1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU hạ sốt CHỐNG VIÊM

22 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 130,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- lưu ý: nsaidchỉ hạ sốt mà ko làm giảmthân nhiệt ởngười bt Pg quan trọngnhất -Gây ƯC hóaứng động bạchcầu ức chế sự dichuyển của bạchcầu tới ổ viêm - Đối kháng tácdụng của cácchất trung

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU-HẠ SỐT-CHỐNG VIÊM

• Đặc điểm dược động hoc

• Là các acid yếu hấp thu tốt qua đường tiêu hóa-> dùng đường uống

• Lk protein huyết tương mạnh (95-99%)-> tương tác đẩy protein

• Phân bố rộng vào khớp, dịch khớp

• Chuyển hóa qua gan, thải trừ qua thận dạng ko còn hoạt tính

• T1/2 rất khác nhau so sánh T1/2 của các thuốc nhóm( bảng trong slide )

thần kinh cảm giác với

chất gây đau của pư

và không gây lệ thuộc

thuốc (so sánh với

opioid)

- Giảm TH PgE1 và E2 từacid

arachidonic ->

mất cân băngf

cơ chế điềunhiệt

- lưu ý: nsaidchỉ hạ sốt mà

ko làm giảmthân nhiệt ởngười bt

Pg( quan trọngnhất )

-Gây ƯC hóaứng động bạchcầu ức chế sự dichuyển của bạchcầu tới ổ viêm

- Đối kháng tácdụng của cácchất trung gianhóa học như:

Bradykinin,histamine…

- Ức chế quátrình biến đổiprotein làm bềnvững mànglysosom

- ức chế enzymthromboxansynthetase ->giảm tổng hợpthromboxan A2(chất gây kết tậptiểu cầu)

• Tính chất chọn lọc của COX

• Trung tâm hoạt động của COX 2: kích thước và cấu hình to hơn, COX 1 nhỏ hơn => Ibuprofen chui vào cả COX 1 và 2

• Các coxib: chỉ vào COX 2 => chọn lọc

• Chất ức chế chọn lọc COX 2: giảm TDKMM, chú trọng vào tác dụng Chống kết tập tiểu cầu, Tổn thương màng nhầy dạ dày, Gây cơn hen nhạy cảm với aspirin

Trang 2

- Phân loại:

• ƯC chọn lọc COX1

• ƯC chọn lọc COX 2(Coxib, Etodolac)

• Ưu tiên trên COX2 (meloxicam, Diclofenac)

-• ** không dùng trong đau đẻ( do ức chế PGF2α( là chất gây trở dạ , đờ tửcung)=> làm tăng thời gian trở dạ, đờ tử cung => nguy cơ băng huyết sausinh

• ** không giảm đau do gout do: liều 1-2 g làm giảm thải trừ , liều cao > 2glàm tăng thải trừ , và đặc biệt ko dùng cùng các thuốc trị gout do tương tác

• Tác dụng không mong muốn

• Chú ý: ( Ức chế COX1) PGF 2а -> Kéo dài thời gian chuyển dạ -> Đờ tử cung -> Xuất huyết sau sinh

• PGI2: Đóng sớm ống động mạch -> Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh

• Ko dùng NSAIDs 3 tháng cuối thai kỳ

• Các NSAIDs: tăng Leucotrien ( Ức chế COX: tăng chuyển hóa acid

arahidonic theo con đường -> Leucotrien -> Co thắt PQ)

• Tác dụng KMM trên đường tiêu hóa: Lưu ý trong kê đơn

**Câu hỏi đại cương

• Đặc điểm DĐH nào của NSAIDs sau đây:

• Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

• Lk với protein huyết tương yếu

Trang 3

• Chuyển hóa qua gan

Trang 4

• TDKMM nào chỉ xuất hiện ở nhóm thuốc ƯC chọn lọc COX 2

• Trên tiêu hóa

• Kéo dài chuyển dạ

• Khả năng lk của protein huyết tương của NSAIDs là

• Mạnh

• Trung Bình

• Yếu

• Chỉ định nào sau đây không dành cho NSAIDs

• Giảm đau mức độ nhẹ và vừa, đặc biệt đối với đau có kèm viêm

• Các trường hợp đau nặng, đau do ung thư

• Sốt do mọi nguyên nhân

Trang 6

Tác dụng phụ gây co thắt phế quản của NSAIDs Không do quá trình

• Không gây tác dụng trên máu đáng kể

Sử dụng NSAIDs không chọn lọc liều cao trên đông máu gây nên

• Co mạch

• Ức chế kết tập tiểu cầu

• Kết tập tiểu cầu

• Kéo dài thời gian chảy máu

NSAIDs không chống chỉ định cho nhóm BN nào

Trang 7

• Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ

• Bệnh nhân suy gan, thận nặng

• Bệnh nhân Tiền mãn kinh

• Bệnh nhân Hen phế quản

• Ibuprofen thuộc phân loại nhóm nào?

• Tương tác nào sau đây thuốc tương tác Dược động học

• Giảm tác dụng thuốc phối hợp

• Tăng nguy cơ TDKMM

Trang 8

• Cạnh tranh gắn Protein huyết tương

• Cạnh tranh gắn với Receptor

Nhóm thuốc ức chế chuyển hóa, cạnh tranh liên kết Pht không chứa nhóm

• Thuốc chống đông đường uống

• Phenytoin

• Ức chế ACE

• Valproat

Sử dụng cùng nhóm thuốc nào sau đây không làm tăng nguy cơ TDKMM

• Thuốc chống đông máu

Trang 9

• Gắn với protein huyết tương mức cao (70-80%)

• T1/2= 6 h thời gian bán thải phụ thuộc chủ yếu vào pH nước tiểu ( dạng kiềm thì tăng đào thải )

• Chuyển hóa chủ yếu qua gan , thải trừ qua nước tiểu dạng đã chuyển hóa

• Dược lý tác dụng

• Aspirin ức chế không hồi phục COX1/màng tiểu cầu ƯC TH PG

• Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới,

do đó COX bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới đượctạo thành

• Chú ý về liều thấp, liều cao : liều thấp nghiêng về cox1 , liều cao nghiêng

Liều thấp (70-320 mg) : ƯC TH TXA2/màng TC chống kết tập tiểu cầu.

• Liều cao (trên 4g/24h) có tác dụng chống viêm, ƯC TH PGI2/màng TB nội

mô mạch kết tập TC

• Liều TB có tác dụng hạ sốt và giảm đau

• Tác dụng trên sự thải trừ acid uric Tuy nhiên ko dùng để điều trị bệnh gút

do làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị gút đồng thời

+ Liều thấp(1-2g/ngày): giảm thải trừ

Trang 10

+ Liều cao(>2g/ngày): tăng thải trừ

• Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi

• Da: Ban, mày đay

• Huyết học: Thiếu máu tan máu

• Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ

• Liều cao>10g/ngày Hoại tử gan,

• Liều 20g/ngày gây tử vong

Trang 11

• Hạ sốt tất cả TH bao gồm CCĐ với aspirin và các NSAIDs khác

• Gây độc gan ở liều cao, liều điều trị tạo Mercapturic acid không độc, liềucao tạo NAPQI gây độc cho gan Giải độc = NAC, Methionin

CÂU HỎI ASPIRIN VÀ PARACETAMOL

• Cơ chế tác dụng chính của Aspirin

• ƯC không hồi phục COX1 trên màng tiểu cầu

• ƯC không hồi phục COX2 trên màng tiểu cầu

• ƯC hồi phục COX1 trên màng tiểu cầu

• ƯC hồi phục COX2 trên màng tiểu cầu

• Aspirin có thời gian bán thải

Trang 12

• Tại sao Aspirin không dùng để điều trị bệnh GOUT

• Tăng độc tính trên BN Gout

• T1/2 quá ngắn

• Tăng thải trừ acid uric

• Gây giảm tác dụng của các thuốc điều trị gout đồng thời

• Aspirin có dùng để chỉ định cho BN Hen phế quản

• Đúng

• Sai

• TDKMM thường gặp của Aspirin là

• Trên tiêu hóa

Trang 13

• Giảm đau hạ sốt

• Hạ sốt, chống viêm

• Giảm đau, chống viêm

• Khả năng lk protein huyết tương là

Trang 14

• CCĐ Paracetamol phối hợp với Isoniazid và rifampicin

• Đúng

• Sai

Đáp án

11.B 12.A 13.B 14.B 15.B 16.B 17.C 18.A 19.D 20.A

3 DICLOFENAC

A Dược động học

A: Hấp thu tốt ; thức ăn làm chậm hấp thu

D: Lk protein huyết tương 99% cao

M:Có hiệu ứng qua gan lần đầu , nên F= 50%

E: Thải trừ chủ yếu qua thận dạng hoạt tính 65% ( trái với các Nsaids

còn lại)

