MỤC ĐÍCH Trên thế giới cũng như hiện nay, đối với các nước có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược.. Nhằm củng cố những kiến thức đã
Trang 1Có thể coi đây là một công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên, đòi hỏi mỗi người phải tự mình nỗ lực học hỏi và trau dồi kiến thức Để hoàn thành được Đồ
án này trước hết là nhờ vào sự chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô sau đó là sự ủng
hộ về vật chất và tinh thần từ gia đình và sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè
Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các Thầy, Cô trong Trường đặc biệt là cácThầy Cô trong Bộ môn Đường Bộ đã dạy bảo em trong 5 năm học qua ! Em xin
chân thành cám ơn Thạc sỹ Thầy Trần Việt Yên, đã hết lòng hướng dẫn tận tình
giúp em hoàn thành tốt Đồ án được giao!
Mặc dù đã cố gắng nhưng do hạn chế về trình độ và kinh nghiệm thực tế vì thế không thể tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được sự chỉ dẫn ở các Thầy
Cô !
Em xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, Ngày …tháng 12 năm 2015Người thực hiện
Nguyễn Cảnh ĐứcLớp Đường Bộ K52
Trang 2Nhận xét của Giảng Viên hướng dẫn
Trang 3Nhận xét của Giảng Viên đọc duyệt
Trang 4Kết luận 25 CHƯƠNG 2: CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 26
2.2.5 Chuyển tiếp, siêu cao, mở rộng trong đường cong 39
2.2.7 Tải trọng tính toán kết cấu áo đường và công trình 46
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường 47
3.3.4 Bình đồ và bố trí đường cong trên bình đồ 52
3.4.2 Cọc tiêu, cột Km, lan can phòng hộ 57
Trang 55.1 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 795.1.1 Xác định cấp thiết kế kết cấu áo đường 79
5.2.1 Kiểm toán kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn về đô võng đàn hồi 825.2.2 Kiểm toán kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn mặt trượt sụt đất nền
5.2.3 Kiểm toán kết cấu áo đường theo trạng thái giới hạn về ứng suất
chịu kéo uốn xuất hiện tại đáy các lớp vật liệu liền khối 89
CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN THỦY VĂN DỌC TUYẾN 946.1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 94
7.1.1 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 100
7.2.2 Hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo 1107.2.3 Mức độ thoải của tuyến trên trắc dọc 111
CHƯƠNG 8 : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 114
PHẦN II : THIẾT KẾ KỸ THUẬT KM0+00-KM1+00 118
Trang 61.2 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ 119
3.2.1 Các điểm khống chế khi thiết kế trắc dọc 135
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 138
5.1.2 Thiết kế chi tiết cống tròn tại lý trình Km0+920 138
PHẦN III : TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG 142 CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ CỦA KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 143
1.1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 1441.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng tuyến đường 144
Trang 7CHƯƠNG 2 : LUẬN CHỨNG CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 145
2.1.1 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền 145
2.3.2 Thời kỳ triển khai của dây chuyền Ttk 1522.3.3 Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền Tht 1522.3.4 Thời gian ổn định của dây chuyền Tôđ 152
2.4.1 Thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến 153
2.5 THÀNH LẬP CÁC DÂY CHUYỀN CHUYÊN NGHIỆP 154
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ PHỤC VỤ
CÔNG TRƯỜNG 155
3.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NƠI XÂY DỰNG TUYẾN 155
3.3.1 Xác định vị trí đặt kho bãi, công trình tạm 1553.3.2 Tính diện tích nhà tạm, phòng làm việc và các công trình phúc lợi 155
CHƯƠNG 4 : KHỐI LƯỢNG CÁC LỚP VẬT LIỆU KCAD 159
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG
TUYẾN A-B 159
CHƯƠNG 5 : LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG KCAD 161
5.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, LU SƠ BỘ LÒNG ĐƯỜNG 161
5.1.2 Yêu cầu lòng đường khi thi công xong 161
Trang 85.2.1 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II (lớp dưới), dày 17cm 166 5.2.2 Thi công lớp CPĐD loại II (lớp dưới), dày 17cm 174
5.2.3 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II (lớp trên), dày 15cm 180
5.2.4 Thi công lớp CPĐD loại II (lớp trên), dày 15cm 189 5.2.5 Kiểm tra nghiệm thu lớp CPĐD loại II 196 5.3 THI CÔNG LỚP CPĐD LOẠI I (H=15CM) 196
5.3.1 Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại I (H=15cm) 197
5.3.2 Thi công lớp CPĐD loại I dày 15cm 205
5.3.3 Tưới nhựa thấm bảo vệ lớp CPĐD loại I 215
5.3.4 Té đá mạt 215
5.3.5 Lu lại lớp đá mạt 215
5.3.6 Kiểm tra nghiệm thu lớp CPĐD loại I 216
5.4 THI CÔNG LỚP MẶT BTN HẠT TRUNG RÃI NÓNG 7CM 216 5.4.1 Phối hợp các công tác thi công 216 5.4.2 Tính tốc độ dây chuyền và thời gian giãn cách 217 5.4.3 Chuẩn bị lớp móng 217
5.4.4 Tính toán khối lượng bê tông nhựa hạt trung 218 5.4.5 Vận chuyển bê tông nhựa trung 218 5.4.6 Rải bê tông nhựa hạt trung 219 5.4.7 Lu lèn bê tông nhựa hạt trung 220
5.4.8 Kiểm tra nghiệm thu lớp BTN hạt trung 224 5.5 THI CÔNG LỚP MẶT BTN HẠT MỊN 5CM 224
5.5.1 Tính toán khối lượng bê tông nhựa hạt mịn 224 5.5.2 Vận chuyển bê tông nhựa mịn 225 5.5.3 Rải bê tông nhựa hạt mịn 225 5.5.4 Lu lèn bê tông nhựa hạt mịn 226
5.5.5 Kiểm tra nghiệm thu lớp BTN hạt mịn 230
5.6 THI CÔNG LỀ ĐẤT CHO LỚP MẶT (H=12CM) VÀ HOÀN THIỆN MẶT ĐƯỜNG 230
5.6.1 Trình tự công việc 230
5.6.2 Khối lượng vật liệu thi công 231
5.6.3 Vận chuyển vật liệu 231
5.6.4 San vật liệu 232
5.6.5 Đầm lèn vật liệu 232
TÓM TẮT CÔNG NGHỆ THI CÔNG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 234
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG ĐƯỜNG
1 MỤC ĐÍCH
Trên thế giới cũng như hiện nay, đối với các nước có nền công nghiệp và kinh
tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược Nó là huyết mạch của đất nước
Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt thực tiễn, hàng năm bộ môn Đường Bộ khoa Công Trình trường Đại học Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốt nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên môn, nhanh nhạy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những
Trang 10điều tâm huyết nhất của nhà trường nói chung và các thầy, các cô trong bộ môn nói riêng.
- Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật tuyến mới, từ Km0-Km1
- Phần thứ ba: Tổ chức thi công chi tiết mặt đường
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế thi công nên đồ án này của
em không thể tránh khỏi thiếu sót Thành thật mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy và các bạn đồng nghiệp để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn
Hà Nội, Ngày …Tháng 12 năm 2015
Người thực hiện Nguyễn Cảnh Đức
PHẦN I
Trang 11LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN
ĐƯỜNG A-B
CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH CHUNG TUYẾN ĐƯỜNG 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1 Giới thiệu vị trí tuyến
- Tuyến A-B nằm trong dự án đường thuộc địa phận tỉnh Đắk Nông, và đi quathị trấn Kiến Đức, huyện Đăk R’Lấp
- Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bình đồ địa hình khu vực tỉ lệ 1: 10000,đường đồng mức cách nhau 5m
1.1.2 Căn cứ thiết kế.
Cơ sở pháp lý cho việc lập dự án
-Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 và các Nghị định sửa đổi, bổ sung số
Trang 1212/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000; Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/1/2003của Chính phủ.
-Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020
-Quyết định 162/2002/QĐ - TT ngày 15/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Namđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu của dự án là: địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn , tìnhhình dân sinh và phát triển kinh tế, mạng lưới giao thông trong vùng và trên cơ sở
đó thiết kế tuyến qua huyện Đăk R’Lấp tỉnh Đăk Nông
-Mục tiêu thiết kế tuyến đường mới qua hai điểm A-B
Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác lập Báo cáo nghiên cứu dự
án khả thi
- Triển khai nhiệm vụ khảo sát thu thập tài liệu ở ngoài hiện trường
- Tiến hành thiết lập dự án khả thi
Ý nghĩa của việc xây dựng tuyến đường
- Cơ sở hạ tầng nói chung và hệ thống giao thông nói riêng trong đó có mạng lưới đường bộ luôn là một nhân tố quan trọng cho việc phát triển kinh tế của bất kìquốc gia nào trên thế giới Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều đổi thay to lớn do sự tác động của cơ chế thị trường, kinh tế phát triển, xã hội ngày càng ổn định văn minh làm phát sinh nhu cầu vận tải Sự tăng nhanh về số lượng phương tiện và chất lượng phục vụ đã đặt ra yêu cầu bức bách về mật độ và chất lượng của mạng lưới giao thông đường bộ Tuyến A-B là một bộ phận sẽ được xâydựng để đáp ứng nhu cầu đó
- Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trong vùng về kinh tế, văn hoá, xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực phía tây tổ quốc
- Tuyến đường được xây dựng làm rút ngắt thời gian, tăng khả năng vận chuyển hàng hoá cũng như sự đi lại của nhân dân Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lựccho công tác quốc phòng bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
- Tuyến A-B đi qua địa phận Kiến Đức, đây chính là điều kiện để huyện Đăk
R’Lấp phát triển mạnh kinh tế, văn hóa, xã hội
Như vậy đựa trên những nhu cầu và cơ sở thiết kế trên việc xây dựng
Trang 13Tài liệu
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000
Quy trình khảo sát
+ Quy trình khảo sát thiết kế đường Ô tô 22TCN 263 - 2000
+ Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82 - 85
+ Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27 – 82
Quy trình thiết kế.
+ Tiêu chuẩn thiết kế đường Ô tô TCVN 4054 - 05
+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 - 06
+ Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 Bộ GTVT
+ Quy trình thiết kế áo đường mềm và áo đường cứng theo hướng dẫn củaAASHTO – 86
+ Quy trình thiết kế điển hình cống tròn 533-01-01
+ Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01
1.2 TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG
1.2.1 Vị trí địa lý.
Đắk Nông nằm ở cửa ngõ phía tây nam của Tây Nguyên, nằm trong vùng tọa
độ từ 11°45 đến 12°50 vĩ độ bắc và từ 107°12 đến 108°07 kinh độ đông Độ caotrung bình 600-700m so với mực nước biển
Trung tâm tỉnh Đắk Nông nằm cách thành phố Buôn Ma Thuột với chiều dài
125 km theo đường quốc lộ 14, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250 km
về phía nam Phía bắc và đông bắc của Đắc Nông giáp với địa phận tỉnh Đắk Lắk,phía đông và đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía nam giáp tỉnh Bình Phước,đồng thời phía tây tỉnh Đắk Nông giáp vớiVương Quốc Campuchia với đườngbiên giới dài khoảng 120 km, qua hai cửa khẩu là cửa khẩu Đắk Per thuộchuyện Đắk Milvà Bup'rang thuộc địa phận Tuy Đức
Đăk R’lấp là huyện nằm về phía Tây Nam của tỉnh Đăk Nông với diện tích tựnhiên 63.420 ha, dân số 80.851 người, mật độ dân số trung bình 128,4 người/km2,
Trang 14có 25 dân tộc anh em cùng chung sống trên 11 đơn vị hành chính cấp xã HuyệnĐăk R’Lấp cách thị xã Gia Nghĩa 24 km, cách thành phố HCM 230 km theo quốc
lộ 14 Phía Đông Bắc giáp với thị xã Gia Nghĩa, Tây giáp với huyện Bù Đăng, tỉnhBình Phước, Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, Bắc giáp với huyện Tuy Đức
Tỉnh Đăk Nông có vị trí vô cùng quan trọng trong an ninh quốc phòng, bảo vệbiên giới Tổ Quốc cũng như phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch
1.2.2 Điều kiện tự nhiên.
Địa hình
Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên M’Nông, với độ cao trung bình từ 600mét đến 700 mét so với mặt nước biển, cao nhất là ở Tà Đùng với độ cao lên đến1.982 mét Nhìn chung địa hình Đăk Nông chạy dài và thấp dần từ đông sangtây Địa hình đa dạng, phong phú và bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các núicao, với các cao nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ cácdải đồng bằng thấp trũng
Vật liệu xây dựng.
