NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM• Là 1 bệnh cấp tính, đột ngột• Do ăn phải thức ăn bị nhiễm vi khuẩn, độctố của vi khuẩn hay thực phẩm có chứa cácchất có tính độc đối với người ăn• Thực phẩm phải đủ nồng độ tác nhân hoặcđộc tố mới có thể gây bệnh.
Trang 1VỆ SINH-AN TOÀN
THỰC PHẨM
1/367
Trang 2LOGO
NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM-
CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ THỰC PHẨM
2/367
Trang 3A Ngộ độc thực phẩm
B Bệnh lây truyền từ thực phẩm
I Bệnh do nhiễm trùng: vi trùng, virus, ký sinh trùng
II Bệnh không do nhiễm trùng
NỘI DUNG
3/367
Trang 4NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
4/367
Trang 5Company Logo
www.themegallery.com
5/367
Trang 6Company Logo
www.themegallery.com
6/367
Trang 7Company Logo
www.themegallery.com
7/367
Trang 8Company Logo
www.themegallery.com
8/367
Trang 10Khái niệm
NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
• Là 1 bệnh cấp tính, đột ngột
• Do ăn phải thức ăn bị nhiễm vi khuẩn, độc
tố của vi khuẩn hay thực phẩm có chứa các chất có tính độc đối với người ăn
• Thực phẩm phải đủ nồng độ tác nhân hoặc
10/367
Trang 11Bệnh lây truyền từ thực phẩm
– Foodborne diseases
- Gọi tắt là bệnh thực phẩm
- Do ăn phải thức ăn hay uống phải các loại nước giải khát
bị nhiễm, hoặc do nhiễm khuẩn (infection) hoặc do nhiễm độc (toxic)
- Ngoài các chất độc hóa học, những chất gây hại khác cũng có thể gây ra các bệnh thực phẩm nếu như chúng hiện diện trong thực phẩm
- Thường gặp: Campylobacter, Salmonella, E.coli O157:H7 và nhóm Calicivirus*
11/367
Trang 12Company Logo
www.themegallery.com
Nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống đã được biết đến từ thời Hyppocrates
• 1880 Eberth tìm ra trực khuẩn Salmonella
• 1895 Van Ermengem (người Bỉ) phân lập được C botulinum
ở miếng thịt giăm bông đã gây ngộ độc cho 23 người
• 1940-1950 phát hiện ra các chủng E Coli gây tiêu chảy cấp
• 1950- 1960 phát hiện ra ngoại độc tố ruột của tụ cầu vàng
gây nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn
• 1960 phân lập được Campylobacter từ máu những bệnh nhân bị tiêu chảy
• Những năm tiếp theo người ta tìm ra những vi khuẩn khác gây nhiễm trung nhiễm độc ăn uống như: Yersinia entrocolitica, Aeromonas, Campylobacter, Clostridium difficile, Clostridium perfringens…
Lịch sử nghiên cứu
12/367
Trang 14Company Logo
www.themegallery.com
14/367
Trang 15Dịch do độc tố Shiga của E coli:
33 người nhiễm độc tố được báo cáo từ 5 tiểu bang
• 46% nhập viện, 2 trong số họ xuất hiện hội chứng ure tán huyết (hemolytic uremic syndrome-HUS), 1 suy thận và không có trường hợp tử vong
• Nghiên cứu hồi cứu cho thấy nguyên nhân là từ rau xanh do ăn phải
http://www.cdc.gov/ecoli/2012/O157H7-11-12/index.html
14
Ảnh hưởng của E coli gần đây
15/367
Trang 18Bệnh do nhiễm trùng
Company Logo
www.themegallery.com
18/367
Trang 19Dịch tễ
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch
bệnh Hoa Kỳ (CDC), 4 tác nhân gây bệnh chủ yếu
Trang 2020/367
Trang 21BỆNH DO NHIỄM TRÙNG- Vi khuẩn
Proteus, Escherichia coli (E.coli 0157: H7), Vibrio
