• Ngồi ra máy tính cịn cĩ thể hỗ trợ con người trong nhiềulĩnh vực khác nhau của cuộcsống như xem các vì sao thơngqua kính thiên văn, xem nhữngvật rất bé nhỏ nhờ kính hiển vi, … HOẠT ĐỘN
Trang 1Ngày soạn: 16/08/2019
Chương I:
TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tên chủ đề/ chuyên đề:
THƠNG TIN VÀ TIN HỌC
Giới thiệu chung chuyên đề:
+ Thơng tin là gì? Hoạt động của thơng tin bao gồm những hoạt động nào?
+ Nhiệm vụ chính của tin học là gì?
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- HS biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin củacon người
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt độngthông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tinhọc
- Kỹ năng:
+ Vận dụng được các khái niệm cơ bản về thông tin và tin họctrong việc nhận biết thông tin, phân biệt và tìm hiểu thông tin Bướcđầu hình thành ý tưởng vận dụng tin học vào cuộc sống hằng ngày
+ Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Vận dụng được các khái niệm cơ bản về thôngtin và tin học trong việc nhận biết thông tin, phân biệt và tìm hiểuthông tin Bước đầu hình thành ý tưởng vận dụng tin học vào cuộcsống hằng ngày
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG
Trang 2Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Ổn định tình hình lớp
- Biết được khái
niệm thông tin và
hoạt động thông
tin của con người
- Biết máy tính là
công cụ hỗ trợ con
người trong các
hoạt động thông
tin
- Có khái niệm ban
đầu về tin học và
nhiệm vụ chính
của tin học
- Kiểm tra sĩ số, tác phong, vệ sinh
lớp
- GV: Như các em đã biết,ngày nay đâu đâuchúng ta cũng thấychiếc máy vi tính, đặcbiệt nhiều nhất là ởcác cơ quan Nhà nước,các điểm truy cậpInternet Đó chính là ứngdụng thành tựu của tinhọc Vậy thế nào là tinhọc, và máy tính là gì?
Để giải quyết được câuhỏi đó, chúng ta bướcvào chương đầu tiên:
Chương 1, Làm quen vớitin học và máy tính điệntử, Bài 1: Thông tin vàtin học
- HS: Tư duy
- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ
Bài 1THƠNG TIN VÀ TIN HỌC
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Hiểu được khái niệm thơng
tin
Biết lấy ví dụ về thơng tin
a Nội dung 1: Thông tin là gì?
GV: Hằng ngày các emthường nghe đài, xem Tivihoặc là đọc báo…đóchính là những thông tin
Chẳng hạn như các bàibáo, bản tin trên truyềnhình hay Radio cho em biếtthời tiết trong nướchoặc trên thế giới Tấmbảng chỉ đường, trụđèn ở các ngã 4, hoặclà tiếng còi xe, tiếngtrống ra chơi… Tất cảnhững cái đó là thôngtin
HS theo dõi
Gv: Vậy thông tin là gì?
HS: Thông tin là tất cảnhững gì đem lại sự hiểu
1 Thông tin là gì?
- Thông tin là tất cả
những gì đem lại sựhiểu biết về thế giớixung quanh (sự vật, sựkiện,…) và về chínhcon người
Thơng tin cĩ mặt ở khắp xung
Trang 3- Hiểu được hoạt động của
thơng tin
- Biết được hoạt động thơng
tin là nhu cầu thiết yếu
- Biết được vai trị, mục
đích của thơng tin
Biết được mơ hình thơng tin
- Biết hoạt động thơng tin
của con người được tiến
hành nhờ các giác quan và
bộ não
- Biết được các giác
quan và bộ não không
làm được những
biết về thế giới xungquanh (sự vật, sự kiện,…)và về chính con người
GV: Em nào cho được VDvề thông tin? (GV có thểđưa ra 1 số TT khác nhưthấy mây đen thì trờimưa, chỉ ngửi hương vịchè là biết chè cóngon không? ….)
HS trả lời: tiếng chuôngđồng hồ, Internet…
b Nội dung 2: Hoạt động thơng
tin của con người
GV: Bộ phận nào trong cơthể cho phép con ngườitiếp nhận TT? TT nhậnđược sẽ lưu trữ ở đâu?
HS: Trả lời theo ý hiểu
GV: Hoạt động thông tinlà gì?
HS: Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ vàtruyền (trao đổi) thơng tin được gọichung là hoạt động thơng tin
Gv: Hoạt động thơng tin diễn ra như
thế nào?
HS: Hoạt động thơng tin diễn ra đốivới mỗi người và là nhu cầu thiếtyếu
Gv: Xử lý thơng tin cĩ vai trị gì?
Mục đích như thế nào?
HS: Xử lý thơng tin cĩ vai trị quan
trọng nhất, mục đích là đem lại sựhiểu biết cho con người để cĩ nhữngkết luận, quyết định cần thiết
Gv: Em hãy nêu mơ hình quá trình
ba bước của thơng tin?
HS: Thơng tin trước khi xử lý đượcgọi là thơng tin vào, sau khi thơngtin được xử lý được gọi là thơng tinra
Gv: Y/c HS lấy ví dụHS: Khi giải một bài tốn, ta đọc đềbài (Thơng tin vào) Não bộ xử lýcách giải bài tốn và đưa ra kết quả(Thơng tin ra)
c Nội dung 3: Hoạt động thơng tin và tin học
quanh chúng ta: sách báo, tạpchí, internet, …
2 Hoạt động thơng tin của con người:
• Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ
và truyền (trao đổi) thơng tinđược gọi chung là hoạt độngthơng tin
• Hoạt động thơng tin diễn rađối với mỗi người và là nhu cầuthiết yếu
• Xử lý thơng tin cĩ vai trị quantrọng nhất, mục đích là đem lại
sự hiểu biết cho con người để cĩnhững kết luận, quyết định cầnthiết
• Thơng tin trước khi xử lý đượcgọi là thơng tin vào, sau khithơng tin được xử lý được gọi làthơng tin ra
Trang 4việc vượt khả
năng của con
người
- Biết được máy
tính điện tử hỗ trợ
cho con người
Hiểu được khái
niệm tin học
- Biết được nhiệm vụ chính
của tin học
- Biết được máy tính cịn cĩ
thể hỗ trợ con người trong
nhiều lĩnh vực khác nhau
của cuộc sống
- Gv: Hoạt động thơng tin của conngười được tiến hành nhờ gì ?
-HS: Hoạt động thơng tin của con
người được tiến hành nhờ các giácquan và bộ não
- Gv: Các giác quan và bộ não cĩgiới hạn Vậy làm như thế nào đểcon người quan sát những vật ở xa,
bé nhỏ, những việc vượt khả năngcủa con người ?
- HS: con người đã sángtạo các công cụ vàphương tiện hiện đại nhưkính thiên văn, kính hiển vi, tàu vũtrụ,
GV: Để hỗ trợ cho nhữngcông việc đó thì cái gìđã ra đời?
HS: Máy tính điện tử đã
ra đời
Gv: Vậy tin học là ngànhkhoa học nghiên cứuđiều gì?
HS: Nghiên cứu việc thựchiện các hoạt độngthông tin một cách tựđộng trên cơ sở sửdụng máy tính điện tử
- Gv: Nhiệm vụ chính của tin học là
gì ?-HS: là nghiên cứu việc thực hiệncác hoạt động thơng tin một cách tựđộng trên cơ sở sử dụng máy tínhđiện tử
- Gv: máy tính cịn cĩ thể hỗ trợ conngười trong những lĩnh vực nào?