Do tuyến nằm trong khu vực đồi núi nên vật liệu xây dựng tuyến tương đối sẵn
Ở khu vực xây dựng tuyến đã có sẵn mỏ đất có thể khai thác với trữ lượng lớn cóthể đảm bảo chất lượng cho việc xây dựng nền đường
Vật liệu cấp phối đá dăm có thể mua ở nhà máy khai thác đá gần đó
Nói tóm lại, vật liệu xây dựng đường ở đây tương đối thuận lợi cho công tác xây dựng
Khí hậu thời tiết.
Đăk Nông là khu vực chuyển tiếp giữa hai tiểu vùng khí hậu Tây Nguyên vàĐông nam bộ, chế độ khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa
Trang 15lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 4 năm sau, lượng mưakhông đáng kể.
Nhiệt độ trung bình năm 22-230 C, nhiệt độ cao nhất 370 C, tháng nóng nhất làtháng 7 Nhiệt độ thấp nhất 190C, tháng lạnh nhất vào tháng 1 Tổng số giờ nắngtrong năm trung bình 2000-2300 giờ Tổng tích ôn cao 8.0000 rất phù hợp với pháttriển các cây trồng nhiệt đới lâu năm
Lượng mưa trung bình năm 2.513 mm, lượng mưa cao nhất 3.000mm Thángmưa nhiều nhất vào tháng 7, 8; mưa ít nhất vào tháng 1, 2 Độ ẩm không khí trungbình 82% Độ bốc hơi mùa khô 14,6-15,7 mm/ngày, mùa mưa 1,5-1,7 mm/ngày
Hướng gió thịnh hành mùa mưa là Tây Nam, hướng gió thịnh hành mùa khô
là Đông Bắc, tốc độ gió bình quân 2,4 -5,4 m/s , hầu như không có bão nên khônggây ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội
Tuy nhiên cũng như các vùng khác của Tây Nguyên, điều bất lợi cơ bản vềkhí hậu là sự mất cân đối về lượng mưa trong năm và sự biến động lớn về biên độnhiệt ngày đêm và theo mùa, nên yếu tố quyết định đến sản xuất và sinh hoạt làviệc cấp nước, giữ nước và việc bố trí mùa vụ cây trồng.
Theo số liệu tham khảo thống kê được nhiệt độ các tháng trong năm tương đối như sau.
Trang 16STT Hướng gió Số ngày xuất
hiện trong năm Tần suất gió
Trang 17
Các sông chính chảy qua địa phận tỉnh gồm:
Sông Sêrêpôk do hai nhánh sông Krông Nô và Krông Na hợp lưu với nhau tại
thác Buôn Dray Khi chảy qua địa phận huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, do kiến tạođịa chất phức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc nên tạo ra các thác nước lớn hùng
vĩ, vừa có cảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm năng thủy điện mang lại giá trịkinh tế Đó là thác Trinh Nữ, Dray H'Linh, Gia Long, ĐraySap Các suối Đắk
Trang 18Gang, Đắk Nir, Dray H'Linh, Ea Tuor, Đắk Ken, Đắk Klou, Đắk Sor cũng đều làthượng nguồn của sông Sêrêpôk.
Sông Krông Nô Bắt nguồn từ dãy núi cao trên 2.000 m phía Đông Nam tỉnh
Đắk Lắc, chảy qua huyện Krông Nô Sông Krông Nô có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sản xuất và đời sống dân cư trong tỉnh Còn nhiều suối lớn nhỏ khác suối Đắk
Mâm, Đắk Rô, Đắk Rí, Đắk Nang là thượng nguồn của sông Krông Nô.
Hệ thống sông suối thượng nguồn sông Đồng Nai Sông Đồng Nai dòng chảy
chính không chảy qua địa phận Đắk Nông nhưng có nhiều sông suối thượngnguồn Đáng kể nhất là: Suối Đắk Rung bắt nguồn từ khu vực Thuận Hạnh, ĐắkNông với chiều dài 90 km Suối Đắk Nông có lưu lượng trung bình 12,44m3/s.Môduyn dòng chảy trung bình 47,9 m3/skm2.Suối Đắk Bukso là ranh giới giữahuyện Đắk Song và Đắk R'Lấp Suối ĐắkR'Lấp có diện tích lưu vực 55,2 km2, là
hệ thống suối đầu nguồn của thủy điện Thác Mơ Suối Đắk R'Tih chảy về sôngĐồng Nai, đầu nguồn của thủy điện D9a8kR’tih và thủy điện Trị An
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có nhiều hồ, đập lớn vừa có tác dụng giữ nướccho sản xuất nông, công nghiệp, thủy điện, vừa là tiềm năng để phát triển du lịchnhư Hồ Tây, EaSnô, Ea T'Linh, Đắk Rông, Đak Đier, ĐăkR’tih, Đồng Nai 3,4.v.v
Chế độ lũ: Chịu sự chi phối mạnh của sông Krông Nô Tại Đức Xuyên lũ lớn
thường xảy ra vào tháng 9, 10 Hàng năm dòng sông này thường gây ngập lũ ởmột số vùng thuộc các xã phía nam huyện Krông Nô Lũ trên sông Sêrêpôk là tổhợp lũ của 2 sông Krông Nô và Krông Na, lũ xuất hiện vào tháng 9 và 10
Chi tiết thể hiện trong bản vẽ TKCS- 03.
