1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an 12 cb

73 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Trào Dân Tộc Dân Chủ Ở Việt Nam Từ 1919 Đến 1925
Tác giả Hoàng Thị Thu Huế
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 674,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc sách GK khắc họa đời sống của các tầng lớp ND do tác động của tình hình kinh tế nói trên + Hăng hái đấu tranh đòi tự do dân chủ, cơm áo dưới sự lãnh đạo của Đảng CSĐD  Yêu cầu hăn

Trang 1

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

1 Tập bản đồ và các khu, CN, hầm mỏ, đồn điền trong cuộc khai thác

2 Chân dung, một số nhà hoạt động CM tiêu biểu

3 Bảng thống kê các cuộc bãi công của CN

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trình sử Việt Nam

3 Giảng bài mới

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam có biến chuyển gì về mọi mặt? Tại so?

Sự biến chuyển đó dẫn đến PT Dân tộc dân chủ sôi nổi từ 1919 đến 1925, mỗi lực lượng tham gia đấu tranh sẽ có mục tiêu và hình thức đấu tranh khác nhau như thế nào?

I Những chuyển biến mới

- Đặt vấn đề:

Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa, biện pháp?

- So sánh chương trình khai thác thuộc địa lần thứ mnhất

- Khai thác hoàn cảnh quốc tế

+ sau CTTG1 (Liên hệ bài cũ)

- Mục đích, thu lợi, bù đắp sự thiệt hại cho chiến tranh thế giới

- Biện pháp Bóc lột ND trong nước thuộc địa

Trang 2

- Các nước tư bản bị tàn phá

- Cách mạng Tháng Mười

Nga thắng lợi, nước Nga Xô

viết được lập Quốc tế cộng

sản ra đời

- Dựa vào số liệu sách giáo khoa nêu đặc điểm chương trình khai thác thuộc địa lần 2 nầy

+ Đầu tư dồn dập

b Nguyên nhân, mục đích

cuộc khai thác thụôc địa lần

2

+ Thu lợi nhuận, bù đắp sự,

thiệt hại cho chiến tranh

+ Đầu tư mạnh với tốc độ

nhanh, tập trung chủ yếu vào

ngành cao su và khai thác

mỏ than

- Yêu cầu học sinh nắm vững mục đích khai thác của Pháp trong hoàn cảnh quốc tế sau CTTG1 để làm cơ sở giúp các

em biết nhận thức đúng đắng tác động của nó đến tình hình

Thành lập đồn điền cao su,

công ty, cao su

 Hướng dẫn học sinh tìm dẫn chứng tính chất trên

- Xác định mục đích của từng chính sách

- Quan sát bản đồ xác định trên bản đồ các khu mỏ, đồn điền

- Lập ngân hàng ĐD nắm

quyền chỉ huy kinh tế

- Chính sách thuế gia tăng,

2 Chính sách chính trị, văn

hóa, giáo dục của thực dân

- Giới thiệu chính sách “chia

để trị” từ đó làm rõ khái niệm:

Trang 3

- Phân tích chính sách văn hóa

nô dịch và ngu dân của thực dân Pháp

 Hướng dẫn HS tìm dẫn chứng tính chất trên

- Sử dụng sách GK chứng minh chính sách vănm hóa nô dịch và ngu dân của thực dân Pháp ở Đông Dương

 Từ đó văn hóa truyền

thống và văn hóa ngoại lai

tồn tại đấu tranh với nhau

- Giải thích

“Tư ai vòng bàn”

“Công ơn khai hóa”

- Liên hệ thức tế chủ trương của Đảng xây dựng nền văn hóa hiện đại nhưng phải đậm

đà bản sắc văn hóa dân tộc

Nhận thức đúng đắn về:

Ý thức phản kháng dân tộc do

sự xâm lược và thống trị của bọn đế quốc

3 Những chuyển biến mới

về, kinh tế và giai cấp ở Việt

Nam

a Chuyển đến về kinh tế?

b Chuyển biến về xã hội:

Xã hội bị phân hóa sâu sắc,

các giai cấp có sự chuyển

biến mới:

- Giai cấp, địa chủ

- Giai cấp nông dân

- Giai cấp tiểu tư sản

- Tư sản dân tộc

- Công nhân

* Nhận xét

* Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm

- Hướng dẫn học sinh biết chuyển ý giữa phần tác động

về KT vốn sự phân hóa giai cấp

- Giải thích

“Phân hóa giai cấp”

 Mỗi giai cấp hướng dẫn học sinh phân tích theo 2 ý:

+ Địa vị + Thái độ

- Đặt câu hỏi gợi mở + Tình ghình các g/c cũ yêu cầu nhóm 1 phân tích

+ Tình hình các gc mới  giải thích

* Nhóm 2:

+ TS bị TB pháp chèn ép chia 2 loại chỉ có TS dân tộc tham gia đấu tranh, chống P nhưng dễ thỏa hiệp (CN cải lương)

+ TTS: bị bao đãi cuộc sống bấp bênh

 Lực lượng quan trọng, hăng hái của CM

+ Công nhân: đặc điểm chung, đặc điểm riêng

- Qua sự phân hóa trên hãy tìm 2 mâu thuẫn cơ bản và 2 nhiệm vụ của CMVN

 Yêu cầu nhóm 3 thực hiện

 Lực lượng xã hội độc lập (lãnh đạo)

* Nhóm 3:

+ 2 mâu thuẫn:

Giúp DTĐD với TD pháp giữa địa chủ với ND

Trang 4

 Qua phân tích của GV  HS nhận xét về hoạt động của 2 ông: yêu nước thiết tha nhưng không thể vượt lên kịp thời đại

+ Thành lập tổ chức Tâm

Tâm xã

+ 19/6/1924 Phạm Hồng

Thái ám sát toàn quyền Méc

Lanh (QC-Trung Quốc)

+ Việt Kiều tại Pháp: chuyển

tài liệu sách báo về nước

- Thông báo nhanh những hoạt động của người VN ở Pháp và Trung Quốc

2 Hoạt động của tư sản,

tiểu tư sản và công nhân:

+ PT mục tiêu đấu tranh + So sánh hoạt động của 2 g/c: TSDT và TTS

- Giới thiệu các hình thức đấu tranh tiêu biểu của TSDT và tiểu tư sản (tham khảo sách GK)

- Nhận xét mức độ đấu tranh của TSDT và TTS

+ TS dao động + TTS hăng hái nhưng chưa có đường lối đúng

kỳ CTTG1

- Giới thiệu kênh hình

- Giới thiệu Tôn Đức Thắng

* Hoạt động 4:

cá nhân và tập thể + Sử dụng thống kê giấy  hướng dẫn HS điền vào sự

+ Quan sát kênh hình, nên nhận xét về đời sống của g/c CNVN + Tham khảo sách GK, nêu các hình thức đấu tranh  nhận xét?

- Tham gia thực hành lập niên biểu: thời gian, sự kiện

- Xác định công lao vĩ đại của NAQ

Trang 5

* Ý nghĩa

đánh đấu bước ngoạt về tư

tưởng của NAQ… (85)

kiện theo niên biểu thời đại

+ PT con đường cứu nước của NAQ, so sánh với con đường cứu PBC, PCT

Chuẩn bị về tư tưởng chính

trị (tuyên truyề n giáo dục lý

luận) cho sự ra đời của đảng

CS

- Tiếp tục thực hành lập niên biểu: thời gian sự kiện

- Phân tích ý , nghĩa hoạt động của NAQ từ 1921  1924 với những nền tảng tư tưởng chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng CSVN

+ HS tham gia bổ sung sự kiện tương ứng, với thời gian có sẵn trên sơ đồ giấy

 Giải thích vì sao gọi đây là

tổ chức tiền thân của Đảng

- Hướng dẫn HS biết khái quát kiến thức về công lai của NAQ từ 1919  1925

- Theo hướng dẫn của GV khẳng định:

NAQ là người chuẩn bị về tư tưởng, chính và tổ chức cho sự

ra đời của Đảng CSVN

4 Củng cố: (5 phút)

- Thầy sơ kết bài:

+ Khẳng định sự chuyển biến về KT và xã hội VN sau CTTG1

+ Khái quát pt dân tộc dân chủ ở Vieät Nam (1919-1925)

