Là một sinh viên lớp 65DLCD28 - Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải HN, được sự đồng ý của Bộ môn Đường Bộ, khoa Công Trình và Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông V
Trang 1NHẬN XÉT Của giáo viên hướng dẫn môn học
Trang 2
Của giáo viên kiểm tra
Ý KIẾN CỦA BỘ MÔN
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Trên thế giới cũng như hiện nay, đối với các nước có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược Nó là huyết mạch của đất nước
Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần phải
có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng
Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt thựctiễn, với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên môn,nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói chung và cácthầy, các cô trong bộ môn nói riêng
Là một sinh viên lớp 65DLCD28 - Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải HN, được sự đồng ý của Bộ môn Đường Bộ, khoa Công Trình và Ban giám
hiệu Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải em được làm đồ án thiết kế mônhọc với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến nằm trong tỉnh Khánh Hoà
Đồ án gồm 11 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Tình hình kinh tế - xã hội của khu vực tuyến đi qua
Chương 3: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của khu vực
Chương 4: Các quy hoạch xây dựng liên quan đến dự án
Chương 5: Hiện trạng mạng lưới giao thông trong khu vực nghiên cứu
Chương 6: Đánh giá về vận tải và nhu cầu vận tải
Chương 7: Sự cần thiết phải đầu tư dự án
Chương 8: Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua
Chương 9: Xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến
Chương 10: Các giải pháp và kết quả thiết kế
Chương 11: Kết luận và kiến nghị
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản suất nên đồ án này của emkhông thể tránh khỏi thiếu sót Thành thật mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy và các bạn đồng nghiệp để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Công Nghệ Giaothông Vận tải – Hà Nội đã tận tình dậy dỗ, các thầy cô khoa công trình đã hướng dẫn
chuyên môn Đặc biệt cảm ơn Cô giáo Mai Thị Hải Vân đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành đồ án tốt môn học này.
Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2015.
Trang 4Bùi Công Nhất Lớp 65DLCD28
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐTXD
TUYẾN D-B THÔN XUÂN THỌ - XÃ XUÂN SƠN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG1.1 Tổng quan.
- Tỉnh Khánh Hòa ở về phía khu vực duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam,
phía Bắc giáp ba huyện Sông Hinh, Đông Hòa và Tây Hòa của tỉnh Phú Yên, phía Tâygiáp hai huyện M'Drăk và Krông Bông của tỉnh Đắk Lắk, phía Nam giáp huyện Bác
Ái và Thuận Bắc của tỉnh Ninh Thuận, phía Tây Nam giáp huyện Lạc Dương của tỉnhLâm Đồng, phía Đông giáp Biển Đông Phần lãnh hải có hệ thống đảo, đặc biệt làhuyện đảo Trường Sa, có vị trí rất quan trọng về kinh tế, quốc phòng của cả nước.Khánh Hoà nằm giữa hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, là cáctrọng điểm phát triển kinh tế của cả nước, trung tâm tỉnh lỵ Tỉnh lỵ của Khánh Hòa làthành phố Nha Trang, cách Thành phố Hồ Chí Minh 447 km và cách thủ đô Hà Nội1.278 km đường bộ Với vị trí địa lý như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho KhánhHoà phát triển sản xuất hàng hoá và mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnhtrong cả nước và quốc tế
- Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 5.197 km² Phần đất liền của tỉnh nằm kéodài từ tọa độ địa lý 12°52’15" đến 11°42’50" vĩ độ Bắc và từ 108°40’33" đến109°27’55" kinh độ Đông Điểm cực Đông trên đất liền của Khánh Hòa nằm tại MũiĐôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh và cũng là điểm cực đông trên đất liềncủa Việt Nam Chiều dài vào khoảng 150 km, chiều ngang chỗ rộng nhất vào khoảng
90 km
- Khánh Hòa là một trong những tỉnh có đường bờ biển dài và đẹp nhất ViệtNam Đường bờ biển kéo dài từ xã Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ dàikhoảng 385 km tính theo mép nước với nhiều cửa lạch, đầm, vịnh, cùng khoảng 200đảo lớn, nhỏ ven bờ và các đảo san hô của quần đảo Trường Sa Khánh Hòa có sáuđầm và vịnh lớn, đó là Đại Lãnh, vịnh Vân Phong, Hòn Khói, vịnh Nha Phu, vịnh NhaTrang (Cù Huân) và vịnh Cam Ranh Trong đó có nổi bật nhất vịnh Cam Ranh vớichiều dài 16 km, chiều rộng 32 km, thông với biển thông qua eo biển rộng 1,6 km, có
độ sâu từ 18-20 m và thường được xem là cảng biển có điều kiện tự nhiên tốt nhấtĐông Nam Á trước đây được sử dụng làm căn cứ quân sự của Hoa Kỳ rồi Liên Xô(sau này là Nga) nhưng nay đã được chuyển thành cảng dân sự Vừa có lợi thế tự nhiênrất có lợi cho quân sự, quốc phòng lại cận kề tuyến đường vận tải biển quốc tế trọngyếu nên từ hàng trăm năm nay vịnh Cam Ranh luôn được hải quân các cường quốc coi
là “trung tâm dịch vụ hậu cần” quan trọng
Trang 8Sơn,huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Huyện Vạn Ninh là huyện đồng bằng ven biển nằm về phía Bắc tỉnh Khánh Hòa,trên tọa độ từ 12o45’-12o52’15” độ vĩ Bắc và 108o52’- 109o27’55” độ kinh đông, tổngdiện tích tự nhiên của huyện là 550 km2, với trên 3/4 là đất rừng núi, đất nông nghiệpkhoảng 9.000 hecta
1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án.
Điểm đầu D, điểm cuối B
Chiều dài tuyến: m
Nội dung thiết kế: Lập báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3 Tổ chức thực hiện.
Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Khánh Hòa
Chủ đầu tư: UBND thị xã Xuân Sơn
Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Huyện Vạn Ninh
Đơn vị thiết kế: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bản Thái
- Căn cứ Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 về xây dựng; Luật số 38/QH12 ngày19/6/2009 của QH khóa 12, kỳ họp thứ 5 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liênquan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Căn cứ Nghị định số:15/2013 NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản
lý chất lượng xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số: 12/2009 NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số: 112/2009 NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư 27/2009/TT-BXD, ngày 31/07/2009 của Bộ Xây hướng dẫnmột số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo luật xây dựng;
1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu đầu tư dự án:
Trang 9- Xây dựng tuyến đường góp phần hoàn chỉnh mạng lưới giao thông trong khuvực Tuyến đường hiện tại là tuyến đường chính là huyết mạch giao thông nối thôn vớitrung tâm xã với các xã khác trong huyện.