enterocolitica, Listeria, Brucella
+ Vi khuẩn sinh độc tố trong thực phẩm: tụ cầu vàng
(Staphylococcus aureus), vi khuẩn gây ngộ độc thịt
(Clostridium Botulinum, Clostridium perfringens), vi
khuẩn gây nhiễm vào các loại ngũ cốc, gia vị và các
loại thực phẩm khác (Bacillus cereus)
Company Logo
www.themegallery.com
21/367
Trang 22BỆNH DO NHIỄM TRÙNG
+ Nhóm gây tiêu chảy: Asrovirus, Adenovirus, Corona virus
+ Nhóm không gây tiêu chảy: Hepatitis A, Hepatitis E,
nhóm virus Norwalk, poliovirus
Entamoeba histolytica, Giun, sán, đơn bào
Company Logo
www.themegallery.com
22/367
Trang 23Đường lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm
Company Logo
www.themegallery.com
23/367
Trang 24Company Logo
www.themegallery.com
24/367
Trang 25Đường lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm
Môi trường bị ô nhiễm: vi sinh vật từ đất, nước, không khí, dụng cụ và các vật dụng khác nhiễm vào thực phẩm
Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến, vệ sinh cá nhân không đảm bảo : (tay người chế biến
vi sinh vật vào thực phẩm Thức ăn nấu không kỹ,
ăn thức ăn sống (gỏi, lẩu…) cũng bị nhiễm vi sinh vật, gây ngộ độc
Company Logo
www.themegallery.com
25/367
Trang 26Đường lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm
Do bảo quản thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, không che đậy để côn trùng, vật nuôi… tiếp xúc vào thức ăn, làm lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Do bản thân thực phẩm, gia súc, gia cầm đã bị bệnh trước khi giết mổ, khi chế biến, nấu nướng không bảo đảm giết chết được hết các mầm bệnh Thịt đã bị bệnh chế biến thành các sảnn phẩm như xúc xích, lạp sườn
Ngoài ra, do quá trình giết mổ, vận chuyển, bảo quản, chế biến không đảm bảo vệ sinh an toàn, cũng có thể gây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm mặc dù gia súc, gia cầm trước khi giết mổ khoẻ mạnh, không có bệnh tật
Company Logo
www.themegallery.com
26/367
Trang 27ICD-9: 008.0
ICD-10: (EPEC, ETEC, EIEC, EHEC)
• Gây bệnh đường ruột: E.coli (EPEC)
• Gây độc tố đường ruột: E.coli (ETEC)độc tố bền với
nhiệt (ST) và không bền với nhiệt (LT)
• Xâm lấn ruột: E.coli (EIEC)
• Gây xuất huyết ruột : E.coli (EHEC) hoặc verocytoxin
(ETEC) hoặc như độc tố Shiga (STEC) ở E.coli O157
• Gram âm, không hình thành bào tử, hình que
• Nhiệt độ phát triển trung bình từ 7-10 o C đến 50 o C (tối
Trang 28 Thời kì ủ bệnh
• EPEC: trung bình 1-6 ngày, kéo dài vài ngày đến vài tuần
• ETEC: trung bình 1-3 ngày, khoảng 5 ngày
• EIEC: trung bình 1-3 ngày, vài ngày đến vài tuần
• EHEC: trung bình 3-8 ngày, vài ngày đến vài tuần
• EIEC gây viêm niêm mạc và dưới niêm mạc bằng cách xâm lấn
và phát triển ở tế bào biểu mô đường ruột TC như sốt, đau bụng
dữ dội, nôn, tiêu chảy nước (<10% trường hợp có đàm, máu)
• EHEC gây đau co thắt bụng và tiêu toàn máutiêu chảy ra máu (viêm ruột xuất huyết), có thể ói và sốt
Escherichia coli
28/367
Trang 29 Di chứng
• EPEC, ETEC, EIEC là yếu tố quan trọng gây SDD ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ở các nước đang phát triển
• EHEC gây biến chứng nguy hiểm (Hội chứng ure tán huyết)