- Kiểm tra nhận thức của HS

+ Bối cảnh quốc tế và trong nước sau CTT1

+ PT yêu nước của TSDT, TTS (nguyên nhân, mục tiêu, các hoạt động)

+ PT công nhân 1919-1925 (nguyên nhân mục tiêu, các cuộc đấu tranh)

- Hướng dẫn HS biết đánh giá mức độ đấu tranh của từng giai cấp

+ TSDT: dao động, dễ thỏa hiệp

+ TTS: hăng hái nhưng thiếu đường lối

+ CN: Tự phát lẽ tẻ, vì quyền lợi KT

5 Về nhà:

Bài tập: Lập bảng thống kê về phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam 1919-1925 theo các cột

- Lực lượng tham gia

- Mục tiêu đấu tranh

Trang 6

- Nắm được sự phát triển của PT dân tộc dân chủ ở Vieät Nam dưới tác động của các tổ chức SM có khuynh hướng dân tộc dân chủ

- Sự ra đời của Đảng CSVN là kết quả của sự lựa chọn sàng lọc lịch sử

2 Về tư tưởng:

- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng CMVS

- Xác định sự lựa chọn con đường cứu nước, giải phóng dân tộc, con đường CM-HCM là khoa học phù hợp với xu thế của thời đại và yêu cầu phát triển của dân tộc

3 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích tính chất vai trò lịch sử của các tổ chức đảng phái chính trị đặc biệt là Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

Tài liệu lịch sử về Hội Việt Nam CM thanh niênb và Đảng CSVN

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập

- Sửa bài tập (nhận xét, đánh giá)

3 Giảng bài mới

Từ 1995 đến 1930 đã hình thành ba tổ chức cách mạng, phát triển theo 2 xu hướng (DCTS và CMVS) sự phân hóa của các tổ chức CMVS sẽ dẫn đến sự thanh lập Đảng CSVN Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa vô cùng to lớn

I Sự ra đời và hoạt động

của ba tổ chức cách mạng

1 Hội Việt Nam cách mạng

thanh niên

- Nguyễn Ái Quốc về QC

(Trung Quốc) liên lạc, lựa

chọn một số thanh niên hoạt

động ở Trung Quốc và thanh

niên trong nước đưa sang QC

huấn luyện họ thành những

chiến sĩ CM đưa về nước để

tuyên truyền lí luận giải phóng

dân tộc và tổ chức nhân dân

* Hoạt động theo nhóm (hoạt động 1)

a Sự ra đời GV: đặt vấn đề: hội VN CMTN ra đời trong hoàn cảnh nào?

Hoạt động của hội?

Qua đó làm rõ vị trí 1của hội đối với sự thành lập Đảng CSVN

+ Hoàn cảnh ra đời? Yêu cầu nhóm 1

Chia 3 nhóm, giải quyết các câu hỏi gợi mở của GV

- Nhóm 1:

+ NAQ tại Quãng Châu (TQ): mở lớp đào tạo cán bộ thanh niên thành chiến sĩ CM,

về nước tru9yền bá lí luận GPDT và tổ chức

+ NAQ: Lập “Cộng sản đoàn” (2/1925)

và tài liệu đọc thêm)

+ 6/1925 thành lập hội VNCM thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh để đánh đổ CNĐQ Pháp và tay sai

Trang 7

+ Cơ quan lãnh đạo: tổng bộ, trụ sở đặt tại QC (Hồ Tùng Mậu, NAQ, Lê Hồng sơn)

- Hội đã phát triển hội viên và

tổ chức có hệ thống từ tổng

bộ, xuống cơ sở và tổ chức

quần chúng đấu tranh, nhất là

khi có chủ trương “VS hóa” từ

cuối 1928

+ Cơ quan lãnh đạo

+ Báo thanh niên

+ 1927 tác phẩm “Đường cách

mệnh”

b Hoạt động 2 Yêu cầu nhóm 2

- So sánh hoạt động của VN Quốc dân Đảng

Nhóm 2:

- NAQ: Báo thanh niên (6/1925) “đường cách mệnh” (1927) nhằm:

 Trang bị lí luận CM, + Xây dựng cơ sở cả nước (Trung kì, bắc kì, nam kì) + 7/1925 thành lập “Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông”

+ 1928 đưa ra chủ trương “VS hóa”

- Nhóm 3:

+ Thúc đẩy PT đấu tranh trong nước, nhất là PTCN phát triển…

mthức nhỏ và thanh niên tiểu

tư sản yêu nước

- Địa bàn hoạt động chủ yếu ở

Trung Kì

- Phân tích các yếu tố + Tổ chức

+ Địa bàn hoạt động + Mục tiêu:

 Hướng dẫn HS so sánh với Hội VNCMTN để xác định cả

2 tổ chức đều thuộc con đường CMVS

- Tham gia cùng GV phân các yếu tố này

- Sự phân hóa:

+ Một số Đảng viên ở hội VNCMTN

+ Số còn lại tích cực chuẩn bị thành lập Đảng

- Mục tiêu CN đế quốc, thiết

lập một xã hội bình đẳng, bác

ái

- Đây là tổ chức chịu ảnh

hưởng của Hội VN CM TN,

nhiều Dảng viên đã chuyển

qua hoạt động ở hội

Trang 8

- Đây là chính Đảng cách

mạng theo khuynh hướng

DCTS, đại biểu cho tư sản

dân tộc

- Mục tiêu

Đánh đuổi gịăc P đánh đổi

ngôi vua thiết lập dân quyền

Nam Đồng Thư xã

- Giải thích: CN tam dân của Tôn Trung Sơn

- Yêu cầu hs xác định mục tiêu

Ít cơ sở, thành phần phức tạp

- Mô tả sự kiện tên trùm mô phụ Ba Danh bị ám sát  Pháp khủng bố yêu cầu yêu cầu HS tìm dẫn chứng sự tổn thất của VN QD Đảng

- Tường thuật diễn biến theo bản đồ kết hợp sơ đồ giấy

 Khắc họa hình ảnh bất khuất của chiến sĩ QD Đảng qua khẩu hiệu “VN vạn tuế”

- Tham khảo SGK thông báo

về tổ chức của VN QD đảng

- Quan sát ảnh trực quan: Nguyễn Thái Học

- Dẫn chứng:

VNQD Đảng bị bắt 1000 người, cơ sở CM bị phá vỡ

- Nhận xét: hoàn cảnh bùng nổ cuộc KN (bị động)

- Theo dõi tường thuật, luyện tập, tường thuật diễn biến bằng sơ đồ khái quát

 Ý nghĩa:

Cuộc khởi nghĩa thất bại

songy đó là sự tiến nối truyền

thống yêu nước bất khuất của

dân tộc Cuộc khởi nghĩa đó

cũng đã chấm dứt vai trò lịch

sử của VNQD Đảng đối với

PT dân tộc lúc bấy giờ

+ Thông báo nhanh nguyên nhân thất bại

+ Khắc họa nhân vật Nguyễn Thái Học trong những danh nhân VN

+ Khẳng định CMVN sẽ phát triển theo xu hướng CMVS sau thất bại của cuộc KN Yên Bái

- Nắm vững lại 2 xu hướng CMVN

+ CMVS + CMDCTS Trả lời câu hỏi vì sao thất bại của cuộc KN Yên Bái đánh dấu vai trò của VNQDĐảng lại kết thúc

- Khái quát kiến thức về hoạt động của xu hướng CMDC TS + 1919 – 1926 (TSDT TTS) + 1929 – 1930 (VNQD Đảng)

II Đảng cộng sản Việt Nam

Trang 9

PT Dân tộc dân chủ sôi nổi

17/6/1926 tại Hà Nội thông

qua tuyên ngôn điều lệ, ra báo

Búa Liề m và bầu ban chấp

hành trung ương Đảng

- An Nam CS Đảng (8/1929)

+ Các Đảng viên tiên tiến của

dân Việt Nam CM Đảng thành

lập Đông Dương CS liên

đoàn (9/1929)

b Quá trình thành lập

- Hướng dẫn HS nắm được cuộc đấu tranh, giữa 2 khuynh hướng trong việc thành lập Đảng CSVN

- Tường thuật quá trình thành lập  hướng dẫn HS nắm kiến thức

- Tham khảo sách GK rút ra ý nghĩa sự kiện

* Nhưng các tổ chức đó đều

hoạt động riêng lẽ, tranh giành

ảnh hửơng của nhau làm cho

PTCM trong nước có nguy cơ

dẫn đến sự chia rẽ lớn

 Với cươn là phái viên của

quốc tế CS, NAQ có quyền và

trách nhiệm quyến định triệu

tập hội nghị thống nhất các tổ

chức Đảng, người liền rời

Xiêm sang Trung Quốc để

thống nhất các tổ chức CS

Chuẩn bị kiến thức chuyển sang mục 2 “Hội nghị thành lập Đảng CSVN”

- Nhận xét đánh giá tình hình CMVN sau khi 3 tổ chức CS

ra đời + Tích cực + Hạn chế

 Đặc ra yêu cầu CMVN là gì?