- Xây dựng tuyến đường đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội củađịa phương
- Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trong vùng về kinh
tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân trong vùng cũng như tăng khả năng vận chuyển hàng hoá, sự đi lạicủa nhân dân
- Vì vậy việc đầu tư nâng cấp, cải tạo tuyến đường là rất cần thiết và cấp bách
Dự án sẽ tạo ra bộ mặt mới cho nhân dân (như điện, đường, trường, trạm) góp phầnthúc đẩy hơn nữa sự phát triển bộ mặt giao thông để từng bước đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế nông nghiệp nông thôn
1.6 Các quy trình, quy phạm áp dụng:
1.6.1 Quy trình khảo sát:
- Quy trình khảo sát đường ô tô: 22 TCN 263- 2000
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình: 96 TCN 43 – 90
- Công tác trắc địa trong XD – yêu cầu chung: TCVN 9398:2012
- Quy trình khảo sát thuỷ văn: 22 TCN 27 – 84
- Quy trình khảo sát địa chất: 22 TCN 27 – 84
- Quy trình khoan thăm dò địa chất: 22 TCN 259-2000
- Quy trình thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn(SPT): TCVN 9351: 2012
- Quy trình thí nghiệm đất xây dựng: TCVN8868: 2011
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu: 22TCN 262-2000
- Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo
độ võng Benkelman: TCVN 8867:2011
1.6.2 Các quy trình quy phạm thiết kế:
- Đường ôtô tiêu chuẩn thiết kế : TCVN 4054 -2005
- Quy phạm thiết kế đường phố, quảng trường đô thị: TCXDVN 104 -2007
- Quy trình thiết kế áo đường mềm: 22TCN 211-06
- Quy trình thiết kế áo đường cứng: QĐ3230 /QĐ-BGTVT
- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ: TCVN 9845: 2013
- Quy phạm thiết kế tường chắn đất: QP23 – 65
- Quy phạm KSTK nền đường ô tô qua vùng đất yếu: 22 TCN 262 – 2000
- Điều lệ biển báo đường bộ: QCVN41:2012/BGTVT
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22 TCN 272-05
Trang 11CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC TUYẾN
2.1 Dân số
Lịch sử hình thành và phát triển dân cư từ rất sớm Tổng dân số là 128.290 người (tínhđến năm 2011),mật độ dân số 229 người/ km2 Có thể nói, sự phát triển dân số ở đâychủ yếu là người Kinh di dân từ các địa phương phía Bắc vào Địa bàn cư trú của họphần lớn là ở vùng đồng bằng, ven biển và sống thành cộng đồng làng xã ổn định
Ngư nghiệp: Sản lượng đánh bắt hàng năm từ 7000 - 7.500 tấn thủy hải sản các loại
Nuôi trồng thủy sản khá phát triển với các loài hải sản có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, cá bóp, cá mú, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, ốc hương
2.2.3 Lâm nghiệp
Lâm nghiệp: Rừng có nhiều gỗ quý cùng các lâm sản khác như gỗ hương, chò, gõ,
huỳnh đàn… đặc biệt là Kỳ Nam Vạn Ninh còn là nơi có nghề truyền thống khai thác trầm kỳ mà dân gian gọi là “đi điệu”
Công nghiệp - TTCN: Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN 123,8 tỷ đồng, trong đó
sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh 112,3 tỷ đồng
Tài chính ngân sách: Tổng thu ngân sách năm 2012 là 55.731 triệu đồng.
2.3 Tình hình kinh tế tuyến đi qua
Trang 12CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là nguồn lực nhân lực,
ưu tiên đầu tư khai thác nguồn tài nguyên tiềm năng của vùng ven biển Đẩy nhanhchuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng Từng bước xây dựng
hạ tầng kinh tế kỹ thuật- xã hội phát triển, ưu tiên các vùng có nền kinh tế trọng điểm
và vùng kinh tế khó khăn cần đuợc phát huy
Để thực hiện phương hướng trên cần quán triệt các quan điểm sau đây:
Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế từ chủ yếu phát triển theo chiềurộng sang phát triển hài hoà giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô, vừachú trọng chất lượng, hiệu quả, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững
Quan điển phát triển và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của khu vực đã đượcthông nhất trong nghi quyết của đại hội đảng bộ phương
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội:
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế
Theo Quy hoạch Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 51/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005,theo đó hướng phát triển chủ yếu của phía Nam vịnh Vân Phong gồm Khu đô thị vớicác khu Dốc Lết, Ninh Thủy, Ninh Phước gắn kết với thị trấn Ninh Hòa (nay làphường Ninh Hiệp), Hòn Hèo, đầm Nha Phu phát triển thành đô thị loại III, với tínhchất là đô thị du lịch, dịch vụ, giáo dục, đào tạo chuyên nghiệp, dạy nghề và côngnghiệp; và phát triển Khu công nghiệp tại Ninh Thủy, kết hợp với khu công nghiệpđóng tàu Xây dựng khu cảng dầu tại Hòn Mỹ Giang và kho xăng dầu ngoại quan;cảng tổng hợp tại Hòn Khói phía Tây Bắc khu Dốc Lết Trong đó, khu công nghiệpNinh Thuỷ có diện tích 206,4 ha là khu công nghiệp đa ngành dành cho sản xuất hóachất, linh kiện thiết bị phục vụ ngành công nghiệp đóng tàu; sản xuất vật liệu xâydựng, hàng trang trí nội ngoại thất; dịch vụ… đang được Công ty TNHH Hoàn CầuNha Trang tiến hành xây dựng kết cấu hạ tầng sẽ là cơ hội cho các nhà đầu tư
Cùng với sự đầu tư phát triển của Khu kinh tế Vân Phong với các cảng trungchuyển, cảng tổng hợp có giá trị tiềm năng kinh tế cao, kết hợp với tuyến đường sắtBắc-Nam, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 26 đang là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh
tế, là tiềm năng để tạo một môi trường thuận lợi cho việc phát triển thương mại và dịch
vụ của khu vực phía bắc tỉnh Khánh Hòa nói chung và cho thị xã Ninh Hòa nói riêng
Trang 13ôn hòa, thời tiết tương đối ổn định cùng với hệ thống sông suối, kênh mương đảm bảođáp ứng nước tưới tiêu cho việc canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản
và đáp ứng nước cho sinh hoạt của người dân
3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế - xã hội, phát triển dân số và việc làm
C ơ cấu nền kinh tế thị xã được chuyển dịch theo hướng Công nghiệp (63,2%), Dulịch, dịch vụ (22,4%), Nông nghiệp (14,4%)
Theo quy hoạch chung của tỉnh, thời gian tới, Vạn Ninh sẽ được đầu tư phát triển
với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh trên các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, thươngmại, văn hóa và cơ sở hạ tầng; trở thành một trong những khu vực kinh tế - văn hóa -
xã hội trọng điểm của tỉnh Giai đoạn 2011 – 2015 Vạn Ninh dự kiến đạt tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân trên 13%; GDP bình quân đầu người trên 2.000 USD; giá trịsản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng bình quân hàng năm 24%;giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân hàng năm 3,6%; giá trị sản xuấtngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm 17%; thu ngân sách tăng bình quân hàng năm18%; tổng sản lượng lương thực đạt 90.000 tấn/năm…
Ngoài ra, thị xã còn tập trung đẩy mạnh giải quyết việc làm, thực hiện xóa đói, giảmnghèo, phát triển hệ thống an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏecủa nhân dân Cụ thể, tạo việc làm mới hàng năm cho trên 4.000 lao động; giảm tỷ lệ
hộ nghèo theo chuẩn quốc gia xuống dưới 1%, theo chuẩn của tỉnh dưới 3%; giảm tỉ lệtrẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 8%; giữ vững chuẩn quốc gia về xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2015 đạtchuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông và có 98% dân cư được dùng nướcsạch
Cùng với việc phát triển đô thị, việc nâng cao năng lực quản lý đô thị cũng được cáccấp đặc biệt quan tâm như: Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức; trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý hành chính và quản lý đô thị cho đội ngũ cán bộ côngchức cơ sở; chuyển biến mạnh tư duy, tập quán quản lý hành chính cấp huyện sang tưduy quản lý hành chính đô thị theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tiếp tục thựchiện quy hoạch nguồn cán bộ dự bị dài hạn, đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ sau đạihọc…
3.2 Định hưóng phát triển kinh tế - xã hội của các vùng lân cận và các vùng thuộc khu vực hấp dẫn của đường.
