Thi công lớp CPĐD loại II ( dày 34cm )

Một phần của tài liệu Thuyt minh canh duc (1) (Trang 163 - 195)

CHƯƠNG 5 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

5.2. Thi công lớp CPĐD loại II ( dày 34cm )

Chiều dày của toàn bộ lề đất là 61 cm = 0,61m Trong đó:

Phần lề đất cho lớp BTN hạt mịn dày 5cm:

đáy trên rộng 0,5 m

đáy dưới rộng 0,5 + 0,05×1,5= 0,58 m Phần lề đất cho lớp BTN hạt trung dày7:

đáy trên rộng 0,58 m.

đáy dưới rộng 0,58 + 0,07×1,5 = 0,69 m.

Phần lề đất của lớp móng CPĐD loại I dày 15cm:

đáy trên rộng 0,69 m

đáy dưới rộng 0,69 + 0,15×1,5= 0,92 m.

Phần lề đất của lớp móng CPĐD loại II dày 34cm (chia thành 2 lớp để thi công)

đáy trên rộng 0,92 m.

đáy dưới rộng 0,92 + 0,34×1,5 = 1,43 m.

Trước hết thi công lề đất dày 34 cm làm khuôn đường để thi công lớp CPĐD II.

Chia làm hai lớp để thi công, chiều dầy mỗi lớp bằng 17cm, lu lèn bằng máy lu qua hai giai đoạn đảm bảo đến độ chặt K = 0,95

Trong quá trình thi công các lớp để đảm bảo lu lèn đạt độ chặt tại mép lề đường cần đắp rộng ra mỗi bên từ 30 cm – 50 cm (ở đây chọn 30 cm), tại phía ngoài mép taluy đắp lấn ra 20 cm, sau khi lu lèn xong tiến hành cắt xén lề đường cho đúng kích thước yêu cầu của mặt đường.

Vì lớp đất có chiều dày 34cm nên phải chia làm 2 lớp, mỗi lớp có chiều dày 17cm. trình tự thi công một lớp như sau:

+ Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần đầu tuyến.

+ San vật liệu bằng máy san D144.

+ Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt.

+ Lu lèn phần lề còn lại và sửa mái ta luy bằng đầm cóc.

5.2.1. Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II ( lớp dưới ) :

a. Khối lượng vật liệu thi công

Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán như sau Q = 2. S. L . K1

Trong đó

S = (Blề trên + Blề dưới) × 0.5 × 0.17

- S: Diện tích phần lề đất của lớp CPĐD loại II (lớp dưới) - Blề: Chiều rộng lề cần đắp

- Với lớp trên: Blề = 0.92+ 0.17×1.5 = 1.18 m - Với lớp dưới: Blề = 1,18+0.17×1,5 = 1,44 m - h : Chiều dầy lề đất thi công hlớpdưới = 0,17 m

- Đắp thêm đất khoảng 30cm vào phía lòng đường và 30 cm ra chân taluy rồi cắt xén.

Tính được: Q = 2 ×0,5× ( 1,78+2,04) × 70 × 0,17 × 1,4 = 63.64 m3 b. Vận chuyển vật liệu:

Khối lượng vật liệu cần vận chuyển có tính đến hệ số rơi vãi khi xe chạy trên đường K2 được tính toán như sau

Qvc = Q × K2 = 63.64 × 1,1 = 70,00 m3 Trong đó:

- K2: hệ số rơi vãi của vật liệu, K2= 1,1.

Sử dụng xe Huyndai 14T để vận chuyển đất. Năng suất vận chuyển của xe được tính theo công thức:

N = nht × P = T Kt

t

× P

- P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe là 14T; P

 8m3

- nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công - T: thời gian làm việc 1 ca T = 8h

- Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7

- T : Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = tb + td + tvc

- tb : Thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h - td : Thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h

- tvc: Thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc = V LTb . 2 - V : Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40 Km/h

- Ltb : Cự ly vận chuyển trung bình Ltb = 3,5 Km Kết quả tính toán ta được:

+ Thời gian vận chuyển: t = 0,25 + 0,1 + 2 3,5

40 = 0,525h

+ Số hành trình vận chuyển: nht=

8 0,7 0,525 T KT

t

�  �

=10,67 (hành trình). Lấy số hành trình vận chuyển trong một ca là 11

+ Năng suất vận chuyển: N = nht × P = 11 × 8 = 88 (m3/ca) + Số ca xe cần thiết để vận chuyển đất :

n = N Qvc

= 70 

88 = 0.795 ca

+ Khi đổ đất xuống đường, ta đổ thành từng đống, cự ly giữa các đống được xác định như sau:

L =B.h.K1 p

Trong đó :

- p: Khối lượng vận chuyển của một xe, p = 8 m3 - h: Chiều dày lề đất cần thi công h = 17 cm = 0,17 m.

