CHƯƠNG 2 LUẬN CHỨNG CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
3.3. Tính toán kho bãi, công trình tạm
3.3.1. Xác định vị trí đặt kho bãi, công trình tạm
Vị trí đặt kho bãi lán trại chính nằm ở điểm cuối tuyến đường có địa hình khá bằng phẳng, khô ráo an toàn, đảm bảo tốt công tác quản lý, bảo quản nguyên vật liệu máy móc thi công, gần với đường trục chính rất thuận lợi cho công tác vận chuyển.
Vị trí lán trại phụ được xác định ở lý trình KM5+400 được sử dụng để sửa chữa máy móc thi công cũng như tập kết các máy móc có tốc độ di chuyển nhỏ.
3.3.2. Tính diện tích nhà tạm, phòng làm việc và các công trình phúc lợi
Cơ sở để xác định số người trong khu nhà ở là trị số tối đa của công nhân sản xuất trực tiếp tham gia xây dựng, lắp ráp trong giai đoạn xây dựng cao điểm cộng với số công nhân, nhân viên làm việc trong các xí nghiệp sản xuất phụ và số công nhân làm các công việc phục vị cho công việc xây lắp:
N=1.06*(N1+N2+N3+N4+N5) Trong đó :
-N là tổng số người trên công trường có tính thêm số nghỉ phép, ốm đau, vắng mặt bởi các lý do khác.
-1.06 là hệ số xét tới trường hợp nghỉ
-N1 là số công nhân sản xuất trực tiếp, N1= 120 người Q là khối lượng công tác xây lắp tính bằng tiền
b là năng suất lao động tính bằng tiền
-N2 là số công nhân ở các xưởng sản xuất phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của N1
N2 = (0.5-:-0.6)*N1 Chọn N2=0.5*120=60 người
-N3 là số cán bộ kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ N3= (4-:-8%)*(N1+N2) Chọn N3=0.06*180=11 người
-N4 là số nhân viên hành chính quản trị
N4= (5-:-6%)*(N1+N2) Chọn N4=0.05*180=9 người
-N5 là số công nhân viên viên phục vụ công cộng N5=
p=5-:-10%
Chọn p= 10%
Vậy số người làm việc trên công trường bao gồm cả nghỉ phép và ốm là N=1.06*220
N=234 người
● Xác đinh diện tích nhà ở, phòng làm việc, công trình phúc lợi Tham khảo theo định mức diện tích theo đầu người:
Loại nhà Chỉ tiêu tính Đơn vị Tiêu chuẩn
Nhà ở tập thể Tính cho 1 đầu người m2 4
Nhà ở cán bộ Nt m2 6
Nhà làm việc Nt m2 4
Nhà tắm Số công nhân tắm % 30
Tính cho 1 người tắm m2 2.5
Nhà vệ sinh Khả năng 1 nhà vệ sinh Ng-giờ 30-25
Tính cho 1 nhà vệ sinh m2 2.5
Nhà ăn Số công nhân ăn % 30
Tính cho 1 người ăn m2 1
Vậy ta có các mục diện tích cần tính là:
Loại nhà Chỉ tiêu tính Đơn vị Diện tích
Nhà ở tập thể 223 m2 892
Nhà ở cán bộ 11 m2 66
Nhà làm việc 11 m2 66
Nhà tắm 67 m2 168
Nhà vệ sinh 2 m2 5
Nhà ăn 67 m2 67
Tổng S1 1264
Vậy tổng diện tích xây dựng nhà tạm và công trình phúc lợi là S1=1264 m2
●Xác định diện tích bãi tập kết máy và xưởng sửa chữa STT Tên máy Số lượng Diện tích cần cho 1 máy
m2 Diện tích cần có
m2