Kinh tế khu vực tuyến đi qua đang tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo như chủ trương quy hoạch của tỉnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
Trang 14CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
Theo phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên – Bắc khánh hòa đếnnăm 2020 của thủ tướng chính phủ số 127/QĐ-TTG ngày 20/2/2012 và quyết định số380/QĐ-TTG ngày 17/3/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnhquy hoạch Chung xây dựng khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
4.1 Quy hoach dự án Giao thông vận tải
4.1.1 Quy hoạch giao thông
- Đường bộ
+ Trục dọc Bắc - Nam:
- Đường cao tốc Bắc Nam - xây dựng mới: Chiều dài đoạn tuyến đi qua vùngkhoảng 120 km, lộ giới tuyến giai đoạn định hình là 100 - 120 m
- Quốc lộ 1A - nâng cấp cải tạo:
Hệ thống giao thông thuận lợi, có tuyến quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam chạyqua các ga Đãi Lãnh, Tu Bông, Vạn Giã; có các tuyến đường liên thôn, liên xã vàtuyến đường chạy dọc bán đảo Hòn Gốm tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn nốicác vùng trong huyện…Về giao thông thủy, có tuyến đường biển ra đảo Hòn Lớn vàcác cảng biển có vị trí hết sức thuận lợi, rất gần với đường hàng hải quốc tế
Trục dọc phía Tây - xây dựng mới và nâng cấp cải tạo: Hình thành trục dọc phíaTây (nối 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên, Đắc Lắc) xây dựng trên cơ sở các tuyến đườngtỉnh lộ 638, 641, 642, 643, 646, 649, 693 và một số đoạn tuyến xây dựng mới, đi quavùng Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa khoảng 130 km, đường được xây dựng theo cấp
IV, khu vực khó khăn cấp V và khu vực thuận lợi, lưu lượng giao thông lớn đạt cấp III Các tuyến đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấpIII - cấp IV
Đường giao thông nông thôn: Đến năm 2015: 100% các xã có đường giaothông đến trung tâm, tỷ lệ rải mặt đạt 40 - 50%, đến năm 2025 hầu hết các tuyến đạttiêu chuẩn đường loại A hoặc B, tỷ lệ rải mặt đạt 80%
Đường sắt: Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam Nâng cấp các ga địaphương trong vùng ga Vạn Giã, Ninh Hòa, Hảo Sơn…
Xây dựng các tuyến đường sắt đi cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong và khuphi thuế quan Nam Phú Yên
- Đường hàng không: Cảng hàng không Tuy Hòa quy hoạch đạt cấp 4C theotiêu chuẩn ICAO, quy mô 700 ha Quy hoạch sân bay phục vụ huấn luyện quốc phòng
Trang 15- Đường thủy:
+ Đường biển:
Các tuyến vận tải quốc tế và vận tải biển nội địa: Đầu tư nâng cấp mở rộng hệthống kết cấu hạ tầng cảng biển; nâng cấp hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụcho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển (bao gồm các hoạt động hàng hải, du lịch,thủy sản, thăm dò khai thác dầu khí,…)
Nâng cấp cải tạo cảng Vũng Rô, Hòn Khói, cảng nhà máy đóng tàu Hyundai Vinashin, xây dựng mới cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, cảng Bãi Gốc, đưa vàohoạt động cảng và kho xăng dầu ngoại quan Mỹ Giang
-+ Đường thủy nội địa: Xây dựng cảng hành khách tại vị trí giữa Hòn Ông vàtiếp giáp núi Khải Lương Cảng công vụ Sơn Đừng đến năm 2020 sẽ chuyển thànhcảng du lịch; xây dựng các cảng hành khách tại khu đô thị mới Nam thành phố TuyHòa, Khu kinh tế Nam Phú Yên, khu đô thị Tu Bông, Vạn Giã; nâng cấp các tuyếnđường thủy nội địa, tập trung các tuyến chính trên sông Ba, Đà Rằng, Bàn Thạch, sôngCái
- Giao thông đô thị
Hoàn thiện toàn bộ mạng lưới theo hệ thống, có tính chất hỗ trợ nhau, kết hợptốt với mạng lưới giao thông quốc gia, các loại hình giao thông khác như: Đường thủy,đường sắt, đường không và giao thông tại khu đô thị, khu công nghiệp
Bến xe: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới bến xe đối ngoại trong vùng theo cấpvùng, cấp tỉnh và mạng lưới bến xe cấp huyện Các bến xe đối ngoại này bố trí tại các
đô thị lớn, đầu mối giao thông quan trọng của vùng Quy mô dự kiến 2,5 - 4,5 ha chomột bến; hệ thống bến xe liên, nội tỉnh: Bố trí tại các đô thị huyện lỵ, các đầu mối giaothông lớn của các huyện Quy mô dự kiến khoảng 1 - 1,5 ha cho một bến
4.2.Quy hoạch cấp nước
Nhu cầu và nguồn nước:
Tổng nhu cầu dùng nước vùng Nam Phú Yên đến năm 2015 là 140.200m3/ngày đêm, đến năm 2025 là 169.520 m3/ngày đêm, sử dụng nguồn nước mặt sôngBàn Thạch và nước ngầm ven sông Đà Rằng, sông Hinh, sông Con
Tổng nhu cầu dùng nước vùng Bắc Khánh Hòa đến năm 2015 là 128.400m3/ngày đêm, sử dụng nguồn nước mặt các hồ Đồng Điền, hồ Đá Bàn, hồ Hoa Sơn,
hồ Suối Sim Nhu cầu đến năm 2025 là 174.500 m3/ngày đêm, theo Quy hoạch thủylợi tỉnh Khánh Hòa, khả năng khai thác tối đa của các hồ chứa vùng Bắc Khánh Hòacho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp với tổng trữ lượng khoảng 215.000 m3/ngàyđêm
Trang 16vực Bắc Khánh Hòa đủ cung cấp nếu liên hồ Đồng Điền Bắc và Nam hoàn thành vàsớm đưa vào sử dụng.
