III - Các hoạt động dạy – học A- Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi trong SGK - Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của ai?. Qua truyện
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2017
Tập đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được ý chính của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự thật
2 - Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài vo giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thựccủa chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời các nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kểchuyện; đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
3 Thái độ:
-KNS: HS phát huy được tính trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật.
- HCM: Giáo dục HS thực hiện tốt điều thứ 5 trong 5 điều Bác dạy.
II - Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học
III - Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và
trả lời câu hỏi trong SGK
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì,
của ai ?
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Trung thực là một đức tính đáng quý,
được đề cao Qua truyện đọc Những hạt
thóc giống, các em sẽ thấy người xưa
đã đề cao tính trung thực như thế nào
- Bài thơ ca ngợi cây tre, tượng trưng chocon người Việt Nam có những phẩm chấttốt đẹp: ngay thẳng, trung thực, đoàn kết,giàu tình yêu thương nhau
Trang 210
phút
15phút
2-Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
Mục tiêu: HS hiểu nghĩa từ khó trong
bài, biết nhgỉ hơi sau dấu câu
- Đọc diễn cảm cả bài
Phương pháp: Luyện tập
-HS đọc nối tiếp đoạn:
+Đoạn 1: Ngày xưa…… bị trừng phạt
+Đoạn 2: Có chú bé……nảy mầm
được
+Đoạn 3: Mọi người…… của ta
+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc…… hiền
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài, hiểu trung
thực là đức tính đáng quý
Phương pháp: Hỏi đáp
- Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi ? (hs TB-Y)
Trang 35 phút
có thóc nộp sẽ bị trị tội để biết ai là
người trung thực, dũng cảm nói lên sự
thật
-Nội dung đoạn 1 là gì?
-Ghi nội dung đoạn 1 lên bảng
* Đoạn 2:
- Theo lệnh vua, chú bé Chăm đã làm gì
? Kết quả ra sao ? (hs TB-Y)
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì ? Chôm làm gì?(hs K-G)
- Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người ? (hs TB-Y)
* Đoạn 3:
- Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm? (hs
- Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật,không sợ bị trừng phạt
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sựthật, sẽ bị trừng phạt
- Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, khong vì lợi ích của mình mà nối dối,làm hỏng việc chung
- Vì người trung thực thích nghe nói thật,nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dâncho nước
- Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật,bảo vệ người tốt
Trang 44 phút
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
3- Củng cố – Dặn dò
- Câu chuyện này muốn nói em điều
gì ?
=> Nêu ý chính của câu truyện ?
- Nhận xét tiết học,
- Giáo dục tư tưởng: -KNS: HS phát
huy được tính trung thực, dũng cảm
dám nói lên sự thật.
- HCM: Giáo dục HS thực hiện tốt
điều thứ 5 trong 5 điều Bác dạy.
- Chuẩn bị: Gà Trống và Cáo
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
- Trung thực là đức tính quý nh của con người
- Cần sống trung thực
Rút kinh nghiệm
Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
Trang 5I-Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Giải thích tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật-thực vật
- Nói về lợi ích của muối I-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- KNS: Vận dụng diều đã học để bảo vệ sức khỏe
Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật-thực vật?
Ích lợi của cá kho nhừ là gì?
- Đội nào nói chậm, nói sai,nói trùng tên món ăn với độibạn là thua
- Cuối cùng, đội nào ghiđược nhiều tên món ăn hơn
là thắng cuộc
Trang 610’
4’
- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở trên
- GV đánh giá và đưa ra kết quả
Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại dạnh sách các món ăn
đã lập và chỉ ra món nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật (hs Y-TB)
- GV đặt vấn đề: Tại sao nên ăn phối hợp béo động
vật – thực vật? Giải thích?
- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình (hs K-G)
- GV chốt ý
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-ôt và
tác hại của ăn mặn
*Mục tiêu:
- Nói về ích lợi của muối I-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS giới thiệu tranh, ảnh mà mình đã
sưu tầmvề muối I-ốt
- GV cho HS thảo luận:
Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?