- HS: máy tính cịn cĩ thể hỗ trợ conngười trong nhiều lĩnh vực khácnhau của cuộc sống như xem các vìsao thơng qua kính thiên văn, xemnhững vật rất bé nhỏ nhờ kính hiển
vi, …
• Tin học là ngànhkhoa học nghiên cứuviệc thực hiện cáchoạt động thông tinmột cách tự độngtrên cơ sở sử dụngmáy tính điện tử
• Một trong những nhiệm vụchính của tin học là nghiên cứuviệc thực hiện các hoạt độngthơng tin một cách tự động trên
cơ sở sử dụng máy tính điện tử
• Ngồi ra máy tính cịn cĩ thể
hỗ trợ con người trong nhiềulĩnh vực khác nhau của cuộcsống như xem các vì sao thơngqua kính thiên văn, xem nhữngvật rất bé nhỏ nhờ kính hiển vi,
…
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nhớ lại kiến thức đã học - Gv: Em hãy nêu hai ví dụ cụ thể về
thơng tin và cách thức mà con ngườithu nhận thơng tin ấy
1 Ví dụ cụ thể về thơng tin và
cách thức mà con người thunhận thơng tin ấy
Trang 5HS:
+ Khi tham gia giao thơng, đến đoạnđường cĩ đèn tín hiệu đèn giaothơng thì ta phải quan sát đèn giaothơng đang ở màu gì Đèn xanh chochúng ta biết được đi tiếp, đèn đỏphải dừng lại
chúng ta đã thu nhận thơng tinbằng cách quan sát đèn tín hiệu giaothơng
+ Khi nghe thấy tiếng trống trườngbáo vào lớp thì các học sinh đangchơi ngồi sân trường vào lớp ổnđịnh chỗ ngồi chuẩn bị học mơn học
kế tiếp
chúng ta đã thu nhận thơng tinbằng cách nghe các thơng tin từtiếng trống trường báo vào lớp
- Gv: Em hãy nêu ví dụ về nhữngthơng tin mà con người cĩ thể thunhận được bằng các giác quan khác
HS:
- Khứu giác: dùng để ngửi xemthức ăn cĩ mùi gì, nước hoa dùnghãng nào, nước xả vải cĩ mùi thơmkhơng
- Vị giác: khi nấu ăn người nấu cĩthể nếm thử thức xem đã ngon chưa
để cĩ thể thêm gia vị phù hợp nếucần thiết
- Xúc giác: nhấc 1 vật để xem vật đĩnặng khoảng bao nhiêu, hình dạngnhư thế nào, nĩng hay lạnh, nhẵnnhụi hay sần sùi
+ Khi tham gia giao thơng, đếnđoạn đường cĩ đèn tín hiệu đèngiao thơng thì ta phải quan sátđèn giao thơng đang ở màu gì.Đèn xanh cho chúng ta biếtđược đi tiếp, đèn đỏ phải dừnglại
chúng ta đã thu nhận thơngtin bằng cách quan sát đèn tínhiệu giao thơng
+ Khi nghe thấy tiếng trốngtrường báo vào lớp thì các họcsinh đang chơi ngồi sân trườngvào lớp ổn định chỗ ngồi chuẩn
bị học mơn học kế tiếp
chúng ta đã thu nhận thơngtin bằng cách nghe các thơng tin
từ tiếng trống trường báo vàolớp
- Vị giác: khi nấu ăn người nấu
cĩ thể nếm thử thức xem đãngon chưa để cĩ thể thêm gia vịphù hợp nếu cần thiết
- Xúc giác: nhấc 1 vật để xemvật đĩ nặng khoảng bao nhiêu,hình dạng như thế nào, nĩnghay lạnh, nhẵn nhụi hay sần sùi
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Biết được những
công cụ và phương tiện
giúp con người vượt qua
hạn chế của các giác quan
và bộ não
- Gv: Y/c HS thảo luậnnhóm theo bàn: Ví dụ nhữngcơng cụ và phương tiện giúp conngười vượt qua hạn chế của các giácquan và bộ não?
- HS: Thảo luận nhómtheo bàn và cử đại diệnnhóm trả lời
1.Kính thiên văn giúp con người cĩthể quan sát các vì sao
2.Cân giúp con người xác địnhchính xác trọng lượng của vật
- Những cơng cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và
Trang 63.Máy tính cĩ thể tính nhanh vàchính xác nhiều phép tính phức tạptrong thời gian rất ngắn, làm việckhơng cần nghỉ ngơi, lưu trữ, tìmkiếm thơng tin với tốc độ rất cao.
4 Điện thoại giúp hai người dù ởcách nhau rất xa cũng cĩ thể nhìnthấy và nĩi chuyện với nhau
- Gv: Y/c HS các nhómnhận xét
- HS: Các nhóm nhậnxét
- Gv: Nhận xét, cho điểm
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI MỞ RỘNG:
1 Mức độ nhận biết:
Câu 1: Nghe bản tin dự báo thời tiết “Ngày mai trời cĩ thể mưa”, em sẽ xử lý thơng tin và quyết định như thế nào (thơng tin ra) ?
A Mặc đồng phục ; B Đi học mang theo áo mưa;
C Ăn sáng trước khi đến trường; D Hẹn bạn Trang cùng đi học
Câu 2: Tai người bình thường cĩ thể tiếp nhận thơng tin nào dưới đây:
A Tiếng chim hĩt; B Đi học mang theo áo mưa;
C Ăn sáng trước khi đến trường; D Hẹn bạn Hương cùng đi học
2 Mức độ thơng hiểu :
Câu 1: Thơng tin cĩ thể giúp cho con người:
A Nắm được quy luật của tự nhiên và do đĩ trở nên mạnh mẽ hơn
B Hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh
C Biết được các tin tức và sự kiện xảy ra trong xã hội
D Tất cả các khẳng định trên đều đúng
Câu 2: Chúng ta gọi dữ liệu hoặc lệnh được nhập vào máy tính là :
A dữ liệu được lưu trữ B thơng tin vào
3 Mức độ vận dụng:
Câu 1: Em là sao đỏ của lớp Theo em, thơng tin nào dưới đây khơng phải là thơng tin cần xử lí (thơng tin vào ) để xếp loại các tổ cuối tuần?
A Số lượng điểm 10 B Số các bạn bị ghi tên vì đi muộn
C Số bạn mặc áo xanh D Số bạn bị cơ giáo nhắc nhở
Câu 2: Trước khi sang đường theo em, con người cần phải xử lý những thơng tin gì?
A Quan sát xem cĩ phương tiện giao thơng đang đến gần khơng;
B Nghĩ về bài tốn hơm qua trên lớp chưa làm được;
C Quan sát xem đèn tín hiệu giao thơng đang bật màu gì;
D Kiểm tra lại đồ dùng học tập đã cĩ đủ trong cặp sách chưa;
V Phụ lục :
Trang 7Ngày soạn: 16/08/2019
Tên chủ đề/ chuyên đề:
THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Giới thiệu chung chuyên đề:
+ Các dạng cơ bản của thơng tin
+ Biểu diễn thơng tin trong hoạt động thơng tin của con người.
+ Cách thức biểu diễn thơng tin trong máy tính
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và vai trò của nó
- Kỹ năng:
+ Biết nhận biết và phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.+ Vận dụng sự phân biệt thông tin vào trong cuộc sống hằngngày thông qua việc tiếp nhận và xử lí thông tin
+ Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Biết nhận biết và phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.+ Vận dụng sự phân biệt thông tin vào trong cuộc sống hằngngày thông qua việc tiếp nhận và xử lí thông tin
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Trang 8III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Ổn định tình hình lớp
Nhớ lại kiến thức
đã học để trả lời
- Phân biệt được
các dạng thông tin
cơ bản
- Biết khái niệm
biểu diễn thông tin
và vai trò của nó
- Kiểm tra sĩ số, tác phong, vệ sinh
lớpGV:
Câu 1: Thông tin là gì?
Cho 2 VD về thông tin
Câu 2: Hoạt động thôngtin của con người baogồm những hoạt độngnào? Vẽ mô hình củaquá trình xử lí thông tin
HS: Trả lời
- GV: Ở bài trước các emđã biết thế nào làthông tin, các hoạt độngthông tin của con người
Tuy nhiên nếu thông tinnó không được biểu lộ
ra ở các dạng khác nhauthì chúng ta có nhậnđược không các em! Vậythông tin biểu lộ ra nhưthế nào và có nhữngdạng thông tin nào thìcác em sang bài 2:
Thông tin và biểu diễnthông tin
- HS: Tư duy
- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ
Bài 2THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
a Nội dung 1: Các dạng
thơng tin cơ bản
GV: Thông tin được thểhiện dưới nhiều dạngthức khác nhau như:
sóng ánh sáng, sóngâm, sóng điện từ, các
1 Các dạng thơng tin cơ bản:
Trang 9Biết được ba dạng
thông tin
Biết chức năng
của ba dạng thông
tin
Hiểu được khái
niệm biểu diễn
thông tin
Biết được vai trò
của biểu diễn
thông tin trong máy
tính
ký hiệu viết trên giấy,trên đá, trên kim loại,báo chí, TV… Vậy thôngtin có phong phú không?
HS: Thông tin rất phongphú và đa dạng
Gv: Ở lớp 3 em đã họcbao nhiêu dạng thông tin?
Đó là những dạng nàoHS: gồm 3 dạng thông tin + Văn bản, hình ảnh và
âm thanh
Gv: Y/c HS thảo luậnnhóm câu hỏi: Em hãynêu chức năng của badạng thông tin ? Cho vídụ?
HS: Thảo luận nhóm vàcử đại diện nhóm trảlời
• Dạng văn bản: là những gì đượcghi lại bằng các con số, chữ viết hay
kí hiệu trong sách vở, báo chí
• Dạng hình ảnh: những hình vẽminh hoạ trong sách, báo, tranh ảnh,
…
• Dạng âm thanh: là những âm thanhchúng ta nghe được (tiếng đàn, tiếngtrống, …)
- Gv: Y/c HS các nhómnhận xét
- HS: Các nhóm nhậnxét
- HS: Lắng nghe, theo dõi
- Gv: Biểu diễn thông tinlà gì?
- HS: Biểu diễn thông tin
- Gồm 3 dạng thôngtin:
• Dạng văn bản: là những gìđược ghi lại bằng các con số,chữ viết hay kí hiệu trong sách
vở, báo chí
• Dạng hình ảnh: những hình vẽminh hoạ trong sách, báo, tranhảnh, …
• Dạng âm thanh: là những âmthanh chúng ta nghe được (tiếngđàn, tiếng trống, …)
2 Biểu diễn thông tin:
• Biểu diễn thông tinlà cách thể hiệnthông tin dưới dạngcụ thể nào đó
Trang 10Biết được thông tin
biểu diễn dưới
dạng dãy bit
Biết được thơng tin lưu trữ
trong máy tính gọi là dữ
liệu
là cách thể hiện thôngtin dưới dạng cụ thể nàođó
- Gv: Em hãy nêu vai tròcủa biểu diễn thông tin?
- HS:
+ Truyền và tiếp nhận thơng tin
+ Lưu trữ vào chuyển giao thơng tin
+ Quyết định đối với mọi hoạt độngthơng tin và quá trình xử lý thơngtin
c Nội dung 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Gv: Việc lựa chọn dạng biểu diễnthơng tin cĩ vai trị như thế nào?
- Gv: Để máy tính cĩ thể xử lí, cácthơng tin cần được biến đổi như thếnào?
- HS: Để máy tính cĩ thể xử lí, cácthơng tin cần được biến đổi thànhcác dãy bit nhị phân (chỉ bao gồm kíhiệu 0 và 1)
- Gv: Thơng tin lưu trữ trong máy
tính gọi là gì?
- HS: Dữ liệu
- Gv: Máy tính cần cĩ những bộphận nào để đảm bảo sự trợ giúpcho con người?
• Biểu diễn thơng tin cĩ vai trị:+ Truyền và tiếp nhận thơng tin.+ Lưu trữ vào chuyển giaothơng tin
+ Quyết định đối với mọi hoạtđộng thơng tin và quá trình xử
Ví dụ:
+ Người khiếm thị dùng chữ nổi
để viết, dùng âm thanh để nĩi + Người khiếm thính thì dùngchỉ tay, hình ảnh
• Để máy tính cĩ thể xử lí, cácthơng tin cần được biến đổithành các dãy bit nhị phân (chỉbao gồm kí hiệu 0 và 1)
• Thơng tin lưu trữ trong máytính gọi là dữ liệu
• Máy tính cần cĩ những bộphận sau để đảm bảo sự trợ giúpcho con người
+ Biến đổi thơng tin đưa vàomáy tính thành dãy bit
+ Biến đổi thơng tin lưu trữdưới dạng dãy bit thành mộttrong các dạng quen thuộc vớicon người
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nhớ lại kiến thức đã học - Gv: Em hãy cho biết, khi điều
khiển giao thơng, chú cảnh sát giaothơng biểu diễn thơng tin cần truyền
1 Khi điều khiển giao thơng,chú cảnh sát giao thơng biểudiễn thơng tin cần truyền đạt
Trang 11đạt đến người tham gia giao thôngbằng cách nào.
- HS: Các cách chú cảnh sát giaothông biểu diễn thông tin cần truyềnđạt đến người tham gia giao thônglà:
+ Về âm thanh: Sử dụng tiếng còi
+ Về hình ảnh: Ra lệnh bằng tayhoặc bằng gậy
- Gv: Nêu một ví dụ minh họa việc
có thể biểu diễn thông tin bằngnhiều cách khác nhau
- HS: cô giáo giảng bài cho học sinhtrên lớp có thể biểu diễn thông tinbằng nhiều cách khác nhau như: âmthanh, hình ảnh, văn bản,
+ Âm thanh: lời cô giáo giảng bài
+ Hình ảnh: hình vẽ minh họa trênbảng, các hình ảnh trong sách giáokhoa
+ Văn bản: chữ viết trên bảng, chữviết trong sách,
+
đến người tham gia giao thôngbằng cách :
Các cách chú cảnh sát giaothông biểu diễn thông tin cầntruyền đạt đến người tham giagiao thông là:
+ Về âm thanh: Sử dụng tiếngcòi
+ Về hình ảnh: Ra lệnh bằngtay hoặc bằng gậy
2 Ví dụ: việc có thể biểu diễnthông tin bằng nhiều cách khácnhau
Cô giáo giảng bài cho học sinhtrên lớp có thể biểu diễn thôngtin bằng nhiều cách khác nhaunhư: âm thanh, hình ảnh, vănbản,
+ Âm thanh: lời cô giáo giảngbài
+ Hình ảnh: hình vẽ minh họatrên bảng, các hình ảnh trongsách giáo khoa
+ Văn bản: chữ viết trên bảng,chữ viết trong sách,
+
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Biết thông tin trong máy
tính được biểu diễn thành
dãy bit
- Gv: Y/c HS thảo luận nhóm theobàn câu hỏi: theo em, tại sao thôngtin trong máy tính được biểu diễnthành dãy bit
- HS: Thảo luận nhóm và cử đạidiện nhóm trả lời
Thông tin trong máy tính được biểudiễn thành dãy bit Vì:
+ Máy tính không hiểu ngôn ngữ
tự nhiên nên không thể hiểu trựctiếp ngôn ngữ của con người
+ Máy tính gồm các mạch điện tửchỉ gồm 2 trạng thái là đóng mạch
và ngắt mạch
+ Chỉ cần dùng 2 kí hiệu là 0 và 1người ta có thể biểu diễn mọi thôngtin trong máy tính, phù hợp với tínhchất có 2 trạng thái của các mạchđiện tử trong máy tính
Thông tin trong máy tính đượcbiểu diễn thành dãy bit Vì: + Máy tính không hiểu ngônngữ tự nhiên nên không thể hiểutrực tiếp ngôn ngữ của conngười
+ Máy tính gồm các mạchđiện tử chỉ gồm 2 trạng thái làđóng mạch và ngắt mạch
+ Chỉ cần dùng 2 kí hiệu là 0
và 1 người ta có thể biểu diễnmọi thông tin trong máy tính,phù hợp với tính chất có 2 trạngthái của các mạch điện tử trongmáy tính
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG:
Trang 121 Mức độ nhận biết:
Câu 1: Theo em, tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bít?
A Vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch và ngắt mạch;
B Vì chỉ cần dùng 2 kí hiệu 0 và 1, người ta có thể biểu diễn được mọi thông tin trong máy tính;
C Vì máy tính không hiểu được ngôn ngữ tự nhiên;
Câu 1: Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh trong máy tính được gọi chung là:
Câu 2: Để ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp ta có thể làm gì?
A Viết một bài văn; B Vẽ một bức tranh hay chụp một tấm ảnh;
C Viết một bản nhạc; D Tất cả các hình thức trên
3 Mức độ vận dụng:
Câu 1: Để truyền đạt thông tin tới người bị khiếm thị hoàn toàn người ta có thể:
A Vẽ hoặc viết ra giấy; B Đọc nội dung ghi trên giấy hoặc cho nghe một bài hát;
C Cho xem những bức ảnh; D Nhấp nháy đèn tín hiệu;
Câu 2: Máy ảnh là công cụ dùng để:
A Chụp ảnh bạn bè và người thân; B Ghi nhận những thông tin bằng hình ảnh;
V Phụ lục :
Trang 13+ Cĩ thể dùng máy tính vào những cơng việc gì?
+ Máy tính đã cĩ thể thay thế được con người chưa?
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đadạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
+ Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Biết sử dụng máy tính vào những công việc cụ thể như lưu trữlớn, tính tốn, quản lý,
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- ĐDDH: sgk, bảng phụ
- Phương án dạy: Gợi mở, vấn đáp; trực quan, hoạt động nhĩm, liên hệ thực tế
Trang 142 Chuẩn bị của HS:
- Dụng cụ học tập cần thiết: vở, sgk, tìm hiểu chương trình bảng tính, cácđặc trưng của chương trình bảng tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Ổn định tình hình lớp
Nhớ lại kiến thức
đã học để trả lời
- Các khả năng ưu
việt của máy tính
cũng như các ứng
dụng đa dạng của
tin học trong các
lĩnh vực khác nhau
của xã hội
- Kiểm tra sĩ số, tác phong, vệ sinh
lớpGV: Thế nào là biểudiễn thông tin? Theo emtại sao thông tin trongmáy tính được biểu diễn
dưới dạng bit ?