575 ha, tăng 2,5%; diện tích cây có hạt chứa dầu 5.432 ha, giảm 30,45% so với
Trang 19Trồng trọt
Sản xuất vụ Hè - Thu năm 2013: Tính đến ngày 15/8/2013, toàn tỉnh đã
gieo trồng được 74.839 ha cây trồng các loại, giảm 4,94% so với cùng kỳ nămtrước (giảm 3.889 ha) Trong đó: diện tích gieo trồng lúa 7.132 ha, giảm 4,08% ha
so với cùng kỳ, lúa nước 6.910 ha giảm 2,83%, lúa nương 222 ha giảm 31,48%;diện tích cây lương thực có hạt 28.635 ha, tăng 5,27% so với cùng kỳ năm trước;diện tích cây lấy củ có chất bột 25.940 ha, giảm 5,91% so với cùng kỳ; diện tíchcây mía 575 ha, tăng 2,5%; diện tích cây có hạt chứa dầu 5.432 ha, giảm 30,45%
so với cùng kỳ năm trước; diện tích rau, đậu, hoa, cây cảnh 6.913 ha, giảm 11,56%
so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân diện tích gieo trồng vụ Hè thu năm naygiảm so với cùng kỳ năm trước là do vào đầu vụ thời tiết khô hạn kéo dài, mựcnước ở các hồ, đập giảm mạnh dẫn đến hiện tượng thiếu nước tưới cho cây trồngtại một số huyện trên địa bàn tỉnh Mặt khác, do bà con chuyển đổi nhóm câytrồng, từ gieo trồng cây hàng năm chuyển sang trồng mới cây lâu năm như cà phê,
hồ tiêu
Thu hoạch vụ Hè - Thu năm 2013: Tính đến ngày 15/8/2013, các địa
phương trên địa bàn toàn tỉnh đã thu hoạch được 17.688 ha cây trồng các loại.Trong đó: ngô 2.575 ha; đậu các loại 5.679 ha; rau 1.107 ha; đậu lạc 3.427 ha; đậunành 4.900 ha
Đối với cây trồng lâu năm: Tính đến nay toàn tỉnh đã trồng mới được
2.513 ha cây trồng các loại Cụ thể: cà phê 487 ha, hồ tiêu 1.643 ha, cao su 327 ha,cây ăn quả 49 ha, cây ca cao 7 ha Trong điều kiện như hiện nay, độ ẩm thích hợp,lượng nước đủ, hợp lý nên các loại cây trồng đang sinh trưởng và phát triển tốt
Tình hình sâu bệnh:
Hiện nay, rầy nâu đã xuất hiện rải rác trên các cánh đồng lúa tại huyện TuyĐức, Đắk R’lấp và Đắk Song; Chi cục Bảo vệ thực vật đã cử cán bộ kỹ thuậthướng dẫn nông dân phun thuốc trừ rầy nâu, mức độ ảnh hưởng không đáng kể
Bệnh đạo ôn gây hại cục bộ tại một số thửa ruộng của huyện Cư Jút vàhuyện Krông Nô, trong đó có 30 ha diện tích lúa nước bị bệnh đạo ôn gây hại nặngtại xã Buôn Choah đã được xử lý, khống chế và hiện đang tiếp tục theo dõi, để kịpthời xử lý khi dịch bệnh bùng phát
Công tác thủy lợi
Hiện nay, mực nước trên các sông trong tỉnh đang tăng dần, đề phòng thiệthại do thiên tai gây ra Ban chỉ huy PCLB&TKCN trình UBND tỉnh ban hành Chỉthị về phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2013 và đề xuất mua sắmtrang thiết bị phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn khi có sự cố xảy ra
Trang 20Phối hợp với Trung tâm Khí tượng – Thủy văn tỉnh triển khai thực hiệnchương trình điều tra, đo đạc, lập bản đồ, cắm mốc cảnh báo các vùng thườngxuyên bị ngập lụt.
Công tác chăn nuôi - thú y
Trong tháng, các loại dịch bệnh nguy hiểm như cúm gia cầm, lở mồm longmóng, tai xanh không xảy ra trên địa bàn
Nhìn chung, đến thời điểm này tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnhtương đối phát triển Cụ thể: tổng đàn lợn là 129.917 con, giảm 6,03% so với cùng
kỳ năm trước; tổng đàn trâu 6.958 con, giảm 6,82%; tổng đàn bò 17.937 con, giảm7,07% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân đàn bò, trâu giảm là do diện tíchchăn thả ngày càng thu hẹp, trong khi đó diện tích cần cho sản xuất ngày càngnhiều, lượng thức ăn không đủ đáp ứng cho đàn gia súc nên bà con chuyển sangnuôi các loại vật nuôi khác như gia cầm Vì vậy, tổng đàn gia cầm tăng hơn so vớicùng kỳ năm trước, cụ thể: gà 1.130.521 con, tăng 6,25%; vịt 125.240 con, tăng5,67%
Chi cục Thú y tỉnh đã tiến hành tiêm phòng bổ sung được 147 liều vắc xin
lở mồm long móng cho trâu, bò và 1.850 liều vắc xin tụ huyết trùng ở dịch tả lợn
Trong kỳ Chi cục Thú y đã ban hành Công văn chỉ đạo Trạm Thú y cáchuyện, chốt kiểm dịch động vật triển khai cấp bách các biện pháp ngăn chặn dịchbệnh gia súc, gia cầm lây lan vào địa bàn tỉnh, và tiếp tục hướng dẫn các huyện,thị, các cơ sở tiêm phòng cho gia súc, gia cầm và khử trùng tiêu độc môi trườngchăn nuôi đợt 2 năm 2013 trên địa bàn tỉnh
Về lâm nghiệp
Công tác trồng và chăm sóc rừng: Trong kỳ do thời tiết mưa nhiều nên
công tác triển khai trồng rừng gặp nghiều khó khăn Đến nay các đơn vị đã triểnkhai trồng được 663/838,5 ha, bằng 79,07% kế hoạch năm Trong đó, rừng phòng
hộ 40,2ha/87,7ha, bằng 45,84% kế hoạch; rừng sản xuất 622,8ha/750,8ha, bằng82,95% kế hoạch, (bao gồm: trồng rừng của các Doanh nghiệp 222ha; trồng rừngsản xuất theo Quyết định 147 của Hạt kiểm lâm các huyện 204,5 ha; trồng rừngcủa các hộ dân bằng nguồn vốn dự án Flicth 196,3 ha)
Diện tích rừng được giao khoán bảo vệ là 34.426,57ha, tăng 1,56% so vớicùng kỳ năm trước và bằng 99,78% kế hoạch năm (KH: 34.503,9ha)
Khai thác gỗ: Lũy kế từ đầu năm đến nay các đơn vị đã khai thác được
6.100m3 gỗ các loại, tăng 37,95% so với cùng kỳ năm trước và bằng 17,11% kếhoạch năm (KH: 35.642 m3) Khai thác gỗ tận thu, tận dụng đạt 3.548m3
Trồng cây phân tán: Đến nay các đơn vị đã trồng được 53.231 cây; ươm
Trang 21Công tác quản lý bảo vệ rừng:
Hiện nay, thời tiết đang trong mùa mưa nên số vụ cháy rừng không xảy ratrên địa bàn tỉnh Lũy kế từ đầu năm đến nay số vụ cháy rừng 05 vụ với tổng diệntích bị thiệt hại khoảng 14,17 ha, tăng 02 vụ và tăng 11,17 ha so với cùng kỳ nămtrước
Trong kỳ, lực lượng Kiểm lâm phối hợp với các đơn vị chủ rừng và cácngành chức năng phát hiện 15 vụ chặt phá rừng trái pháp luật với diện tích bị chặtphá 6,361 ha Lũy kế từ đầu năm đến nay đã có 255 vụ chặt phá rừng trái pháp luật
đã được lập biên bản, diện tích rừng bị chặt phá lên đến 127,5 ha
Công tác thủy sản
Tình hình thời tiết thuận lợi, lượng nước trên các ao, hồ ổn định, bà conxuống giống nuôi trồng thủy sản đảm bảo tiến độ Đến nay, các hộ dân cơ bảnhoàn thành thả giống nuôi vụ mới, diện tích nuôi trồng thủy sản trong kỳ đạt 50
ha Lũy kế từ đầu năm đến nay 1.161 ha
Nhìn chung, các hộ đã tích cực cải tiến nuôi trồng thủy sản theo hướng tăngnăng suất, cơ cấu nuôi được đa dạng đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Một số
hộ tiếp tục nuôi các giống thủy sản mới khác cho giá trị cao như: Ba ba, ếch, tuynhiên số lượng và diện tích nuôi trồng chưa nhiều.
