Thuốc giảm đau opioid• Thuốc giảm đau thực thể là thuốc giảm đau opioid có hiệu lực với các cơn đau sâu rộng như đau nội tạng.. • Ngoài tác dụng giảm đau nhóm thuốc này còn gây sảng kh
Trang 1THUỐC GiẢM ĐAU
Trang 2ĐỊNH NGHĨA VỀ ĐAU
• Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về đau:
“Đau là một cảm giác và xúc cảm khó chịu liên
quan đến tổn thương có thật trong cơ thể
hoặc tổn thương tiềm tàng hoặc được mô tả
như có tổn thương”
Trang 3CƠ CHẾ CỦA SỰ ĐAU VÀ GiẢM ĐAU
Kích thích đau
Trang 4Thuốc giảm đau
• Thuốc làm giảm cảm giác đau nhưng
không làm rối loạn ý thức và không làm
các cảm giác khác thay đổi.
Trang 5Phân loại thuốc giảm đau
Nhóm giảm đau chính
Trang 6Nhóm giảm đau chính
Trang 7Bậc 1: đau nhẹ tới đau vừa
Chiến lược sd thuốc giảm đau
theo WHO
Trang 8Thuốc giảm đau opioid
• Thuốc giảm đau thực thể là
thuốc giảm đau opioid có
hiệu lực với các cơn đau sâu
rộng như đau nội tạng.
• Ngoài tác dụng giảm đau nhóm
thuốc này còn gây sảng
khoái, an thần, gây ngủ, ức chế trung tâm hô hấp và
dễ gây nghiện.
Trang 9Phân loại
Alkaloid opi
Trang 10Phân loại
Giảm đau opioid nhẹ
Trang 11Cơ chế tác dụng
• Morphin và các thuốc cùng loại tác động trên các receptor µ và
k ở tận cùng sợi thần kinh
hướng tâm tại sừng sau của
tủy sống gây ức chế sự tiết
chất P (một peptid) là chất trung gian hóa học có vai trò trong sự dẫn truyền cảm giác đau Do
đó, những chất opioid làm mất cảm giác đau
Trang 12• Sỏi mật, sỏi thận
• Viêm màng bụng, viêm ruột thừa, thủng dạ
dày
• Làm thuốc tiền mê trong phẫu thuật
Cần chẩn đoán khẳng định rồi mới dùng thuốc giảm đau.
Trang 13Lưu ý trong sử dụng
• Thuốc gây ức chế trung tâm hô
hấp nên dễ xảy ra tai biến khi dùng nhất là đối với người già yếu, phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi.
• Thuốc có tác dụng dược lý phức tạp và dễ gây nghiện nên khi sử dụng phải chấp hành đúng qui định giới
hạn ngày dùng thuốc gây nghiện
(luật 7 ngày) và quản lý chặt chẽ để chống lạm dụng thuốc hoặc sử
dụng thuốc vào những mục đích phi y
học.
Trang 14Một số thuốc giảm đau thực thể
Morphin
Trang 15•Nguồn gốc
Là alcaloid có 9 – 10% trong nhựa
quả cây thuốc phiện Papaver
somniferum Papaveraceae với nhân phenanthren trong cấu trúc
Trang 16MORPHIN
Tác động dược lý
Hệ thần kinh trung ương
Tác động của morphin thay đổi tuỳ theo liều dùng: gây khoan khoái - giảm đau và gây buồn ngủ - gây ngủ và có thể làm hôn mê.
Hệ hô hấp
•làm tăng nhịp hô hấp - suy hô hấp - ức chế hoàn toàn trung tâm hô hấp.
•Ngoài ra morphin còn ức chế trung tâm ho.
Trang 17Tác động dược lý
Hệ tuần hoàn
Liều độc : suy yếu cơ tim và hạ huyết áp, giãn nở mạch máu ở da.
Hệ tiêu hóa
Gây buồn nôn, ói mửa, tăng trương lực cơ dạ dày và ruột, giảm sự tiết dịch tiêu hóa và chậm nhu động ruột.
