm nóng
Clostridium perfringens
Trang 90Nấm và Mycotoxin
Aflatoxin bao gồm 6 loại khác nhau
(B1, B2, G1, G2, M1 và M3) Aflatoxin B1 là loại cực độc
Một lượng 0,03 ppm aflatoxin B1 từ
khô lạc gây ra u gan
Trang 92Tiêu chảy, phân có máu, sốt trong những trường hợp nặng
và có thể dẫn đến tử vong
Trang 93NGUYÊN NHÂN THỰC PHẨM TRIỆU CHỨNG NGỘ
ĐỘC
Độc tố vi nấm
(Aflatoxin) Đậu, lạc, vừng, hạt hướng dương
và các loại ngũ cốc
Gây rối loạn chức năng gan có thể dẫn đến ung thư
thần kinh, co cứng cơ giống như bệnh uốn ván và có thể dẫn tới
tử vong sau khoảng
30 phút
Trang 94Ngộ độc xảy ra 8-10 giờ sau khi
ăn nấm Đau bụng, nôn, sau
đó xuất hiện vàng da và có thể dẫn đến tử vong
Nấm độc màu nhạt (Amanita phalloides)
Xảy ra 9-11 giờ sau khi ăn, gây rối loạn dạ dày, ruột kèm theo đau bụng, vô niệu, gan to, hôn
mê, có thể dẫn đến tử vong
Nấm đỏ (Amanita muscaria)
Xảy ra sau 1-6 giờ sau khi ăn, gây toát mồ hôi, chảy dãi, nôn mửa, tiêu chảy, co đồng tử, trường hợp nặng có thể hôn
mê, co giật.
Trang 95Một số độc tố thực vật và chất đối kháng dinh dưỡng thường
Viêm đường tiêu hóa, ức
hành
Bướu cổ (bazơđô); ảnh hưởng đến trao đổi chất, giảm khả năng hấp thụ i-
ốt, giảm khả năng phân
giải protein
Trang 96Nhóm độc tố Có trong thực vật Ảnh hưởng lên động vật và người
Glycoalkaloids Khoai tây, cà chua
Ức chế hệ thần kinh trung ương, viêm thận, gây u
xơ, ảnh hưởng xấu đến thai nhi, giảm khả năng
hấp thụ sắt
Gossypol Hạt cốt tông sắt, diệt tinh trùng, có khả Giảm khả năng hấp thụ
năng gây u xơ.
Lectins
Hầu hết các loại ngũ cốc, đậu tượng, các loại đậu khác và
khoai tây
Gây viêm đường tiêu hóa, giảm khả năng hấp thu
chất dinh dưỡng
Trang 97Nhóm độc tố Có trong thực vật Ảnh hưởng lên động vật
cà phê
Phá hủy tiền tố của vitamin nhóm B (thiamine), tăng cholesterol, tác dụng tương tự estrogen
Coumarins
Cần tây, rau mùi tây, quả sung/quả vả, và cây parsnips (một loại
rau cần)
Có khả năng gây ung thư khi được họat hóa bởi ánh sáng, gây ngứa trên
da
Trang 98Yếu tố ảnh hưởng đến tồn tại phát triển của vi sinh vật
Trang 100Nhiệt độ
Vi khuẩn bị chết 80 - 100°C, nhưng
các tế bào chịu nhiệt không bị huỷ
Nhiệt độ bảo quản thực phẩm lý
tưởng, có thể giữ nguyên chất
lượng và thành phần dinh dưỡng
đa số thực phẩm, trừ thịt, cá tươi, khoảng dưới 5°C
Trang 101Nhiệt độ
Thực phẩm chế biến sẵn giữ được
tới 7 ngày ở nhiệt độ 5°C và 4 ngày
ở 7,5°C
Nhiệt độ bảo quản mát từ 6 - 10°C;
lạnh 1 - 5°C; đông đá < 0°C
Trang 103Thực phẩm bị nhiễm chất hóa học
Kim loại nặng,
Thuốc bảo vệ thực vật,
Thuốc thú y (thuốc kích thích tăng
trưởng, tăng trọng, các loại kháng sinh),
Hóa chất bảo quản thực phẩm,
phẩm màu độc, chất phóng xạ
Trang 105Hóa chất không được phép sử dụng
Formal, hàn the, màu công nghiệp,
Sudan I-IV, para Red, Rhodamin B, Orange II
Trang 106Hóa chất cho phép sử dụng nhưng không dùng quá lượng cho phép
Chống mốc: Benzoic axit và các
muối, Sorbic axit và các Sorbat
Chống ôxy hóa: BHT, BHA, Sulfit
Trang 107 Màu tartrazine có màu vàng và màu
carmine màu đỏ ngã qua cam
Hóa chất bảo vệ thực vật
Trang 108Sodium benzoate (NaO-C6H5)
Bảo quản thực phẩm khỏi bị hư
Có tính chống mốc
Thực phẩm không bị đổi màu
Giữ mùi nguyên thủy
Trang 109Sodium benzoate
Theo Cơ quan Quản lý Thực phẩm
Hoa Kỳ, mức chấp nhận trong thực phẩm là 0,1%
Nồng độ có thể gây tử vong
2g/Kg/trọng lượng cơ thể
Hóa chất trên thường được dùng
trong xì dầu, tương, chao và các loại nước chấm khác
Trang 110Sodium benzoate
Theo quy trình sản xuất sodium
benzoate, một phế phẩm độc hại là phenol luôn hiện diện trong thành phẩm
Do đó, cần phải khử phenol trước
khi tung sodium benzoate ra thị
trường cho kỹ nghệ thực phẩm
Trang 111Thuốc tẩy trắng chloride sodium
hydrosufite
Loại bột trắng, khi bị tiếp nhiễm qua
đường khí quản sẽ cảm thấy bị khó thở và có thể bị nghẹt thở, ho
Sự hiện diện của nguyên tố chlor
cũng là nguyên nhân của nguy cơ ung thư nếu bị tiếp nhiễm lâu dài