4 Củng cố: (5 phút)

- Sơ kết: khái quát kiến thức: 1925  1929, VN có 3 tổ chức CM thuộc 2 xu hướng,

+ Xu hướng VS (HVNCMTN và Tân Việt CMĐ)

+ Xu hướng dân chủ tư sản (VNQDĐảng)

- Hướng dẫn HS ôn tập theo trọng tâm (câu hỏi sách GK)

+ Sự ra đời và hoạt động cảu hội VNCMTN và Tân Việt cách mạng Đảng

+ VN Quốc Dân Đảng

+ Kể tên và xác định thời gian hình thành 3 tổ chức CS

Trang 10

yếu của PTCM giải phóng

dân tộc ở nước ta dưới ánh

sáng của CN Mác Lê Nin và

tư tưởng NAQ - Hồ Chí

Minh

- Với cương vị là khái niệm

của QTCS, NAQ đã triệu tập

* Hoạt động 5 Làm việc cá nhân với tập thể

CS hoạt động không thống nhất chia sẽ

(yêu cầu cấp bách)

 Thống nhất sự lãnh đạo thành 1 đảng duy nhất

- Xác định người có đủ uy tín

để đứng ra hợp nhất

Trang 11

hội nghị hợp nhất Đảng từ

ngày 3  7/2/-30 tại Cửu

Long (Hương Cảng) gồm đại

biểu của ĐDCS Đảng và

ANCS Đảng

… (,phần ý nghĩa 3 tổ chức) + Yêu cầu học sinh nêu vấn

đề cấp bách để giải quyết

 Nguyễn Ái Quốc

b Nội dung:

- NAQ phê phán những quan

điểm sai lầm của các tổ chức

cộng sản riêng lẽ và nêu rõ

chương trình của hội nghị

- Hội nghị đã thảo luận và

+ Người đứng ra hợp nhất + Địa điểm

+ Thời gian

- Chốt ý 3 nội dung của hội nghị thành lập Đảng

Giải thích “Chính cương vắp tắt sách lược vắn tắt”

- Hệ thống lại kiến thức, xác định vai trò của NAQ trong cuộc vận động thành lập Đảng

từ (1920  1930)

- Thông qua chính cương

vắn tắt của Đảng, sách lược

vắn tắt của Đảng

… Do NAQ khỏi thao Đó là

cương lĩnh đầu tiên của

ls tương ứng với niên biểu thời gian

- Dựa theo sự phân tích của giáo viên nắm vững vì sao hội nghị nhanhg chóng thắng lợi (vai trò NAQ)

 Vì hội nghị đã đề ra đường lối CM VN tùy còn sơ lược

- Tham gia thực hành vẽ sơ đồ

 Bổ sung phần sự kiện vào ô niên biểu:

+ 1920: NAQ tìm được con đường CMVS

+ 1921  1924 + 1925

+ 1925  1928: 3 tổ chức CM? + 1929 sự phân hóa 2 tổ chức CMVS

+ Xác định đường lối chiến

lược cách mạng chiến lược

 Yêu cầu nhóm 1 thảo luận giải quyết

 Nhóm 1:

- Liên hệ kiến thức bài trước nhận thức hoàn cảnh ra đời cương lĩnh (nội dung hội nghị)

Trang 12

+ Lãnh đạo CM

+ CMVN là một bộ phận của

CMTG

+ Nội dung: Xác định sẵn những vấn chiến lược sách lược … của cương lĩnh hướng dẫn HS hoàn chỉnh phần chi tiết

* Nhận xét đánh gía hướng dẫn HS phân tích sự đúng đắn

và sáng tạo của văn kiện

 Giúp HS nhận thức đúng đắn về con đường CM do NAQ tìm ra khác với con đường CM của các nhà cách mạng đi trước

- Tham khảo sách GK, thảo luận nhóm  nhóm 2 thực hiện:

 CMTSDQ  CNCS

 Đánh đế quốc và PK …

- Nhóm 3 chú ý hướng dẫn của

GV để thảo luận và rút ra nhận xét đúng đắn về cương lĩnh

- Biết liên hệ thực tế việc vận dụng cương lĩnh của Đảng ta trong g/đ hiện nay: thực hiện g/đ CMXHCN

 Xác định 3 yếu tố: PT yêu nước PTCN, CN Mác Lê nin

- Nắm vững sự khủng bố g/c đường lối CM đầu TK XX để thấy ý nghĩa sự ra đời của Đảng là 1 bước ngoặt ls vĩ đại

- Nêu lên được tình hình xây dựng CNXH ở nước ta trong bối cảnh quốc tế hiện nay (CNXH bị tan vỡ ở Liên Xô)

Trang 13

bước phát triển nhảy vọt mới

trong lịch sử tiến hóa của

dân tộc VN

chóng Mĩ làm rõ vai trò lãnh đạo của đảng

 Hướng dẫn học sinh liên

hệ kiến thức trong g/d ngày nay, vai trò lãnh đạo của Đảng quyết định như thế nào

 Xác định đường lối lãnh đạo đúng đắn sáng tạo của Đảng

- Dựa vào gợi ý của GV, dùng chi tiết lịch sử từ 1911 đến

1930 để làm bài tập

- Nguyễn Ái Quốc là người

mở đường vạch hướng mới

cho sự nghiệp GPDT Việt

phóng cho ND Biệt Nam

Đó là tổ chức tiền thân của

đảng CSVN

- Với cương vị là phái viên

của QTCS, NAQ đã triệu tập

+ Câu hỏi gợi ý:

+ Con CM mới

 Học sinh nhóm 1 giải quyết vấn đề

+ Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức  học sinh nhóm 2

+ Trên tập hội nghị thành lập Đảng  HS nhóm 3

+ Vách ra cương lĩnh (đúng đắn sáng tạo)

- Học sinh:

+ Trả lời câu hỏi củng cố cuốn sách giáo khoa theo hướng dẫn của thầy

+ Quan sát và thực hành các sơ đồ: sự thành lập Đảng, hoạt động của NAQ để chuẩn bị làm bài tập về nhà

Trang 14

Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH 1930 – 1935

- Những cuộc đấu tranh tiêu biểu 1930-1931 Hoạt động của XVNT

- Ý nghĩa lịch sử bài học KN của PT CM 1930 – 1931 và Xô Viết Nghệ Tỉnh

2 Về tư tưởng:

Bồi dưỡng học sinh niềm tự hào về sự nghiệp đấu tranh vẻ m vang, niềm tin về sức sống quật cường của Đảng vượt qua, mọi thử thách Từ đó HS xác định cho mình phải phấn đấu để giữ gìn những thành quả mà Đảng mang lại, tiếp tục sự nghiệp cách mạng lại tiếp tục sự nghiệp cách mạng của đất nước trong thời kỳ mới

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng xác định kiến thức cơ bản để nắm vững bài

- Bước đầu có hiểu biết về phương pháp phân tích, đánh giá sự kiện l/s

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

1 Bản đồ PTCM 1930-1931

2 Bản đồ Xô Viết Nghệ Tỉnh

3 Một số tư liệu sử học, văn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hội nghị thành lập Đảng CSVN: hoàn cảnh, nội dung?

- Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên?