HS: Trả lời
- GV: Như bài đầu tiênđã giới thiệu với cácem; hiện nay ở đâu các
em cũng thấy chiếcmáy tính, máy tính đãtrở thành một công cụđắc lực trong mọi hoạtđộng, mọi công việccủa con người Vậy đểbiết khả năng của máytính có thể làm đượcnhững việc gì và khônglàm được gì ? Bài họchôm nay chúng ta sẽ đitìm hiểu
- HS: Tư duy
- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ
Bài 3
EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Biết được một số
khả năng của
máy tính
a Nội dung 1: Một số khả năng của máy tính
- GV: Y/c HS thảo luậnnhóm theo bàn: Em hãynêu một số khả năngcủa máy tính và chứcnăng của nó?
- HS: Thảo luận nhómvà cử đại diện nhómtrả lời
• Khả năng tính tốn nhanh: các máytính cĩ thể thực hiện hàng tỷ phép
Trang 15- Biết lợi ích của
việc sử dụng máy
tính vào nhiều
công việc cụ thể
tính trong một giây, cho kết quảtrong chốc lát
• Tính tốn với độ chính xác cao:
tính được số pi với một triệu tỉ chữ
số sau dấu thập phân
• Khả năng lưu trữ lớn: một bộnhớ máy tính cĩ thể lưu trữ mộttrăm ngàn cuốn sách
• Khả năng làm việc khơng mệtmỏi: máy tính cĩ thể làm việc trongmột thời gian dài
• Máy tính ngày càng gọn nhẹ, giáthành hạ và ngày càng phổ biến
- Gv: Y/c HS các nhómnhận xét
- HS: Các nhóm nhậnxét
- Gv: Nhận xét
- HS: Lắng nghe
b Nội dung 2: Cĩ thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- GV: Y/c HS thảo luậnnhóm theo bàn: Cĩ thể dùngmáy tính điện tử vào những việc gì?
Cho ví dụ?
- HS: Thảo luận nhómvà cử đại diện nhómtrả lời
• Thực hiện các tính tốn: là cơng
cụ giúp con người giảm bớt gánhnặng tính tốn với khối lượng khổng
lồ
• Tự động hố các cơng việc văn
phịng: soạn thảo, trình bày văn bản
như cơng văn, thư, báo, thiếp mời,thuyết trình, …
Ví dụ: cơng cụ soạn thảo văn bảnWord, Excel, Power Point, …
• Hỗ trợ cơng tác quản lý: các thơng
tin cần quản lý được tập hợp thànhcác cơ sở dữ liệu và được lưu giữtrong máy tính để sử dụng và quản
lý
• Cơng cụ học tập và giải trí: học
các bài giảng của Vietjack trênInternet phục vụ học tập, nghe nhạc,xem phim, chơi game, …
triệu tỉ chữ số sau dấu thậpphân
• Khả năng lưu trữ lớn: một bộnhớ máy tính cĩ thể lưu trữ mộttrăm ngàn cuốn sách
• Khả năng làm việc khơng mệtmỏi: máy tính cĩ thể làm việctrong một thời gian dài
• Máy tính ngày càng gọn nhẹ,giá thành hạ và ngày càng phổbiến
2 Cĩ thể dùng máy
tính điện tử vào những việc gì?
• Thực hiện các tính tốn: là
cơng cụ giúp con người giảmbớt gánh nặng tính tốn với khốilượng khổng lồ
• Tự động hố các cơng việc
văn phịng: soạn thảo, trình bày
văn bản như cơng văn, thư, báo,thiếp mời, thuyết trình, …
Ví dụ: cơng cụ soạn thảo vănbản Word, Excel, Power Point,
…
• Hỗ trợ cơng tác quản lý: các
thơng tin cần quản lý được tậphợp thành các cơ sở dữ liệu vàđược lưu giữ trong máy tính để
sử dụng và quản lý
• Cơng cụ học tập và giải trí:
học các bài giảng của Vietjacktrên Internet phục vụ học tập,nghe nhạc, xem phim, chơigame, …
• Điều khiển tự động và rơ-bốt:
điều khiển các dây chuyền tựđộng trong sản xuất lắp ráp ơ tơ,tàu, máy bay, … lắp máy tínhtrong các rơ bốt để cĩ thể thaycon người làm các cơng việcnặng nhọc
• Liên lạc, tra cứu và mua bán
trực tuyến: các máy tính cĩ thể
Trang 16• Điều khiển tự động và rơ-bốt: điều
khiển các dây chuyền tự động trongsản xuất lắp ráp ơ tơ, tàu, máy bay,
… lắp máy tính trong các rơ bốt để
cĩ thể thay con người làm các cơngviệc nặng nhọc
• Liên lạc, tra cứu và mua bán trực
tuyến: các máy tính cĩ thể liên kết
với nhau tồn cầu nhờ internet Nhờ
đĩ cĩ thể liên lạc với bạn bè trên thếgiới, tra cứu tìm kiếm các thơng tinhữu ích Mua bán trực tuyến trên cáctrang thương mại điện tử
Ví dụ: mạng xã hội Facebook,Twiter; trang tìm kiếm Google;
trang thương mại điện tử Lazada,Tiki, …
- Gv: Y/c HS các nhómnhận xét
- HS: Các nhóm nhậnxét
- Gv: Nhận xét, cho điểm
Ví dụ: mạng xã hội Facebook,Twiter; trang tìm kiếm Google;trang thương mại điện tửLazada, Tiki, …
3 Máy tính và điều chưa thể:
• Máy tính chỉ làm việc được
qua các câu lệnh
• Chưa cĩ năng lực tư duy nhưcon người
• Chưa cĩ cảm xúc, các giác quan như ngửi, phân biệt được các mùi vị
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nhớ lại kiến thức đã học - Gv: Những khả năng nào đã làm
cho máy tính trở thành một cơng cụ
xử lí thơng tin hiệu quả?
- HS:
Những khả năng làm cho máy tínhtrở thành một cơng cụ xử lí thơng tinhiệu quả:
+ Khả năng tính tốn nhanh với độchính xác cao: máy tính cĩ thể thựchiện chính xác hàng triệu phép tính
Những khả năng đã làm chomáy tính trở thành một cơng cụ
xử lí thơng tin hiệu quả:
Những khả năng làm cho máytính trở thành một cơng cụ xử líthơng tin hiệu quả:
+ Khả năng tính tốn nhanhvới độ chính xác cao: máy tính
cĩ thể thực hiện chính xác hàngtriệu phép tính phức tạp trong 1
Trang 17phức tạp trong 1 giây.
+ Khả năng lưu trữ lớn: một máytính cá nhân hiện nay có thể lưu trữ1TB dữ liệu (tương đương 1.000 bảncopy của cuốn sách Bách khoa toànthư Britannica- trích dẫn từ ViệtBáo)
+ Khả năng làm việc không mệtmỏi: Máy tính có thể làm việc liêntục với cùng năng suất trong thờigian dài
+ Ngoài các khả năng nói trên,máy tính ngày nay, nhất là máy tính
cá nhân, có hình thức ngày càng gọnnhẹ, giá thành ngày càng rẻ phù hợpvới người dùng
giây
+ Khả năng lưu trữ lớn: mộtmáy tính cá nhân hiện nay cóthể lưu trữ 1TB dữ liệu (tươngđương 1.000 bản copy của cuốnsách Bách khoa toàn thưBritannica- trích dẫn từ ViệtBáo)
+ Khả năng làm việc không mệtmỏi: Máy tính có thể làm việcliên tục với cùng năng suấttrong thời gian dài
+ Ngoài các khả năng nói trên,máy tính ngày nay, nhất là máytính cá nhân, có hình thức ngàycàng gọn nhẹ, giá thành ngàycàng rẻ phù hợp với người dùng
- HS: Theo em, bạn Thanh nói nhưvậy là không đúng Vì bạn Thanhphải có ý tưởng vẽ tại từng bước thìmới có thể dùng phần mềm vẽ rabức tranh hoàn chỉnh cuối cùng nênbạn Thanh mới là người sáng tác rabức tranh còn phần mềm máy tínhchỉ là công cụ phục vụ bạn Thanhsáng tác ra bức tranh
- Bạn Thanh nói như vậy làkhông đúng Vì bạn Thanh phải
có ý tưởng vẽ tại từng bước thìmới có thể dùng phần mềm vẽ
ra bức tranh hoàn chỉnh cuốicùng nên bạn Thanh mới làngười sáng tác ra bức tranh cònphần mềm máy tính chỉ là công
cụ phục vụ bạn Thanh sáng tác
ra bức tranh
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG:
1 Mức độ nhận biết:
Câu 1: Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay:
A Khả năng lưu trữ còn hạn chế; B Chưa nói được như người;
C Không có khả năng tư duy như con người; D Kết nối Internet còn chậm
Câu 2: Có thể dùng máy tính vào các công việc :
A Điều khiển tự động và rô –bốt B Quản lí
C Học tập, giải trí, liên lạc D Tất cả đáp án trên
2 Mức độ thông hiểu :
Câu 1: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu?
