- Phát biểu được định nghĩa của sóng cơ.- Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độtruyền sóng, tần số, chu kì, bước sóng, pha.. - Nêu được
Trang 1- Phát biểu được định nghĩa của sóng cơ.
- Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độtruyền sóng, tần số, chu kì, bước sóng, pha
- Viết được phương trình sóng
- Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượngsóng
- Giải được các bài tập đơn giản về sóng cơ
- Tự làm được thí nghiệm về sự truyền sóng trên một sợi dây
1 Giáo viên: Các thí nghiệm mô tả về sóng ngang, sóng dọc và sự truyền của sóng
2 Học sinh: Ôn lại các bài về dao động điều hoà
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
GV: Một viên đá rơi trên mặt hồ yên tĩnh cho ta hình ảnh của sóng Sóng là hiện tượng phổ
biến trong đời sống và kĩ thuật Sóng là gì, sóng có những đặc trưng nào?
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 :Tìm hi u v sóng c ?ểu về sóng cơ ? ề sóng cơ ? ơ ?
Gv: Mô tả thí nghiệm và tiến hành thí
S O
Trang 2Gv: Khi O dao động ta trụng thấy gỡ trờn
(Dao động lan truyền qua nước gọi là súng,
nước là mụi trường truyền súng)
Gv: Khi cú súng trờn mặt nước, O, M dao
Gv: Tương tự như thế nào là súng dọc?
Hs: Tương tự, HS suy luận để trả lời
(Súng truyền trong nước khụng phải là
súng ngang Lớ thuyết cho thấy rằng cỏc
mụi trường lỏng và khớ chỉ cú thể truyền
được súng dọc, chỉ mụi trường rắn mới
truyền được cả súng dọc và súng ngang
Súng nước là một trường hợp đặc biệt, do
cú sức căng mặt ngoài lớn, nờn mặt nước
tỏc dụng như một màng cao su, và do đú
cũng truyền được súng ngang)
Hoạt động 2 : Tỡm hiểu về cỏc đặc trưng của súng
GV : Mụ tả TN dựng một sợi dõy mềm
(Hỡnh 7-3)
Hs:
II Các đặc trng của một sóng hình sin.
1) Sự truyền của một súng hỡnh sin:
-Sau thời gian T dao động của điểm P đó truyềnđến điểm P1 ở cỏch P một đoạn :
PP1 = vT
và P1 bắt đầu dao động giống như ở P
2) Cỏc đặc trưng của súng hỡnh sin : a) Biờn độ( A ): của súng là biờn độ dao động
của một phần tử của mụi trường cú súng truyềnqua
b) Chu kỳ ( T ) : của súng là chu kỳ dao động
của một phần tử của mụi trường cú súng truyềnqua
T
t = 34
T
t = T
Trang 3Định nghĩa (2): Bước sóng là khoảng cách
ngắn nhất giữa 2 điểm dao động cùng pha
trên phương truyền sóng
Trả lời C2 :
Nếu sóng truyền từ trái sang phải thì M
đang đi lên Mũi tên chỉ chiều chuyển động
của M phải hướng lên trên.
d) Bước sóng ( ) : là quãng đường sóng truyền
đi được trong một chu kỳ
Công thức : vT v
f
e) Năng lượng sóng : là năng lượng dao động
của các phần tử của môi trường có sóng truyềnqua
Hoạt động 3 : Tìm hiểu PT sóng ?
GV : Khi sóng chưa truyền đến nút chai tại
M đứng yên ( W = 0)
Khi sóng truyền đến M dao động W 0
quá trình truyền sóng là quá trình
truyền năng lượng
-Biểu thức sóng tại nguồn 0 ?