Công trình đầu mối vùng:
- Đợt đầu đến năm 2015: Dự kiến xây mới nhà máy nước Nam Phú Yên phục
vụ khu kinh tế và một phần huyện Đông Hòa, công suất 125.000 m3/ngày đêm, nguồnnước sông Bàn Thạch, diện tích khoảng 5 - 7 ha (Có tính đến diện tích mở rộng nângcông suất nhà máy nước cấp cho khu kinh tế Vân Phong - Khánh Hòa)
- Dài hạn đến năm 2025: Dự kiến nâng công suất nhà máy nước Nam Phú Yênlên thành 150.000 m3/ngày đêm Giai đoạn này nếu cấp nước bổ sung cho khu kinh tếVân Phong - Khánh Hòa, nâng công suất nhà máy nước Nam Phú Yên lên thành220.000 m3/ngày đêm
4.3 Định hướng cung cấp điện
- Nguồn điện: Dự kiến sẽ có các nhà máy thủy điện: Sông Hinh (70 MW), Sông
Ba Hạ (220 MW), Krong H’Nang (64 MW), Ea Krong Rou (28 MW), Trung tâm nhiệtđiện Vân Phong công suất 2.640 MW cung cấp điện cho lưới điện khu vực quy hoạch
- Lưới điện cao áp 500 kV, 200 kV: Khu vực Phú Yên - Khánh Hòa sẽ được xâydựng tuyến 500 kV từ Dốc Sỏi về Nha Trang để hoàn thiện kết cấu lưới điện 500 kVquốc gia đoạn Nam miền Trung Các tuyến điện 500 kV, 220 kV đấu nối trung tâmnhiệt điện Vân Phong Xây mới tuyến 220 kV từ Quy Nhơn - Nha Trang, xây mới cácnhánh rẽ 220 kV cấp điện cho các trạm Vân Phong (2 x 125 MVA), Ninh Hòa (1 x 125MVA)
- Lưới 110 kV: Hoàn thiện kết cấu lưới 110 kV trong khu vực; xây mới nângcấp các trạm 110 kV đảm bảo cấp điện an toàn tin cậy cho phụ tải
- Lưới trung thế: Kết cấu lưới trung thế trong từng khu phải tuân thủ nguyên tắcxây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở Trong chế độ làm việc bình thường, khảnăng tải không vượt quá 70% công suất để đảm bảo dự phòng vận hành
4.4 Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt tại các thành phố và thị xã, thịtrấn được thu gom xử lý trước khi xảy ra nguồn Tại các thị tứ và các cụm dân cư nôngthôn xử lý bằng phương pháp tự làm sạch; khuyến khích người dân sử dụng hố xí tựhoại và xí thấm
Đối với các đô thị mới dùng hệ thống thoát nước riêng, khu cải tạo dùng hệthống thoát nước nửa riêng Các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp sử dụng
Trang 17- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn:
+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn thành phố Tuy Hòa tại xã Hòa Kiến, thànhphố Tuy Hòa có quy mô 30 ha; phục vụ cho khu vực Tây Hòa, Đông Hòa (thuộc Khukinh tế Nam Phú Yên) và thành phố Tuy Hòa
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn Đông Hòa tại xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa
có quy mô diện tích 15 ha; tổng công suất chôn lấp 2 triệu m3, phục vụ khu vực ĐôngHòa (thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên)
+ Bãi chất thải rắn huyện Sông Hinh tại thị trấn Hai Riêng có quy mô 10 ha;tổng công suất chôn lấp 1,5 triệu m3, phục vụ cho thị trấn Hai Riêng và vùng phụ cận
+ Bãi chất thải rắn huyện Vạn Ninh tại xã Tân Dân, phục vụ đô thị Tu Bông Đầm Môn - Vạn Giã và vịnh Vân Phong
-+ Bãi chất thải rắn huyện Ninh Hòa tại xã Ninh An, có quy mô 20 ha; tổng côngsuất chôn lấp 2 triệu m3, phục vụ cho Khu đô thị Ninh Hòa
- Công nghệ áp dụng cho từng trường hợp được chọn lựa tùy theo loại hình chấtthải rắn, môi trường nơi đặt khu vực xử lý và điều kiện đầu tư áp dụng công nghệ mới
Dự kiến trong khu vực quy hoạch sẽ lựa chọn các loại hình công nghệ xử lý chủ yếusau: Công nghệ tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh, công nghệ ép kín, công nghệ lò đốt…
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Quy mô sử dụng đất nghĩa trang được dự báo trên cơ sở dự báo về dân số.Diện tích nghĩa trang cho khu vực quy hoạch giai đoạn 2015 là khoảng 40 ha, giaiđoạn 2025 là 46 ha Xây dựng, nâng cấp các nghĩa trang phục vụ các đô thị, thị xã, thịtrấn trong vùng với quy mô từ 5 - 20 ha; tùy thuộc mức độ phục vụ Công nghệ sửdụng: Địa táng, thời hạn sử dụng từ 30 - 50 năm
+ Tại các khu vực dân cư nông thôn: Mỗi xã xây dựng 1 nghĩa trang tập trungquy mô 1 ha/xã Công nghệ sử dụng: Địa táng Thời hạn sử dụng: 20 năm
4.5 Định hướng về bảo vệ môi trường:
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường vùng, gắn với việc quản lý, phòngtránh ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông, các hồ chứa nước trong vùng và cácvùng lân cận khác Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu rừng cấm quốc gia, khubảo tồn, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển Bảo vệ đa dạng sinh học: Hệsinh thái biển, sinh thái rừng và sinh thái vùng đồng bằng ven biển Có kế hoạch vàbiện pháp đối phó với tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường
- Tăng cường quản lý và trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cảitạo đất trống, đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vựcsông chính
4.6 Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Trang 18- Đẩy nhanh tốc độ xây dựng Khu kinh tế Vân Phong và Khu kinh tế Nam PhúYên là hạt nhân, trung tâm phát triển vùng.
- Xây dựng cảng Trung chuyển quốc tế Vân Phong, cảng Bãi Gốc, nâng cấpcảng Vũng Rô
- Thiết lập các hành lang thương mại dọc ven biển và các trục Đông Tây quốc
- Hoàn thành dự án hầm đường bộ Đèo Cả để tạo sự kết nối thuận tiện về giaothông
- Hoàn thành tuyến đường bộ, đường sắt cao tốc Bắc Nam giai đoạn 1, xâydựng tuyến đường sắt đi Tây Nguyên, xây dựng các nhà ga lập tàu tại Tu Bông và HòaVinh, xây dựng các tuyến đường sắt nội bộ vào các khu kinh tế
- Xây dựng các đô thị động lực gắn liền với các khu kinh tế: Đô thị Đông Hòa
và đô thị Đầm Môn - Tu Bông - Vạn Giã
- Xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu lên Tây Nguyên, tuyến cấp nước từ sôngBàn Thạch qua Đèo Cả, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu kinh tế, khu đôthị
- Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
b) Các dự án phát triển hạ tầng khung vùng:
- Quy hoạch các đô thị động lực (Đầm Môn - Tu Bông - Vạn Giã và Hòa Vinh)
- Điều chỉnh quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Phong
- Hoàn thiện quy hoạch các khu chức năng: Quy hoạch chi tiết khu dịch vụthương mại đặc biệt, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp Dầu khí HònKhói, khu công nghiệp Lọc Hóa dầu Hòa Tâm, khu cảng Vũng Rô, cảng Bãi Gốc,cảng Hòn Khói, các khu đô thị - dịch vụ ven biển, các khu du lịch Tuần Lễ - HònNgang, Bãi Cát Thắm, Biển Hồ, Bãi Môn - Mũi Điện, Đại Lãnh, quy hoạch phân khucác khu dân cư Phú Lâm - Hòa Thành, các khu đô thị trong khu kinh tế…
Trang 19- Quy hoạch dọc các tuyến hành lang cao tốc, quốc lộ, đường liên tỉnh gắn vớicác cụm đô thị dọc trục; chú trọng việc quy hoạch đưa dân cư lên các khu vực phíaTây, đảm bảo an ninh quốc phòng…
CHƯƠNG 5
Trang 20NGHIÊN CỨU5.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông vùng nghiên cứu
Do đặc thù về vị trí địa lý, hệ thống giao thông của thị xã Ninh Hòa tuơng đối phong phú nhưng chủ yếu là giao thông đường bộ, con đường huyết mạch gắn liền với đời sống kinh tế của người dân nơi này
Hệ thống mạng lưới đường bộ của huyện phân bố khá đều và hợp lý, tạo được sự liên kết giữa trung tâm huyện với các xã
5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ.