Tại sao không nên ăn mặn?
- GV nhận xét và chốt ý
C- Củng cố và dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời: Tại sao không nên chỉ ăn
béo động vật hoặc béo thực vật?
Trang 7- Chuẩn bị bài10
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Trang 9
BÀI: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS
-Củng cố về số ngày trong từng tháng của một năm
-Nắm được năm thường có 365 ngày và năm nhuận có 366 ngày
-Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng
2 có 29 ngày)
- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong
tháng của 1 năm dựa vào bàn tay
Bài tập 2:
-HS sửa bài-HS nhận xét
a) HS làm bài và sửa bài
b) HS dựa vào phần a để tính sốngày trong một năm (thường,nhuận) rồi viết kết quả vào chỗchấm
HS đọc đề bài
Trang 10Bài tập 3:
b)Hướng dẫn HS xác định năm sinh
của Nguyễn Trãi là:
1980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc
thế kỉ XIV
Bài tập 4:
- Lưu ý HS: Muốn xác định ai chạy
nhanh hơn, cần phải so sánh thời gian
chạy của Nam và Bình (ai chạy hết ít
thời gian hơn, người đó chạy nhanh
hơn)
Bài tập 5:
a) Củng cố về xem đồng hồ
b) Củng cố về đổi đơn vị đo khối lượng
C-Củng cố-Dặn dò
1-Củng cố
- Tiết học này giúp em điều gì cho việc
sinh hoạt, học tập hàng ngày?
- KNS: GD HS tính cẩn thận khi thực hiện các bài tập cũng như khi thực hiện mọi việc.
2-Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc kĩ đề bài và làm bài
- HS sửa bài
Rút kinh nghiệm
Trang 11
Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn trong
học tập ?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em
đã biết ?
B- Dạy bài mới:
a - Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- HS nêu
Trang 1230’
b - Hoạt động 2: Trò chơi diễn tả
Mục tiêu: HS biết nói lên ý kiến, suy nghĩ của
mình
Phương pháp: trò chơi, thảo luận.
- Cách chơi: Chia HS thành 6 nhóm và giao cho
mỗi nhóm một đồ vật Mỗi nhóm ngồi thành
vòng tròn và lần lượt từng người trong nhóm
cầm đồ vật vừa quan sát, vừa nêu nhận xét của
Mục tiêu: HS biết được trẻ em cũng có quyền
bày tỏ ý kiến của mình
Phương pháp: Thảo luận.
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
trong phần đặt vấn đề của SGK
- Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân em, đến lớp em ?
=> Kết luận:
* Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ để mọi
người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,
mong muốn ý kiến của em Điều đó có lợi cho
em và cho tất cả mọi người Nếu em không bày
tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không
hiểu và đưas ra những quyết định không phù
hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng
và trẻ em nói chung
* Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của mình
d – Hoạt động 4: Thảo luận nhóm đôi bài tập 1
(SGK)
Mục tiêu: HS biết thể thái độ tán thành trước
việc làm đúng, không tán thành trước việc làm
- Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm
về đồ vật có giống nhau không ?
(KNS: Mạnh dạn, tự tin, hợp tác nhóm)
- Các nhóm thảo luận (KNS: Mạnh dạn, tự tin, hợp tác nhóm)
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
Trang 13sai
Phương pháp: thảo luận.
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì
bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng vủa
mình > Còn việc làm của các bạn Hồng và
Khánh là không đúng
Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 SGK)
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm
bìa màu:
- Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
=> Kết luận: các ý kiến: (a), (b), (c), (d) là đúng
Ý kiến (đ) là sai chỉ có những mong muốn thực
sự cho sự phát triển của chính các emvà phù hợp
với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước
mới cần được thực hiện
C-Củng cố-Dặn dò.