A Khả năng tính toán nhanh, chính xác; B Làm việc không mệt mỏi;
C Khả năng lưu trữ lớn; D Tất cả các khả năng trên
Trang 18Câu 2: Máy tính cĩ thể:
C Chủ trì thảo luận tại hội nghị; D Lập bảng lương cho cơ quan
3 Mức độ vận dụng:
Câu 1: Máy tính cĩ thể làm việc khơng mệt mỏi liên tục :
A 24/24 giờ B 12/24 giờ C 7/24 giờ D Tất cả đều sai
Câu 2: Bạn Nam dùng phần mềm đồ họa để vẽ một bức trang rất đẹp Nam nĩi rằng như vậy máy tính biết sáng tác tranh Theo em bạn nĩi đúng hay sai ?
Giới thiệu chung chuyên đề:
+ Cấu trúc chung của máy tính điện tử
+ Phần cứng và phần mềm máy tính
+ Phân loại phần mềm máy tính
+ Mơ hình quá trình ba bước xử lý thơng tin với sự trợ giúp của máy tính
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 3 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vàithành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phầnmềm máy tính
Trang 19+ Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học.
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Biết phần mềm của máy tính và các thiết bị của phần cứngmáy tính
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Ổn định tình hình lớp
Nhớ lại kiến
thức đã học
để trả lời
- Biết sơ lược
cấu trúc chung
của máy tính
điện tử và
một vài thành
phần quan trọng
nhất của máy
- Kiểm tra sĩ số, tác phong, vệ sinh lớp
GV: Những khả năng to lớnnào đã làm cho máy tínhtrở thành một công cụ xử
lí thông tin hữu hiệu?
HS: Trả lời
- GV: Như ở bài 1 - Thông tinvà tin học, các em đã biếtthế nào là hoạt độngthông tin của con người, vàhoạt động thông tin của conngười được tiến hành 3bước cơ bản đó là: Thôngtin vào -> Xữ lí -> Thông tin
ra Máy tính cũng vậy, đểhoạt động được, để làmviệc được thì máy tính cũngphải có thông tin vào, rồixữ lí, rồi sau đó cho thôngtin ra Vậy quá trình đó đượcthực hiện như thế nào, máytính có cấu trúc như thếnào? Bài học hôm naychúng ta sẽ đi tìm hiểu
- HS: Tư duy
- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ
Bài 4
MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
a Nội dung 1: Cấu trúc 1 Cấu trúc chung của
Trang 20của máy tính điện tử
- Hiểu được khái niệm
chương trình
- Biết CPU được xem
là bộ não của máy tính
- Biết bộ nhớ dùng lưu
trữ dữ liệu
- Biết bộ nhớ gồm cĩ:
bộ nhớ trong
và bộ nhớ
ngoài
chung của máy tính điện tử
- Gv: Cấu trúc của máy tính
điện tử do ai đưa ra?
- HS: Do nhà toán học Von Neumann đưa ra.
- GV: Cấu trúc chung củamáy tính điện tử gồmnhững bộ phận nào?
- HS: Cấu trúc chung của máytính gồm các bộ phận: bộ xử
lí trung tâm (CPU), thiết bịvào, thiết bị ra, bộ nhớ
- GV: các khối chức năng hoạtđđộng dưới sự hướng dẫn củacái gì?
- HS: các khối chức năng hoạtđđộng dưới sự hướng dẫn củacác chương trình do con ngườilập ra
- Gv: Vậy chương trình là gì ?
- HS: Là tập hợp các câu lệnh, mỗi câulệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cầnthực hiện
- Gv: Y/c HS quan sát tranh vẽ:
máy tính điện tử:
- Tất cả các máy tính đều đượcxây dựng trên một cấu trúc cơbản chung do nhà tốn học VonNeumann đưa ra: bộ xử lý trungtâm, thiết bị vào và thiết bị ra,
bộ nhớ
- Các khối chức năng nêu trênhoạt động dưới sự hướng dẫncủa chương trình máy tính docon người lập ra
- Chương trình là tập hợp cáccâu lệnh, mỗi câu lệnh hướngdẫn một thao tác cụ thể cần thựchiện
a Bộ xử lý trung tâm (CPU):
Được coi là bộ não của máytính, thực hiện các chức năngtính tốn, điều khiển và phốihợp hoạt động của máy tínhtheo sự chỉ dẫn của chươngtrình
b Bộ nhớ:
- Bộ nhớ: là nơi lưu các chươngtrình và dữ liệu, chia làm 2 loại:
Trang 21- Biết bộ nhớ trong là
RAM
- Biết khi ngắt điện
thơng tin trong RAM
bị mất đi
- Biết đơn vị chính để
đo dung lượng là Byte
- Biết được thiết bị
- HS: Khi tắt máy hoặc ngắtđiện, thông tin trong RAM bịmất đi, còn trong bộ nhớngoài thì thơng tin không bịmất
- Gv: Đơn vị chính để đo dung lượng làgì?
- HS: Byte
- Gv: Treo bảng phụ và giải thích cácđơn vị đo
- HS: Theo dõi
- Gv: Thiết bị vào là những thiết bị nào?
- HS: Bàn phím, chuột, …
- Gv: Thiết bị ra là những thiết bị nào?
- HS: Màn hình, máy in, loa, …
+ Bộ nhớ trong: lưu chươngtrình và dữ liệu trong quá trìnhmáy tính làm việc Phần chínhcủa bộ nhớ trong là RAM Khimáy tính bị tắt, tồn bộ cácthơng tin trong RAM bị mất đi.+ Bộ nhớ ngồi: lưu trữ lâu dàichương trình và dữ liệu: đĩacứng, đĩa mềm, USB, … Thơngtin khơng bị mất đi khi ngắtđiện
- Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ
là byte (1 byte bằng 8 bit)
c Thiết bị vào/ ra (Input/Out put – I/O):
- Thiết bị ngoại vi giúp máy tính
trao đổi thơng tin với bên ngồi,đảm bảo việc giao tiếp vớingười sử dụng
+ Thiết bị nhập dữ liệu: bànphím, chuột, máy quét, …
+ Thiết bị xuất dữ liệu: máy in,màn hình, …
Trang 22và phần mềm
b Nội dung 2: Máy tính là
một cơng cụ xử lý thơng tin
- GV: Giống như con người,máy tính đã trở thành mộtcông cụ xử lí thông tin hữuhiệu nhờ sự hướng dẫn,chỉ đạo tự động của chươngtrình, nó cũng được tiếnhành mấy bước?
- HS: Hoạt động thông tincủa máy tính được tiếnhành qua 3 bước: Nhập ->
Xử lí -> Xuất
- GV: Y/c HS thảo luận nhĩm: trongcác bộ phận của máy tính,bộ phận nào đảm nhiệmbước nhập, xử lí và xuất
- GV: Máy tính có thể sửdụng cho nhiều mục đíchkhác nhau như: học tập, giảitrí, công việc văn phòng,tính toán, công tác quản lí,liên lạc chính là nhờ cácphân mềm Con người càngphát triển thêm nhiềuphần mềm mới, máy tínhcàng tăng cường sức mạnh
2 Máy tính là một
cơng cụ xử lý thơng tin:
Máy tính là một côngcụ xử lí thông tin.Quá trình xử lí thôngtin trong máy tính đượctiến hành một cáchtự động theo sự chỉdẫn của chương trình
* Mô hình:
3 Phần mềm và phân
loại phần mềm:
Trang 23Hiểu được phần
mềm hệ thống
Hiểu được phần
- HS thảo luận nhóm và trảlời:
+ Phần cứng của máy tínhlà những thiết bị vật líkèm theo như: chuột, mànhình, bàn phím… Còn phầnmềm là các chương trình
- Gv: Y/c HS các nhóm nhậnxét
- HS: Các nhóm nhận xét
- Gv: Nhận xét
- HS: Lắng nghe
- GV: Nếu không có phầnmềm máy tính có hoạtđộng không? Màn hình, loa
…sẽ như thế nào?