Khánh Hòa có hệ thống cơ sở hạ tầng về đường bộ tương đối phát triển, nằm trêncác trục giao thông quan trọng ven biển của Việt Nam như: Quốc lộ 1A chạy dọc venbiển từ đèo Cả đến ghềnh Đá Bạc nối liền với các tỉnh phía Bắc và phía Nam; quốc lộ
26 nối Ninh Hòa với Đăk Lăk và các tỉnh Tây Nguyên; đường 723 - rút ngắn khoảngcách Nha Trang đi Đà Lạt còn 140 km và dự án đường cao tốc Bắc Nam đi qua KhánhHòa
Toàn tỉnh Khánh Hòa hiện có 2.086 km đường giao thông Trong đó, đường dotrung ương quản lý dài 224,38 km, chiếm 10,75%; đường do tỉnh quản lý dài254,95 km, chiếm 12,21%; đường do huyện quản lý dài 327,47 km, chiếm 15,69% vàđường do xã quản lý dài 1.566,97 km, chiếm 75% Chất lượng đường bộ: đường cấpphối, đường đá dăm dài 399,52 km chiếm 19,14%; đường nhựa dài 362,77 km, chiếm17,38% còn lại là đường đất
Đường nội tỉnh: Đường Nguyễn Tất Thành nối sân bay Cam Ranh với TP NhaTrang, đường Phạm Văn Đồng nối đường Trần Phú ra Quốc lộ 1A, đường Khánh Bình
- Ninh Xuân nối từ Quốc lộ 26 về Khánh Vĩnh Tất cả các xã đã có đường ô tô đến tậntrung tâm xã Hiện nay, Nha Trang đang có 6 tuyến xe buýt phục vụ công cộng… đãtạo được các tuyến giao thông thông suốt trong tỉnh Đường lên khu du lịch Hòn Bà,đường ra khu du lịch Đầm Môn và những tuyến đường giao thông khác đã và đangđược hoàn thiện để phát triển tiềm năng của các vùng kinh tế của tỉnh
Các tuyến đường qua Huyện Vạn Ninh
* Quốc lộ 26:
- Tổng chiều dài 151km
- Chiều rộng từ 5-7m
- Mặt đường trải thảm bê tông nhựa
- Số cầu trên đường: 48 cầu tải trọng 25 tấn
Trang 21Quốc lộ 1A (viết tắt QL1A) hay Đường 1 là tuyến đường giao thông xuyênsuốt Việt Nam Quốc lộ bắt đầu (km 0) tại cửa khẩu Hữu Nghị Quan trên biên giớigiữa Việt Nam và Trung Quốc, nằm tại xã Bảo Lâm thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh LạngSơn Nó kết thúc tại điểm cuối (km 2301 + 340m) tại thị trấn Năm Căn nằm trong địaphận huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Đây là tuyến đường quan trọng hàng đầu ViệtNam, nó đi qua trung tâm của một nửa số tỉnh thành Việt Nam, nối liền 4 thành phốlớn: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ nên nó còn được gọi
là quốc lộ xuyên Việt haytuyến đường huyết mạch
- Đến nay, Đoạn QL1A qua địa phận tỉnh Khánh Hòa được mở rộng có chiều dài37,5km; điểm đầu tại km1374+525 thuộc huyện Vạn Ninh (giáp với điểm cuối dự ánHầm đường bộ qua đèo Cả); điểm cuối tại km1425 thuộc TX Ninh Hòa, Khánh Hòa.Toàn tuyến có 18 cây cầu với tổng chiều dài hơn 575m Đoạn QL1A được mở rộng đủcho 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp với vận tốc thiết kế 60-80km/h
Đoạn quốc lộ 1 này được mở rộng với quy mô đường cấp III đồng bằng, nềnđường rộng 20,5m gồm 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp có vận tốc thiết kế80km/h (đối với đoạn ngoài khu đô thị); nền đường rộng 25,5m, gồm 4 làn xe cơ giới,
2 làn xe hỗn hợp, vận tốc thiết kế 60km/h (đối với đoạn qua khu đô thị) Dự án đượctriển khai theo hình thức BOT (đầu tư - khai thác - chuyển giao) do Công ty cổ phầnĐầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa thực hiện với kinh phí hơn 2.000 tỉ đồng Theo kếhoạch, dự án sẽ được hoàn thành vào năm 2016
- Đoạn quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Cam Ranh và huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa với số vốn đầu tư gần 2.700 tỉ đồng
Dự án có chiều dài hơn 36 km, được mở rộng từ 2 làn xe hiện nay lên 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ, với chiều rộng 25,5 mét
Dự án do Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng 194 làm chủ đầu tư theo hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao) Dự kiến, dự án sẽ hoàn thành vào cuối năm 2015 Thời gian thu phí kinh doanh là 20 năm
5.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy dọc tỉnh Khánh Hòa, dài khoảng 149,2 km, quathành phố Nha Trang và hầu hết các huyện trong tỉnh Trên địa bàn tỉnh có 12 gađường sắt, các ga dọc tuyến là ga hỗn hợp, chỉ có ga Nha Trang là ga chính, có quy môlớn làm nhiệm vụ trung chuyển hành khách và hàng hóa từ Lâm Đồng, Buôn MaThuột tới các tỉnh phía Bắc và phía Nam
Ga Nha Trang được khánh thành ngày 2-9-1936 và tuyến đường sắt xuyên Việt cũnghoàn thành vào tháng 10 cùng năm Ga Nha Trang ngày nay vẫn giữ nguyên được lốikiến trúc nhà ga cùng tuyến đường sắt hình “bóng đèn” độc đáo
Trang 22Nhất, còn có các chuyến tàu SN1-2, SN3-4, tàu du lịch Nha Trang – Sài Gòn SNT1,SNT2… Ngoài ga Nha Trang, tỉnh còn 12 ga khác phân bố tại tất cả các huyện, thị xã,thành phố, trừ hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và huyện đảo Trường Sa.
5.4 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường hàng không
Khánh Hòa có Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh nằm ở phía Bắc bán đảo CamRanh, cách thành phố Nha Trang khoảng 30 km, có 4 đường băng dài 3.040m; có thểđón 1 triệu khách vào năm 2010 và khoảng 2 triệu khách vào năm 2020 để đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả khu vực Nam Trung Bộ, đặc biệt đối với pháttriển du lịch
5.5 Hiện trạng giao thông đường thủy
Khánh Hòa có nhiều vùng vịnh kín gió, nước sâu lại nằm ở cực đông của ViệtNam gần với tuyến hàng hảiquốc tế nên rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển Hiện tạitrên địa bàn tỉnh có 6 cảng biển: Ba Ngòi, Cam Ranh, Nha Trang, Hòn Khói, Đá Tây,Trường Sa Trong đó những cảng được xây dựng sớm nhất: cảng Ba Ngòi năm 1924,cảng Cam Ranh năm 1925, cảng Nha Trang năm 1927
- Cảng Nha Trang hiện được sử dụng là cảng đa chức năng phục vụ du lịch, vận tảihành khách và chuyển tải hàng hóa các loại Cảng có chiều dài cầu tàu 172m, rộng20m, độ sâu trước bến cảng là 8,5m Công suất bình quân hàng năm là 6.000 hànhkhách, công suất bốc dỡ 800.000 tấn/năm
- Cảng hàng hóa quốc tế Ba Ngòi ở thị xã Cam Ranh, cảng có cầu tàu dài 110m,rộng 15m, độ sâu trung bình trước bến là 8,5m, cho phép tàu có tải trọng 1 vạn tấn cóthể cập bến, riêng khu vực vùng nước trước cảng có độ sâu 10,5m, tiếp nhận tàu cótrọng tải 30.000 tấn ra vào cảng an toàn, công suất bốc dỡ 450.000 tấn/năm Trong quyhoạch phát triển hệ thống cảng biển Nam Trung Bộ, cảng Ba Ngòi được xác định làcảng đa năng, phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa vàvùng phụ cận Vì thế, cảng Ba Ngòi sẽ được nâng cấp, mở rộng, đến năm 2010 khốilượng hàng hóa thông qua cảng khoảng 3,4 triệu tấn
- Cảng Hòn Khói nằm trên bán đảo Hòn Khói, phía Nam vịnh Vân Phong, cáchQuốc lộ 1 khoảng 12m, là cảng chuyên dùng xuất muối kết hợp với cảng hàng hóa,công suất khoảng 10 vạn tấn/năm Hiện nay, cảng có một cầu tàu 70m x 10m, độ sâutrước bến là 3,2m, chỉ cho phép các tàu nhỏ (<1000 T) cập bến như sà lan, tàu Lash Trong tương lai, cảng Hòn Khói sẽ được đầu tư nâng cấp thành cảng đa chức năng đểtiếp nhận tàu trên 2.000 tấn Là cảng vận chuyển hàng hóa xuất khẩu
Trang 23chuyên dụng và hệ thống nâng hạ trên bãi Bến được thiết kế bảo đảm có thể tiếp nhậntàu container 4.000 – 6.000 TEUs cập bến Tổng diện tích cảng 118 ha được xây dựngtrên mặt bằng 1.680m x 550m Phấn đấu năng lực thông qua có thể lên tới khoảng 10triệu tấn (tương đương với khoảng 1,0 triệu TEU) Sự hình thành cảng trung chuyểnquốc tế ở vịnh Vân Phong chắc chắn sẽ làm thay đổi bố cục cảng biển Việt Nam.