B Dược lực

• Tác dụng :

• Có tác dụng trên cả COX1 và COX2; ức chế ưu tiên trên COX2

• Hiệu quả chống viêm của diclofenac thấp hơn piroxicam, và nhiều hơn nhiều lần indomethacin, naproxen, phenylbutazon, ibuprofen, hoặc aspirin

• Tác dụng giảm đau của diclofenac tương tự như codein và gấp khoảng 3 - 8, 8

- 16, và 12 - 18 lần tác dụng của naproxen, ibuprofen, và aspirin

• Tác dụng hơn Ibuprofen và nhiều TDKMM hơn

• Chỉ định cho đau bụng kinh

• Phân bố

• Diclofenac gắn mạnh nhưng thuận -nghịch với protein, chủ yếu là albumin;

=> quá liều: cần gây nôn, rửa dạ dày; than hoạt; còn thẩm phân máu, lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu ko có tác dụng

• Qua được nhau thai.=> ko dùng cho phụ nữ có thai đặc biêt 3 tháng

cuối( đóng ống động mạch sớm; tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục; suy thận thai nhi)

• Vào sữa mẹ ít=> PNCCB uống được

• Tương tác thuốc

• Không được dùng với : Thuốc chống đông theo đường uống và heparin;

Kháng sinh nhóm quinolon: Aspirin hoặc glucocorticoid; Diflunisal; Lithi;

Digoxin; Ticlopidin; Methotrexat

Trang 15

• Dùng và theo dõi : Cyclosporin; Thuốc lợi tiểu; Dùng thuốc chống toan; Probenecid ( tăng nồng độ lên gấp đôi) ; Thuốc chữa tăng huyết áp.

4 IBUPROFEN

a.Tác dụng:

Td chống viêm xuất hiện sau 2 ngày dùng thuốc Sd đc trên trẻ sơ sinh

• Chỉ định cho đau bụng kinh; giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện trong điều trị đau sau đại phẫu thuật hay đau do ung thư

b.Phân bố

• Tương tự diclofenac T1/2 chỉ đc 2 h

c TDKMM:

• Rl thị giác=> hết sau ngừng thuốc

• Tăng transaminase thoáng qua và hồi phục được

• Thận trọng vs trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh có nguy cơ nhiễm khuẩnd.Tương tác thuốc

• Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này

Trang 16

+ Diclofenac sử dụng cùng thuốc chống đông làm giảm tác dụng của diclofenac.+ Diclofenac sử dụng cùng thuốc chống đông làm giảm tác dụng của thuốc chống đông.

+ Diclofenac gây mờ mắt không hồi phục

+ Người bị suy tim không nên dùng diclofenac

4, Các ý sau đây có bao nhiêu ý đúng?

+ Diclofenac ức chế ưu tiên trên COX2

+ Diclofenac sử dụng được cho phụ nữ cho con bú

+ Diclofenac sử dụng cùng thuốc chống đông làm tăng nguy cơ chảy máu tại đường tiêu hóa

+ Diclofenac sử dụng cùng thuốc chống đông làm giảm tác dụng của thuốc chống đông

+ Diclofenac không có tác dụng chống viêm

+ Người bị suy thận nên dùng diclofenac

• Không gây tác dụng phụ do không qua nhau thai

• Gây quái thai

• Đóng ống động mạch sớm, suy thận thai nhi

Trang 17

• aspirin liều 300 mg/ ngày

• Ibuprofen 500 mg/ ngày

• Codein 500 mg/ ngày

7, Bệnh nhân có triệu chứng dịch nhầy trắng, nước tiểu có mủ, mùi tanh như mùi

cá và đau vùng hố chậu, bập bềnh thận (+) , bác sĩ kê đơn Ciprofloxacin 500mgx2 lần/ ngày, và diclofenac 500mg/ ngày để giảm đau, tình trạng nào sau đây có thể xảy ra với bệnh nhân?