1 Máy ủi 110CV 10 12.4 124
2 Máy cạp 657G CAT 4 78.2 312.7
3 Máy Lu Bánh thép 2T 2 8 16
4 Máy Lu Bánh thép 6T 2 13.2 26.4
5 Máy Lu Bánh thép 10T 2 10.4 20.8
6 Máy Lu bánh thép 8T 5 7.2 36.0
7 Máy Lu bánh lốp 16T 3 14.4 43.2
8 Máy san D144 2 23.5 47
9 Ô tô 14 tấn 10 19 190
10 Đầm cóc 20 0.26 5.15
11 Máy rải 2 16.6 33.2
12 Máy đào 1.25 m3 6 16.5 99
Tổng F 953.25
Diện tích của bãi tập kết máy là F1=F*k Trong đó :
F1 là tổng diện tích các máy chiếm chỗ F=953.25 m2 k là hệ số diện tích phụ k=1.1
Vậy F1= 1.1*953.25=1048.575 m2
Dựa theo tình trạng máy móc hiện có dự kiến xưởng sửa chữa đột xuất,bảo dưỡng định kỳ cho khoảng 30% số xe máy
Diện tích của xưởng sửa chữa là
F2=0.3*F1*k Trong đố
F1 :là diện tích của bãi tập kết máy m2 k :là hệ số diện tích phụ, k=1.2
Vậy diện tích xưởng sửa chữa là F2= 1048.575*0.3*1.2 =377.487 m2 Diện tích của bãi tập kết máy và xưởng sửa chữa là S2=F1+F2 =1426.062m2
●Xác định diện tích bãi tập kết vật liệu
Bãi tập kết các vật liệu chính như cấp phối đá dăm loại 1, các loại vật liệu khác theo tính toán có thể thuê kho của hợp tác xã sản xuất cách vị trí công trường 50m để bảo quản, cất giữ.
-Khối lượng vật liệu dự trữ
Bãi tập kết vật liệu tính cho thời gian dự trữ là 3 tuần, vận tốc thi công của dây chuyền móng sơ bộ xác định là 100 m/ca. Khối lượng cấp phối đá dăm cần dự trữ là:
Cấp phối đá dăm loại I Q1=K1*K2*F1*L
K1: hệ số lu lèn lớp cấp phối, K1=1.3 K2:Hệ số rơi vãi vật liệu K2 =1.05
F1 : diện tích khuôn lớp CPDD I F1=2.56 (m2) L : chiều dài thi công được trong 3 tuần L= 1800 (m) Vậy Q1 = 1.3*1.05*2.56*1800= 6289.92 (m3)
Cấp phối đá dăm loại gia cố xi măng Q1=K1*K2*F2*L
K1: hệ số lu lèn lớp cấp phối, K1=1.3 K2:Hệ số rơi vãi vật liệu K2 =1.05
F1 : diện tích lớp khuôn CPDD gia cố xi măng F2=1.12 (m2)
Vậy Q2 = 1.3*1.05*1.12*1800= 2751.84 (m3)
Tổng khối lượng CPDD cần dự trữ là Q1+Q2= 9041.76 (m3) -Diện tích kho bãi
Công thức tính :
S=
Trong đó :
S là diện tích kho bãi m2
Q là khối lượng vật liệu cần dự trữ, Q=9041.76 m3 q là lượng vật liệu trong 1 m2 kho, q=3 m2 /m3 k là hệ số kể tới diện tích phụ trong kho bãi k=1.1 Vậy diện tích bãi tập kết vật liệu là S3== 3315.312 m2
●Diện tích của kho bãi công trình tạm chính là
Sc=S1+S2+S3=1264+1426.062+3315.312= 6005.374 m2
Diện tích nhà tạm và bãi tập kết máy của khu lán trại phụ tính bằng 50%
diện tích S1 và S2
Sp= 0.5*(1264+1426.062) = 1345.031 m2
CHƯƠNG 4
KHỐI LƯỢNG CÁC LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
Mặt đường là một kết cấu nhiều lớp bằng các vật liệu khác nhau được rải trên nền đường nhằm đảm bảo các yêu cầu chạy xe, cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám.