CHƯƠNG 5 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
5.3. Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại I
Phần lề đất của lớp móng CPĐD loại I, dày 15 cm, có đáy trên rộng 0,58 + 0,07*1.5 = 0,69 m, đáy dưới rộng 0,69 + 0,15*1,5 = 0,92m. Tương tự như phần trước thi công phần lề đất dày 15cm làm khuôn đường để thi công lớp CPĐD I .
5.3.1 Thi công lớp lề đất cho lớp CPĐD loại I dầy 15cm
+ Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến + San vật liệu bằng máy san.
+ Lu lèn lề đất.
a. Khối lượng vật liệu thi công:
Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán như sau Q = 2. S . L . K1
Trong đó
- S: Diện tích phần lề đất của lớp CPĐD loại I Blề: Chiều rộng lề cần đắp
Blề = 0,69+ 0,15×1,5 = 0,92 m h : Chiều dầy lề đất thi công h = 0,15 m K1: hệ số đầm lèn của vật liệu, K1= 1,4.
L : Chiều dài đoạn thi công trong một ca, L = 70m
Tính được: Q = 2 × 0,5× (1,29+1,52) × 70 × 0,15 × 1,4 = 41.31 m3 b. Vận chuyển vật liệu:
Khối lượng vật liệu cần vận chuyển có tính đến hệ số rơi vãi khi xe chạy trên đường K2 được tính toán như sau
Qvc = Q × K2 = 41.31 × 1,1 = 45.44 m3
Trong đó:
- K2: hệ số rơi vãi của vật liệu, K2= 1,1.
Sử dụng xe Huyndai 14T để vận chuyển đất. Năng suất vận chuyển của xe được tính theo công thức:
N = nht × P = T Kt
t
�
× P
- P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe là 14T; P
8m3
- nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công - T: thời gian làm việc 1 ca T = 8h
- Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7
- t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = tb + td + tvc
- tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h - td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h
- tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc = V LTb . 2 - V : Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40 Km/h
- Ltb : Cự ly vận chuyển trung bình Ltb = 3,5 Km.
Kết quả tính toán ta được:
+ Thời gian vận chuyển: t = 0,25 + 0,1 + 2 3,5
40 = 0,525h + Số hành trình vận chuyển: nht=
8 0,7 0,525 TKT
t
�
=10,67 (hành trình).
Lấy số hành trình vận chuyển trong một ca là 11
+ Năng suất vận chuyển: N = nht × P = 11 ×8 = 88 (m3/ca) + Số ca xe cần thiết để vận chuyển đất
n = N Qvc
= 45.44
88 = 0,52 ca
+ Khi đổ đất xuống đường, ta đổ thành từng đống, cự ly giữa các đống được xác định như sau:
L =B.h.K1 p
- p: Khối lượng vận chuyển của một xe, p = 8 m3 - h: Chiều dày lề đất cần thi công h = 15 cm = 0,15 m.
- B: Bề rộng lề đường thi công
- K1 : Hệ số lèn ép của vật liệu, K1 = 1,4 Do đó tính được
L =B.h.K1 p
=
8
1, 22 0,15 1, 4� � = 31,23 m c. San vật liệu
Vật liệu đất đắp lề được vận chuyển và được đổ thành đống với khoảng cách giữa các đống như đã tính ở trên. Dùng máy san D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn. Chiều rộng san lấy tối đa đúng bằng chiều rộng phần lề thi công.
Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san theo sơ đồ sau:
Năng suất của máy san được tính như sau N = t
Q K T. t.
(m2/h)
Trong đó:
- T: Thời gian làm việc một ca, T = 8h - Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt= 0,8
- t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = ( qd)
s t
V n L
- n: Số hành trình chạy máy san n = 2 × 3= 6
- Ls: Chiều dài đoạn công tác của máy san, L = 0,035 Km - V: Vận tốc máy san V= 4 Km/h
- tqđ: Thời gian quay đầu của máy san, tqđ = 3’ = 0,05h
- Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác của máy san cho mỗi lớp : Q= 2 . L .B . h . K1 = 2 × 35 × 1,29× 0,15 ×1,4 = 18.96 m3
1
1,29 m 3
Sơ đồ san lề đất
2
Máy san D114 Lớp CPĐD loại I
30
+ Thời gian một chu kỳ san: t =
0, 035
6 ( 0,05) 0,3525
4 h
�
+ Năng suất máy san: N = t Q K T. t.
=
8 0,8 18.96 0,3525
� �
= 344.24 (m3/ca) + Số ca máy san cần thiết: n =
18.96 344.24 Q
N
= 0,055 ca d. Lu lèn lề đất :
Công tác lu lèn được tiến hành sau khi san rải và thực hiện theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn đầm nén bao gồm:
+Với vật liệu: Đảm bảo độ ẩm tốt nhất, thành phần cấp phối.
+Với máy: Chọn phương tiện phù hợp, trình tự, số lần đầm nén.
Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của đất là độ ẩm tốt nhất và sai số không lớn quá 1%.
Lề đất được lu lèn đến độ chặt K= 0,95, tiến hành theo trình tự sau:
+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 6T đi 6 lượt/điểm, vận tốc lu 2Km/h.
+ Lu lèn chặt: Dùng lu tĩnh nặng 10T đi 10 lượt/ điểm, 5 lượt đầu lu với vận tốc 2,5Km/h, 5 lượt sau lu với vận tốc 3,5Km/h Vtb = 3 Km/h.
* Lu sơ bộ :
Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đất ổn định một phần về cường độ và trật tự sắp xếp.
Sử dụng lu bánh cứng 6T (2 bánh 2 trục), bề rộng bánh lu 120cm, vận tốc lu 2Km/h, lu 6lượt/điểm. Tiến hành lu từ thấp lên cao và mép bánh lu cách mép ngoài phần lề và nền đường 10-15cm, các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 20 30 cm.