3 Giảng bài mới

Đảng CSVN ra đời tạo bước ngoặt l/s vĩ đại cho CMVN sau 15 năm lãnh đạo Đảng đã tạo nên, thắng lợi vĩ đại của cuộc cách mạng Tháng Tám Thắng lợi nầy được tập dượt qua 3 lần, mở đầu là PTCM 1930-1935

I Việt Nam trong những

 Hướng dẫn HS liên hệ kiến

- Tham khảo sách giáo khoa tìm biểu hiện sự khủng hoảng + Nông nghiệp

Trang 15

hoảng bắt đầu từ nông

nghiệp (giá lúa sụt, ruộng

đất bị bỏ hoang) CTN suy

giảm đình đốn, giá cả đắt đỏ

thức để nhận thức về tác động của nó đến tình hình nước Pháp và cả Việt Nam

+ GV cung cấp một vài số liệu

ở nước Pháp, yêu cầu học sinh từng chi tiết về sự khủng hoảng của nền KT Việt Nam

và nhận xét đánh giá tình hình

+ Công thương nghiệp

- Nhận xét đánh giá: Đó là tiền

đề là bối cảnh của PTCM 1930 – 1931

2 Tình hình xã hội

- Ở Pháp:

Lương CN giảm, thất nghiệp

các cuộc bãi công luôn xảy

ra nông dâh thu nhập giảm

 Tổ chức Phát Xít

- Yêu cầu học sinh khắc họa đời sống của thờ thuyền qua đoạn tham khảo chữ nhỏ trang (97)

- Mô tả đời sống các tầng lớp nhân dân

+ CN + ND + Tiểu thương tiểu chủ

1933

- Sử dụng chủ yếu phương pháp thuyết trình, chọn lọc số liệu cụ thể, điển hình, để HS

dễ ghi nhớ

- Hướng dẫn HS phân tích, đánh giá sự kiện để rút ra mâu thuẫn của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ để nhận thức đúng đắn về khẩu hiệu đấu tranh sau này của CMVN “Độc lập dân tộc ruộng đất cho dân cày”

- Xác định mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta lúc bấy giờ

+ DTVN khác TD Pháp + Địa chủ khác nông dân

- Tìm hiểu yêu cầu lịch sử đặt

ra cho CMVN?

+ Độc lập + Ruộng đất

- Sử dụng phương pháp tường thuật qua bản đồ PT CM 1930 với tính khái quát hóa

- Phân tích nguyên nhân phong trào:

+ Hương dẫn HS liên hệ kiến thức

Trang 16

 HS tìm sự kiện minh họa

+ Yêu cầu HS xác định yếu tố quan trọng nhất đã thổi bùng ngọn lửa CM 1930 – 1931

- Phân tích chủ trương của đảng trong việc chỉ đạo PTCM 1930 – 1931

- Thực dân Pháp đàn áp đẩm máu cuộc khởi nghĩa Yên Bái

- Sự lãnh đạo kịp thời của Đảng

Tiêu biểu: CN đồn điền cao

su Phú Riềng, Dầu Tiếng…

- Tháng 3,4  1930 CN nhà

máy sợ NĐ nhà máy của

Diêm bến thủy

- Tháng 5: đấu tranh trên

phạm vi cả nước nhân ngày

quốc tế l/đ 1/5

thể hiện tính đoàn kết CM

với ND lao động thế giới

- Tường thuật diễn biến sử dụng bảng niên biểu giấy  hướng dẫn HS thực hành bảng niên biểu

+ GV: thông báo mốc thời gian

- Tham khảo sách GK tham gia tường thuật

 Tìm sự hiện tượng ứng, xác định

+ Sự kiện tiêu biểu + Lực lượng tham gia

+ Tìm dấu hiệu PT đã có sự lãnh đạo của Đảng

(Cờ đỏ búa liềm xuất hiện)

 Tham gia xác định khẳng định mục tiêu

- Từ tháng 6  8/1930 có

121 cuộc đấu tranh khắp

BK, TK, NK lôi cuốn đông

giảm sửa thuế ở Nam Đàn,

thanh Chương Diễn Châu,

Hưng Nguyên, Cam Lộc…

các cuộc biểu tình nầy được

CN Vinh - Bến Thuỷ hưởng

ứng Tiêu biểu nhất là cuộc

biểu tình 12/9/1930 ở Hưng

Nguyên

+ Tháng 2, 3, 4/1930 + Tháng 5

+ 6  8+ 9/1930

+ 10/1930

- Gợi ý: Vì sao Nghệ Tĩnh là nơi có PT phát triển mạnh

- Kết hợp sử dụng tranh trực

 Đòi cải thiện đời sống

 Đoàn kết với ND lao động

 Đấu tranh qui mô lớn và

Trang 17

- 10/1930 nhân dân cả nước

đã đấu tranh bảo vệ và ủng

hộ XVNT (9 và 10/1930 cả

nước có 362 cuộc đấu tranh

của CN, ND và các tầng lớp)

quan “XVNT” để tường thuật

 yêu cầu HS quan sát tranh

- Xác định chính xác các lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc biểu tình ngày 12/9/1930

 Rèn luyện kĩ năng khái quát kiến thức

2 Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Đây là hình thái chính

quyền mới ở NT là kết quả

cuộc đấu tranh của quần

chúng công nông cuối 1930

- Chính quyền đã ban hành

nhiều chính sách mang lại

lợi ích cơ bản cho ND về

 Đánh giá và hướng dẫn HS làm rõ những chính sách tiến

bộ của XVNT về KT, CT,

XH, QS + Nhóm 2

Vì sao ND Nghệ Tĩnh, đấu tranh, điễn biến

- Nhóm 2:

Thảo luận kỉ để biết kết hợp kiến thức trong bài, giải quyết yêu cầu của GV

+ Nguyên nhân của PT (VN:

1929 – 1933) + Diễn biến: PT ở Nghệ Tĩnh

- Nhóm 3:

Bản chất của chính quyền XVNT là: nhà nước của dân, do

Trang 18

- Liên hệ chính quyền XV ở Nga

dân và vì dân

4 Củng cố: (5 phút)

* Thầy: Sơ kết phần

- Nguyên nhân diễn biến của PTCM 1930 – 1931

- XVNT là hình thái sơ khai của chính quyền CM

 Hướng dẫn chuẩn bị tìm hiểu kiến thức còn lại của bài học cho tiết sau:

* Trò:

- Tham gia củng cố kiến thức, theo phần sơ kết của thầy, trả lời câu hỏi cuốn sách giáo khoa

- Xác định: + 3 nguyên nhân bùng nổ CM

+ Nêu rõ những sự kiện tiêu biểu qua phần diễn biến

+ Giải thích XVNT: chính quyền của dân, do dân vì dân

+ Cương lĩnh chính trị của NAQ

+ Luận cương chính trị 10/1930

- Liên hệ phần hội nghị thành lập Đảng CSVN 3/2/1930

 Xác định hoàn cảnh ra đời của luận cương

Trang 19

 Giới thiệu bảng so sánh 2 văn kiện để đánh giá nhận thức của HS

- Liên hệ phần nhận xét đánh giá cương lĩnh của NAQ

 Hướng dẫn HS xác định những hạn chế của bảng luận cương 10/1930

- Tham khảo sách GK thực hiện yêu cầu của GV:

+ Tính chất CMVN + Nhiệm vụ

+ Động lực + Lãnh đạo + Phương pháp CM

- Dựa vào 2 yếu tố của bản luận cương (Động lực và phương pháp CM, nên hạn chế: + đánh giá không đúng khả năng CM của bản luận cương (Động lực và phương pháp CM), nên hạn chế:

+ Đánh giá không đúng khả năng CM của TSDT và TTS + Đặt nặng vấn đề đấu tranh giai cấp

- Đánh giá chung nhận xét đánh giá của HS  hướng dẫn HS thực hành lập bảng so sánh 2 văn kiện

+ Cương lĩnh chính trị NAQ + Luận cương 10/1930

 Rèn luyện kĩ năng so sánh, nhận xét đánh giá chuẩn bị làm bài tập về nhà

III Phong trào cách mạng

+ Phục hồi cơ quan của

Đảng từ trung ương đến địa

- Khẳng định diễn biến về mặt thời gian qua 2 g/đ

+ 1930 – 1931 + 1932 – 1935

+ 1932-1935: PTCM tạm lắng

do sự đàn áp khủng bố của thực dân Pháp

Trang 20

 Giáo dục tư tưởng.