- HS: Không có phần mềmthì màn hình máy tính sẽkhông hiện gì, các loa đikèm máy tính cũng khôngphát ra âm thanh, việc gõbàn phím hay đi chuột cũngkhông có hiệu quả gì cả
- GV: Nói cách khác phầnmềm đưa sự sống đến chophần cứng
- Gv: Phần mềm hệ thốnglà gì?
- HS: Phần mềm hệ thốnglà các chương trình tổ chứcviệc quản lí, điều phối cácbộ phận chức năng củamáy tính và quan trọng nhất
- Để phân biệt phần cứng làchính máy tính cùng tất cả cácthiết bị vật lí kèm theo, người tagọi các chương trình máy tính làphần mềm
- Phần mềm máy tính cĩ thểchia làm 2 loại:
+ Phần mềm hệ thống: là cácchương trình tổ chức quản lýđiều phối các hoạt động chứcnăng máy tính Phần mềm hệthống quan trọng nhất là hệ điềuhành
* Ví dụ: Win 10, Unbutu,MacOS, …
+ Phần mềm ứng dụng: chươngtrình đáp ứng các yêu cầu cụthể
* Ví dụ: phần mềm để soạnthảo văn bản Microsoft Word,phần mềm lướt web như trìnhduyệt Google Chrome, …
Trang 24là các hệ điều hành như:
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nhớ lại kiến thức đã
học - Gv: Tại sao CPU cĩ thể được coi như làbộ não của máy tính?
- HS: Bộ xử lí trung tâm ( CPU) cĩ thểcoi là bộ não của máy tính vì CPU thựchiện các chức năng tính tốn điều khiển
và phối hợp mọi hoạt động của máy tínhtheo sự chỉ dẫn của chương trình
Gv: Em hiểu thế nào là phần mềm hệthống và phần mềm ứng dụng? Hãy kểtên một vài phần mềm mà em biết
HS:
+ Phần mềm hệ thống là các chươngtrình tổ chức việc quản lí, điều phối các
bộ phận chức năng của máy tính sao chochúng hoạt động một cách nhịp nhàng vàchính xác Phần mềm hệ thống quantrọng nhất là hệ điều hành, ví dụWINDOWS XP, WINDOWS 7,
+ Phẩn mềm ứng dụng là chương trìnhđáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể
Ví dụ, phần mểm soạn thảo để tạo ra cácvăn bản, hội thoại trực tuyến,
+ Một số phần mềm mà em biết:
Microsoft Word, Microsoft Excel, Paint,Windows Media Player,
1 Bộ xử lí trung tâm ( CPU) cĩ
thể coi là bộ não của máy tính vìCPU thực hiện các chức năngtính tốn điều khiển và phối hợpmọi hoạt động của máy tínhtheo sự chỉ dẫn của chươngtrình
2
+ Phần mềm hệ thống là cácchương trình tổ chức việc quản
lí, điều phối các bộ phận chứcnăng của máy tính sao chochúng hoạt động một cách nhịpnhàng và chính xác Phần mềm
hệ thống quan trọng nhất là hệđiều hành, ví dụ WINDOWS
XP, WINDOWS 7,
+ Phẩn mềm ứng dụng làchương trình đáp ứng nhữngyêu cầu ứng dụng cụ thể Ví dụ,phần mểm soạn thảo để tạo racác văn bản, hội thoại trựctuyến,
+ Một số phần mềm mà em biết:Microsoft Word, MicrosoftExcel, Paint, Windows MediaPlayer,
- Gv: Hãy quan sát một máy tính để bàn
và một máy tính xách tay, phân biệt các
bộ phận cơ bản của máy tính và cácthành phần bên trong thân máy (CPU,đĩa cứng, RAM)
- HS:
- Phân biệt các bộ phận cơ bảncủa máy tính và các thành phầnbên trong thân máy (CPU, đĩacứng, RAM)
Trang 25B Bộ xử lý trung tâm; Thiết bị vào; Bộ nhớ;
C Bộ xử lý trung tâm; bàn phím và chuột; Máy in và màn hình;
D Bộ xử lý trung tâm và bộ nhớ; Thiết bị vào; thiết bị ra
2 Mức độ thông hiểu :
Chương trình máy tính là:
A Thời gian biểu cho các bộ phận của máy tính;
B Tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện;
C Những gì lưu được trong bộ nhớ;
Trang 26Ngày soạn: 16/08/2019
Tên chủ đề/ chuyên đề:
Bài thực hành số 1
LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
Giới thiệu chung chuyên đề:
+ Nhận biết được một số bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân (loại thơng dụng hiện nay)
+ Biết cách bật/tắt một số thiết bị máy tính như thân máy, màn hình
+ Biết các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
+ Nhận biết được các bộ phận của máy tính: bàn phím, chuột,màn hình, thân máy tính
+ Biết được cách khởi động và tắt máy tính đúng cách
+ Biết cách sử dụng bàn phím và chuột
- Kỹ năng:
Trang 27+ Phân biệt được máy tính gồm 4 bộ phận : bàn phím, chuột,màn hình, thân máy tính
+ Khởi động được máy tính và tắt máy tính đúng cách
+ Sử dụng chuột, bàn phím thành thạo
+ Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Phân biệt được máy tính gồm 4 bộ phận : bàn phím, chuột,màn hình, thân máy tính
+ Khởi động được máy tính và tắt máy tính đúng cách
+ Sử dụng chuột, bàn phím thành thạo
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Nội dung ơn: như nội dung đã dặn dị ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Ổn định tình hình lớp
- HS liên tưởng nhớ lại kiến
thức đã học
+ Nhận biết được
các bộ phận của
máy tính: bàn phím,
chuột, màn hình,
thân máy tính
+ Biết được cách
khởi động và tắt
máy tính đúng cách
- HS: trả lời
- GV: Hôm trước các emđã học bài Máy tính vàphần mềm máy tính
Để giúp các em bướcđầu làm quen với máytính, biết cách sử dụngchuột, gõ bàn phím…
như thế nào thì hôm naytiếp xúc trực tiếp vớimáy tính
- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ
Bài thực hành số 1
LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT
BỊ MÁY TÍNH
Trang 28- HS: Tư duy
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
a Nội dung 1: Nhận biết các
bộ phận của máy tính cá nhân
- Gv: Máy tính gồm bao nhiêu bộphận? Kể tên ?
- HS: gồm 4 bộ phận+ Bàn phím, chuột, mànhình, thân máy tính
- Gv: Mặt trước của thân máy tínhgồm những nút nào?
- HS: Ổ đĩa mềm, đĩa CD, các khecắm cồng USB, tai phone, nútnguồn máy tính
b Nội dung 2: Khởi động máy tính
- Gv: Để khởi động máy tính em
làm gì ?
- HS: Bật cơng tắc trên màn hình vàthân máy
- Gv: Chờ khoảng 10 15 giây đểmáy tính kết thúc quá trình khởiđộng và ở trạng thái sẵn sàng
- HS: Lắng nghe, theo dõi
- Máy tính gồm 4 bộ phận: øn
phím, chuột, mànhình, thân máy tính+ Mặt trước của thân máy tínhgồm những nút: Ổ đĩa mềm,đĩa CD, các khe cắm cồngUSB, tai phone, nút nguồn máytính
2 Khởi động máy tính:
- Bật cơng tắc trên màn hình và
thân máy
- Chờ khoảng 10 15 giây đểmáy tính kết thúc quá trìnhkhởi động và ở trạng thái sẵnsàng
3 Sử dụng bàn phím:
+ Vùng phím chức năng
Trang 29- Biết cách sử dụng chuột
- Biết cách tăt máy tính
- Gv: Trên bàn phím cĩ nhữngvùng nào?
- HS:
+ Vùng phím chức năng + Vùng phím soạn thảo văn bản + Vùng phím số
e Nội dung 5: Tắt máy tính
- Gv: Em tắt máy tính như thế nàođúng cách?