Hs:
Gv: Dao động tại M ở thời điểm t giống hệt
dao động tại O ở thời điểm
dao động tại M chậm hơn dao động tại
O một khoảng thời gian là tnên :
Tính tuần hoàn theo thời gian
( đường sin thời gian )
Trang 42 2 cos( )
Tính tuần hoàn theo không gian
(đường sin không gian )
Xét vị trí tất cả các phần tử sóng tại một thờiđiểm t0 :
4.Củng cố :.
* Nêu hai khái niệm bước sóng.Công thức tính bước sóng
* Câu 6 ( trang 40 sgk) chọn A ; Câu 7 chọn C
5 Dặn dò:.
- Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 ,5 trang 40 SGK vµ sbt
- Đọc trước bài giao thoa
Ngày soạn:7/10/2008
uP
t
T 2TO
Trang 5Tiết: 13 GIAO THOA SÓNG
A Môc tiªu:
1 Kiến thức :
-Mô tả được hiện tượng giao thoa của 2 sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sựgiao thoa
-Viết được công thức xác định vị trí của cực đai và cực tiểu giao thoa
2 Kĩ năng:-Vận dụng được các công thức (8-2) ; (8-3) SGK để giải các bài toán đơn giản về
hiện tượng giao thoa
3 Thái độ:
Nghiêm túc ,hứng thú trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống kiến thức các bài tâp cơ bản
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ: a, Bíc sãng lµ g×? b, ViÕt PT sãng
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
GV:
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 : Tìm hi u v s giao thoa c a hai sóng m t n cểu về sóng cơ ? ề sóng cơ ? ự giao thoa của hai sóng mặt nước ủa hai sóng mặt nước ặt nước ước
GV : Trình bày TN giao thoa sóng nước
(Hình 8-1 SGK)
Hs: Quan s¸t vµ l¾ng nghe
GV: Nêu khái niệm hai nguồn kết hợp
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
Gv: Xét A,B là hai nguồn kết hợp có
I-HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA 2 SÓNG NƯỚC
1)Thí nghiệm :
-Gõ nhẹ cần rung cho dao động trên mặt nước cónhững gợn sóng ổn định hình các đường hypebol cótiêu điểm S1S2
2) Giải thích :
S1 S2
Trang 6phương trỡnh dao động là:x asin t Gọi
v là vận tốc truyền súng d ,d1 2 lđể
biờn độ hai súng truyền đến M là như nhau
Vậy nhận xét về các đờng hypebol?
Hs: - Những điểm khụng dao động nằm
trờn họ cỏc đường hypebol (nột đứt)
Những điểm dao động rất mạnh nằm trờn
họ cỏc đường hypebol (nột liền) kể cả
đường trung trực của S1S2
- Hai họ cỏc đường hypebol này xen kẽ
Những hypebol liền nột biểu diễn những
chổ gặp nhau của hai súng tăng cường lẫn
nhau, những đường hypebol nột đứt biểu
diễn những chổ găp nhau của hai súng triệt
Hoạt động 2 : Tỡm hiểu về cực đại và cực tiểu giao thoa.
Gv: Biểu thức súng tại điểm M do súng từ
S1 và S2 truyền đến Dao động tổng hợp tại
-Coi biờn độ bằng nhau và khụng đổi trong quỏtrỡnh truyền súng
Trang 7cos2 2
2
d t
thuộc yếu tố nào?
Hs: Phụ thuộc (d2 – d1) hay là phụ thuộc vị
Hs: Tr¶ lêi
Gv:Y/c HS diễn đạt điều kiện những điểm
dao động với biên độ cực đại
Hiệu đường đi = một số nguyên lần bước sóng
Quỹ tích các điểm này là những đường Hypebol
có 2 tiêu điểm là S1 và S2 gọi là những vân giaothoa cực đại
k = 0 d1 = d2
Quỹ tích là đường trung trực của S 1 S 2
b) Ví trí các cực tiểu giao thoa :
M dao động với AM = 0 khi : ( 2 1)
d d k
; (k 0; 1; 2 )
Hiệu đường đi = một số nửa nguyên lần bước sóng
Quỹ tích các điểm này là những đường Hypebol
có 2 tiêu điểm là S1 và S2 gọi là những vân giaothoa cực tiểu
Ho t ạt động 3 động 3 ng 3 : Tìm hi u v §K giao thoa Sãng kÕt hîp.ểu về sóng cơ ? ề sóng cơ ?