- B: Bề rộng lề đường thi công.

- K1 : Hệ số lèn ép của vật liệu, K1 = 1,4 Do đó tính được

L =B.h.K1 p

=

8

1,78 0,17 1, 4� � = 18.88 m c. San vật liệu:

Vật liệu đất đắp lề được vận chuyển và được đổ thành đống với khoảng cách giữa các đống như đã tính ở trên. Dùng máy san D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn. Chiều rộng san lấy tối đa đúng bằng chiều rộng phần lề thi công. Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san 3 hành trình như sơ đồ sau:

2 1

Sơ đồ s an l ề đất

3

Máy san D114 Lớ p CPĐ D loạ i II

30

Lí p d í i

1,78m

Năng suất của máy san được tính như sau

N = t Q K T. t.

(m2/h) Trong đó:

- T: Thời gian làm việc một ca, T = 8h - Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt= 0,8

- t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = ( qd)

s t

V n L

- n: Số hành trình chạy máy san n = 3 × 2 = 6

- Ls: Chiều dài đoạn công tác của máy san, L = 0,035 Km - V: Vận tốc máy san V= 4 Km/h

- tqđ: Thời gian quay đầu của máy san, tqđ = 3’ = 0,05h

Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác của máy san cho mỗi lớp Q= 2 . L .B . h . K1 = 2 × 35 × 1,78 × 0,17 × 1,4 = 29.65 m3

+ Thời gian một chu kỳ san: t =

0,035

6 ( 0,05) 0,3525

4   h

+ Năng suất máy san: N = t Q K T. t.

=

8 0,8 29.65 0,3525

� �

= 538.33 (m3/ca) + Số ca máy san cần thiết: n =

29.65 538.33    Q

N

= 0,055 ca d. Lu lèn lề đất :

Công tác lu lèn được tiến hành sau khi san rải và thực hiện theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn đầm nén bao gồm:

+Với vật liệu: Đảm bảo độ ẩm tốt nhất, thành phần cấp phối.

+Với máy: Chọn phương tiện phù hợp, trình tự, số lần đầm nén.

Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của đất là độ ẩm tốt nhất và sai số không lớn quá 1%.

Lề đất được lu lèn đến độ chặt K= 0,95, tiến hành theo trình tự sau:

+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 6T đi 6 lượt/điểm, vận tốc lu 2Km/h.

+ Lu lèn chặt: Dùng lu tĩnh 10T đi 10 lượt/ điểm, 5 lượt đầu lu với vận tốc 2,5Km/h, 5 lượt sau lu với vận tốc 3,5Km/h  Vtb = 3 Km/h.

* Lu sơ bộ : Sử dụng sơ đồ lu kép.

Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đất ổn định một phần về cường độ và trật tự sắp xếp.

Sử dụng lu bánh cứng 6T (2 bánh 2 trục), bề rộng, vận tốc lu 2Km/h, lu 6lượt/điểm. Tiến hành lu từ thấp lên cao và mép bánh lu cách mép ngoài phần lề và nền đường 10-15cm, các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 20  30 cm.

Lu bánh cứng 6T,6l/đ,2km/h Lớ p CPĐ D loạ i II ( lớ p d ớ i )

Sơ đồ l u s ơ bộ l ề đất

20

3 22

78

30 1,2m

4 1

2

4

20 1,78m

Năng suất lu:

P = Trong đó:

T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h.

KT: Hệ số sử dụng thời gian, KT = 0,8 V: Vận tốc lu, V= 2 Km/h.