Trang 24ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI VÀ NHU CẦU VẬN TẢI
Để dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá trên tuyến D – B, sử dụng phương pháp:Phương pháp kịch bản về phát triển kinh tế xã hội khu vực hấp dẫn để xác địnhlượng hàng yêu cầu vận tải
Phương pháp kịch bản được sử dụng để dự báo nhu cầu vận tải của các mặt hàngchính có khối lượng lớn như: gỗ, ca cao, cao su, điều, cà phê, xăng dầu… Vì nhữngmặt hàng này thường xuyên biến động về cả sản xuất lẫn tiêu thụ
Kết luận :
Qua các điều tra khảo sát cho thấy việc triển khai thiết kế và xây dựng tuyếnđường D – B là rất cần thiết, nó có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của vùng cũng như khu vực
Việc xây dựng tuyến đường D – B sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trongvùng về kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân trong vùng
Tuyến đường D – B được xây dựng làm giảm đi những quãng đường và thời gian
đi vòng không cần thiết, làm tăng sự vận chuyển hàng hoá cũng như sự đi lại của nhândân Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tác quốc phòng bảo vệ tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa
Trang 25CHƯƠNG 7
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN7.1 Kinh tế
- Hiện tại điều kiện kinh tế - xã hội của xã Xuân Sơn, huyện Vạn Ninh rất khó
khăn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là hệ thống giao thông xuống cấp nghiêmtrọng, cụ thể trục chính đi trung tâm tỉnh trước đây đã được đầu tư nâng cấp cải tạo đểphục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân huyện và các phương tiên giao thông ngày càngtăng cao
- Do vậy việc đầu tư xây dựng tuyến đường là hết sức cần thiết và cấp bách nhằmđáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và đảm bảo vệ sinh môi trường trong địa bànhuyện Việc xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông đồng bộ đáp ứng nhu cầu phát triểntrong thời đại mới, liên hoàn với mạng lưới giao thông quốc gia, đảm bảo cho việcgiao thông đi lại và vận chuyển hàng hóa đến khu vực trung tâm xã được thuận lợi vàthông suốt Đồng thời, việc đầu tư xây dựng tuyến đường sẽ góp phần phát triển mạnhnông nghiệp, công nghiệp - dịch vụ trong khu vực và tạo chuyển biến mạnh mẽ trongđời sống văn hóa xã hội cùng với sự phát triển chung của các địa phương khác trêntoàn Huyện nhằm nắm bắt xu thế chung của Tỉnh Đắk Lắk sẽ triển khai thực hiện nhânrộng chương trình Nông thôn mới trên khắp địa bàn
7.1 Chính trị xã hội
Việc xây dựng tuyến D – B là việc làm hết sức thiết thực trong chiến lược xoá đóigiảm nghèo ở các dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cách giau nghèo giữa các vùngtrong tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá đất nước và công cuộc bảo vệ an ninh biên giới,tạo điều kiện cho việc lãnh đạo và chỉ đạo của chính quyền các cấp được cập nhậtthường xuyên, người dân phấn khởi tin theo Đảng, thực hiện tốt các chủ trương chínhsách của Đảng và pháp luật Nhà Nước
Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hưởng tới sản xuất hàng hoá,trao đổi dịch vụ, sự hình thành các vùng chuyên canh và chăn nuôi từ đó ảnh hưởng sựphát triển nông thôn khu vực cao nguyên Để tạo tiền đề cho chương trình kinh tế xãhội đó thì việc tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng là một yêu cầu cần thiết và cấp bách
và để thực hiện tốt thì giao thông phải đi trước một bước
Trang 26ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA8.1 Điều kiện về khí hậu thủy văn
Vạn Ninh nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang đặc trưng của khíhậu đại dương nên tương đối ôn hòa Nhiệt độ trung bình là 25oC, lượng mưa bìnhquân hàng năm là 1.399mm, quanh năm trời nắng ấm
8.2 Điều kiện địa hình.
Huyện Vạn Ninh có hình dạng thon, cao ở phía Bắc, rộng thấp dần ở phía Nam Địahình có ba vùng rõ rệt: Vùng rừng đồi, núi; vùng đồng bằng và vùng hải đảo Đặcđiểm mỗi vùng có ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và các hoạtđộng khác của huyện
8.3 Điều kiện địa chất
Toàn Huyện có 8 nhóm đất và 18 loại đất Trong đó, nhóm đất có diện tích lớnnhất là nhóm đất đỏ vàng với 74.651 ha, chiếm 72,28% tổng diện tích đất, phù hợp sửdụng vào sản xuất lâm nghiệp hoặc sản xuất nông – lâm kết hợp, phát triển vườn rừng.Nhóm đất phù sa có diện tích khá lớn là 7.281 ha, chiếm 7,05% tổng diện tích, thuậnlợi cho sản xuất nông nghiệp, có khả năng trồng nhiều loại cây khác nhau như lúa,màu, cây công nghiệp ngắn ngày
8.4 Vật liệu xây dựng.
Trong khu vực tuyến thi công có núi đá và đồi đất có thể khai thác làm vật liệu xâydựng nền mặt đường Đồng thời khu vực dự định đặt tuyến gần các cánh rừng gỗ cóthể khai thác gỗ làm vật liệu xây dựng lán trại, nhà xưởng, phục vụ thi công
8.5 Giá trị nông lâm nghiệp, nông của khu vực tuyến đi qua
Tài nguyên rừng: theo thống kê năm 2005, toàn Huyện có 51.521,96 ha rừng Trong đó, rừng sản xuất là 22.341,95 ha, rừng phòng hộ là 29.180,01 ha Rừng Vạn Ninh có nhiều lâm thổ sản có giá trị kinh tế cao như gỗ cẩm lai, cà te, dáng hương, sao,bằng lăng đặc biệt là kỳ nam, trầm hương là loại hương liệu, dược liệu quý Rừng là nguồn giữ nước, cung cấp nước tưới và đảm bảo hệ sinh thái môi trường nhằm phát triển kinh tế bền vững cho Huyện Vạn Ninh
Khoáng sản: địa bàn Huyện Vạn Ninh có các loại đá granit phục vụ xây dựng, đất sét cung cấp nguyên liệu cho các xí nghiệp sản xuất gạch ngói và nguồn nước khoáng
tự nhiên có thể khai thác để sản xuất đóng chai
Tài nguyên biển và ven biển: bờ biển Vạn Ninh nhiều cửa sông và diện tích bãi bồi ven sông ven biển lớn, thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, làm muối
Trang 27và thuận lợi để rừng ngập mặn phát triển, có ý nghĩa trong cân bằng sinh thái biển và phát triển du lịch sinh thái biển.