- 2 -1 0 1 2
-2 -1 1 2
2
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV : Trình bày ĐK để có giao thoa
Hs: Nghe vµ ghi nhí
III- ĐK GIAO THOA – SÓNG KẾT HỢP
Điều kiện : Hai sóng nguồn kết hợp
4.Củng cố
Câu 5 (trang 45 sgk) chọn D ; Câu 6 chọn D
Câu 7 : Trên khoảng S1S2 có 12 điểm đứng yên tức là có 11 khoảng
2
vậy 11
2
= 11cm Vậy
v f = 2.26=52cm/s -Nêu công thức xác định vị trí các cực đại và các cực tiểu giao thoa ?
-Điều kiện để có giao thoa ?
5 Dặn dò
- Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 ,bt8 trang 45 SGK vµ sbt
- Lµm c¸c bt giê sau ch÷a bt
Ngày soạn: 8/10/2008
Tiết: 14
Trang 9BÀI TẬP
A Môc tiªu:
1 Kiến thức :Giúp học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập sóng, giao thoa sóng
2 Kĩ năng:Học sinh vận dụng thành thạo các công thức giao thoa sóng để giải toán
3 Thái độ:
Nghiêm túc ,hứng thú trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Luyện tập
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống kiến thức các bài tâp cơ bản
2 Học sinh: Làm các bài tập SGK, học bài cũ, giải hệ thống bài tập đã giao
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
GV:
b Triển khai bài dạy
Ho t ạt động 3 động 3 ng 1 : KiÕn thøc c¬ b¶n
GV: Hướng dẫn học sinh tóm tắt lí thuyết.
HS: Học sinh tóm tắt lí thuyết
I Lý thuyết:
Phương trình sóng:
vv.Tf
)
2 cos(
) ( cos
d t A
Bài 1: Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có
20 ngọn sóng qua mặt trong 72 giây, khoảng
cách giữa hai ngọn sóng là 10m
a Tính chu kì dao động của sóng biển
b Tính tần số sóng biển
c Tính vận tốc truyền sóng biển
GV: Hãy xác định chu kì dao động.
HS: Xét tại một điểm có 10 ngọn sóng truyền
qua ứng với 9 chu kì
Trang 10Bài 2: Một sợi dây đàn hồi nằm ngang có điểm
đầu O dao động theo phương đứng với biên độ
A=5cm, T=0,5s Vận tốc truyền sóng là 40cm/s
a Viết phương trình sóng tại O
b Viết phương trình sóng tại M cách O 50 cm
GV: Viết phương trình sóng tại O.
Nhắc nhở một số lưu ý khi giải toán
5 Dặn dò: Xem lại các bài tập - Chuẩn bị bài mới- Đọc trước bài sóng dừng.
Ngày soạn:10/10/2008
Tiết: 15 SÓNG DỪNG
Trang 11
A Môc tiªu:
1 Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để có sóng dừng khiđó
- Giải thích được hiện tượng sóng dừng
- Viết được công thức xác định vị trí các nút và các bụng trên một sợi dây trong trường hợp dây
có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định, một đầu tự do
- Nêu được điều kiện để có sóng dừng trong 2 trường hợp trên
2 Kĩ năng: Giải được một số bài tập đơn giản về sóng dừng.
3 Thái độ: Nghiêm túc ,hứng thú trong học tập.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống kiến thức các bài tâp cơ bản
Chuẩn bị các thí nghiệm hình 9.1, 9.2Sgk
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
Đọc kĩ bài 9 Sgk, nhất là phần mô tả các thí nghiệm trước khi đến lớp
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ: -Nêu công thức xác định vị trí các cực đại và các cực tiểu giao thoa ?