• Tăng tác dụng trên TKTW của ciprofloxacin gây co giật

• Thiểu niệu

• Giảm tác dụng của ciprofloxacin

• Viêm loét đường tiêu hóa

8, Chỉ định nào sau đây không phải của diclofenac?

• Viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp

• Viêm khớp vẩy nến, một số thoái hóa khớp gây đau và tàn tật

• Đau bụng kinh nguyên phát

• Chứng còn ống động mạch ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, dưới 34 tuần

9, Chỉ định nào sau đây của Ibuprofen?

• Chứng còn ống động mạch ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, dưới 34 tuần

• Đau bụng kinh nguyên phát

• Giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện trong điều trị đau sau đại phẫu thuật hayđau do ung thư

• A và B

• Tất cả đều đúng

10, Có bao nhiêu khẳng định dưới đây sai?

+ Ibuprofen gây chứng nhìn đôi, giảm thị lực không hồi phục

+ Người sử dụng ibuprofen không bị ảnh hưởng đên chức năng gan

+ Ibuprofen ít TDKMM hơn aspirin

+ Ibuprofen tác dụng ưu tiên COX2

+ Ibuprofen sử dụng được cho phụ nữ cho con bú

+ Thời gian bán thải của Ibuprofen dài 8-12h

Trang 18

• Dừng Diclofenac

• Dùng thêm Cimetidin

• Cả A và B

• Không cái nào đúng

12, Có bao nhiêu điều sau đây đúng?

+ Thời gian bán thải của ibuprofen là 2h

+ Ibuprofen an toàn với mọi trẻ sơ sinh

+ Diclofenac có thời gian bán thải dài do tích lũy thuốc trong hoạt dịch

+ Sử dụng diclofenac với Perindopril gây giảm tác dụng của Perindopril

+ Sử dụng diclofenac với propanolol gây tụt huyết áp

+ Diclofenac tác dụng với glimepiride gây hạ G máu

14, Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm sử dụng Ibuprofen nhiều năm Gần đây bệnh nhân

bị đái tháo đường nên sử dụng thêm metformin

Điều gì sau đây sẽ xảy ra?

• Bệnh nhân bị tụt đường huyết

Trang 19

• Bệnh nhân bị tăng đường huyết.

• Bệnh nhân bị viêm loét tiêu hóa

• Chả có gì xảy ra

15, Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm sử dụng Ibuprofen nhiều năm Gần đây bệnh nhân

bị lao, sử dụng streptomycin

Điều gì sau đây sẽ xảy ra?

• Bệnh nhân bị tăng độc tính trên thận

• Bệnh nhân bị tăng độc tính trên tai

• Bệnh nhân bị viêm loét tiêu hóa

• A và B

• Tất cả đều đúng

16, Chọn phát biểu đúng nhất?

• Bệnh nhân sử dụng Ibuprofen có tăng men gan sau đó sẽ bình thường

• Ibuprofen an toàn với mọi đối tượng

• Ibuprofen gây tác dụng không mong muốn trên mắt giống các thuốc cùng nhóm

• Ngộ độc Ibuprofen có thể giải độc bằng N- acetyl cystein

17, Chọn phát biểu đúng nhất?

• Tất cả các NSAID đều có TDKMM gây viêm gan, hoại tử gan

• Sử dụng Ibuprofen có khả năng cao gây hội chứng Reye

• Ngộ độc Diclofenac nên sử dụng N- acetyl cysteine

• Khi trẻ sơ sinh thiếu tháng không nên sử dụng Ibuprofen

18, Chọn phát biểu sai?

• Ibuprofen chống viêm tốt hơn aspirin

• Ibuprofen có thể dùng cho đau bụng kinh

• Ibuprofen có thể dùng để hạ sốt ở trẻ nhỏ

• Ibuprofen có thời gian bán thải là 2h

19, Chọn phát biểu đúng nhất?

• Sử dụng Ibuprofen với Wafarin gây chảy máu dạ dày

• Sử dụng Ibuprofen với Ciprofloxacin gây độc thận

• Sử dụng Ibuprofen với các thuốc Opioid là chống chỉ định

Trang 20

• Sử dụng Ibuprofen với Methotrexat cần kết hợp thêm Leucovorin.