Công nghiệp- xây dựng
Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP (Index-Industry Products) ước tính tháng8/2013 tăng 9,67% so với tháng trước và giảm 4,45% so với cùng kỳ năm trước.Ước cộng dồn 08 tháng năm 2013 chỉ số sản xuất công nghiệp giảm 2,29% so vớicung kỳ, trong đó: ngành công nghiệp khai khoáng giảm 10%; công nghiệp chếbiến tăng 2,57%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, vàđiều hòa không khí giảm 11,95%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rácthải, nước thải tăng 28,83% Sở dĩ chỉ số sản xuất công nghiệp tăng so với thángtrước nhưng lại giảm so với cùng kỳ năm ngoái là do: Những năm trước ngànhkhai khoáng phát triển nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sơ hạ tầng của tỉnhnhưng đến nay các công trình cơ bản đã hoàn thành cùng với đó là tình hình kinh
tế khó khăn nên nhu cầu xây dựng giảm do đó các sản phẩm cát, đá, sỏi tiêu thụchậm Vì vậy các doanh nghiệp hoạt động khai thác có phần chững lại dẫn đến chỉ
số của ngành này giảm 10% so với cùng kỳ năm trước Trong khi đó, ngành chếbiến thực phẩm nguồn nguyên liệu năm nay ít, mặt khác Công ty TNHH Đại Việt
bị đình chỉ hoạt động đến nay vẫn chưa có quyết định hoạt động trở lại đã làm chochỉ số IIP của ngành hóa chất giảm 67,48% so với cùng kỳ nên chỉ số cộng dồn 8tháng của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ tăng 2,57% Ngành sản xuất và
Trang 22phân phối điện ước tính tháng 8 tăng 8,11% so với tháng trước do thời tiết ĐắkNông đang vào mùa mưa, lượng nước trên các sông, hồ tăng, tuy nhiên do ảnhhưởng hạn hán của những tháng trước nên chỉ số cộng dồn đến cuối tháng 8 năm
2013 của ngành này giảm 11,95% Riêng chỉ số cộng dồn của ngành cung cấpnước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng đáng kể (tăng 28,83%) sovới cùng kỳ năm trước
Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu ước cộng dồn 08 tháng năm 2013 đạt:
Đá xây dựng 260.694 M3, giảm 10,77% so với cùng kỳ năm trước; đường mía cácloại 23.453 tấn, tăng 9,65%; gỗ cưa, xẻ 40.099 M3, tăng 49,69%; ván ép từ gỗ vàcác vật liệu tương tự 13.184 M3, tăng 35,3%; cồn công nghiệp 7.108 tấn, giảm67,48%; gạch xây dựng 67.400 ngàn viên, giảm 54,68%; điện sản xuất 663 triệuKwh, giảm 14,56%; điện thương phẩm 184 triệu Kwh, tăng 17,01%; nước uống
617 nghìn M3, tăng 30,34%; rác thải thu gom 9.799 tấn, tăng 27,11%;
Dich vụ
Dich vụ tiếp tục phát triển đặc biệt là dịch vụ giao thông vận chuyển hàng hóa
và nhu cầu của người đi lại Tuy nhiên do sự xuống cấp của các tuyến đường trongtỉnh đặc biệt là quốc lộ 14 nên chất lượng vận chuyển không tốt, giá thành vận chuyển cao dẫn tới việc giá các mặt hàng cũng tăng cao
Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Đắk Nông đạt gần 516.300 người, mật độ dân
số đạt 79 người/km Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 78.300 người[14], dân số sống tại nông thôn đạt 438.000 người Dân số nam đạt 272.900 người, trong khi đó nữ đạt 243.400 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa
phương tăng 14,4 ‰
Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng
4 năm 2009, toàn tỉnh Đắk Nông có 40 dân tộc Trong đó, đông nhất là người kinh với 332.431 người, xếp thứ 2 là người Mnông với 39.964 người, vị trí thứ 3
Trang 23người, người Thái có 10.311 người, người Mạ có 6.456 người, Ê Đê có 5.271 người, người Hoa có 4.686 người, người Mường có 4.070 người cùng một số dântộc ít người khác.