: Hệ số xét đến trường hợp lu chạy không chính xác,  =1,25

N: tổng số hành trình thực hiện để đạt được số lần lu yêu cầu N = nht.nck

nht: Số hành trình đạt được sau một chu kì, theo sơ đồ lu nht = 4 nck: Số chu kì phải thực hiện, nck==

6

2= 3 Thay các đại lượng đã biết vào công thức tính toán, ta có:

+ Tổng số hành trình lu: N = 3 × 4 = 12 hành trình.

+ Năng suất lu:

8 0.8 0.035

0.845 0.035 0.01 0.035

12 1.25 2

P  � �� � � 

+ Số ca lu yêu cầu:

n =

0.035

0,041 0.845

L

P  

ca

* Lu lèn chặt :

Với giai đoạn này lu có tác dụng làm cho các hạt đất sát lại gần nhau hơn tăng lực liên kết giữa các hạt đất, giảm lỗ rỗng. Sau giai đoạn này cơ bản lớp đất đạt độ chặt yêu cầu.

Giai đoạn này sử dụng lu tĩnh 10T, bề rộng bánh lu 150cm lu với số lượt lu 10lượt/điểm, vận tốc lu trung bình Vtb = 3Km/h.

Sơ đồ lu:

Sơ đồ l u c hặt l ề đất

Lớ p CPĐ D loạ i II ( lớ p d ớ i ) Lu bánh cứng 10T,10l/đ,3km/h

82 48

20

3 1,5m

4 1

2

4 30

20 1,78m

P =

Các thông số tính toán như công thức tính toán lu sơ bộ.

Kết quả tính toán:

+ Tổng số hành trình lu:

- nht: Số hành trình đạt được sau một chu kì, theo sơ đồ lu nht = 4 - nck: Số chu kì phải thực hiện, nck==

10

2 = 5 Thay các đại lượng đã biết vào N = nht.nck = 4 × 5 = 20(hành trình)

+ Năng suất lu:

8 0.8 0.035 0.035 0.01 0.035 0,76

20 1.25 3

P  � �� � � 

+ Số ca lu yêu cầu:

n =

0.035

0,046 0.76

L

P  

ca e. Xén cắt lề đất :

Trong quá trình lu lèn lề đất để đảm bảo độ chặt cho lề đất và an toàn cho máy tại mép trong lề đường cũng như mép ngoài ta luy, ta phải lu chờm ra phía ngoài một khoảng 0,3–0,50 cm. Sau khi thi công xong ta phải cắt xén lại lề đường để đảm bảo cho lòng đường đạt được đúng kích thước như thiết kế, lề đường có độ dốc mái taluy 1:1,5.

Khối lượng đất xén cần chuyển :

Q= 2×0,17× 0,30× 70 = 7.14 (m3) Để xén cắt lề đường ta dùng máy san D144.

Năng suất máy san thi công cắt xén được tính như sau:

N= t

K L F T. . . t .

60

Trong đó :

- T : Thời gian làm việc trong một ca ,T=8h - Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt=0,8

- F : Diện tích tiết diện lề đường xén cắt, trong một chu kỳ.

F = 0,30 × 0,17 = 0,051 (m2)

- t: Thời gian làm việc của một chu kỳ để hoàn thành đoạn thi công.

t = ( x c) ,  x c

x c

n n

L t n n

VV  

� �

- nx,nc: số lần xén đất và chuyển đất trong một chu kỳ, nx = nc = 1.

- Vx, Vc: Tốc độ máy khi xén, chuyển đất: Vx=2km/h , Vc=3km/h - t’: Thời gian quay đầu, t’=3 phút = 0,05h

t =

0, 035 (1 1) 0, 05 2 2 3 

� �

= 0,129 h Kết quả tính được:

+ Năng suất máy xén : N =

8 0,8 70 0,051 0, 229

� � �

= 176.89 m3/ca + Số ca máy xén :

7.14 0.04 176.89 n Q

N  

ca.5 5.2.2. Thi công lớp CPĐD loại II ( lớp dưới ) dầy 17 cm :

a. Chuẩn bị vật liệu :

Khối lượng CPĐD loại II trong một ca thi công được tính toán bằng:

Q= B . L . h . K1 = 8×70×0,17×1,3 = 123.76 (m3) b. Vận chuyển vật liệu :

Khối lượng vật liệu cần vận chuyển có tính đến hệ số rơi vãi khi xe chạy trên đường K2 được tính toán như sau:

Qvc = Q .K2 = 123.76 ×1,1 = 136.14 (m3).