- HS: Nháy chuột vào nút Start
ở gĩc dưới bên trái màn hình nháy chuột vào nút
và chọn Shut down
+ Vùng phím soạn thảo văn bản+ Vùng phím số
- Nháy chuột vào nút Start
ở gĩc dưới bên trái màn hình
nháy chuột vàonút và chọn
Shut down.
nút nguồn sáng nhấp nháythêm vài giây rồi tắt hẳn
- Tắt nút màn hình:
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Thực hành trên máy tính −GV:
+ Tìm hiểu các bộphận của máy tính + Yêu cầu học sinh khởi độngmáy tính và tắt máy tínhđúng cách
+ Tìm hiểu về cáchsử dụng chuột, bànphím
- Nêu những lỗi mà các emthường hay mắc phải
− Đưa ra hướng khắc phục
− Giải đáp những thắc mắc củahọc sinh
− Cho điểm những học sinh thựchành tốt
Tắt máy, kiểm tra thiết bị
Trang 30- HS: Thực hành
− GV: Hướng dẫn cho học sinh,hướng dẫn từng nhĩm, quan tâmđến từng đối tượng học sinh,giúp đỡ khi các em gặp khĩ khăntrong quá trình thực hành
−GV: Nếu đa số các em học sinhmắc cùng một lỗi thì nên cho các
em dừng thực hành, hướng dẫncho cả lớp để sửa lỗi
−HS: Lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Phân biệt được
tác dụng của 3 phím
Shift, Alt và Ctrl
- Gv: Sau đĩ gõ một vài phím
và quan sát kết quả:
- Giữ phím Shift và gõ kí tự, thìhiển thị kí tự hoa tương ứng của
nĩ đối với kí tự là chữ, và hiểnthị kí tự hàng trên của nĩ trongphím:
Khi gõ phím F trong khi đang
giữ phím Alt sẽ hiện ra bảng tùy
chọn File :
- Khi gõ phím F trong khi đang
giữ phím Ctrl sẽ hiện ra cửa sổtìm kiếm:
Sau đĩ gõ một vài phím và quansát kết quả:
- Giữ phím Shift và gõ kí tự, thìhiển thị kí tự hoa tương ứng của
nĩ đối với kí tự là chữ, và hiển thị
kí tự hàng trên của nĩ trongphím:
Khi gõ phím F trong khi đang giữ
phím Alt sẽ hiện ra bảng tùy chọn
File :
- Khi gõ phím F trong khi đang
giữ phím Ctrl sẽ hiện ra cửa sổtìm kiếm:
Trang 31- HS: Laéng nghe
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG:
1 Mức độ nhận biết:
Các khối chức năng chính của máy tính hoạt động dưới sự hướng dẫn của:
A Các thông tin mà chúng có; B Phần cứng máy tính;
C Các chương trình do con người lập ra; D Bộ não máy tính
2 Mức độ thông hiểu :
Sự khác biệt giữa phần cứng và phần mềm máy tính là gì?
A Em có thể tiếp xúc với phần cứng, nhưng không tiếp xúc được với phần mềm mà chỉ thấy kết quả hoạt động của chúng;
B Phần cứng được chế tạo bằng kim loại; còn phần mềm được làm từ chất dẻo;
C Phần cứng luôn luôn tồn tại, còn phần mềm chỉ tạm thời (tồn tại trong thời gian ngắn);
D Phần cứng hoạt động ổn định còn phần mềm hoạt động không tin cậy
3 Mức độ vận dụng:
Thiết bị dùng để di chuyển con trỏ trên màn hình là:
A Mođem; B Chuột C CPU D Bàn phím
V Phụ lục :
Ngày soạn: 16/08/2019
Tên chủ đề/ chuyên đề:
KIỂM TRA LÝ THUYẾT
Giới thiệu chung chuyên đề:
+ Ôn tập kỹ các bài đã học để làm tốt bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm và tự luận
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1 tiết
I MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
Trang 32- Vận dụng kiến thức đã học vào để trả lời từng câu hỏi cụthể
II MA TRẬN: (đính kèm)
III ĐỀ KIỂM TRA: (đính kèm)
IV ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM:(đính kèm)
V KẾT QUẢ (THỐNG KÊ):
Ngày soạn: 16/08/2019
Chương II:
PHẦN MỀM HỌC TẬP
Tên chủ đề/ chuyên đề:
LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH
Giới thiệu chung chuyên đề:
+ Nhận dạng được chuột máy tính
+ Cách cầm chuột và các thao tác với chuột máy tính
+ Phân biệt chuột máy tính và con trỏ chuột
+
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Nhận biết chuột, biết công dụng và các thao tác cơ bản củachuột
- Biết các thao tác với chuột thơng qua trị chơi Mouse Skills
- Kỹ năng:
+ Thực hiện được các thao tác với chuột thơng qua trị chơi Mouse Skills
- Thái độ:
Trang 33+ Ham thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thậnvà tinh thần làm việc theo nhóm.
+ Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sửdụng máy tính đúng mục đích
+ Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Thực hiện được các thao tác với chuột thơng qua trị chơi Mouse Skills
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Ổn định tình hình lớp
- Nhận biết
chuột, biết công
dụng và các thao
tác cơ bản của
chuột
- Kiểm tra sĩ số, tác phong, vệ sinh
lớp
- GV: Trong chương 1, chúng
ta đã nghiên cứu mộtsố vấn đề về tin họcvà máy tính điện tử, vàđã được tìm hiểu 2 loạiphần mềm: phần mềmhệ thống và phầnmềm ứng dụng Sangchương 2, các em sẽ đượclàm quen với một sốphần mềm học tậpthuộc phần mềm ứngdụng Tiết hôm nay, tavào bài đầu tiên đó làluyện tập chuột
- HS: Tư duy
- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ
Bài 5LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Hiểu được khái niệm
Trang 34- Biết chuột điều khiển hoặc
nhập dữ liệu vào máy tính
- Biết chuột máy tính gồm 2
- Gv: Chuột máy tính được thiết kếntn?
- HS: Chuột máy tính được thiết kếvới nhiều kiểu dáng và màu sắckhác nhau
- Gv: Y/c HS quan sát vật mẫuChuột MT
- HS: Quan sát
- Gv: Chuột MT gồm mấy loại? Đó
là loại nào?
- HS: Chuột máy tính gồm 2 loại:
Chuột có dây và không dây
- Gv: Chuột gồm những nút nào ?
- HS: nút trái chuột, nút phải và nútgiữa để cuộn
- Gv: Khi sử dụng chuột, em sửdụng ntn?
-HS: Khi sử dụng chuột, chuột cầnđặt lên mặt phẳng ngang để thao tácchính xác
b Nội dung 2: Cách cầm, giữ chuột máy tính
- Gv: Treo tranh vẽ và y/c HS thảoluận theo bàn câu hỏi: Hình nào thểhiện cách cần đúng chuột? Giảithích tại sao?
- HS: Quan sát, thảo luận nhóm và
cử đại diện nhóm trả lời+ Hình E, B: Cầm chuột đúng+ Hình A, C, D, G: Cầm chuột sai vì
thể thực hiện các lệnh điềukhiển hoặc nhập dữ liệu vàomáy tính nhanh và thuận tiện
- Chuột máy tính gồm 2 loại:Chuột có dây và không dây
- Chuột máy tính được thiết kếvới nhiều kiểu dáng và màu sắckhác nhau, nhưng chung thiết kếlà: nút trái chuột, nút phải và nútgiữa để cuộn
- Khi sử dụng chuột, chuột cầnđặt lên mặt phẳng ngang để thaotác chính xác
2 Cách cầm, giữ chuột máy
tính:
Trang 35- Biết cách cầm, giữ chuột
- HS: thảo luận nhĩm và cử đại diệnnhĩm trả lời
• Dùng tay phải giữ chuột, ngĩn trỏđặt lên nút trái, ngĩn giữa đặt lênnút phải
• Khi giữ chuột để bàn tay thẳng với
cổ tay, khơng tạo ra các gĩc gẫy
• Chuột luơn cần để trên mặt phẳngngang
• Cầm giữ chuột đúng sẽ khơng bịmỏi tay, khơng gây dị tật cho tay
- Gv: Y/c HS các nhómnhận xét
- HS: Các nhóm nhậnxét
- HS: thảo luận nhĩm và cử đại diệnnhĩm trả lời
• Di chuyển chuột: giữ và di chuyển
chuột trên mặt phẳng
• Nháy chuột: nhấn nhanh nút trái
chuột và thả tay
• Nháy phải chuột: nhấn nhanh nút
phải chuột và thả tay
- Cách cầm chuột: Dùng tayphải để giữ chuột, ngĩn trỏ đặtlên nút trái, ngĩn giữa đặt lênnút phải chuột
* Chú ý: Để bàn tay thẳng với
cổ tay, khơng tạo ra các gĩc gãygiữa bàn tay và cổ tay Chuộtcần luơn được giữ trên mặtphẳng nằm ngang
3 Các thao tác với chuột máy
tính:
• Di chuyển chuột: giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng
• Nháy chuột: nhấn nhanh nút
trái chuột và thả tay
• Nháy phải chuột: nhấn nhanh
nút phải chuột và thả tay
• Nháy đúp chuột: nhấn nhanh
hai lần liên tiếp nút trái chuột
• Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút
trái chuột, di chuyển chuột đến
Trang 36• Nháy đúp chuột: nhấn nhanh hai
lần liên tiếp nút trái chuột
• Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút trái
chuột, di chuyển chuột đến vị tríđích và thả tay để kết thúc thao tác
• Xoay nút cuộn: Nhấn giữ nút cuộn
và xoay nhẹ lên hoặc xuống
- Gv: Y/c HS các nhómnhận xét
- HS: Các nhóm nhậnxét
- Gv: Nhận xét
- HS: Lắng nghe
d Nội dung 4: Luyện tập sử dụng
chuột với phần mềm Mouse Skills
- GV: Để luyện tậpchuột, ta sử dụng phầnmềm gì?