+Giáo dục
Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh Đắc Nông có 240 trường học ở cấp phổ, trong đó có Trung học phổ thông có 22
trường, Trung học cơ sởcó 82 trường, Tiểu học có 136 trường, bên cạnh đó còn có
89 trường mẫu giáo Với hệ thống trường học như thế, nền giáo dục trong địa bàn Tỉnh Đắc Nông cũng tương đối hoàn chỉnh, góp phần giảm thiểu nạn mù chữ trongđịa bàn tỉnh
Các loại nhạc cụ dân tộc từ lâu đời đã trở nên nổi tiếng và là niềm tự hào của cả vùng Tây Nguyên, của văn hóa dân gian Việt Nam: bộ đàn đá của người M'Nông (huyện Lăk - Đăk Lăk), bộ chiêng đá được phát hiện tại Đắk R'lấp có niên đại hàng ngàn năm về trước, đàn T'rưng, đàn K'lông pút, đàn nước, kèn, sáo Nếu đúng dịp, du khách sẽ được tham dự những lễ hội độc đáo còn nguyên chất dân gian Trong lễ hội, cả buôn làng cầm tay nhau nhảy múa xung quanh đống lửa theonhịp của cồng, chiêng
Du lịch
Du lịch Đăk Nông có nhiều lợi thế với nhiều địa danh cho phép khai thác theo hướng cảnh quan, sinh thái, môi trường và truyền thống văn hóa của nhiều dân tộctrong tỉnh
Làm việc với Công ty TNHH tư vấn Nguyên Phú để thống nhất các nộidung chỉnh sữa, hoàn chỉnh quy hoạch Khu Du lịch sinh thái văn hóa Tà Đùng
- Trình Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ dự toán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 khu du lịch sinh thái lòng hồ thủy điện Đắk Rtih
Tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh là vô cùng to lớn
1.2.6 Giao thông
Trang 24- Vận chuyển hành khách: Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hành
khách trên địa bàn tỉnh tháng 7/2013 đạt 242,83 ngàn người và 30,32 triệungười/km, ước tháng 8 đạt 245,62 ngàn người và 30,8 triệu người/km Ước cộngdồn 08 tháng năm 2013 đạt 1.950,34 ngàn người và 247,91 triệu người/km; tăng4,08% về vận chuyển hành khách và 10,06% về luân chuyển hành khách so vớicùng kỳ năm trước
- Vận tải hàng hóa: Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa trên
địa bàn tỉnh tháng 7/2013 đạt 142,11 ngàn tấn và 13,99 triệu tấn/km, ước tháng 8đạt 143,87 ngàn tấn và 14,42 triệu tấn/km Ước cộng dồn 08 tháng năm 2013 đạt1143,62 ngàn tấn và 112,25 triệu tấn/km; tăng 4,9% về hàng hoá vận chuyển và8,88% về hàng hoá luân chuyển so với cùng kỳ năm trước.
Dự báo nhu cầu vận tải trong vùng
Các cơ sở để dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến.
Việc xây dựng tuyến đường dựng tuyến đường sẽ mở ra cơ hội phát triển nênkinh tế và giao lưu văn hóa cho vùng này
Cơ sở để tiếp cận dự báo
+ Hướng tuyến là một phần quyết định khu vực hấp dẫn hàng, khách và có ảnhhưởng chủ yếu đến kết quả dự báo
+ Chiến lược phát triển kinh tế xã hội quốc gia, vùng và các địa phương cótuyến đi qua
+ Khả năng vận chuyển hàng hóa, hành khách của các phương thức khác nhưđường sắt, đường biển, đường hàng không trên hướng Bắc Nam
+ Số liệu thống kê vận tải của các cục thống kê các tỉnh có tuyến đi qua
Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải.
Để dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá chủ yếu của đường bộ Việt Nam hiện tạiđang sử dụng phối hợp 3 phương pháp:
+ Phương pháp kịch bản
+ Phương pháp ngoại suy mô hình đàn hồi
+ Phương pháp ngoại suy kết hợp với nguồn hàng bổ sung
Phương pháp dự báo hành khách.
Dự báo hành khách dựa vào phương pháp dự báo nhu cầu vận tải và dựa trên các yếu tố tác động đến sự đi lại của nhân dân trong vùng
Trang 25Với nhu cầu giao thông suốt quanh năm, trong mọi tình huống là yêu cầu cấp thiết, đồng thời nó là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh quốc phòng trong mỗi khu vực cũng như trên toàn quốc.
Mặt khác với nhu cầu vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu từ cái khu trông càphê cao su đến nơi chế biến thì với tuyến đường này sẽ được phát huy hiệu quảcủa nó Cũng sẽ là một điều kiện thuận lợi để người dân nơi đây có thể dễ dàngtrao đổi hàng hóa với các vùng khác trong khu vực
Dự án đầu tư này có ý nghĩa rất quan trọng về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước, tạo điều kiện phát triển kinh tế, văn hoá, góp phần xoá đói, giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Tuyến qua định bàn Kiến Đức, đây chính là điều kiện để phát triển thị trần Kiến Đức thành trung tâm kinh tế của khu vực này
Kết luận.
Việc xây dựng tuyến qua Kiến Đức, đáp ứng được yêu cầu về dân sinh, kinh tế, chính trị và sự phát triển ngày càng cao của khu vực Việc xây dựng tuyến có nhiều thuận lợi như tận dụng được nhân công Tuy nhiên khu vực này địa hình khó khăn nên việc xây dựng cũng gặp nhiều khó khăn.
Từ những phân tích cụ thể ở trên cho thấy rằng sự đầu tư xây dựng tuyến đường A-B là đúng đắn và cần thiết.
Hình thức đầu tư xây dựng: Xây dựng một tuyến đường mới.
Trang 26CHƯƠNG 2 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
2.1 XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG THIẾT KẾ
Số liệu xe năm đầu.
Lưu lượng xe năm đầu thiết kế theo thống kê là 750 xe
Hệ số tăng trưởng hàng năm là 7%
Thành phần các loại xe chiếm một tỷ lệ như bảng sau :
Trang 27Tính toán dự báo lưu lượng xe ở cuối thời kỳ khai thác đường.
Để quyết định lựa chọn cấp thiết kế cho đường thì lưu lượng xe là một trong những yếu tố quyết định Thêm vào đó tuyến đường ta thiết kế phải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đi lại của các phương tiên, phục vụ tốt cho giao thông trong suốt quá trình khai thác, vì vậy ta phải tiến hành điều tra dự báo lưu lượng xe của tuyến đường ở năm cuối của thời kỳ thiết kế
Do tuyến đường ta thiết kế cho phương tiện là xe con, vì vậy các loại xe khác phải quy đổi về xe con tiêu chuẩn theo quy trình qui định Xe con tiêu chuẩn là loại xe có chiều dài toàn xe là 6m, chiều rộng phủ bì 1,8m, chiều cao 2m, nhô về phía trước 0.8m, nhô về sau 1.4m, khoảng cách giữa hai trục là 3.8m
Hệ số quy đổi các loại xe về xe con với điều kiện địa hình miền núi [1]
Xe tải 2 trục và
xe bus dưới 25 chỗ
Xe tải có 3 trục trở lên và xe bus lớn
Xe kéo moóc
và xe bus kéo moóc
[1] –TCVN4054-05
Quy đổi các loại xe về xe con.
