1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phat trien giao duc 1

17 326 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển giáo dục
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định vai trò, tầm quan trọng của giáo dục – đào tạo GD-ÐT, từ lâu, Ðảng, Nhà nước quan tâm và chú ý ưu tiên phát triển.. Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 do C

Trang 1

Phát triển giáo dục

trong thời kỳ công nghiệp

hoá-Hiện đại hoá đất nước

1. Những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục

trong thời kỳ CNH-HĐH.

 Giáo dục là quốc sách hàng đầu.

 Giáo dục cùng với khoa học công nghệ là điều kiện

tiên quyết để phát triển con người, là nhân tố quyết

định tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.

 Trong nền “kinh tế tri thức” GDĐT là nền tảng và

động lực của sự phát triển xã hội Đầu tư cho GD là

đầu tư cho sự phát triển

Trang 2

Xác định vai trò, tầm quan trọng của giáo dục – đào tạo (GD-ÐT), từ lâu, Ðảng, Nhà nước quan tâm và chú ý ưu tiên phát triển Nghị quyết T.Ư 2 (khóa VIII), kết luận Hội nghị T.Ư 6 (khóa IX), NQ Đại hội X đều coi phát triển GD-ÐT là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH, HÐH đất nước Quốc hội khóa X cũng đã thông qua nghị quyết về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nghị quyết về thực hiện phổ cập THCS Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 do Chính phủ phê duyệt cũng

đã nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phấn đấu đưa sự nghiệp GD-ÐT nước nhà phát triển

Trang 3

2 Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa

học, hiện đại theo định hướng XHCN, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

khuyến khích những người học giỏi và phát triển tài năng

đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ, phát triển năng lực cá nhân Đào tạo người lao động có kỹ năng nghề nghiệp năng động sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có ý chí vươn lên lập thân, có ý thức công dân, góp phân làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 4

3 Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo

dục.

 Nhiệm vụ GD-éT là: Nõng cao dõn trớ, đào

tạo nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tài, góp phần tạo ra động lực thúc đẩy và điều kiện cơ bản

để thực hiện CNH-HĐH đất nước.

 Mục tiêu GD-ĐT: Dân giàu nước mạnh, xã

hội công bằng dân chủ văn minh

Trang 5

4 Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng,

Nhà nước và của toàn dân

 Xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho

mọi người mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học thường xuyên học suốt đời.

 Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển

sự nghiệp giáo dục, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, khuyến khích huy động và tạo mọi điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục.Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

Trang 6

5 Phát triển giáo dục phải gắn với:

học-công nghệ, củng cố quốc phòng-an ninh.

vùng miền.

hiệu quả.

tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Trang 7

6 Đa dạng hoá các loại hình giáo dục:

 Trên cơ sở nhà nước thống nhất quản lý nội dung

chương trình, quy chế học, thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên

 Tạo điều kiện cho mọi người lựa chọn cách học phù

hợp với nhu cầu hoàn cảnh của mình.

 Phát triển các trường bán công, dân lập, từng bước

mở các trường tư thục ở mọi cấp MN, Tiểu học, THPT, TH chuyên nghiệp dạy nghề, đại học Mở rộng các hình thức đào tạo: chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa từng bước hiện đại hoá các hình thức đào tạo.

Trang 8

7 Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục

 Mọi người đi học, học thường xuyên,

học suốt đời.

có trách nhiệm tích cực đóng góp trí tuệ, nhân lực phát triển GD.

hội tạo ra môi trường lành mạnh trong

GD ở mọi nơi từng cộng đồng, từng tập thể

Trang 9

II Kết quả đạt được.

 Sự tăng trưởng về quy mụ của cỏc bậc học, cấp học;

ở cơ cấu hệ thống giỏo dục quốc dõn Năm học 2005

- 2006, cả nước cú hơn 22 triệu học sinh, sinh viờn theo học từ bậc mầm non (MN) đến đại học, cao đẳng (éH, Cé).