• Người: EPEC, ETEC, EIEC
• Gia súc: EHEC
• EPEC, ETEC, EIEC: do ăn phải các loại thực phẩm hay
uống nước nhiễm phân có chứa mầm bệnh Tiêu chảy du lịch: ETEC tại các nước đang phát triển
• EHEC: ăn thực phẩm sống hay tái và sữa tưởi từ gia súc
bị nhiễm Phần lớn các ca xảy ra vào mùa hè
Escherichia coli
29/367
Trang 30Company Logo
www.themegallery.com
30/367
Trang 31Salmonella
một lượng lớn thức ăn
chảy, suy nhược cơ thể Nếu không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong
TC kéo dài 12-24 giờ đối với trường hợp bệnh nhẹ
Đối với người khoẻ mạnh thường 10 6 vi khuẩn/1g thực phẩm ,
đó là liều có thể gây nên ngộ độc
Nhưng đối với trẻ em và người già dễ nhạy cảm thì liều gây ngộ độc sẽ giảm hơn
Đối với những thực phẩm giàu lipid cũng như protein như chocolate và pho mát thì chỉ cần 10-10 3 vi khuẩn/1g thực phẩm đã thể gây ngộ độc được 31/367
Trang 32Salmonella
Thực phẩm: Khi bị nhiễm Salmonella, mùi vị thức
ăn không hề thay đổi nên rất khó phát hiện
Những thức ăn dễ nhiễm khuẩn Salmonella: thịt gia cầm, thịt, trứng và sản phẩm làm từ trứng
Nguồn bệnh: nước, đất, côn trùng, động vật và
Trang 33 Triệu chứng: sốt, tiêu chảy, nôn ói, đau cơ, đau bụng
dữ dội và đôi lúc có máu trong phân Triệu chứng kéo dài tới 10 ngày Khả năng thải ra mầm bệnh có thể tiếp tục đến 2-3 tuần
Di chứng: 2-10%, gồm viêm khớp, hội chứng
Trang 34Campylobacter
Thực phẩm: thịt gia cầm tươi (gà, gà tây), sản phẩm
từ sữa chưa được tiệt trùng hoặc tiệt trùng không đủ, nguồn nước
Nguồn bệnh:
• Sữa chưa được tiệt trùng theo phương pahsp Pastuer, thịt sống, thịt tái, gia cầm, thực phẩm nhiễm bệnh và nguồn nước
• Vi khuẩn tồn tại ở ruột người và động vật mà không gây ra triệu chứng hay bệnh lý
• Nghiên cứu cho thấy sự tiêu thụ từ 500 vi khuẩn Campylobacter mới có thể gây bệnh
34/367
Trang 35VI KHUẨN
Campylobacter jejuni
Phòng ngừa
Nấu chín thịt như sau:
Thịt mông ( bò, heo, cừu): 155 o F (68 o C)
Phần còn lại(bò, heo, cừu): 145 o F (63 o C)
Thịt gia cầm : 165 o F (74 o C)
Thức ăn hâm nóng lại : 165 o F (74 o C)
35/367
Trang 36Vi khuẩn
Listeria monocytogenes
nôn, tiêu chảyđau đầu, cứng cổ, choáng váng, mất thăng bằng, co giật
Bệnh lý: viêm màng não, viêm não, sẩy thai tự nhiên, 20% tử vong
– Bào thai, trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai
sẵn, pho mát mềm
dã/vật nuôi (đặc biệt là gà) 36/367
Trang 37Vi khuẩn
Listeria monocytogenes
Khoảng 20% bệnh nhân nhiễm khuẩn Listeria monocytogenes
tử vong
Trận dịch lớn nhất xảy ra tại Los Angeles năm 1985 có hơn
100 ca mắc bệnh, trong đó 48 trường hợp tử vong hoặc chết chu sinh
Trận dịch khắp nước Pháp vào năm 1992 có 279 trường hợp mắc bệnh, trong đó 63 người chết
Năm 2015 , tại Mỹ, việc nhiễm khuẩn listeria monocytogenes
từ táo Caramel khiến ít nhất 3 người tử vong, 32 người phải nhập viện Mặc dù vậy sản phẩm bị thu hồi cũng đã được xuất khẩu sang Việt Nam và một số nước khác 37/367
Trang 38Táo Caramel, tác nhân gây bệnh
Company Logo
www.themegallery.com
38/367
Trang 39Listeria monocytogenes
Phòng ngừa
Rửa tay sau khi đi vệ sinh
Không uống sữa không được tiệt trùng