Công thức quy đổi
xcqdi i i
N N �a
Trong đó :
Nxcqdi : Số xe con quy đổi từ loại xe thứ i
Ni : Số xe thứ i, lấy theo số liệu khảo sát
ai : Hệ số quy đổi của loại xe thứ i, lấy theo [1]
Dựa vào số liệu về thành phần xe ta tính toán được số xe con quy đổi ở năm hiện tại, kết quả thể hiện theo bảng sau
Trang 28Nt : Lưu lượng xe con quy đổi ở cuối thời kỳ thiết kế
q : là hệ số tăng trưởng xe, theo dự báo là 6%
t: Là thời hạn tính toán thiết kế của tuyến đường 20 năm với đường cấp I,
II, 15 năm với đường cấp III, IV và 10 năm với đường cấp V, VI
Với lưu lượng xe con quy đổi ở năm hiện tại là 1379 xe >>500xe (đường cấp VI) => lựa chọn thời gian thiết kế tuyến đường là 15 năm
Căn cứ vào lưu lượng tính toán, ý nghĩa phục vụ của tuyến và các tiêuchuẩn thiết kế đường TCVN 4054-05 để xác định cấp hạng đường:
Tuyến đường L1- M1 có lưu lượng xe tính toán Ntt =2896 (xcqd/ng.đêm ) làđường nối trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư Do đócăn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đường 4054-05 và căn cứ vào địa hình khu vựctuyến Vậy xác định tuyến L1- M1 là đường cấp III, địa hình miền núi , vận tốcthiết kế Vtk= 60 (km/h)
2.2 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC TUYẾN ĐƯỜNG.
2.2.1 Độ dốc dọc lớn nhất i dmax
Độ dốc dọc lớn nhất của đường được xác định theo 2 điều kiện :
- Điều kiện sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường
- Điều kiện sức kéo phải nhỏ hơn sức bám của lốp
Xác định độ dốc dọc tối đa theo đặc tính động lực của xe
Nguyên lý tính toán: Sức kéo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trên đường Khi
đó độ dốc dọc lớn nhất của đường được tính toán căn cứ vào khả năng vượt dốc
Trang 29Trong đó:
Dk: Đặc tính động lực biểu thị cho sức kéo của ô tô
Thường là do các công ty sản xuất ô tô cung cấp thông số này
Hoặc có thể tra theo biểu đồ nhân tố động lực
Bảng nhân tố động lực của xe con MOTSCOVIT
(Lấy dấu (+) khi xe lên dốc, lấy dấu (-) khi xe xuống dốc)
Giả thiết xe chuyển động đều, ta có j = 0
Trang 30Tính toán cho trường hợp bất lợi nhất: Khi xe lên dốc :
Dk f + i idmax= Dk – f =Dk – 0,022=0.09-0.022=0.068=6.8%
Tính toán theo diều kiện đảm bảo lực bám giữa bánh xe với mặt đường
Để xe chuyển động được an toàn thì giữa bánh xe và mặt đường phải có lực bám, đây chính là lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường, nó là điều kiện quan trọng thể hiện được lực kéo, khi hãm xe thì chính nó lại trở thành lực hãm để xe
có thể dừng lại được Vì vậy điều kiện để xe chuyển động được an toàn là sức kéo phải nhỏ hơn hoặc bằng sức bám giữa lốp xe và mặt đường Tức là độ dốc lớn nhấtphải nhỏ hơn độ dốc tính theo lực bám ib
Db
Trang 31Kết hợp tính toán và đối chiếu với [1] đối với đường cấp III miền núi vận tốc thiết kế VTK = 60 km/h, chọn độ dốc lớn nhất trên toàn tuyến imax = 7, trường hợpkhó khăn có thể châm chước tăng thêm 1%
2.2.2 Xác định số làn xe và đặc trưng mặt cắt ngang đường
Số làn xe
Số làn xe trên mặt cắt ngang được xác định theo công thức:
nLX = lth
cdgioZ.N
N
Trong đó :
- nLX : Số làn xe yêu cầu
- Ncđgiờ : Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm
- Ncdgiờ = (0,10,12)Ntbnăm thiết kế (xcqđ/ngđ)
với Ntbnăm = 2896 (xcqđ/ngđ)
Ncdgiờ = 0,122896 = 348 (xcqđ/h)
- Nlth : Năng lực thông hành tối đa (xcqđ/h)
Khả năng thông xe lý thuyết tối đa của một làn xe (năng lực thông xe lý thuyếtlớn nhất của một làn xe) là khả năng thông xe được xác định bằng công thức lýthuyết với giả thiết đoàn xe cùng loại, chạy cùng vận tốc, tất cả các xe chạy theomột hàng trong điều kiện đường thuận lợi và xe nọ cách xe kia một khoảng khôngđổi tối thiểu d để bảo đảm an toàn
Trang 32
Công thức tính : Nlth = d
V
1000
(*)Trong đó :
Nlth : Năng lực thông xe lý thuyết lớn nhất của một làn xe
m
Sh : Chiều dài đoạn hãm xe bằng chiều dài hãm ô tô chạy sau trừ đi chiều dàihãm ô tô chạy trước, tính theo quan điểm thứ 3 của nhóm tác giả Phienson,Elide…
Ta có công thức tính :
Sh = Sh2 - Sh1 =
k : Hệ số sử dụng phanh, lấy với xe con k = 1,2
: Hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường, khi tính với năng lực thông hành
= 0,5
f: Hệ số lực cản lăn f=0.022
Tính cho trường hợp đường bất lợi nhất id=7%
lo: Khoảng cách an toàn giữa hai xe, lấy lo = 10 m
lx: Chiều dài của xe, theo số liệu thống kê thì tỷ phần xe tải chiếm phần lớn,
vì vậy tiến hành tính toán với xe tải lx= 12 m
Trang 33đường cấp 60Km/h phải bố trí tối thiểu 2 làn xe trở lên Do đó chọn đường 2 làn xe.