8.6 Những gò bó khi thiết kế công trình.
- Do tuyến đi qua địa phận dân cư, và đồng ruộng do vậy khó khăn trong quá trình giải phóng mặt bằng
- Khu vực tuyến đi qua có phong canh rất đẹp, việc xây dựng tuyến đường sẽ ảnhhưởng tới điều kiện tự nhiên của khu vực Để hạn chế điều này cần phải có sự chỉ đạosát sao của các cấp các ngành tránh những ảnh hưởng không đáng có như: phế liệu rácrưởi vứt bừa bãi, chặt cây không có quy hoạch…Sau khi xây dựng xong cần phải dọndẹp sạch sẽ, trồng cây trồng cỏ phù hợp vào các mái taluy
- Việc xây dựng tuyến sẽ làm cho việc thông thương giữa các vùng phát triển,ngoài ra con đường cũng góp phần vào việc đảm bảo an ninh quốc phòng cho vùng,đặc biệt là phòng của tỉnh
Trang 28XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TUYẾN
9.1 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
A Khảo sát thí nghiệm
3 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô trên
4 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình
Công tác trắc địa trong xây dựng- yêu cầu chung
Tiêu
22TCN 259-2000TCVN 9398:2012
5 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa
công trình
QCVN 9401:2012
6 Khảo sát kỹ thuật phục vụ thi công móng cọc 20TCN 160-87
7 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế
biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động
trượt, sạt lở
22TCVN 171-87
8 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-2006
9 Quy trình thí nghiệm xuyên tính (CPR và CPTU) 22TCN 317-04
10 Quy trình thí nghiệm của các chỉ tiêu cơ lý đá, đất
12 Đất xây dựng phương pháp thí nghiệm hiện
trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
TCVN 9351: 2012
B Thiết kế
4 Tiêu chuẩn thiết kế (phần nút giao) 22TCN 273-01
7 Gia cố nên đất yếu bằng bấc thấm TCVN 9355:2012
8 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đất yếu 22TCN 248-98
9 Tiêu chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845: 2013
10 Công trình giao thông vùng động đất- Tiêu chuẩn
thiết kế
22TCN 211-95
Trang 29bộ BGTVT
13 Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới
hạn (để thiết kế cống)
22TCN 18-1979
14 Kết cấu bê tông và BTCT- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN5574-2012
C Thi công và nghiệm thu
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép –
Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9115-2012
2 Công tác đất- Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012
4 Yêu cầu kỹ thuật thép cốt bê tông TCVN 1651-1: 2008
5 Cốt liệu bê tông và vữa Phương pháp thử TCVN 7572-20: 2006
6 Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu TCXDVN 326-2004
7 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đường ô tô, vật liệu thi công và nghiệm thu
11 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên
gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô- thi
công và nghiệm thu
TCVN 8858:2011
12 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc
thấm trong xây dựng nền đường đất yếu
22TCN 236-97
13 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm
thu
TCVN 4085-2011
14 Các tiêu chẩn, quy trình, quy phạm có liên quan
9.2 Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến
Qua phân tích trên, lựa chọn quy mô và cấp hạng dự án nghiên cứu như sau:
- Tuyến thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng theo tiêu chuẩn thiết kế đường
ô tô TCVN 4054-2005 đường ôtô - tiêu chuẩn thiết kế;
- Vận tốc thiết kế: V = 60 Km/h;
- Bán kính cong nằm nhỏ nhất ứng với siêu cao 7% R = 125÷150 m;
- Rmin thông thường = 250m; Rkhông làm siêu cao ≥ 1500m;
- Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất Rgiới hạn= 2500m;
- Bán kính đường cong lồi thông thường Rthông thường= 4000m;
- Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất Rgiới hạn= 1000m;
Trang 30- Chiều dài tối thiểu đổi dốc 150m;
- Dốc dọc lớn nhất Idmax = 7%, Độ dốc siêu cao lớn nhất 4%;
- Chiều dài đoạn nối siêu cao L=50m;
- Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều S2 = 150m; tầm nhìn vượt xe Svx =350m, tầm nhìn hãm xe S1 = 75m;
- Chiều rộng nền đường Bnền = 9,0m;
- Chiều rộng mặt đường Bmặt = 7,0m;
- Chiều rộng lề và lề gia cố Blề =1,0m (cho cả hai bên);
- Chiều rộng lề đất Blề đất=1,0m (cho cả 2 bên)
- Độ dốc ngang mặt đường imặt =ilề gia cố=2%;
- Độ dốc ngang lề đường ilề đất = 3% dốc về phía ngoài;
- Chọn độ dốc ta luy;
+ Độ dốc ta luy nền đường đắp: 1/1,5
+ Dốc ta luy nền đường đào: 1/1
- Tần xuất thiết kế đường, cầu và cống P = 4%;
- Tải trọng thiết kế cầu cống HL-93;
- Kết cấu mặt đường thiết là kế kết cấu áo đường mềm:
- Cống ngang đường:Thiết kế vĩnh cửu đủ khẩu độ thoát nước cống tròn KĐ : D800
9.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
9.3.1 Các chỉ tiêu của tuyến
9.3.1.1 Tốc độ thiết kế tuyến.
Theo yêu cầu của Chủ đầu tư cấp hạng kỹ thuật đường là cấp IV, địa hình đồng bằng
Vtk = 60 Km/h
9.3.1.2 Năng lực thông xe và số làn xe
a) Xác định khả năng thông xe.
Ngoài yếu tố độ dốc dọc của tuyến đường mà xe có thể leo được dốc còn phải xétđến yếu tố khả năng xe thông hành trên tuyến đường đó Khả năng thông xe củađường là số phương tiện giao thông có thể chạy qua một mặt cắt bất kì trong một đơn
vị thời gian Khả năng thông xe của đường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chiều rộnglàn xe, thành phần xe lưu thông, vận tốc các loại xe, khả năng thông xe mỗi làn và sốlàn
Khả năng thông xe theo lý thuyết lớn nhất của một làn xe được xác định theo
Trang 31công thức lý thuyết với giả thiết đoàn xe cùng loại chạy với tốc độ đều là V và liên tụcnối đuôi nhau , xe nọ cách xe kia một khoảng không đổi tối thiểu để đảm bảo an toàn ởđiều kiện thời tiết thuận lợi Loại xe được sử dụng là xe con xếp thành hàng trên mộtlàn xe
V : vận tốc xe chạy đều trên toàn tuyến (Km/h ) lấy bằng Vt
Sh - chiều dài đoạn đường mà xe đi đựơc trong quá trình hãm phanh , được tính theo công thức
2
* 254( )
K V S
đườngđường dđường
Trang 32Hình I.9.1 Mặt cắt ngang nền đường
th
cdgio lx
N Z
N n
Mô hình hàm số mũ thích hợp với nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển nên ta chọn dự báo theo quy luật hàm số mũ để tính
tbnd
N - Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/ngày đêm) ở năm
tương lai
1
N - Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/nđ) ở năm đầu
t: Thời gian dự báo năm tương lai kể cả năm đầu tiên: ta chọn 15 năm