Rửa rau và trái cây thật kĩ
Rửa tay sau khi thao tác trên thực phẩm sống, hải sản, thịt gia cầm
Phải chắc chắn thịt và các đã được nấu chín
Hâm nóng kĩ thực phẩm dùng lại
39/367
Trang 40Phòng ngừa
Với phụ nữ có thai:
Không ăn xúc xích , thịt hộp hay thịt nguội , trừ phi những đồ này
đã được đun lại cho tới khi bốc hơi nóng
Không ăn pho mát mềm , trừ khi trên nhãn ghi rõ sản phẩm được làm từ sữa đã tiệt trùng Các loại pho mát được làm bằng sữa chưa tiệt trùng có thể nhiễm Lmonocytogenes
Không ăn gan xay để lạnh nhưng có thể sử dụng thực phẩm này nếu chúng ở dạng đóng hộp
Không ăn hải sản xông khói, trừ khi đó là một thành phần trong món đã được nấu chín như món hầm
Không uống sữa chưa tiệt trùng hay ăn thực phẩm chứa sữa chưa tiệt trùng
Tránh ăn các món sa lát làm sẵn trong các cửa hàng như sa lát giăm bông, gà, trứng, cá ngừ hay sa lát hải sản
Listeria monocytogenes
40/367
Trang 41 Thời gian ủ bệnh: 1 - 7 giờ
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, tiêu
chảy, thường TC kéo dài 24-48h
Thực phẩm: thức ăn sẵn, thức ăn hâm nóng lại,
sản phẩm từ sữa, thực phẩm giàu đạm
Nguồn: da, tóc, mũi, hầu họng, động vật
41/367
Trang 42 Rửa rau và trái cây kĩ trước khi ăn và nấu nướng
Bảo quản thực phẩm an toàn Nấu, tủ lạnh hoặc làm lạnh thịt, trứng, cá và thực phẩm ăn sãng trong 2h
Đảm bảo tủ lạnh nên để 4oC hoặc lạnh hơn
Khi nghi ngờ thực phẩm bỏ đi
42/367
Trang 43Clostridium perfringens
ICD-9, ICD-10
Tác nhân gây bệnh: C.perfringens hoăc C
welchi sinh ra độc tố ruột
Đặc điểm tác nhân: Gram dương, không di
động, kị khí, sinh bào tử
Thời gian ủ bệnh: 10- 12 giờ
Triệu chứng (giống như bệnh cảnh của nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống do tụ cầu): đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy Đôi khi phân như nước vo gạo, giống như bệnh tả Hiếm khi nôn và sốt
43/367
Trang 44Clostridium perfringens
Thực phẩm: các loại thịt được nấu hay thịt
gia cầm được nấu chín, để nguội trong thời gian dài ở nhiệt độ bên ngoài trước khi cất giữa hoặc không đủ lạnhbào tử sống sóttế bào sinh dưỡng
Gồm: Các món hầm, nước thịt, thịt luộc
Nguồn bệnh: đất, đường ruột động vật và
người
44/367
Trang 45BACTERIA
Clostridium perfringens
Viêm tiểu tràng xuất huyết hoại tử:
Đau bụng dữ dội, bụng chướng, tiêu nhiều lần, phân toàn máu, tình trạng nhiễm độc nặng
45/367
Trang 46• C.botulinum không phát triển ở ph<4.6 (trái cây, cà chua…)
Thời gian ủ bệnh: 12h-36h (4 giờ - 8 ngày) Triệu chứng xuất
hiện càng sớm, độ nặng của bệnh càng tăng
Triệu chứng: nôn ói, đầy hơi, ảnh hưởng thị giác, khó nuốt, khó
nói, tê liệt, tử vong
• Hội chứng dạ dầy – ruột cấp tính, dãn đồng tử, khô miệng, mất phản xạ và bại liệt nhiều cơ
Di chứng: liệt hô hấp gây tử vong (5-10% ở nước đang phát
triển) Trẻ dưới 12 tháng tuổi (mật ong) 46/367
Trang 47Clostridium
botulinum
khoai tây nướng, tỏi / hỗn hợp dầu
Nguồn bệnh: đất, trầm tích của sông và biển; bộ máy tiêu
hóa của các, động vật, chim và côn trùng
• Thực phẩm có tính acid (Trái cây, cà chua…) có thể an toàn khi đóng hộp
• Thực phầm có tính kiềm ( rau, thịt)phải được xử lý dưới