Chiều rộng 1 làn xe, mặt đường, nền đường
Chiều rộng của 1 làn xe phụ thuộc vào chiều rộng của thùng xe và vận tốc xe chạy
Chiều rộng mặt đường phụ thuộc vào số làn xe, chiều rộng của một làn xe, khoảng cách giữa hai xe chạy ngược chiều
x: 1/2 khoảng cách giữa 2 xe chạy ngược chiều nhau
x = 0,5 + 0,005V (m)
y = 0,5 + 0,005V (m) đối với xe chạy ngược chiều
B1 = 2
b c + 1 + 0,01V
Tính với xe con
Với vận tốc xe chạy tính toán V = 60 (Km/h) B1 = 2
b c + 1,6 (m)Tính cho xe con
b = 1.8 m và c = 1,8 m
B2 B1
x x
b
Trang 34- Đảm bảo cường độ cho phần xe chạy
- Làm chỗ cho xe thô xơ và người đi bộ khi không có đường riêng
Theo quy trình 4054–05 bề rộng lề đường tối thiểu là 1.5m gia cố 1m
Đường dành cho xe thô sơ
Đường dành cho xe thô sơ được bố trí trên lề gia cố
Đường cấp III cần có dải phân cách bên nhằm tách riêng dòng xe cơ giới và xe thô sơ
Dải phân cách bên bằng hai vạch kẻ liên tục theo 22TCN237 Bố trí dải phân
cách bên phải đảm bảo cách mép làn xe cơ giới ngoài cùng ít nhất là 0.25m
Như vậy ta xe có quy mô mặt cắt ngang đường theo tính toán là :
Đường hai làn xe, mỗi làn rộng 3m
Trang 35Độ dốc ngang mặt đường, lề đường
Mặt đường được bố trí độ dốc ngang để đảm bảo thoát nước Tuy nhiên, độ dốc ngang phải nhỏ để đảm bảo xe chạy được êm thuận Độ dốc ngang lề gia cố phải đảm bảo yêu cầu thoát nước và phụ thuộc vào vật liệu thông thường được làmcùng một loại vật liệu với phần xe chạy Để đảm bảo yêu cầu thi công dây chuyền lấy độ dốc ngang lề gia cố bằng độ dốc ngang phần xe chạy Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4054-05 :
- Thiết kế mặt đường bê tông nhựa => in=2%
Tầm nhìn xe chạy theo sơ đồ 1: Tầm nhìn hãm xe.
Tình huống người lái xe đi trên đường gặp chướng ngại vật, người lái xe cầnphải nhìn thấy và kịp dừng xe trước nó một khoảng cách an toàn
Trang 36 Chọn tầm nhìn một chiều S1 = 75 m.
Tầm nhìn theo sơ đồ 2 : Tầm nhìn tránh xe
Trường hợp đặt ra là hai xe chạy ngược chiều nhau trên cùng một làn xe và kịp thời phát hiện ra và dừng lại trước nhau một khoảng cách an toàn Tầm nhìn này được tính toán do đường cấp III miền núi không có dải phân cách giữa nên các xe
ở chiều ngược lại có thể lấn làn đi sang phần đường dành cho chiều còn lại rất nguy hiểm
Trang 37254( m )
kV i
(m).
Sh2 : Chiều dài hãm xe của xe thứ hai Sh =
2 2 ax
254( m )
kV i
Theo [1], chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều là S2 = 150 m
Vậy kiến nghị chọn S 2 = 150 m.
Tầm nhìn theo sơ đồ 4 : Tầm nhìn vượt xe
Trường hợp xe 1,2 đi cùng chiều, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm, quan sát khi thấy làn xe ngược chiều không có nhiều xe có thể lợi dụng để vượt lên trên xe 2 và trở về làn của mình một cách an toàn trước khi xe 3 ngược chiều chạy tới
l 1 S1-S2
Trang 38Theo kinh nghiệm, khi người ta thống kê được thời gian vượt xe trên đường , trong điều kiện bình thường là 10s, trong điều kiện cưỡng bức, xe đông là 7s Lúc
đó chiều dài tầm nhìn vượt xe trong hai trường hợp :
2.2.4 Bán kính đường cong bằng tối thiểu
Bán kính đường cong bằng tối thiểu giới hạn ứng với i scmax
Rmin = 127 ( i )
Vmax sc
60
128.84127.(0,15 0, 07)
�
Theo [1] kính tối thiểu ứng với siêu cao lớn nhất 7% với vận tốc 60km/h là
125 m Vậy kiến nghị chọn R min = 125m.
Bán kính đường cong bằng tối thiểu thông thường ứng với i sctt
Trang 392 60
218.05 127.(0, 08 0,05)
1417.32 127.(0, 04 0,02) m
Theo [1] bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao
Rksc = 1500 (m) Vậy kiến nghị chọn R kscmin = 1500 m.
2.2.5 Chuyển tiếp, siêu cao và mở rộng trong đường cong.
Siêu cao.
Siêu cao là cấu tạo đặc biệt trong các đoạn đường cong có bán kính nhỏ, mặt đường có độ dốc ngang một mái, nghiêng về phía bụng đường cong bằng cách nâng cao thêm phía lưng đường cong để đảm bảo xe chạy an toàn êm thuận
Độ dốc siêu cao lớn nhất theo quy trình là 7% và nhỏ nhất tuỳ thuộc vào độ dốcmặt đường nhưng không nhỏ hơn độ dốc ngang mặt đường (bằng 2%)
Đoạn nối siêu cao :
Đoạn nối siêu cao được thực hiện với mục đích chuyển hoá một cách hài hoà
từ trắc ngang thông thường hai mái với độ dốc tối thiểu để thoát nước sang trắc ngang đặc biệt có siêu cao Sự chuyển hoá sẽ tạo ra một độ dốc dọc phụ ip
Theo TCVN 4054_05, chiều dài đoạn nối siêu cao được tính theo công thức :
Lnsc = p
n sc
i
i i
b
2
).(
.Trong đó :
Trang 40i : Độ dốc siêu cao Tra tiêu chuẩn.
Tính cụ thể cho từng trường hợp ta sẽ được Lsc cho từng đường cong của tuyếnhoặc có thể tham khảo trong TCVN4054-05 như bảng sau :
Đoạn nối siêu cao được bố trí trùng với đoạn nối chuyển tiếp của đường cong
Bảng 13 Độ dốc siêu cao ứng với theo bán kính đường cong nằm