+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút
vị trí đích và thả tay để kết thúcthao tác
• Xoay nút cuộn: Nhấn giữ nút
cuộn và xoay nhẹ lên hoặcxuống
4 Luyện tập sử dụng chuột
với phần mềm Mouse Skills
- Khởi động : Nháy đúp chuộtvào biểu tượng Mouse Skills trên màn hình nền
Nhấn phím N để tiếp tục
• Sử dụng hần mềm MouseSkills để luyện tập các thao tácvới chuột, cĩ 5 mức để luyệntập:
+ Mức 1: Luyện thao tác dichuyển chuột
+ Mức 2: Luyện thao tác nháychuột
+ Mức 3: Luyện thao tác nháyđúp chuột
+ Mức 4: Luyện thao tác nháynút phải chuột
+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thảchuột
• Với mỗi mức, phần mềm chophép thực hiện 10 lần luyện tập,các bài sẽ khĩ dần theo thờigian
• Phần mềm sẽ tính điểm từngphần và tổng kết điểm sau khi
Trang 37phải chuột+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thảchuột
- GV: Mỗi mức cho phépthực hiện mấy lần thaotác?
- HS: 10 lần
- Đối với mức 1,2,3,4trên màn hinh xuất hiệncái gì?
- HS: Một hình vuôngnhỏ
- GV: Nhiệm vụ củangười luyện tập là gì?
- HS: Thực hiện các thaotác chuột tương ứng vớicác mức trên hìnhvuông này
- GV: Đối với mức 5,trên màn hình xuất hiệncái gì? Em làm như thếnào?
- HS: Một cửa sổ vàmột biểu tượng nhỏ
Ta cần kéo thả biểutượng này vào cửa sổ
thực hiện xong các bài tậpluyện
• Từ mức 1 đến mức 4, phầnmềm sẽ hiện hình vuơng nhỏtrên màn hình cần thao tác đưachuột tương ứng đến vị trí đĩ
• Mức 5, trên màn hình xuấthiện một biểu tượng và cầnkéo biểu tượng đĩ thả vào ơ cửasổ
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nhớ lại kiến thức đã học - Gv: Cách cầm, giữ chuột như thế
nào là đúng ?
- HS:
• Dùng tay phải giữ chuột, ngĩn trỏđặt lên nút trái, ngĩn giữa đặt lênnút phải
- Gv: Em hãy nêu các thao tác vớichuột máy tính và chức năng củacác thao tác đĩ?
• Nháy phải chuột: nhấn nhanh nút
phải chuột và thả tay
• Nháy đúp chuột: nhấn nhanh hai
1 Cách cầm, giữ chuột:
Dùng tay phải giữ chuột, ngĩntrỏ đặt lên nút trái, ngĩn giữađặt lên nút phải
2 Các thao tác với chuột máy
tính và chức năng:
• Di chuyển chuột: giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng
• Nháy chuột: nhấn nhanh nút
trái chuột và thả tay
• Nháy phải chuột: nhấn nhanh
nút phải chuột và thả tay
• Nháy đúp chuột: nhấn nhanh
hai lần liên tiếp nút trái chuột
• Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút
Trang 38lần liín tiếp nút trâi chuột
• Kĩo thả chuột: nhấn vă giữ nút trâi
chuột, di chuyển chuột đến vị tríđích vă thả tay để kết thúc thao tâc
• Xoay nút cuộn: Nhấn giữ nút cuộn
vă xoay nhẹ lín hoặc xuống
trâi chuột, di chuyển chuột đến
vị trí đích vă thả tay để kết thúcthao tâc
• Xoay nút cuộn: Nhấn giữ nút
cuộn vă xoay nhẹ lín hoặcxuống
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Biết lịch sử phât minh chuột
mây tính - Gv: Câc em có biết chuột mây
tính khi năo không? Vă ai lă ngườiphât minh ra thiết bị tin học năy?
Tâc giả của phât minh năy lă ôngDoulas Engelbart, một kĩ sư ngườiMĩ.Lần đầu tiín ông trình diễn chuộtmây tính văo năm 1968 tại một hộithảo khoa học về mây tính tại SanFrancisco (bang California, Hoa Kì)
Lúc đó ông không gọi thiết bị năy lă
“chuột” mă tín gọi ban đầu củadăi:”thiết bị định hướng vị trí X-Ytrín măn hình” Tại hội thảo năy,vớithiết bị vừa được phât minh, ôngDouglas đê điều khiển hoạt độngcủa một mây tính nằm câch xa vị trícuộc họp 192 km! Cụm từ
“chuột”(mouse) dược hêng mây tínhApple sử dụng lần đầu tiín khi sảnxuất mây tính Apple kỉm theo thiết
bị chuột
- HS: Lắng nghe, theo dõi
- Lịch sử phât minh chuột mây tính:
Tâc giả của phât minh năy lẵng Doulas Engelbart, một kĩ sưngười Mĩ.Lần đầu tiín ông trìnhdiễn chuột mây tính văo năm
1968 tại một hội thảo khoa học
về mây tính tại San Francisco(bang California, Hoa Kì) Lúc
đó ông không gọi thiết bị năy lă
“chuột” mă tín gọi ban đầu củadăi:”thiết bị định hướng vị trí X-
Y trín măn hình” Tại hội thảonăy,với thiết bị vừa được phâtminh, ông Douglas đê điềukhiển hoạt động của một mâytính nằm câch xa vị trí cuộc họp
192 km! Cụm từ
“chuột”(mouse) dược hêng mâytính Apple sử dụng lần đầu tiínkhi sản xuất mây tính Applekỉm theo thiết bị chuột
A Giữ vă di chuyển chuột trín mặt phẳng
B Nhây nhanh hai lần liín tiếp nút trâi chuột
C Nhây nhanh nút phải chuột vă thả tay
D Nhấn vă giữ nút trâi chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích vă thả tay để kết thúc thao tâc
3 Mức độ vận dụng:
Câch khởi động phần mềm Luyện tập chuột:
A Nhây văo biểu tượng phần mềm Mouse SKills trín măn hình
B Nhây đúp văo biểu tượng phần mềm Mouse SKills trín măn hình
C Nhây đúp văo biểu tượng phần mềm Mario trín măn hình
D Nhây văo biểu tượng phần mềm Mario trín măn hình
V Phụ lục :
Trang 39Ngày soạn: 16/08/2019
Tên chủ đề/ chuyên đề:
Thực hành
LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH
Giới thiệu chung chuyên đề:
+ Phân biệt được nút chuột trái, chuột phải và con lăn
+ Biết cách cầm chuột và di chuyển chuột trên màn hình
+ Biết luyện tập được chuột thông qua phần mềm Mouse Skills
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
Trang 40- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Nhận biết chuột, biết công dụng và các thao tác cơ bản củachuột
+ Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Thực hiện được các thao tác với chuột bằng phần mềm Mouse Skills
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Nội dung ơn: như nội dung đã dặn dị ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Ổn định tình hình lớp
- HS liên tưởng nhớ lại kiến
thức đã học
- Nhận biết
chuột, biết công
dụng và các thao
tác cơ bản của
- HS: trả lời
- GV: Tiết học trước các emđã học bài Luyện tậpchuột Để giúp các embiết cách sử dụngchuột và các thao tácchính với chuột … thì bàihọc hơm nay chúng ta sẽ đi tìmhiểu
- HS: Tư duy
- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ
Thực hành LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nhớ lại kiến thức để trả lời * Nội dung: Luyện tập sử dụng
chuột bằng phần mềm Mouse * Luyện tập sử dụng chuột
bằng phần mềm Mouse