+ Phục hồi cơ sở Đảng + Phục hồi các tổ chức quần chúng

+ PT đấu tranh + Phục hồi phong trào đấu

tranh

+ Sự tổn thất to lớn của Đảng bới đảng chưa có kinh nghiệm còn hạn chế về đường lối và chỉ đạo PT Đồng thời lúc ấy lực lượng của TD Pháp còn mạnh

- Dùng kiến thức thực tế liên hệ

PT CM được phục hồi

- So sánh với, VN Quốc dân Đảng, sau khi cuộc khởi nghĩa Yến Bái bị dập tắt thì QD Đảng cũng chấm dứt vai trò lãnh đạo CM của nó

 Hướng dẫn HS nhận xét vần đề

 rèn luyện khả năng tư duy Trong thoái trào từng bước Đảng ta khôi phục lại Đây cũng là cuộc đấu tranh đầy hy sinh gian khổ Điều đó thể hiện sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của Đảng

2 Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ nhất của Đảng

CSĐD 3/1935

- 27 đến 31/3/1935 ban lãnh

đạo hải ngoại của Đảng tiến

hành đại hội tại Ma Cao TQ

- Đặt vấn đề: gợi ý để lớp chia 3 nhóm làm việc

+ Nhóm 1: Làm rõ hoàn cảnh triệu tập đại hội

+ Xác định 3 nhiệm mvụ trước mắt của Đảng…

+ Các quyết định của hội nghị + Thông qua các nghị

Trang 21

+ Bầu ban chấp hành trung

ương Lê Hồng Phong (TBT)

* Ý nghĩa

+ Làm việc của 3 nhóm:

Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng CSĐD (3/1935) đánh dấu việc Đảng ta đã phụ hồi trên phạm vi cả nước

Trên cơ sở đó Đảng lãnh đạo quần chúng đưa sự nghiệp của

CM dân tộc sang giai đoạn mới

đạo của GCCN đối với CM

các nước Đông Dương

- Từ PT khối liên minh công

được hình thành…

- Đây là cuộc tập dượt đầu

tiên của Đảng và quần chúng

2 Bài học KN: để lại bài học

KN quí báu về công tác tư

tưởng, xây dựng khối liên

minh công nông, mặt trận

 Liên hệ kiến thức về 2 văn kiện: cương lĩnh chính trị và luận cương 10/1930 khắc sâu đường lối, đúng đắn của Đảng nta, yêu cầu HS nhận thức về khả năng CM của công nhân

 Sức mạnh của khối liên minh công nông

- Sử dụng kiến thức phần diễn biến rút ra những yếu tố mà

PT đã tập dợt, chuẩn bị cho thắng lợi CM tháng tám 1945

4 Củng cố: (5 phút)

* Thầy sơ kết bài, hướng dẫn HS nắm vững nội dung chính toàn bài làm những bài tập khó:

+ So sánh cương lĩnh NAQ với luận cương chính trị 10/1936

+ Tại sao nói PTCM 1930 – 1931 là cuộc tổng diễn tập cho thắng lợi của CM tháng tám

* Học sinh

- Nắm vững những vấn đề chiến lược, sách lược của bảng luận cương 10/1930, thực hành bài tập điền khuyết vào sơ đồ giấy

Trang 22

- Nhận thức chắc, chính xác: ý nghĩa LS và bài học KN của PTCM 1930 – 1931

5 Dặn dò:

- Sưu tầm thơ ca (hoặc hiện vật) về PTCM 1930 – 1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Lập bảng so sánh: cương lĩnh, chính trị NAQ và luận cương chính trị 10/1930

Bài 15: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 - 1939

Trang 23

+ Nâng cao nhiệt tình CM hăng hái tham gia PTCM dưới sự lãnh đạo của Đảng vì lợi ích của đất nước của nhân dân

3 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện, hiện tượng lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

- Các tác phẩm LS viết về thời kì 1936-1939

- Các tác phẩm hồi kí, văn học thời kì 1936-1939

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra viết 15 phút

3 Giảng bài mới

I Việt nam trong những

Xít, giành hòa bình dân chủ,

bên gọi các nước thành lập

+ Giải thích CNFX nhấn mạnh sự phản động, về mặt đối ngoại

+ Yêu cầu học sinh rút ra nhiệm vụ đặt ra cho nhân dân thế giới là gì?

 Biện pháp

- Tham gia phân tích tình hình thế giới và trong nước

- Liên hệ kiến thức cũ xác định các nước tư bản đã tìm lối thoát khủng hoảng KT bằng con đường nào?

+ CNFX + Duy trì dân chủ đại nghị

 Nền hòa bình thế giới đang

bị đe dọa

 Chống FX chống chiến tranh

 Thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi

- 4/1936 mặt trận ND cầm

quyền ở Pháp thi hành một

số cải cách tiến bộ ở thuộc

địa

* Việt Nam thực dân Pháp

nới rộng quyền từ do dân

- Bổ sung các sự kiện quan trọng trên thế giới (ở Trung Quốc, Tây Ban Nha)

 Khắc họa tình hình nước Pháp hướng dẫn HS tìm điều kiện thuận lợi cho PTCMVN

- Đánh giá vai trò của mặt trận nhân dân Pháp

+ PTCM Việt Nam công khai hoạt động đòi tự do dân chủ

2 Tình hình kinh tế xã hội

bọn thực dân Pháp đang cầm

- Bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương không thi hành

Trang 24

 Yêu cầu HS tìm dẫn chứng

sử phản động của bọn thực dân Pháp ở Đông Dương

- Phân tích hậu quả của những chính trên hướng dẫn HS tìm hậu quả

những chính sách dân chủ mà chính phủ Pháp đã ban hành + Tăng cường đầu tư khai thác (sách GK)

+ Hậu quả: Kinh tế VN vẫn lạc hậu và lệ thuộc

GK khẳng định: đời sống ND chưa được cai thiện  giới thiệu thêm tư liệu “Báo cáo gởi ban chấp hành QTCS” của

Hồ Chí Minh

 Yêu cầu HS xác định nhiệm vụ CMVN trong thời kì nầy?

- Đọc sách GK khắc họa đời sống của các tầng lớp ND do tác động của tình hình kinh tế nói trên

+ Hăng hái đấu tranh đòi tự do dân chủ, cơm áo dưới sự lãnh đạo của Đảng CSĐD

 Yêu cầu hăng hái đấu

tranh đòi tự do, cơm áo dưới

nhưng do hoàn cảnh thay

đổi, nên nhiệm vụ trước mắt

của CMĐD là: chống chế

độ phản động thuộc địa,

chống FX, chống nguy cơ

* Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm

- Phân tích sự chuyển hướng nhiệm vụ CMVN so với nhiệm vụ CM đã đề ra trong luận cương chính trị 10/1930 + Làm rõ mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ chiến lược của CMTS dân quyền trong thời

kì nầy (chống, đế quốc và chống PK tức dân tộc mvà dân chủ)

- Đặt câu hỏi gợi mở yêu cầu

HS các nhóm giải quyết vấn

- Ôn tập kiến thức cũ, so sánh 2 thời kỳ CM ở Việt Nam 1930-

1931 và 1936-1939 để hiểu rõ khái niệm:

“Chuyển hướng nhiệm vụ CM”

- Xác định lại nhiệm vụ chiến lược đề ra trong luận cương của Đảng CSĐD

Trang 25

chiến tranh đòi tự do, dân

chủ cơm áo hòa bình

- Phương pháp đấu tranh

tự do dnân chủ cơm áo và hòa bình

dân chủ Đông Dương)

+ Lực lượng tham gia

- Trên cơ sở làm việc các nhóm, giáo viên phân tích chủ trương thành lập mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

- Nhóm 3:

 Đông đảo các tầng lớp nhân dân đòi tự do dân chủ cơm áo hòa bình

2 Những phong trào đấu

tranh tiêu biểu:

a Phong trào Đông Dương

Trang 26

đại hội (9/1939)

- Đây là cuộc họp hội của

ND để thảo ra bản dân

nguyện gửi tới phái đoàn của

quốc hội Pháp sẽ rạng điều

tra tình hình Đông Dương

- Đảng ta đã phát động một

phong trào đấu tranh rộng

lớn đòi dân sinh dân chủ một

cách hợp pháp, kêu gọi cái

Đảng phái chính trị, các tổ

chức quần chúng hưởng ứng

* PT nhanh chóng bị đàn áp

nhưng qua đó đông đào quần

chúng được giác ngộ, đoàn

kết đấu tranh đòi quyền sống

Đảng CSĐD thu được 1 số

kinh nghiệm lãnh đạo PT

đấu tranh công khai hợp

pháp

bảng niên biểu giấy + Giải thích khái niệm “Đông Dương đại hội”