áp suất mới phá hủy độc tố
U.S Food and Drug Administration, the Centers for Disease Control and Prevention, and the American Academy of Pediatrics recommend that honey not be given to children under 1 year of age Also, fruits and vegetables
47/367
Trang 48Bacillus cereus
Bệnh viêm dạ dày ruột
Một số chủng vi khuẩn B cereus gây ngộ độc thực phẩm,
trong khi một số chủng lại có lợi cho hệ vi sinh vật đường
ruột của động vật
Độc tố: Gây tiêu chảy nhiễm độc
• Hội chứng tiêu chảy: 8- 16 giờ
• Hội chứng nôn: 1-5 giờ
lúa gạo, tthực phẩm giàu tinh bột, thịt hầm, bánh pudding, súp
Trang 49VIRUSES
49/367
Trang 50Viêm gan siêu vi A
Đặc điểm tác nhân: virus hình cầu nhỏ Nhân lên trong
biểu mô ruột trước khi vào máu đến gan
Thời gian ủ bệnh: 10-50 ngày Trong giai đoạn cuối,
virus được thải ra phân
Triệu chứng: khởi đầu bằng chán ăn, buồn nôn, nôn
ói,sốt Sau 3-10 ngày bệnh nhân có vàng da và hủy hoại gan
Di chứng: suy gan cấp, đặc biệt ở người lớn tuổi
Người lớn thường biểu hiện nặng hơn trẻ em, trẻ thường ở dạng không triệu chứng và xuất hiện miễn dịch
50/367
Trang 51Viêm gan siêu vi A
Thực phẩm: nước đá, hải sản, thực phẩm ăn
sẵn, nước trái cây, rau xanh
Nguồn: đường tiêu hóa người, lây truyền theo
đường phân miệng Phòng ngừa
Trang 52VIRUSES
Rotavirus
Thời gian ủ bệnh: 1-3 ngày
Triệu chứng: nôn ói, tiêu chảy, sốt nhẹ
Thức ăn: thức ăn sẵn, nước, kem
Nguồn: đường ruột người, nguồn nước
52/367
Trang 53Bệnh Trichinellosis
Tác nhân gây bệnh
Trichinella spiralis (ấu trùng trong cơ)
Đặc tính tác nhân: kí sinh trong đường ruột, màu
trắng, hình tròn Nang ấu trùng có thể lây bệnh/cơ thịt heophát triển nhanh chóng trên bề mặt biểu
mô ruột Giun cáiấu trùngmạch bạch huyết, tĩnh mạch, máu
Thời gian ủ bệnh: 8-21 ngày 53/367
Trang 54Bệnh Trichinellosis
Triệu chứng
Giai đoạn đầu: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sốt
Giai đoạn xâm nhập: bệnh thấp khớp, đau cơ, phù
mi mắt trên, có thể xuất huyết, xuất hiện chứng sợ ánh sáng
Khát nước, vã mồ hôi, ớn lạnh, kiệt sức…tăng
Eosinophil có thể xuất hiện sau TC ở mắt
Di chứng: biến chứng tim và thần kinh TW (sau 3-6
tuần), biến chứng cơ timTử vong
Thực phẩm: Thịt heo sống hoặc chưa chín chứa
ấu trùng
Nguồn: thịt heo, gấu, hải mã,mèo, chó, chuột, ngựa
54/367
Trang 55Company Logo
www.themegallery.com
55/367
Trang 56Giardia lamblia
Đặc điểm tác nhân
Trùng lông roi bền trong môi trường dạng bào
nang hoặc dạng dưỡng thể, không bị tiêu diệt bởi clo hóa nhưng bị diệt khi đun nấu thông thường
Thời gian ủ bệnh: 3-25 ngày
Triệu chứng: tiêu chảy (mạn tính và tái phát) mệt
mỏi, buồn nôn, đánh hơi, mất cân, đau quặn bụng
do độc tố Protein
Di chứng: viêm đường mật, tăng sản tế bào
lympho
Thực phẩm: nước, kem, rau tươi
Nguồn: hải ly, gấu, chó, mèo, con người
56/367
Trang 57Các thực phẩm có nguy cơ cao ngộ độc thực
Thức ăn có nguồn gốc hải sản
Thực phẩm có nguồn gốc thực vật như các loại rau
cũng là thực phẩm có nguy cơ cao ngộ độc thực phẩm loại này, đặc biệt những loại thực phẩm được sử dụng nước thải ô nhiễm để tưới khi gieo trồng
Company Logo
www.themegallery.com
57/367