Tác động khác
Kháng lợi tiểu do kích thích sự phóng thích ADH (
kích thích tố kháng lợi tiểu ), co đồng tử, giảm
thân nhiệt.
Trang 18•Tác dụng phụ
•Gây buồn nôn, táo bón, bí tiểu, suy hô hấp, nhịp thở chậm và sâu
•Sự lạm dụng thuốc
•Hội chứng cai thuốc: chảy nước mũi, nước mắt, tăng thân nhiệt, giãn đồng tử, ói mửa, tiêu chảy, yếu cơ, run, rối loạn tuần hoàn – hô hấp và có thể dẫn đến tử vong
•Vì vậy morphin và opioid được xếp vào bảng gây nghiện.
Trang 19Chỉ định
• Các cơn đau dữ dội, cấp tính
• Thuốc tiền mê trong phẫu thuật
Trang 20MORPHIN
Chống chỉ định
• Trẻ em dưới 5 tuổi.
• Tổn thương đầu ( CO2 tích tụ gây giãn mạch não dẫn đến nguy hiểm chức năng não ).
• Đau vùng bụng chưa rõ nguyên nhân.
• Suy hô hấp (hen, phù phổi).
• Gan thận mãn tính.
• Ngộ độc rượu, barbituric, BZD và các thuốc ức chế hô hấp.
Trang 21Lưu ý
Đối với bệnh nhân đau nhiều (đau do ung thư) khi dùng morphin hoặc các thuốc giảm đau thực thể khác rất ít nguy cơ gây ức chế hô hấp hay gây nghiện (do xung động đau đã làm giảm quá trình ức chế) Vì vậy với những trường hợp này được khuyến kích dùng thuốc có khoảng cách đều đặn để duy trì nồng độ ổn định trong máu không cần chờ đau mới dùng, liều dùng căn cứ vào đáp ứng của bệnh nhân, có thể dùng liều cao so với liều thường dùng Không có giới hạn tối đa.
Trang 22Tác dụng
Có hiệu lực giảm đau như morphin nhưng cường độ yếu hơn, cũng làm suy hô hấp và
gây nghiện Ít gây giảm tiểu tiện và táo bón Còn có tác
không gây ngủ và giảm ho.
Trang 23Tác dụng phụ
•Buồn nôn, táo bón, suy hô hấp, nghiện (xuất hiện trong điều trị từ 1 – 2 tuần)
Trang 24Chống chỉ định
• Suy hô hấp
• Đau bụng không rõ nguyên
nhân
• Suy gan thận
• Chấn thương sọ não
• Trẻ em dưới 30 tháng
Trang 25Tác dụng
•Là chất giảm đau mạnh nhất
được sử dụng (có hiệu lực gấp
100 lần morphin) Tác dụng nhanh nhưng ngắn hạn, cũng làm suy hô hấp và gây nghiện
Trang 26Tác dụng phụ
•Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy hô hấp, co cứng cơ, co đồng tử, co thắt thanh quản.
Chỉ định
Giảm đau an thần trong ngoại khoa : thường phối hợp với các thuốc an thần mạnh halothan, droperidol để gây mê theo phương pháp “an thần – giảm đau”.
Giảm đau trong và sau phẫu thuật.
Phối hợp tăng cường tác dụng thuốc mê.
Trang 27Chống chỉ định
• Suy hô hấp
• Nhược cơ
• Phụ nữ có thai
• Chấn thương sọ não
• Trẻ sơ sinh
Trang 28Thuốc giải độc opioid
Nalorphin
Trang 29•Có tác động đối kháng tương tranh với morphin ở receptor µ , đối kháng với tác động giảm đau, gây sảng khoái, làm suy hô hấp của morphin.
mỗi 10 – 15 phút.
gây ra hội chứng thiếu thuốc do đó còn dùng để phát hiện người nghiện.
Trang 30•Là chất đối kháng tương tranh thuần túy trên các receptor của opioid, hiệu lực mạnh gấp 20 lần nalorphin được ưa
chất loại morphin
•Đường dùng IM, IV hoặc SC với liều 0,4mg và có thể lập lại sau 2 – 3 phút
Trang 31• Điều trị nghiện rượu và các chất gây nghiện