Sử dụng xe Huyndai 14T để vận chuyển vật liệu. Năng suất vận chuyển của xe

N = nht . P = t K T. t

. Trong đó:

- P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe.

P = 14 (T) = 8m3.

- nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công - T: thời gian làm việc 1 ca T= 8h

- Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,7

- t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t=tb + td + tvc

- tb : Thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h.

- td : Thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h.

- tvc: Thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc = V LTb . 2 - V: Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40Km/h.

- Ltb: Cự ly vận chuyển trung bình; Ltb = 3,5km Kết quả tính toán được:

+ Thời gian vận chuyển: t = 0,25 + 0,1 + 2 3,5

�40

= 0,525h.

+ Số hành trình vận chuyển: nht=

8 0,7

10,67 0,525

T KT

t

�  � 

(hành trình) Lấy số hành trình vận chuyển là nht = 11 ( hành trình )

+ Năng suất vận chuyển: N = nht. P =11×8 = 88(m3/ca) + Số ca xe cần thiết để vận chuyển đá:

n= N Qvc

=

136.14

88 = 1.55 ca.

Vật liệu CPĐD loại II khi xúc và vận chuyển nên giữ độ ẩm thích hợp để sau khi rải và lu lèn có độ ẩm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số là 1%. Phải cẩn thận để tránh hiện tượng phân tầng vật liệu.

c. Rải CPĐD loại II bằng máy rải chuyên dụng :

Vật liệu đá khi vận chuyển đến công trường phải đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và độ ẩm. Nếu đá khô quá thì phải tưới nước thêm để đảm bảo độ ẩm tốt nhất.

Công việc tưới nước bổ sung được thực hiện như sau:

+ Dùng bình có vòi hoa sen tưới để tránh hạt nhỏ bị trôi + Dùng xe xi téc có vòi phun cầm tay nghếch lên trời để tưới + Tưới nước trong khi san rải CP phải để nước thấm đều.

San rải CP bằng máy rải với chiều dày đã lèn ép là 17cm thao tác và tốc độ san sao cho tạo mặt phẳng không lượn sóng, không phân tầng hạn chế số lần qua lại không cần thiết của máy.

Dùng máy rải 724 chạy để rải lớp CP này. Vật liệu được đổ trực tiếp vào máy rải có vệt rải tối đa là 5m. Do đó bề rộng cần rải 8 m chia làm 2 vệt rải có kích thước vệt 4 m

Năng suất của máy rải tính theo công thức:

P = T . B . h. V . Kt . K1

Trong đó:

- T: Thời gian làm việc trong 1ca tính bằng phút: T = 8×60 = 480 phút - B: Bề rộng trung bình của vệt rải, B = 4 m.

- h: Chiều dày lớp CPĐD loại I ở lớp dưới h =0,17 m - V: Vận tốc công tác của máy rải V = 3 m/phút - Kt: Hệ số sử dụng thời gian K = 0,75

- K1: Hệ số đầm lèn của CPĐD loại I, K1 = 1,3.

Kết quả tính toán, ta được:

+ Năng suất máy rải: P = 480 ×4 ×0,17 ×3×0,75 ×1,3 = 954,72 (m3/ca)

+ Số ca máy rải cần thiết: n=N Q

=

136.14

954,72= 0,143 ca.

Sau khi san rải phải tiến hành lu lèn ngay. Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của CP là độ ẩm tốt nhất với sai số là không lớn hơn ±1%.

Lớp CPĐD loại II được lu lèn đến độ chặt K= 0,98 tiến hành theo trình tự sau:

- Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 8T đi 4 lượt/điểm, vận tốc lu 2Km/h.

- Lu lèn chặt: 2giai đoạn

+ Sử dụng lu rung 8T, lu 8lượt /điểm, vận tốc trung bình 3km/h + Sử dụng lu bánh lốp 16T, lu10 lượt/điểm, vận tốc trung bình 4km/h

* Lu sơ bộ:

Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đá dăm ổn định một phần về cường độ và trật tự sắp xếp.