 Mạng lưới trường lớp và cỏc loại hỡnh đào tạo tiếp tục được củng cố, phỏt triển rộng khắp; kể cả vựng sõu, vựng xa, miền nỳi, hải đảo và vựng dõn tộc thiểu số Cả nước cú hơn 10 nghỡn trường thuộc hệ thống giỏo dục MN Hệ thống giỏo dục phổ thụng

cú 14.518 trường TH, 9.041 trường THCS, 1.828 trường THPT, 1.034 trường phổ thụng cơ sở (THBTVH), 396 trường trung học (TC)

Trang 10

II Kết quả đạt được.

triển như thời điểm hiện nay, với 137 Cé, 93 trường éH, học viện; mỗi năm đào tạo mới hơn 1,3 triệu học sinh, sinh viờn éỏng chỳ ý, cựng việc củng cố, phỏt triển trường phổ thụng dõn tộc nội trỳ, bỏn trỳ, cỏc địa phương quan tõm bố trớ, sắp xếp hệ thống trường TH và THCS ở vựng đồng bào dõn tộc thiểu số, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đến trường Trờn

cơ sở mạng lưới trường lớp đú, cộng với mụ hỡnh trường bỏn trỳ dõn nuụi xuất hiện Mạng lưới cỏc trường đại học, cao đẳng, trung học chuyờn nghiệp được sắp xếp hợp lý hơn, cơ bản phủ kớn cỏc vựng, miền và cỏc địa phương trong cả nước Tại cỏc vựng khú khăn như Tõy Nguyờn, Tõy Bắc, Nam Trung Bộ, đồng bằng sụng Cửu Long, v.v gần đõy cú thờm nhiều trường mới, học sinh, sinh viờn khụng cũn phải đi học

xa Hệ thống cơ sở đào tạo nghề và trung tõm giỏo dục

Trang 11

II Kết quả đạt được.

2004: riờng tỷ lệ HS theo học bậc tiểu học giảm cũn lại tỷ lệ cỏc bậc học khỏc đều tăng Cụ thể, THCS tăng 18,8%; THPT tăng 57,8%; THCN tăng 66,1%; Dạy nghề dài hạn và ngắn hạn tăng 72%; CĐ, ĐH tăng 35,9%

bậc học tớnh đến năm 2003 - 2004 là trờn 1 triệu GV Tổng số

GV được bổ sung là 213.604 người, từ năm 1998

năm 2000 là 14,5 nghỡn tỷ đồng, chiếm 15% trong tổng

NSNN Con số chi cho giỏo dục đào tạo năm 2004 là 34,4

nghỡn tỷ đồng, chiếm 17,1% Với mức chi cho giỏo dục đào tạo hiện nay, Bộ GD - ĐT dự kiến, đến năm 2005 chi

GD-ĐT chiếm 18% trong tổng NSNN và 20% vào năm 2010

Trang 12

II Kết quả đạt được.

dục toàn dõn, vỡ dõn, Nhà nước cũng như ngành GD-éT đề

ra nhiều chủ trương, chớnh sỏch nhằm tăng quy mụ, mở rộng mạng lưới trường lớp tới tận thụn bản cũng như đầu

tư, cú chế độ hỗ trợ cỏc đối tượng chớnh sỏch và người nghốo, tạo điều kiện cho mọi người, nhất là con em đồng bào dõn tộc thiểu số đến trường Từ đú, cụng bằng trong giỏo dục cũng như quyền lợi học tập của người dõn được xỏc lập và bảo đảm dựa trờn cơ sở một hệ thống giỏo dục quốc dõn thống nhất, khỏ hoàn chỉnh; bao gồm đủ cỏc cấp học, bậc học (từ mầm mon đến đại học); đủ cỏc loại hỡnh trường lớp (cụng lập, bỏn cụng, dõn lập, tư thục) và đa dạng

về phương thức giỏo dục (chớnh quy, khụng chớnh quy)

Trang 13

II Kết quả đạt được.

nghề nghiệp đó và đang trở thành nhu cầu phổ biến trong thanh niờn nhiều địa phương Cỏc trung tõm giỏo dục thường xuyờn được duy trỡ, phỏt triển Ngành giỏo dục và đào tạo cũng đó thử nghiệm thành cụng việc xõy dựng cỏc trung tõm học tập cộng đồng ở nụng thụn, tăng khả năng cung ứng cơ hội học tập cho nhõn dõn Về đào tạo nhõn lực, kết quả cho thấy, bảo đảm cung cấp được nguồn nhõn lực qua đào tạo, đỏp ứng yờu cầu phục vụ

sự nghiệp đổi mới, phỏt triển kinh tế - xó hội của đất nước éiều dễ cảm nhận, thành tựu của sự tăng trưởng kinh tế của đất nước trong mười năm trở lại đõy là kết quả đúng gúp quan trọng của đội ngũ người lao động, trong đú phần lớn do nền GD-éT trong nước cung cấp; đồng thời bước đầu đào tạo nguồn nhõn lực phục vụ xuất khẩu.