q: Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm (5%-10%) ta chọn 6%
Theo số liệu ban đầu N15 = 1311 (xe/ngày đêm),
ST
Träng lưîng trôc Pi (kN)
Sè trôc sau
Sè b¸nh cña mçi côm b¸nh ë trôc sau
Lưu lượng xe Xe/ng.đêm
Trôc trưíc Trôc sau
Trang 33lớn bánhđôi
Cụmbánh
4
Cụmbánh
5 Tảinặng
Cụmbánh
6 Tảinặng
Cụmbánh
7 Tải nặng
Cụmbánh
Bảng I.9.1 Bảng tớnh số lượng xe năm thứ 15
Quy đổi hệ số xe ra xe con
Hệ số quy đổi (HS) tra bảng 2 (MN)
Hệ số quy đổi (HS) tra bảng 2 (ĐB)
Tỷ lệ (TL)
HSxTL (Miền nỳi) HSxTL (ĐB)
Bảng I.9.2 Bảng tớnh quy đổi hệ số ra xe con năm thứ 15
Quy đổi ra xe con năm thứ 15:
Trang 34Độ đốc dọc lớn nhất imax phụ thuộc vào loại xe thiết kế, tốc độ tánh toán và loạikết cấu mặt đường Độ dốc dọc lớn nhất phải đảm bảo cho các loại xe lên được dốcvới vận tốc thiết kế và được xác định theo hai điều kiện sau:
Theo vận tốc xe chạy thiết kế để đảm bảo xe có khả năng vượt dốc ta tính toánvới hai loại xe là xe tải và xe con theo công thức sau:
Hình I.9.2 Biểu đồ nhân tố học của xe con rA3-21Von Ga
f : là hệ số cản lăn, phụ thuộc vào vật liệu làm mặt đường
Do ta chỉ tính toán cho năm tương lai là 15 năm và điều kiện địa hình là miền núinên ta chọn loại mặt đường bê tông nhựa
Tra bảng (12 bài giảng TKĐ) đối với mặt đường bê tông nhựa ta có f = 0.01 0.02 , ta chọn f = 0.02
Để xác định D ta căn cứ vào biểu đồ động lực học với cách chọn như sau:
Chọn vận tốc xe là V = 40 (km/h ) và ứng với chuyển số xe là số cao nhất mà xe
b) Xác định độ dốc dọc tối đa theo đặc tính động lực của xe
Nguyên lý tính toán: Sức kéo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trên đường Khi
đó độ dốc dọc lớn nhất của đường được tính toán căn cứ vào khả năng vượt dốc của
Trang 35các loại xe, tức là phụ thuộc vào nhân tố động lực của ô tô và được tính theocông thức sau: Dk=f i dj
j : Gia tốc chuyển động của xe
(Lấy dấu “+” khi xe lên dốc, lấy dấu “-” khi xe xuống dốc)
Giả thiết xe chuyển động đều, ta cú j = 0 � hệ số sức cản quán tính: dj = 0 Tính toán cho trường hợp bất lợi nhất: Khi xe lên dốc :
Dk f + i imax= Dk - f
Với Vtt = 60 km/h ( vận tốc thiết kế: tốc độ lớn nhất của xe đơn chiếc có thể chạy
an toàn trong diều kiện bình thường do sức bám của bánh xe vào mặt đường), tra bảngđặc tính động lực của xe và thay vào công thức tính toán ta có bảng sau:
Bảng tra nhân tố động lực
Loại xe Xe con Xe tải trục 6-8 T Xe tải trục 10 T
Bảng I.9.3 Bảng tra nhân tố động lực
Căn cứ vào bảng trên ta chọn imax=7%
Vỡ trong lưu lượng xe ta thấy rằng lượng xe con chiếm nhiều hơn cả nên độ dốcdọc tối đa là tính cho xe con Do vậy, khi xe cú trục 6-8T muốn vượt dốc thì phảichuyển sang số III và chạy với tốc độ 35-40 km/h, còn xe có trục 10 T phải chuyễnsang số II và chạy với tốc độ 30 Km/h thid mới vượt được dốc
Xác định độ dốc dọc tính theo lực bám
Theo điều kiện về lực bám giữa lốp xe với mặt đường Để cho xe chuyển độngđược an toàn thể sức kéo có ích của ô tô phải nhỏ hơn hoặc bằng sức bám của lốp xevới mặt đường Như vậy theo điều kiện này độ dốc dọc lớn nhất phải nhỏ hơn độ dốcdọc tính theo lực bám (ib): ib được tính trong trường hợp lực kéo của ô tô tối đa bằnglực bám giữa lốp xe với mặt đường
Công thức:
Db = >DTrong đó :
Trang 36: hệ số bám dọc bánh xe với mặt đường phụ thuộc trạng thái bánh xe
với mặt đường, trường hợp bất lợi nhất (mặt đường ẩm và bẩn) lấy =0,3
Pw: lực cản không khí của xe
Pw = φFV2/13Trong đó :
-K: hệ số sức cản không khí phụ thuộc mật độ không khí và hình dáng xe -F : diện tích chắn gió của xe F=0,8*B*H Với B: chiều rộng của xe
H: chiều cao của xe
-V: vận tốc thiết kế V=60km/h
Ta tính toán trong trường hợp khi xe chuyển động đều và ở điều kiện bất lợi làkhi xe đang lên dốc (dj =0, ib mang dấu dương )
Db=f+ib ib= Db -fVới mặt đường nhựa hệ số f= 0,02 ta tính ib=Db-f
Tra các số liệu từng loại xe cụ thể và tính toán ta được kết quả sau:
imax
Trang 37a.Xác định chiều dài tầm nhìn theo sơ đồ 1
Chướng ngại vật trong sơ đồ là một vật cố định , nằm cùng với làn xe đang chạy (như ,đá hay cây )
Trang 38Lpư : Chiều dài đoạn phản ứng tâm lý ; là đoạn đường xe chạy được trong thờigian phản ứng tâm lý tpư tính cho 1s , khi tính V (Km/h) =VTK
� L pư =3,6V (m).
Sh : Chiều dài hãm xe, Sh =
2254( max)
kV i
L0 : Cự ly an toàn, L0 =510 m, lấy L0 =10 m
V : Vận tốc xe chạy tính toán V = 60Km/h
k : Hệ số sử dụng phanh k = 1,2 đối với xe con
: Hệ số bám dọc trên đường = 0,5 ( xét trong điều kiện thông thường)
i : độ dốc dọc trên đường , ta lấy cho trường hợp bất lợi nhất khi xe xuống
dốc với i=imax=5%
S1=
6.3
V
+
) ( 254
2
i
V k
b.Chiều dài tầm nhìn hai chiều (tính theo sơ đồ 2)
Tình huống : Có 2 xe chạy ngược chiều trên cùng một làn đường , Để đảm bảo an toànhai xe phải nhìn thấy nhau từ một cự li tối thiểu S2 nào đấy để hai xe kịp hãm dừng cách nhau một cự li an toàn L0
Trang 39Tình huống đặt ra là 2 xe chạy ngược chiều nhau trên cùng một làn đường, Để an toàn thì xe chạy trái làn phải kịp lái về làn xe của mình để tránh xe kia một cách
an toàn mà không giảm tốc độ và được tính theo công thức sau :
L2: Chiều dài xe thứ 2 chạy được L2= L1
Khi xe 1 chạy chạy tránh xe 2 để an toàn thì xe 1 phải rẽ sang làn của mình với bán kính rẽ tối thiểu được tính theo điều kiện ổn định chống trượt ngang
Trang 40Hình I.9.5 Sơ đồ tính toán tầm nhìn vượt xe
Xét theo sơ đồ 4, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách
an toàn Sh1-Sh2, khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái
để vượt xe và quay về làn xe của mình
Tầm nhìn vượt xe được tính theo công thức sau :
Điều kiện bình thường thì : S4 = 6V
Cưỡng bức : S4 = 4V
Xét cho điều kiện bình thường tính cho 10 s
Ta có: S4 = 6V= 6*60= 360m
theo quy trình tầm nhìn tối thiểu là 350 m chọn S 4 = 360m.
9.3.1.5 Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu trên bình đồ
Tại những vị trí tuyến đường đổi hướng ngoặt phải hoặc trái , ta phải bố trí đườngcong cơ bản có bán kính đủ lớn để hạn chế lực đẩy ngang gây nguy hiểm cho lái xe vàhành khách cũng như sự chuyển động của xe.Tuy nhiên do điều kiện địa hình bị hạnchế nên ta bố trí đương cong có bán kính lớn thì việc thi công sẽ rất khó khăn và khốilượng thi công tăng lên nhiều làm tăng giá thành công trình Từ những vấn đề trên, tacần phải xác định bán kính tối thiểu của đường cong một cách hợp lí nhất
a Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất (m) :
Rmin =
).(