Sử dụng lu bánh cứng 8T (2 bánh 2 trục), bề rộng bánh lu 150cm, vận tốc lu 2Km /h số lượt lu 4 lượt/điểm. Tiến hành lu từ thấp lên cao và mép bánh lu cách mép ngoài phần lề và nền đường tối thiểu là 1015 cm, các vệt lu chồng lên nhau 20  30 cm.

Bố trí sơ đồ lu : Sử dụng sơ đồ lu đơn.

Lu bánh cứng 8T,4l/đ,2km/h

s ơ đồ l u s ơ bộ l ớ p c pđD l o ạ i Ii

6

7 8 1.5 m

3 2 1

4

5 8m

25

50 50

25 75

175

275

1.5 m

25

50

50 75

175

25 275

Năng suất lu tính theo công thức:

0.01 T Kt L

P L L

V N

  � �� �

(Km/ca) Các thông số tính toán như công thức tính toán lu sơ bộ.

Kết quả tính toán:

+ Tổng số hành trình lu:

- nht: Số hành trình đạt được sau một chu kì, theo sơ đồ lu nht = 8 - nck: Số chu kì phải thực hiện, nck = 4 Thay các đại lượng đã biết vào

N = nht.nck = 8 × 4 = 32 (hành trình) Năng suất lu:

8 0.8 0.035 0.035 0.01 0.035

32 1.25 2

P  � �� � �

= 0.317 (Km/ca) Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công là:

n = = 0.035

0.317 = 0.11 ca.

* Lu lèn chặt : Giai đoạn 1:

Sử dụng lu rung 8T, lu 8lượt/1điểm với vận tốc lu trung bình Vtb = 3Km/h . Sử dụng sơ đồ lu đơn.

Lu rung 14T,8l/®,3km/h

s ơ đồ l u c hặt Gđ1 l ớ p c pđD l o ạ i Ii

6

7 8 1.5 m

3 2 1

4

5 8m

25

50 50

25 75

175

275

1.5 m

25

50

50 75

175

25 275

Kết quả tính toán ta được:

8 0.8 0.035 0.035 0.01 0.035

64 1.25 3

P  � �� � �

= 0.237 (Km/ca) Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công là:

n = = 0.035

0.237 = 0.148 ca.

Giai đoạn 2:

Sau khi lu lèn bằng lu rung 8T, tiến hành lu lèn chặt giai đoạn 2 bằng lu bánh lốp 16T, số lượt lu 10 lượt/điểm, vận tốc lu trung bình Vtb = 4Km/h.

Lu bánh lốp 16T là loại lu có chiều rộng bánh lu là 214 cm. Sử dụng sơ đồ lu đơn.

Sơ đồ lu được bố trí như sau :

52

30

80 80

214 6

5 109

1211

s ơ đồ l u c hặt g đ2 l ớ p c pđD l o ạ i Ii

Lu bánh lốp 16T,8l/đ,4km/h

8 m 30

4 3 2 1

214

8 7

Kết quả tính toán ta được:

Năng suất lu

8 0.8 0.035 0.035 0.01 0.035

48 1.25 4

P  � �� � �

= 0.422 (Km/ca) Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công là:

n = = 0.035

0.422 = 0.083 ca.

5.2.3. Thi công lề đất cho lớp CPĐD loại II ( lớp trên ) dày 17cm :

a. Khối lượng vật liệu thi công:

Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán như sau Q = 2. S . L . K1

Trong đó

S = (Blề trên + Blề dưới) × 0.5 × 0.17

- S: Diện tích phần lề đất của lớp CPĐD loại II (lớp dưới)

Blề: Chiều rộng lề cần đắp

- Với lớp trên: Blề trên = 0.69+ 0.15×1.5 = 0.92 m - Với lớp trên: Blề duới = 0.92+ 0.17×1.5 = 1.18 m h : Chiều dầy lề đất thi công hlớp trên = 0,17 m

K1: hệ số đầm lèn của vật liệu, K1= 1,4.

L : Chiều dài đoạn thi công trong một ca, L = 70m Tính được:

Q = 2 × 0,5× (1,78+1,52) × 70 × 0,17 × 1,4 = 54.98 m3 b. Vận chuyển vật liệu:

Khối lượng vật liệu cần vận chuyển có tính đến hệ số rơi vãi khi xe chạy trên đường K2 được tính toán như sau

Qvc = Q × K2 = 54.98 × 1,1 = 60.48 m3 Trong đó:

- K2: hệ số rơi vãi của vật liệu, K2= 1,1.