Trang 14

II Kết quả đạt được.

khỏc đó gúp phần làm cho chỉ số phỏt triển con người (HDI) của nước

ta theo bảng xếp hạng của chương trỡnh phỏt triển LHQ những năm gần đõy khụng ngừng cải thiện, từ 0,538 (năm 1985) tăng lờn 0,649 (năm 1995) và 0,691 (năm 2004) Cụng tỏc xó hội húa giỏo dục đạt những kết quả bước đầu đỏng khớch lệ Cỏc tầng lớp nhõn dõn ngày càng tham gia tớch cực vào việc huy động trẻ em đến trường, xõy

dựng cơ sở vật chất trường lớp học, đúng gúp kinh phớ cho giỏo dục dưới nhiều hỡnh thức Phong trào xõy dựng nhà cụng vụ cho giỏo viờn

ở cỏc tỉnh miền nỳi phớa bắc, hiến đất xõy trường ở cỏc tỉnh đồng

bằng sụng Cửu Long cũng như sự nhiệt tỡnh tham gia mua cụng trỏi giỏo dục của mọi tầng lớp nhõn dõn trong cả nước, v.v là minh chứng

cụ thể, sinh động, thể hiện tinh thần cả xó hội dành và ưu tiờn phỏt

triển GD-éT.

Trang 15

Những khó khăn, thách thức, khuyết điểm, yếu kém cần khắc phục:

6, khóa XI cho rằng, tuy có chuyển biến, song chất lượng giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HÐH cũng như tiếp cận trình độ tiên tiến các nước trong khu vực và trên thế giới Phương pháp giáo dục còn lạc hậu và chậm đổi mới Các điều kiện phát triển giáo dục - đào tạo chưa bảo đảm Con em gia đình nghèo, thu nhập thấp và con em đồng bào dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận học tập, nhất là ở bậc học cao Một số hiện tượng tiêu cực trong GD-ÐT như dạy thêm, học thêm tràn lan, sử dụng văn bằng chứng chỉ bất hợp pháp, bệnh thành tích trong thi cử; tình trạng căng thẳng, nặng nề trong tuyển sinh chưa giải quyết kịp thời

Trang 16

Sơ đồ của hệ thống giáo dục

Trang 17

Bậc, cấp giáo dục

T.gian khung quá trình GDĐT

Tuổi chuẩn vào lớp đầu Điều kiện học lực để được vào học lớp đầu Văn bằng tốt nghiệp

I GD mầm non

- Nhà trẻ

- Mẫu giáo

3 năm

3 năm 3-4 tháng 3 tuổi

II GD phổ thông

- Tiểu học

- Trung học cơ sở

- Trung học chuyên ban

5 năm

4 năm

3 năm

6 tuổi

11 tuổi

15 tuổi

có bằng tiểu học

có bằng trung học cơ sở

Bằng tiểu học Bằng trung học cơ sở Bằng tú tài

III GD chuyên nghiệp

- Đào tạo nghề sau tiểu học

- Đào tạo nghề sau trung học cơ sở

- Trung học chuyên nghiệp

- Trung học nghề

dưới 1 năm 1-2 năm 3-4 năm 3-4 năm

13-14 tuổi

15 tuổi

15 tuổi

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Có bằng trung học cơ sở

Có bằng trung học cơ sở

Chứng chỉ nghề Bằng nghề Bằng trung học chuyên nghiệp

Bằng trung học ngh

IV Bậc giáo dục đại học

Hoàn thành giai đoạn1: chứng chỉ đại học đại cương Hoàn thành giai đoạn 2:Bằng cử nhân

Sơ đồ hệ thống văn bằng, chứng chỉ

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đào tạo. - phat trien giao duc 1
Hình th ức đào tạo (Trang 7)
Sơ đồ của hệ thống giáo dục - phat trien giao duc 1
Sơ đồ c ủa hệ thống giáo dục (Trang 16)
Sơ đồ hệ thống văn bằng, chứng chỉ - phat trien giao duc 1
Sơ đồ h ệ thống văn bằng, chứng chỉ (Trang 17)
Sơ đồ hệ thống văn bằng, chứng chỉ - phat trien giao duc 1
Sơ đồ h ệ thống văn bằng, chứng chỉ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w