-Điều kiện để có giao thoa ?
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 : Tìm hi u v s ph n x c a sóngểu về sóng cơ ? ề sóng cơ ? ự giao thoa của hai sóng mặt nước ản xạ của sóng ạ của sóng ủa hai sóng mặt nước
GV : Trình bày TN
-Tay cầm đầu P của dây mềm dài chừng vài
m ,giật mạnh đầu nó lên trên rồi hạ xuống về chổ
cũ biến dạng dây hướng lên trên và truyền từ
P đến Q Đến Q nó phản xạ trở lại từ Q đến P
nhưng biến dạng của dây hướng xuống dưới
-Nếu cho P dao động điều hòa có sóng hình sin
từ P đến Q (sóng tới ) đến Q sóng bị phản
xạ Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới
HS : quan sát TN –rút ra các kết luận
Gv: làm thí nghiệm với dây nhỏ, mềm, dài buông
thỏng xuống một cách tự nhiên, kết hợp với hình vẽ
9.2
- Vật cản ở đây là gì?
HS : quan sát TN –rút ra các kết luận
I- PHẢN XẠ CỦA SÓNG 1) Phản xạ của sóng trên vật cản cố định :
ở điểm phản xạ
2) Phản xạ trên vật cản tự do a) TN :
h1
a
Trang 12Hoạt động 2 :Tìm hiểu về sóng dừng
Gv: Đặt vấn đề :
-Nếu sóng tới và sóng phản xạ gặp nhau thì có
hiện tượng gì xảy ra ?
-Cho đầu P dao động liên tục sóng tới vàsóng phản xạ liên tục gặp nhau và giao thoavới nhau vì chúng là các sóng kết hợp -Trên dây có những điểm luôn đứng yên(nút) và những điểm dao động với biên độcực đại ( bụng )
- Trả lời câu hỏi 1,2,3,4, 5, 6 bt10 trang 49 SGK vµ sbt
- Chuẩn bị bài mới : Đặc trưng vật lý của âm
Trang 13Cho : dây dài 1,2 m có một hệ thống dừng Kể cả hai đầu dây thì có tất cả 4 nút Biết tốc độtruyền sóng trên dây là 80 m/s
a) Tính tần số dao động của dây ?
b) Nếu tốc độ truyền sóng là 48 m/s thì trên dây có tất cả bao nhiêu nút ?
Đầu dưới của dải lụa thả tự do Khi tần số dòng điện
f = 0,75 Hz dải lụa dao động ổn định với 2 nút mà một nút là ở chổ gắn vào cần rung R Cho ftăng dần Hỏi với các tần số f1 ; f2; f3 bằng bao nhiêu thì trên dải lụa lại xuất hiện thêm 1 ,2 , 3 nútnữa ?
v f
và tần số dòng điện là 1/ 1 1
1,25 2
2
7 4
Trang 14Bài 9-8 SBT
Để chứng minh sự cộng hưởng âm , người ta thường làm TN như (hình vẽ ) T là môt ốngnghiệm ,A là một âm thoa có tần số riêng f Gõ âm thoa rung thì nó phát ra một âm yếu Đưa âmthoa lại gần miệng ống nghiệm ,rồi đ6ỏ dần nước vào ống cho mực nước cao dần thì có thể tìmđược độ cao h của cột không khí trong ống , để cột không khí dao động cộng hưởng với ânthoa Lúc đó âm được khuếch đại rất mạnh
Cho f = 850Hz , h = 50 cm Tính tốc độ v của âm ?
-Với k=2 v=340m/s chọn vì cỡ tốc độ âm trongkk
-Với k=3 v=240m/s(loại vì nhỏ hơn tốc độ âm trong không khí )
GV: Tìm những điểm dao động cùng pha với O.
c Tìm những điểm dao động cùng pha với O
2 d
u asin( t )
Hiệu số pha : 2 d
Bài 3: Một dây dàn dài 60cm phát ra âm có tần số 100Hz Quan sát trên dây đàn ta thấy có 3 bụng sóng.