Sử dụng xe Huyndai 14T để vận chuyển đất. Năng suất vận chuyển của xe được tính theo công thức:

N = nht × P = T Kt

t

× P

- P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe là 14T; P

 8m3

- nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công - T: thời gian làm việc 1 ca T = 8h

- Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,7

- t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = tb + td + tvc

- tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h - td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h

- tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc = V LTb . 2 - V : Vận tốc xe chạy trung bình, V = 40 Km/h

- Ltb : Cự ly vận chuyển trung bình Ltb = 3,5 Km Kết quả tính toán ta được:

+ Thời gian vận chuyển: t = 0,25 + 0,1 + 2 3,5

40 = 0,525h

+ Số hành trình vận chuyển: nht=

8 0, 7 0,525 T KT

t

�  �

=10,67 (hành trình). Lấy số hành trình vận chuyển trong một ca là 11

+ Năng suất vận chuyển: N = nht × P = 11 × 8 = 88 (m3/ca) + Số ca xe cần thiết để vận chuyển đất

n = N Qvc

= 60.48

88 = 0,69 ca

+ Khi đổ đất xuống đường, ta đổ thành từng đống, cự ly giữa các đống được xác định như sau:

L =B.h.K1 p

- p: Khối lượng vận chuyển của một xe, p = 8 m3

- K1 : Hệ số lèn ép của vật liệu, K1 = 1,4

Do đó tính được : L = 1

8 22.71

. . 1, 48 0,17 1, 4

p m

B h K  

� �

c. San vật liệu:

Vật liệu đất đắp lề được vận chuyển và được đổ thành đống với khoảng cách giữa các đống như đã tính ở trên. Dùng máy san D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn. Chiều rộng san lấy tối đa đúng bằng chiều rộng phần lề thi công. Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san 3 hành trình như sơ đồ sau:

2

Sơ đồ s an l ề đất

1,52 m 1

3

Máy san D114 Lớ p CPĐ D loạ i II

Lớ p trên

30

Năng suất của máy san được tính như sau

N = t Q K T. t.

(m2/h) Trong đó:

- T: Thời gian làm việc một ca, T = 8h - Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt= 0,8

- t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = ( qd)

s t

V n L

- n: Số hành trình chạy máy san n = 3 × 2 = 6

- Ls: Chiều dài đoạn công tác của máy san, L = 0,035 Km - V: Vận tốc máy san V= 4 Km/h

- tqđ: Thời gian quay đầu của máy san, tqđ = 3’ = 0,05h

- Q : Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác của máy san cho mỗi lớp

Q= 2 . L .B . h . K1 = 2 × 35 × 1,52 × 0,17 ×1,4 = 25.32 m3

+ Thời gian một chu kỳ san: t =

0, 035

6 ( 0, 05) 0,3525

4   h

+ Năng suất máy san: N = t Q K T. t.

=

8 0,8 25.32  0,3525

� �

= 459.71 (m3/ca)

+ Số ca máy san cần thiết: n =

25.32  459.71 Q

N

= 0.055 ca d. Lu lèn lề đất:

Công tác lu lèn được tiến hành sau khi san rải và thực hiện theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn đầm nén bao gồm:

+Với vật liệu: Đảm bảo độ ẩm, thành phần cấp phối.

+Với máy: Chọn phương tiện phù hợp, trình tự, số lần đầm nén.

Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của đất là độ ẩm tốt nhất và sai số không lớn quá 1%.

Lề đất được lu lèn đến độ chặt K= 0,95, tiến hành theo trình tự sau:

+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 6T đi 6 lượt/điểm, vận tốc lu 2Km/h.

+ Lu lèn chặt: Dùng lu tĩnh 10T đi 10 lượt/ điểm, 5 lượt đầu lu với vận tốc 2,5Km/h, 5 lượt sau lu với vận tốc 3,5Km/h  Vtb = 3 Km/h.

* Lu sơ bộ.

Lu giai đoạn này có tác dụng đầm sơ bộ làm cho lớp đất ổn định một phần về cường độ và trật tự sắp xếp.

Một phần của tài liệu Thuyt minh canh duc (1) (Trang 163 - 195)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(239 trang)
w