+ Đọc tư liệu về cuộc vận động Đông Dương, đại hội của Đảng để kêu gọi các đảng phái chính trị, các tổ chức quần chúng hưởng ứng (văn kiện đảng toàn tập)

- Giới thiệu các ủy ban hành động thành lập  khắp cả nước

- Đánh giá nhận thức của học sinh, đúc kết phần kết quả theo sách GK chuẩn bị đánh giá kết quả của cả giai đoạn

b PT đấu tranh đòi tự do

dân sinh dân chủ

Phong trào này diễn ra suốt

những năm 1936-1939 đan

xen các PT khác

+ 1936: có 361 cuộc đấu

tranh tiêu biểu là cuộc bãi

công của CN Hòn Gai, Cẩm

Phả…

+ 1937 có 400 cuộc cuộc bãi

công của CN, tiêu biểu là

cuộc bãi công của CN xe lửa

Nam Đông Dương… nông

dân đòi giảm tô, tiêu biểu

thông bãi thì đòi giảm thuế

+ 1937 nhân dân cả nước

mitting biểu dương lực

lượng khi Gôđa và Brêviê

sang ĐD…

+ 1938 có 131 cuộc bãi công

của CN bãi công của CN có

sự phối hợp đấu tranh giữa

các địa phương

Đặc biệt là cuộc mít tinh

công khai tại Hà Nội thu hút

đông đao quần chúng tham

gia

- Giáo viên xác định đây là loại hình đã từng diễn ra ở các thời kỳ trước Ở thời kì này có chính sách nới rộng quyền tự do dân chủuơ3 các thuộc địa của chính phủ mặt trận bình dân Pháp nên PT sẽ

có đặc điểm gì mới

 Hướng dẫn hoc sinh + Số lượng đấu tranh + Đan xen với các PT khác

- Yêu cầu học sinh tìm sự kiện tiên tiến

+ Giới thiệu kênh hình 36, trang 109 hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình

+ Khẳng định nhận xét của, NAQ là sự đánh giá chính xác

- Tham khảo sách GK, nắm vững những đặc điểm của loại hình phong phú trong đấu tranh của các tầng lớp nhân dân  tìm sự kiện tiêu biểu nhất

Cuộc mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động

1/5/1938 tại khu đầu xảo Hà Nội

- Đọc hàng chữ nhỏ, lời nhận xét của Nguyễn Ái Quốc

Trang 27

* Nhận xét của NAQ (trang

100) (đọc hiểu)

về PT đòi tự do dân sinh dân chủ

c Đấu tranh nghị trường

- Đây là hình thức đấu tranh

mới mẽ của Đảng CSĐD

- Đảng đã vận động những

người tiến bộ trong tiến bộ

trong hàng ngũ trí thức PK,

tư sản dân tộc, địa chủ cấp

tiến ra ứng cử trong hội

đồng quản hạt Nam Kỳ và

viện dân biểu Bắc Kì

- Qua đấu tranh công khai

bọnthực dân tay sai bênh

vực quyền lợi cho nhân dân

- Giáo viên nhấn mạnh Đây là hình thức đấu tranh mới mẽ của đảng CSĐD hình thức này rất hiếm ở các nước thuộc địa chỉ có ở các nước Phương Tây Điều đó chứng

tỏ Đảng ta, rất nhạy bén, sáng tạo, tận dụng mọi điều kiện để

có thể tổ chức đấu tranh

 Hướng dẫn học sinh nắm vững các vấn đề:

+ Hình thức + Lực lượng + Mục tiêu

- Giới thiệu tư liệu (hồ Chí Minh tuyển tập)

- Nhận thức:

+ Đây là hình thức vận động để ứng cử

+ Đảng vận động ai:

Trí thức, TS dân tộc địa chủ cấp tiến

+ Mục đích Tham khảo sách GK, trong 110 nêu rõ;

mục đích nầy đã thể hiện đúng theo chủ trương của Đảng trong việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (vì tự do, dân chủ cơm áo hòa bình)

d Đấu tranh trên lĩnh vực

báo chí

- Phân tích đây là cuộc đấu tranhi trên mặt trận tư tưởng văn hóa - Xác định: Đây là hình thức đấu tranh mới

- Lợi dụng điều kiện hoạt

động công khai, Đảng đã

xuất bản báo công khai bằng

tiến,g việt và tiếng pháp

nhằm tuyên truyền đường

lối, quan điểm của Đảng,

chống quan điểm thực dân,

phản động thời báo chí của

 Yêu cầu thống kê các loại hình hoạt động và giới thiệu các sách báo tiêu biểu

- Liên hệ phần văn hoa hiện thực phê phán

- Giới thiệu tư liệu (Hồ Chí Minh tuyển tập)

- Thống kê các loại hình: + Báo, sách chính trị + Tác phẩm văn học + Truyền bá chữ quốc ngữ

- Giới thiệu các sách báo tiêu biểu

(sách GK trang 111)

* Tiêu biểu

+ Sách

“Bước đường cùng” của

Nguyễn Công hoan, “Tắt

cụ thể qua hình thức đấu tranh trên lĩnh vực báo chí nầy

- Nhận xét, đánh giá nhận thức của học sinh và ghi bài

- Xác định mục tiêu; Tuyên truyền đường lối quanb điểm của đảng, tập hợp hướng dẫn quần chúng đấu tranhg

Trang 28

III Ý nghĩa lịch sử và bài

đấu tranmh phong phú:

- Buộc chính quyền thực dân

CM gồm lực lượng vũ trang

- Nhận thức vấn đề theo yêu cầu gợi mở của giáo viên

+ Đặc điểm:

Là PT của quần chúng có qui

mô rộng lớn, lực lương đông đảo hình thức phong phú

- Đảng cộng sản Đông

Dương …

* Đây là cuộc tổng diễn tập

chuẩn bị cho tổng KN sau

nầy (CM tháng Tám)

- Liên hệ thực tế các hoạt động của đoàn thể hiện nay

 Hướng dẫn học sinh rút ra bài học kinh nghiệm

4 Củng cố: (5 phút)

- Thầy: sơ kết bài (khái quát kiến thức trong tâm)

+ Sự chuyển biến tình hình và nguyên nhân của sự chuyển biến ấy

+ Sự chuyển hướng đấu tranh, của Đảng những PT đấu tranh với mhính thức mới và cũ

Bài 16: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1939-1945

VÀ CÁCH MẠNG THÁNG 8/1945 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ

CỘNG HÒA ĐƯỢC THÀNH LẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức cơ bản:

Trang 29

- Giúp học sinh hiểu rõ về cuộc CM đầu9 tiêjn do Đảng ta lãnh đạo ở thời kỳ, cận đại thể hiện ở các lĩnh vực sau:

+ Đường lối đúng đắn, sự lãnh đạo tài tình của đảng và Hồ chủ tịch

+ Công cuộc chuẩn bị cho tổng KN của Đảng

+ Ý nghĩa l/s vả nguyên nhân thắng lợi của CM Tháng tám

2 Về tư tưởng:

- Bồi đưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng

- Bồi dưỡng tinh thần hăng hái, nhiệt tình CM, không quản gian khổ hy sinh

- Noi gương tinh thần cách mạng tháng Tám

- Giữ gìn và phát huy thành quả cách mạng tháng tám

3 Kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng xác định kiến thức cơ bản sự kiện cơ bản

+ Phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

1 Bản đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, KN nam Kì và binh biến Đô Lương

2 Sử dụng bản đồ tường thuật diễn biến các cuộc khởi nghĩa

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày chủ trương lãnh đạo của Đảng ta từ 1936-1939

+ Phân tích ý nghĩa lịch sử của bài học kinh nghiệm của PTCM 1936-1939

3 Giảng bài mới

I Việt Nam trong những

năm chiến tranh thế giới thứ

- 9/1940 Nhật vượt qua biên

giới Việt – Trung vào Đông

- Kết hợp sử dụng bản đồ thế giới khi CTTG2 bùng nổ

 Cấu9 ,kết với Nhật đàn áp

CM (sử dụng tài liệu sách GK tìm dẫn chứng)

Trang 30

 Mâu thuẫn giữa Pháp và

- Thông báo sự kiện Nhật đảo chánh Pháp 9/3/1945  Hướng dẫn học sinh nhận thức đánh giá sự kiện