20, Chọn phát biểu đúng nhất?

• Ibuprofen sử dụng được cho phụ nữ có thai

• Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau 2 ngày dùng thuốc

• Diclofenac sử dụng cho phụ nữ có thai gây quái thai

• Diclofenac có thời gian bán thải là 2-3h

- Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu

- Phân bố: Trong máu gắn với Albumin với tỉ lệ trên 99%

Meloxicam có Vd khoảng 10 lít và không thẩm tách được

- Chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan với sự xúc tác

chủ yếu của CYP2C9 và một phần nhỏ của CYP3A4 Các chất

chuyển hóa không còn hoạt tính đượcthải trừ chủ yếu qua nước

tiểu và qua phân

- Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sau uống 3-5h đạt nồng độtối đa trong máu

- Thức ăn và các thuốc kháng acid không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc

- Phân bố: liên kết protein huyết tương cao(99%)

V phân bố Meloxicam : 0,14 L/kg, Tenoxicam 0,2 L/kg

- Chuyển hóa qua gan và thải trừ qua nước tiểu

- Thời gian bán thải kéo dài: Piroxicam: 45h, Tenoxicam: 72h

Tác dụng - So với aspirin, Tác dụng hạ sốt kém nhưng chống viêm mạnh hơn =>

chủ yếu là giảm đau, chống viêm

- Ít tan trong mỡ nên thấm tốt vào hoạt dịch và các tổ chức viêm, thâm nhập kém vào mô thần kinh nên ít TDKMM trên Thần kinh

Chỉ định - Dạng uống và đặt trực tràng được

chỉ định dùng dài ngày trong bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, các bệnh khớp mạn tính khác

- Giảm đau và chống viêm trong các bệnh: Viêm cột sống dính khớp, Viêm xương khớp, Viêm khớp dạng thấp, Đau

Trang 21

và viêm khớp lứa tuổi thanh thiếu niên.

- Dạng tiêm được sử dụng ngắn ngày trong những đợt đau cấp do bệnh thấpmạn tính

bụng kinh, đau hậu phẫu

thuốc Không dùng đồng thời Oxicam với Aspirin => giảm nồng độ Oxicam trong huyết tương do cạnh tranh liên kết protein => giảm hiệu quả điều

trị, tăng TDKMM ( đặc biệt trên tiêu hóa và máu)

Cơ chế tác

dụng - Ức chế COX 2 chỉ gấp 10 lần COX 1 nên xếp vào nhóm ức chế ưu tiên

COX 2

- Mức độ ức chế COX 1 phụ thuộc liều dùng và tùy từng cá thể BN

- Meloxicam liều 7,5 mg/ngày và 15 mg/ngày ức chế COX-1 trên tiểu cầu làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu

Mặc dù có tác dụng ức chế COX-1 nhưng meloxicam ít có tác

dụng phụ trên tiêu hóa hơn so với các thuốc ức chế không chọn

lọc COX

Cơ chế chung: Giảm đau, hạ sốt và chống viêm

Thận trọng Để giảm thiểu tác dụng không mong

muốn của meloxicam nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể

Xử trí Để giảm thiểu TDKMM đường tiêu hóa cần uống thuốc ngay sau khi ăn

hoặc dùng kết hợp vớithuốc kháng acid và bảo vệ niêm mạc dạ dày

Khẳng định nào sau đây là không đúng với Meloxicam

• Meloxicam có thể gây tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp

Trang 22

• Meloxicam có thể gây ra TDKMM như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động lái tàu xe, máy móc

• Meloxicam khuyến cáo không dùng cho PN 3 tháng cuối thai kỳ

• Người suy gan, thận nhẹ và vừa cần phải điều chỉnh liều Meloxicam

• Khẳng định nào sau đây là đúng với Meloxicam

• Bệnh nhân suy gan, thận nặng cần điều chỉnh liều Meloxicam

• ADR thường gặp(>1/100) là tăng nhẹ Transaminase, bilirubin

• ADR hiếm gặp (<1/1000) là Rối loạn tiêu hóa

• Không nên dùng Meloxicam trong thời kỳ cho con bú

• Liều khuyến cáo ở người cao tuổi hoặc người có nguy cơ tai biến phụ là

Ngày đăng: 05/08/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w