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- KNS: GD HS biết thực hiện quyền tham gia ý
kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà
trường.
- KNS: GD HS biết tôn trọng ý kiến của
những người khác
- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình
bạn Hoa
-Nhận xét tiết học
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Đọc ghi nhớ trong SGK
Rút kinh nghiệm
Trang 15
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I-Mục tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực, tự trọng Biết sử dụng những
từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
2 Kĩ năng: Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm
3 Thái độ: HS yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt
4 + HCM (Giáo dục HS thực hiện tốt điều thứ 5 trong 5 điều Bác dạy.)
+ KNS (hình thnh cho HS hnh vi thể hiện tính trung thực, tự trọng.)
1) Giới thiệu bài:
Tiết luyện từ với câu hôm nay giúp các em biết
thêm nhiều từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm
Trang 16- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa
với trung thực
Bài tập 2: (HS làm việc cá nhân)
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa ở
Dối trá, gianlận, gian dối,lừa đảo, lừalọc
- Đọc câu cho cả lớp nghe
a) Tin vào bản thân
b) Quyết định lấy công việc của mình
c) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
d) Đánh giá mình quá cao và coi thường
- GV giải thích: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn
phẩm giá của mình
+ Hoạt động 3: HD HS làm bài tập 4
Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ đây để nói
về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng
GV: Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài
a) Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng ngay
thẳng như ruột của ngựa (hs Y)
b) Giấy rách : Dù nghèo đói khó khăn phải
giữ phẩm giá của mình (hs K)
c) Thuốc đắng : Lời góp ý thẳng, khi nghe
nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm (hs G)
d) Cây ngay : Người ngây thẳng không sợ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
Trang 17- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong SGK
+ HCM (Giáo dục HS thực hiện tốt điều thứ 5
trong 5 điều Bác dạy.)
+ KNS (hình thành cho HS hnh vi thể hiện tính
trung thực, tự trọng.)
- Chuẩn bị bài: Dạnh từ
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Trang 19
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I- Mục tiêu
1.Kiến thức: Giúp HS
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
2.Kĩ năng:
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
- KNS: GD HS tính cẩn thận khi thực hiện các bài tập cũng như khi thực hiện mọi việc
- KNS: GD HS mạnh dạn, tự tin, hợp tác nhóm, tư duy sáng tạo
II-Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ can dầu
- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III-Các hoạt động dạy-học
- GV cho HS đọc đề toán 1, quan sát hình vẽ tóm tắt
nội dung bài toán
- Đề toán cho biết điều gì? (hs TB-Y)
- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
- Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh hoạ và
chỉ vào hình minh hoạ (hs TB-Y)
- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
-HS sửa bài-HS nhận xét
-HS đọc đề toán, quan sáttóm tắt
-Hai can dầu-HS gạch và nêu
Trang 20- GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu.
Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4
-GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của hai
số 6 và 4
GV viết (6 + 4): 2 = 5
- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời giải khác:
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là Trung bình
ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số
hạng
b.Mục b:
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm như
thế nào?
- GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng
ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số
hạng
- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của
bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương tự như
- Đại diện nhómbáo cáo
- Vài HS nhắc lại
- Số 5 là số trungbình cộng của hai số 6 và
4 Vài HS nhắc lại
- Muốn tìm trungbình cộng của hai số 6 và
4, ta tính tổng của hai số
đó rồi chia cho 2
- HS thay lời giải
Để tìm số trung bìnhcộng của hai số, ta tínhtổng của 2 số đó, rồi chiatổng đó cho 2
- Vài HS nhắc lại
-Để tìm số trung bìnhcộng của ba số, ta tínhtổng của 3 số đó, rồi chiatổng đó cho 3
- Vài HS nhắc lại
Trang 21- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số ?