- So sánh thế lực của Pháp và nhật ở Đông Dương

+ Nhật lấn lướt ép Pháp, nhượng bộ

+ Pháp yếu thế

 Nhận xét Pháp và Nhật cấu kết nhau để

vơ vét và đàn áp ND Đông dương nhưng mâu9 thuẫn giữa chúng rất skâu sắc Đảng ta biết lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù để tập trung vào kẻ thù trước mắt

2 Tình hình KT – XH

- Thực dân Pháp thi hành

chính sách “KT chỉ huy”:

Tăng thuế cũ đặt thêm thuế

mới, sa thải công nhân tăng

giờ làm, kiểm soát gát gao

sản xuất

 Nhượng bộ, nộp tiền cho

Nhật…

- PT “một cổ 2 tròng” qua các thủ đoạn cụ thể về KT, CT và hậu quả của nó

+ Thông báo nhanh chính sách

“KT chỉ huy” của pháp

+ Khắc sâu hình ảnh “ hổ lúa trồng đay”

- Sử dụng sách GK cụ thể hóa chính sách “KT chỉ huy”

 Nhận thức hậu của vi0ệc

“nhổ lúa trồng đay” nạn đói 1945

- Nhật cướp ruộng đất của

ND, bắt ND nhổ lúa trồng

đay và thấm dần, buộc Pháp

cung ứngy nguyên liệu: nhật

bỏ với đầu tư các ngành

phục vụ nhu cầu quân sự:

như quặng mỏ

 Yêu cầu học sinh nhận thức rõ mối quan hệ giữa tình hình KT với tình hình xã hội

* Xã hội:

Nhân dân ta sống cùng cực:

+ ND biết đói đầu 1945

+ CN bị sa thải tăng giờ

+ TS dân tộc, TTS điêu đứng

 ND ta sẵn sàng đứng lên

lật đỗ ách thống trị của thực

dân, Phát xít và PK đòi hỏi

Đảng ta phải có đường lối

đấu tranh cho phù hợp

- Hướng dẫn học sinh rút ra đời sống các tầng lớp NDVN qua các thủ đoạn vơ vét của

TD Pháp và Phát xít Nhật

- Liên hệ: ngay lúc nầy mặt trận thống nhất ra đời kêu gọi dấu tranh sẽ khơi dậy ngọn lửa CM

(đồng cỏ khô, chỉ cần 1 tàn lửa nhỏ sẽ cháy bùng lên)

- Nêu rõ đời sống các tầng lớp

ND ta ,để hiểu rõ khái niệm “1

cổ 1 tròng”

 Từ đó xác định mâu thuẩn chủ yếu của các dân tộc Đông Dương (VN)

NDĐD với đế quốc Pháp, Phát xít Nhật trở nên gay gắt

II Phong trào giải phóng

Trang 31

đầu thời kì giải phóng dân

tộc (1939 – 1941)

a Chủ trương chuyển hướng

đấu tranh của Đảng CSĐD:

+ Thông báo: Thời gian địa điểm, người chủ trì

+ Hướng dẫn học sinh, làm việc nhóm đôi

+ Nhóm 1:

Xác định mục tiêu nhiệm vụ

CM 1936-1939 và nêu rõ mục tiêu nhiệm vụ CM (1936-1939)

+ MTNV (1939-1945) đánh đế quốc, PK tnay sai, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập

- Nghị quyết trên đánh dấu

sự mở đầu cho việc thay đổi

chủ trương đấu tranh của

Đảng

+ Nhóm 2:

Nhận xét phần trình bày của nhóm 1 và nêu nhận xét

- Nhận xét phần làm việc của

2 nhóm đúc kết kiến thức cho ghi nhận

 Nhóm 2:

Đó là sự chuyển hướng đấu tranh, đánh dấu sự sáng suốt của Đảng CSĐD trong việc lãnh đạo CM trong hoàn cảnh mới

b Những cuộc đấu tranh mở

đầu thời kỳ mời:

- Khởi nghĩa Bắc Sơn

- Tường thuật các cuộc đấu tranh theo bản đồ

+ KN Bắc Sơn: Thông báo, nguyên nâhn và tóm tắt diễn biến

 Nhấn mạnh vài trò lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, hướng dẫn học sinh tự ,lập bảng thống kê về cuộc KN

- Yêu cầu học sinh nhận xét

về mục đích của sự thỏa hiệp Pháp - Nhật

- Qua theo dõi tường thuật học sinh hiểu vì sao cơ sở đầu tiên của lực lượng vũ trang Việt nam là đội du kích Bắc sơn

 Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ tóm tắt

 Nhật thỏa hiệp với Pháp để cùng đối phó CM Đông Dương

 Liên hệ kiến thức: hoạt động của chiến dịch du kích trong thời kỳ chống Pháp, Mĩ

- Khởi nghĩa Nam Kì

Trang 32

+ Diễn biến

+ Ý nghĩa

trong thời kì KN Nam Kì

- Mô tả sinh động các hình thức đàn áp dã man của Pháp

 Hướng dẫn học sinh biết đánh giá kẻ thù, cmác thái độ đúng với các chiến sị đã hy sinh

- Cảm nhận: Lên án căm thù, bọn xâm lược củng cố tình cảm với các cán bộ ưu tú của Đảng

- Hiểu thế nào là thời cơ CM  xác định nguyên nhân nhất bại của cuộc khởi nghĩa Nam Kì

- Binh biến Đô Lương

- Tường thuật theo bản đồ

- Ca ngợi tinh thần đấu tranh của binh lính người Việt

 Sử dụng sách GK, tự rút ra nguyên nhân

 Tìm hiểu về Đội cung và Cai

Á

 Ý nghĩa bài học kinh

khái quát  hướng dẫn học sinh

Nhận xét về ý nghĩa và bài học KN của các cuộc đấu tranh trên

+ Bài tập nhận thức:

+ Ý nghĩa: Nêu cao tinh thần yêu nước bất khuất của ND ta + Bài học KN:

Thời cơ sự chuẩn bị chu đáo,

CT du kích, xây dựng lực lượng

vũ trang

4 Củng cố: (5 phút)

* Thầy sơ kết phần:

+ Hướng dẫn học sinh biết so sánh tình hình giữa 2 thời kì lịch sử 1930-1935 và

1936-1939  nhấn mạnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh của trung ương đảng

+ Gợi ý học sinh chuẩn bị tìm hiểu kiến thức còn lại ở tiết sau

* Học sinh: Ôn tập các nội dung sau đây

- Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của (Đại) hội nghị trung ương Đảng lần 6 (11/1939)

- Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của các cuộc khởi nghĩa và binh chiến

- Chính sách áp bức bóc lột của Pháp, Nhật và ảnh hưởng của nó ở Đông Dương

5 Dặn dò: Sưu tầm tài liệu về cuộc khởi nghĩa Nam Kì ở địa phương Đồng Tháp

2 Công cuộc, chuẩn bị tiến

tới KN vũ trang giành chính

- Phân tích hoàn cảnh thế giới

và trong nước 1941  hướng dẫn HS liên hệ kiến thức

- Ôn tập kiến thức sử thế giới

 liên hệ tình hình cuộc CTTG2 tác động đến Việt Nam

Trang 33

chủ trì hội nghị trung ương

nhưng đề cao hơn NV giải

phóng dân tộc và đưa nhiệm

vụ này lên hàng đầu

sinh nhận định, nhiệm vụ CMVN phải tiến hành như thế nào cho phù hợp

- Khắc họa sâu sắc sự kiện

“Bác Hồ về nước”

 Liên hệ bài thờ

“Tức cảnh Pác Pó” giới thiệu trực quan ở Pác Pó

tròng”

- Từ xác định mâu thuẫn chủ yếu để tín nhiệm vụ CM trong thời kí mới:

Giải phóng dân tộc

+ Tạm gát khẩu hiện:

“Đánh đỗ địa chủ, chia

ruộng đất cho dân cày” thay

bằng khẩu hiệu” tịch thu

ruiộng đất của bọn đề quốc

và Việt gian chia cho dân

cày nghèo thực hiện giảm tô,

giảm tức

- Yêu cầu học sinh tổng hợp các nội của hội nghị  so sánh 2 hội nghị 6 và 8

- Qua so sánh của giáo viên, học sinh biết xác định vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong cuộc vận động CM tháng tám