Tính vận tốc truyền sóng trên dây
Trang 15c Những điểm dao động cùng pha với O:
Trang 16- Nêu được 3 đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị daođộng âm, các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm.
1 Giáo viên: Làm các thí nghiệm trong bài 10 Sgk.
2 Học sinh: Ôn lại định nghĩa các đơn vị: N/m2, W, W/m2…
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
GV: Hằng ngày, hàng trăm âm đủ loại , êm tai cũng như chói tai cũng thường xuyên lọt vàotai chúng ta vậy âm là gì? Nó truyền như thế nào? Và ta phân biệt các âm khác nhau dựa trênnhững đặc điểm gì?
b Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 Tìm hiểu Âm Nguồn âm
GV:Dùng âm thoa, đàn ghi ta làm nguồn
âm để làm TN cho HS xem
GV: Âm nghe được ? hạ âm ? siêu âm ?
-Âm truyền được trong các môi trường
nào?
Hs: Môi trường rắn truyền âm tốt nhất
Gv: Tốc độ âm phụ thuộc vào cái gì ?
-Môi trường nào truyền âm tốt nhất ?
Hs: (Trả lời C3:
-Ta trông thấy tia chớp và khá lâu mới
nghe thấy tiến sấm
- xem bảng 10-3 SGK
I- ÂM -NGUỒN ÂM
1) Âm là gì ? -Âm là những sóng âm truyền
trong các môi trường rắn ,lỏng ,khí , khi đến tai gây cảm giác âm.
-Sóng âm là những sóng cơ học truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí
-Tần số của sóng âm cũng là tần số âm.
Hạ âm: có f < 16Hz ; Siêu âm : có f > 20.000Hz
4 ) Sự truyền âm a) Môi trường truyền âm :
-Âm truyền được qua các môi trường rắn,lỏng ,khí
-Âm không truyền được trong chân không
b) Tốc độ âm :
-Tốc độ âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và khốilượng riêng, nhiệt độ của mội trường
Trang 17- Vrắn > Vlỏng > Vkhí
Hoạt động 2 Tìm hiểu các đặc trưng vật lý của âm
Gv: Cho biết nhạc âm là gì? Tạp âm là gì?
phần tử môi trường dao động
Gv: Đại lượng nào đặc trưng? Định nghĩa?
Hs: Cường độ âm, Định nghĩa sách giáo
-Đơn vị I ( W/m2 )
b) Mức cường độ âm ( L ):
là lôga thập phân tỉ số I và I0
0
lg I
L I
L dB
I
3) Âm cơ bản và họa âm :
-Khi nhạc cụ phát một âm có tần số f0 (âm cơ bản)thì cũng đồng thời phát ra các âm có tần số 2 f0;3 f0
;4 f0 Các họa âm ( có cường độ khác nhau )-Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm.-Tổng hợp đồ thị dao động của các họa âm gọi là đồthị dao động của nhạc âm đó
-Vậy : đặc trưng vật lí thứ ba của âm là đồ thị dao
động của âm đó.
Trang 18Gv:Giới thiệu âm cơ bản, hoạ âm.
5 Dặn dò: - Trả lời các câu hỏi SGK
- Xem bài : Đặc trưng sinh lý của âm
- Nêu được ba đặc trưng sinh lí của âm là : độ cao , độ to và âm sắc
- Nêu được ba đặc trưng vật lí của âm tương ứng với ba đặc trưng sinh lí của âm
2 Kĩ năng:
Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến các đặc trưng sinh lí của âm
Phân biệt được các âm khác nhau nhờ 3 đặc trưng sinh lý của âm: độ cao , độ to và âm sắc