Bài tập 2,3:
C-Củng cố -Dặn dò
- GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép tính
khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội nam & 1 đội nữ)
chọn lời giải và phép tính đúng gắn lên bảng Đội nào
xong trước và có kết quả đúng thì đội đó thắng
- KNS: GD HS tính cẩn thận khi thực hiện các bài tập cũng như khi thực hiện mọi việc.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- HS tính và nêu kết quả
-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các
số hạng
- Vài HS nhắc lại
- Từng cặp HS sửa
và thống nhất kết quả
- HS đọc đề bài
Rút kinh nghiệm
Trang 23
C hính tả
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I-Mục tiêu
- Nghe - viết đúng, đẹp đoạn văn Lúc ấy… đến ông vua hiền minh trong bài Những hạt thóc giống.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/ n hoặc en/ eng.
- HCM: Giáo dục HS thực hiện tốt điều thứ 5 trong 5 điều Bác dạy
- MT: GDHS ý thức bảo vệ cc con vật có ích
II-Đồ dùng dạy học
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III-Các hoạt động dạy-học
1-Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe, viết đoạn
văn cuối bài Những hạt thóc giống và phân biệt l/ n
hoặc en/ eng
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết chính tả
Mục tiêu: Nghe, viết đúng nội dung, trình bày sạch
đẹp
Phương pháp:luyện tập.
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- PB: rạo rực, dìu dịu, gióng giả,
con dao, rao vặt, giao hàng,…
- PN: bâng khuâng, bận bịu, nhân
dân, vâng lời, dân dâng…
Trang 2415’
-HCM (Giáo dục HS thực hiện tốt điều thứ 5
trong 5 điều Bác dạy.)
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS
viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm phối hợp với
dấu gạch đầu dòng
d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Mục tiêu:làm đúng, phân biệt ccác tiếng có âm đầu
i/n, en/eng
Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
Bài 2
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các
tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính
tả
đúng sự thực, không màng đến lợiích riêng mà ảnh hưởng đến mọingười
Trung thực được mọi người tin yêu
và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống,dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điềnchữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1chữ
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải – nộp bài – lần này – làm
em – lâu nay – lòng thanh thản –làm bài
Chen chân – len qua – leng keng –
áo len – màu đen – khen em
Trang 253’
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng
nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn
lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lên sống trên cạn
b) Tiến hành tương tự phần a)
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe
- Lời giải: Chim én
Rút kinh nghiệm
Trang 27
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tập đọc
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu
1 - Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn:khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- Biết tóm tắt câu chuyện
+ MT (GDHS phải biết bảo vệ con vật có ích và diệt những con vật có hại
+ KNS: khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
2 - Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm thề hiện được tâm trạng và tính cách các nhân vật
- HTL bài thơ
3 - Giáo dục:
- HS phải biết cảnh giác trước kẻ xấu
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học
III - Các hoạt động dạy – học
Thời
5 phút A - Kiểm tra bài cũ: Những hạt thóc
Trang 281 phút
10phút
15phút
1- Giới thiệu bài
- Thơ ngụ ngôn là thơ thế nào bài thơ này
kể chuyện con Cáo xảo trá định dùng thủ
đoạn lừa Gà Trống để ăn thịt Không ngờ
Gà Trống lại là một đối thủ rất cao mưu
làm cho cáo phải khiếp vía bỏ chạy Bài
thơ khuyên em điều gì ?
2 - Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc,
giải nghĩa từ
-Mục tiêu:đọc đúng các từ khó, đọc trơn,
biết nghỉ hơi sau dấu câu, cụm từ
-Phương pháp:luyện tập
-Yêu cầu HS chia đoạn
-Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi về đọc cho HS, hướng dẫn ngắt
nhịp thơ
+Giảng từ khó: phần chú giải
từ rày (từ nay), thiệt hơn (tính toán xem
lợi hay hại, tốt hay xấu)
- Đọc diễn cảm cả bài giọng vui, dí dỏm
-Gọi 2 hs đọc lại cả bài
c – Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: Từ đầu đến bày tỏ tình thân.
- Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
-> Khẳng định mưu gian, âm mưu dối trá
rất xảo quyệt của Cáo
- Viết về con vật, về một câu chuyện
gì đó với ngụ ý khuyên răn con người
- Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà
Trang 29* Đoạn 2: Tiếp theo đến chắc loan tin
này
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo?(K-G)
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì ? (hs K-G)
* Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
lời Gà nói ? (hs TB-Y)
- Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra
sao ? (hs TB-Y)
- Theo em, Gà thông minh ở điểm nào ?
(hs K-G)
- Cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
+ MT (GDHS phải biết bảo vệ con vật có
ích và diệt những con vật có hại
+ KNS: khuyên con người hãy cảnh giác
và thông minh như Gà Trống chớ tin
những lời mê hoặc ngọt ngào của những
kẻ xấu xa như Cáo.
d - Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng vui, dí
dỏm, phù hợp cới cách thể hiện tâm trạng
- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy
là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịtGà
- Cáo rất sợ Chó săn Tung tin có cặpchó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà
đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏchạy, lộ mưu gian
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay,quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
- Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳnglàm gì được mình, còn bị mình lừa lạiphải phát khiếp
- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo
mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghethông báo của Cáo Sau đó, báo lại choCáo biết chó săn cũng đang chạy đến
để loan tin vui, làm cho Cáo khiếp sợquắp đuôi co cẳng chạy
- HS đọc thầm bài thơ, làm bài tập 4.-> khuyên người ta đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi thuộc ìòng từng đoạn và cả bàithơ
Trang 30Song phải biết xử trí thông minh trước
những hành động xấu xa của bọn lừa đảo
Gà Trống đáng khen vì thông minh không
mắc mưu Cáo, lại còn cho cáo phải khiếp
vía, bỏ chạy Ở lớp 1, các em đã được biết
chuyện về đàn dê con thông minh, không
mắc lừa con sói ác Với câu chuyện này,
các em càng phải cảnh giác với những lời
nói ngọt ngào của kẻ xấu, đừng mắc mưu
gian của chúng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nỗi dằn vặt của An-đrây -ca
- Cáo gian trá, xảo quyệt, nói lời ngạtngào hòng lừa Gà Trống xuống đất để
ăn thịt Gà Trống thông minh, mưu trí
vờ tin lời Cáo, rồi tung tin có cặp chósăn đang đến doạ cáo làm Cáo tưởngthật, khiếp sợ bỏ chạy
+ MT (GDHS phải biết bảo vệ con vật có ích và diệt những con vật có hại
+ KNS: khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.
Rút kinh nghiệm
Kỹ thuật
Trang 31KHÂU ĐỘT MAU
I-Mục tiêu
- HS biết khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau
- Khâu được các mũi khâu đột mau theo từng vạch dấu
- KNS: Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II-Chuẩn bị
- Tranh quy trình mẫu khâu đột mau
- Mẫu vài khâu đột mau, mẫu khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- Vải sợi bông 20 x 30cm, len, kim, kéo, thước, phấn
III-Các hoạt động dạy-học:
+ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu khâu đột mau
- GV giới thiệu đường may bằng máy, hướng dẫn HS
quan sát so sánh
- GV chốt:
Mặt phải đường khâu của mũi khâu đột mau dài
bằng nhau, nối liên tiếp nhau giống các mũi may
bằng máy may
Mặt trái, mũi khâu sau lấn lên ½ mũi khâu trước
- GV nêu ứng dụng của khâu đột mau
+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
- GV treo tranh quy trình khâu đột mau và quy trình
- HS quan sát các mũi khâu mặtphải, mặt trái của mẫu Quan sáthình 1a, 1b
- Từ gợi ý trên, HS rút ra khái niệmkhâu đột mau
- Nhận xét về độ khít, độ chắc chắncủa đường khâu so với mũi khâuthường