CHƯƠNG 7 CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
7.1. CHỈ TIÊU KINH TẾ
7.1.2. Chi phí vận doanh khai thác đường
Có nhiều phương pháp phân tích – đánh giá hiệu quả kinh tế của việc đầu tư xây dựng một dự án đường. Trong dự án này sử dụng phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế tuyến đường theo chi phí khai thác vận doanh hàng năm. Đơn vị tính là tỉ đồng/năm.
Một dự án thiết kế đường tường được lập ra là để đảm bảo thực hiện được một khối lượng vận chuyển hàng và khách nhất định trong thời gian tính toán n năm; trong n năm đó sẽ có T năm dùng để xây dựng công trình đường và có n – T khai thác đường. Trong thời gian khai thác đường (n – T) năm, để bảo đảm đường ở trạng thái phục vụ bình thường vẫn phải tiếp tục chi phí cho đường (duy tu, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn, tăng cường nâng cấp đường – tức là đầu tư giai đoạn II nếu thực hiện giải pháp phân kì đầu tư; đồng thời phải trả các chi phí vận doanh (chi phí cho ô tô) để thực hiện vận chuyển khối lượng hàng và khách hàng năm. Chi phí cho đường và chi phí vận doanh trong thời gian khai thác đường được gọi chung là chi phí khai thác vận doanh (hay gọi tắt là chi phí khai thác).
Thông thường, chi phí xây dựng ban đầu lớn thì chất lượng đường tốt (cấp hạng cao, mặt đường tốt) dẫn đến chi phí khai thác thấp. Như vậy nếu cùng bảo đảm mục tiêu vận chuyển khối lượng hàng và khách hàng năm như nhau thì phương án nào hoặc giải pháp nào có tổng chi phí xây dựng và khai thác trong n năm là nhỏ hơn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế có lợi hơn, dù các phương án hoặc giải pháp thiết kế đường đưa ra phân tích, có thể khác nhau về cấp hạng, về tiêu chuẩn kỹ thuật, về phân kỳ đầu tư và về các giải pháp kỹ thuật… được áp dụng.
Các chi phí cho khai thác đường (ký hiệu Ktsc)
- Chi phí duy tu, sửa chữa quản ký đường hàng năm có thể xác định trên cơ sở định mức của các cơ quan quản lý khai thác đường (Cục đường bộ Việt Nam); trong trường hợp có thể, nên xác định tùy thuộc cấp hạng, loại mặt đường và lưu lượng vận chuyển hàng năm.
- Chi phí sửa chữa vừa (trung tu) và sửa chữa lớn (đại tu) được xác định theo dự toán sửa chữa và thời hạn quy định giữa hai lần sửa chữa.
Riêng trường hợp phân tích hiệu quả kinh tế và so sánh các phương án kết cấu áo đường thì các chi phí đại tu, trung tu và duy tu thường xuyên có thể tham khảo chỉ dẫn ở quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 – 93 như trong bảng dưới đây để xác định
Chi phí sửa chữa mặt đường ô tô
Loại tầng mặt áo đường Thời gian giữa hai kì sửa chữa (năm)
Tỉ lệ chi phí sửa chữa (%) so với chi phí xây dựng ban đầu
Đại tu Trung tu Đại tu Trung tu
Duy tu
Bê tông nhựa chặt 15 5 42,0 5,1 0,55
Hỗn hợp đá nhựa 12 4 48,7 5,1 0,98
Thấm nhập nhựa 10 4 49,6 8,7 1,92
Đá dăm 5 3 53,1 9,0 1,60
Cấp phối sỏi cuội 5 3 55,0 10,0 1,80
Bê tông xi măng 25 8 34,2 4,1 0,32
Chi phí vận chuyển bằng ô tô (ký hiệu là Ctvc)
Để xác định được chi phí vận chuyển hàng năm bằng ô tô trước hết cần phải xác định giá thành vận chuyển trung bình của các loại ô tô trong dòng xe Stb (đ/T.km) Stb = +
Trong đó:
- Scđtb là giá chi phí cố định trung bình cho 1 giờ sử dụng xe ô tô các loại được thu thập ở các xí nghiệp vận tải ô tô (đồng/xe.giờ)
- Stbcđ không phụ thuộc vào hành trình (thuê xe không đi cũng phải trả) và bao gồm các khoản chi cho việc quản lý phương tiện ở các xí nghiệp vận tải ô tô, các khoản khấu hao xe máy, lương lái xe (riêng khoản khấu hao xe cũng có thể đưa vào
- Sbđtb là giá chi phí biến đổi trung bình của các loại xe khi chuyên chở 1 Tkm hàng hóa (đ/Tkm). Giá chi phí biến đổi bao gồm chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, hao mòn xe cộ, bảo dưỡng phục hồi xe… và đương nhiên nó phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện đường thiết kế (tuyến và nền mặt đường tốt xấu khác nhau thì Sbdtb khác nhau
- Qtb là trọng tải trung bình của ô tô các loại (tấn/xe) - γ: hệ số lợi dụng trọng tải (có thể lấy 0,9 – 0,95) - β: hệ số sử dụng hành trình (có thể lấy β = 0,65)
- Vtb là tốc độ xe chạy trung bình trên đường (km/h); trong trường hợp thiếu số liệu thực tế đối với xe tải có thể tính Vtb = 0,7.Kkt với Kkt là tốc độ kỹ thuật trung bình của xe tải tùy thuộc vào cấp quản lý đường (theo TCVN 4054 – 2005) và các loại tầng mặt áo đường như ở bảng dưới đây; tốc độ kỹ thuật trung bình của xe bus có thể lấy bằng 1,05 – 1,1 lần của xe tải và với xe con có thể lấy bằng 1,5 – 1,6 lần của xe tải.
Tốc độ kỹ thuật trung bình của xe tải Cấp
đường
Loại mặt đường
Tốc độ kỹ thuật trung bình của xe tải với địa hình
Đồng bằng Đồi Núi
I A1 65 60 50
II A2 50 40 35
A1 55 50 40
III A1; A2 45 35 30
IV A2 35 30 25
B1 30 25 20
V A2 30 25 20
B1 25 20 17
B2 15 – 20 13 – 10 –
18 14
Nếu có các số liệu thống kê thực tế ở các cơ sở vận tải ô tô ta có thể tính toán giá thành vận chuyển riêng đối với từng loại xe khác nhau rồi tính ra giá thành vận tải trung bình gia quyền theo tỉ lệ mỗi loại xe trong dòng xe. Đối với thành phần chi phí biến đổi cũng vậy, tức là cũng có thể tham khảo các số liệu ở bảng dưới để tính toán chi phí cố định và chi phí biến đổi Sicđ và Sibđ cho từng loại xe rồi tính ra giá trung bình gia quyền.
Các đặc tính sử dụng của xe Đơn vị
Loại đường
Nhựa Đá hoặc la tê rít