Rút ra điểm giống và khác nhau trong nội dung của 2 hội nghị + Hội nghị chủ trương thành

lập mặt trận dân tộc thống

nhất riêng cho mỗi nước

VN, Lào, Campuchia ở Việt

Nam là

“VN độc lập đồng minh”

(VN )

- Giới thiệu cụ thể về tổ chức mặt trận Việt minh

- Củng cố khái niệm ‘Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược”

- Theo dõi phần giới thiệu  xác định vai trò của mặt trận mặt trận Việt Minh mđối với thắng lợi của CMT8

+ Xúc tiến công tác chuẩn bị

KN vũ trang

+ Bầu ban chấp hành trung

ương mới do Trường chính

làm tổng bi thư

- Khẳng định rõ vai trò cứu mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi CM8

- Làm rõ các cụm từ “Việt Minh công sản” “Việt gian bán nước”

- Nắm vững ý nghĩa cũa hội nghị trung ương đảng lần 8

* Hội nghị lần 8 của ban

chấp hành trung ương Đảng

đã hoàn chỉnh chủ trương

chuyển hướng đấu tranh

được đề ra từ hội nghị trung

ương lần 6 b11/1939

 Hướng dẫn ôn tập thống kê các hình thức mặt trận từ (1936 1941)

- Tập hợp kiến thức, chuẩn bị làm bài tập thống kê các hình thức mặt trận ở Việt Nam (1936-1941)

* 19/5/1941 mặt trận Việt

minh ra đời, sau đó tuyên

ngôn chương trình và điều lệ - Hướng dẫn trích phần đọc thêm về Tuyên ngôn, chương

Trang 34

được công bố chính thức

được đông đảo ND ủng hộ

trình và điều lệ của Mặt trận Việt Minh - Tham khảo tuyên ngôn để

nhận xét về các lực lượng tham gia mặt trận

b Công cuộc chuẩn bị tiến

bộ KN giành chính quyền

- Xây dựng lực lượng chính

trị

+ Xây dựng các hội cứu

quốc trong mặt trận Việt

minh ở Cao Bằng Thành lập

ủy ban V.M tỉnh Cao Bằng,

ủy ban Việt Minh lâm thời

Cao - Bắc - Lạng

* Hoạt động 5 Làm việc cá nhân

- Cụ thể hóa vai trò của mặt trận Việt Minh về việc xây dựng lực lượng CM khắp cả nước

+ Sử dụng bản đồ, Việt Nam, xác định các căn cứ CM từ miền núi đến miền Đồng bằng

- tham khảo sách GK, nêu bật

sự phát triển và mở rộng của mặt trận Việt Minh

+ Các hội cứu quốc thành

lập (khắp) các miền Trung  1 số - Dùng kiến thức văn hóa thuộc dòng văn học cách mạng để

triển khai chủ trương của đảng trong mặt trận Việt Minh

+ Thành lập hội văn hóa cứu

quốc Việt Nam 1944, Đảng

dân chủ VN đứng trong mặt

trận Việt Minh vận động

binh lính, ngoại kiều

- Chứng minh MTVM là tổ chức tập hợp rộng rãi các tầng lớp ND các đoàn thể để thực hiện nhiệm vụ GPDT

- Xây dựng lực lượng vũ

trang

+ phát triển đội mdu kích

Bắc Sơn, thành cứu quốc

quân, phát động, chiến tranh

+ Du kích Bắc Sơn + Cứu quốc quân + VN TTGPQ + Quân giải phóng VN + Quân đội NDVN

- Giới thiệu trên bản đồ VN các căn cứ địa CM

- Qua việc hình thành lực lượng

vũ trang CM, đánh giá vai trò của MTVM

- Quan sát tranh giới thiệu đội VNTT GPQ  nhận xét?

+ Xây dựng căn cứ Bắc Sơn

– vũ nhai 1940, căn cứ Cao

Bằng 1941

* Từ đầu 1943 Đảng đã đẩy

mạnh công tác chuẩn bị KN

giành chính quyền

+ Các đoàn thể các hội cứu

quyết được củng cố khắc nơi

+ 7/5/1944 tổng bộ VM kêu

gọi nhân dân

- Khắc họa 2 trận đánh lớn của đội VN TTGPQ

+ Phay Khắc + Nà Ngần

 Yêu cầu học sinh tìm ý nghĩa 2 chiến thắng này

- Chiến thắng phay Khắc và Nà Ngần làm cho quần chúng phấn khởi kẻ địch hoang mang

Trang 35

sự chuẩn bị của Đảng và nhân dân ta trong thời kì 1939-1945 chuẩn bị tổng khởi nghĩa giành chính quyền:

+ Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

+ Chuẩn bị lực lượng chính trị + Chuẩn bị lực lượng chính trị + Chuẩn bị lực lượng vũ trang + Xây dựng căn cứ địa cách mạng

- Liên hệ kiến thức cũ giới thiệu nội dung 2 hội nghị 6 và 8 của trung ương Đảng

- Tham khảo kiến thức về hoạt của MTVVM

(1941  1945) theo hướng dẫn của thầy

III Cuộc khởi nghĩa vũ

trang giành chính quyền

 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cuộc đảo chánh ngày 9/3/1945

- Phân tích chính sách của Nhật sau đảo chánh  hướng dẫn học sinh khẳng định, nét nổi bật ở nước ta sau ngày Nhật đảo chính Pháp

- Ôn tập kiến thức bài CTTG2, liên hệ để nắm vững bối cảnmh diễn ra cuộc đảo chính 9/3/1945

 Khẳng định kết quả cuộc đảo chính: Pháp thua Nhật độc chiếm Đông Dương

- Hiểu rõ thuyết đại Đông Á là trò lừa bịp của Nhật

+ Giải thích chỉ thị “nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

- Nhận thức đúng mkhẩu hiệu

và xác định kẻ thù duy I ở Đông dương

PX Nhật

 Hiểu được vì sao ta phải thay đổi khẩu hiệu

Trang 36

cứu nước - Yêu cầu học sinh hiểu được

việc thay đổi khẩu hiệu “Đánh Pháp đuổi Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát Xít Nhật”

2 Diễn biến:

Cao trào kháng Nhật diễn ra

với qui mô lớn, hình thức

phong phú, quyết liệt

- PT đấu tranh vũ trang và

KN từng phần nỗ bra, chính

quyền nhân dân thành lập ở

miền địa phương:

và phát triển hơn nữa lực

lượng vũ trang, ban vũ trang,

xây dựng căn cứ địa kháng

- PT phá kho thóc giải quyết

nạn đói thu hút hàng triệu

người tham gia

- Sử dụng bản đồ Việt Nam, tường thuật các KN từng phần trong cao trào kháng Nhật cứu nước

- Khắc họa sâu sắc PT phá kho thóc, giải quyết nạn đói bằng cách liên hệ thực tế ở địa phương Cao Lãnh

- Giải thích các khái niệm:

“Tình thế CM”

“KN từng phần”

“Tiền khởi nghĩa”

- Phân tích ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước

- Theo dõi tường thuật để nắm vững khái niệm

“Khởi nghĩa từng phần”

- Tìm dẫn chứng các cuộc KN từng phần theo hướng dẫn của

GV

- Hiểu các khái niệm để chuẩn

bị nắm kiến thức về tổng KN trong cuộc KN trong cuộc CM tháng Tám

3 Ý nghĩa qua cao trào lực

1945

- Qua phần hệ thống của thầy, cần nắm vững cao trào kháng Nhật là cuộc tập dược trực tiếp

để giành chính quyền trong CM tháng Tám

- Đặt vần đề giải quyết + Thời cơ tổng KN + Sự lãnh đạo kịp thời của Đảng

+ Ý nghĩa lịch sử + Nguyên nhân thắng lợi

* Nhóm 1

- Khái quát + Ở Châu Âu: Đức?

+ Ở Viễn Châu: Nhật?

+ Bọn FX Nhật ở ĐD?

 Giải thích rõ tình hình lúc bấy giờ là thời cơ thuận lợi cho CM8

Ngày đăng: 10/09/2013, 08:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức đấu tranh - giáo an 12 cb
3. Hình thức đấu tranh (Trang 25)
3. Hình thức đấu tranh - giáo an 12 cb
3. Hình thức đấu tranh (Trang 28)
Bảng   Điểm khác: - giáo an 12 cb
ng  Điểm khác: (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w