Câu 4: Định nghĩa thuốc thanh nhiệt, kể tên các thuốc thanh nhiệt tá hỏa, táo thấp, giải độc, lương huyết, giải thử?. Thuốc thanh nhiệt là những thuốc mát lạnh chữa chứng nhiệt trong c
Trang 1ĐỀ 1 Câu 1: Các quy luật của học thuyết âm – dương? Ví dụ?
Có 4 quy luật cơ bản:
Âm – dương đối lập: là mâu thuẫn chế ướt đấu tranh lẫn nhau VD: nam - nữ ; ngày – đêm
Âm – dương hổ căn: hổ căn là sự nương tựa lẫn nhau song song 2 mặt âm dương thì mới có ý nghĩa VD: đồng hóa mới có dị hóa
Âm – dương tiêu trưởng: song song 2 mặt âm – dương có sự vận động k ngừng, có sự chuyển hóa lẫn nhau Sự vận động này có tính chất giai đoạn, tới 1 mức nào đó nó sẽ chuyển hóa sang nhau từ đó mà dương sinh âm và âm sinh dương Hàn cực sinh nhiệt, nhiệt sinh hàn
Âm – dương bình thành: trong sự vật có 2 mặt âm – dương tuy đối lập vận k ngừng song song luôn lập lại thế cân bằng
Câu 3: Xác định một số huyệt ở chi trên?
Hợp cốc: giữa xương đòn 2 đo ra 0.2 thốn
Khúc trì: đầu mút ngoài nếp gấp khủy tay
Nội quan: lắn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, giữa 2 gân tay lớn và gân tay bé
Ngoại quan: lằn chỉ cổ tay mé ngoài đo lên 2 thốn giữa 2 xương quay và xương trụ
Thần môn: dưới mỏm tram trụ bờ trên xương đậu lần chỉ cổ tay
Câu 4: Định nghĩa thuốc thanh nhiệt, kể tên các thuốc thanh nhiệt tá hỏa, táo thấp, giải độc, lương huyết, giải thử?
Thuốc thanh nhiệt là những thuốc mát lạnh chữa chứng nhiệt trong cơ thể người, có 5 nguồn gốc
5 loại tuốc
Thuốc thanh nhiệt tả hỏa: chữa sốt cao (thạch cao, chi tử, huyền sâm, mật gấu)
Thuốc thanh nhiệt táo hỏa: chữa các trường hợp viêm nhiễm sinh dục, tiết niệu (hoàng liên, hoàng cầm, hoàng bá, long đờm thảo, nhân trần)
Thuốc thanh nhiệt giải thử: chữa say nắng, say nóng (đậu đen, hạ hiệp, dưa hấu)
Thuốc thanh nhiệt giải độc: trị các chứng nhiễm trùng và đc coi là kháng sinh (kim ngân hoa, xích thược, bồ công anh, liên kiều, ngư tinh thảo: lá diếp cá)
Thuốc thanh nhiệt lương huyết: chữa các bệnh dị ứng, nhiễm trùng (sừng tê giác, xích thược, sinh địa, bạch mao căn, địa cốt bì, mẫu đơn bì)
ĐỀ 2 Câu 1: Các quy luật trong ngũ hành, vẽ hình?
Quy luật ngũ hành: trong điều kiện bình thường vật chất có liên quan mật thiết vs nhau thúc đẩy nhau tiến triển không ngừng bằng cách tương sinh hoặc chế ướt lẫn nhau để giữ đc thế cân bằng
Quy luật tương sinh: gỗ (mộc) đốt cháy sinh ra lửa (hỏa), lửa thiêu mọi vật thành tro bụi thành đất (thổ), trong long đất sinh ra kim loại (kim), kim loại nung chảy thành nước (thủy), nước tưới cây tốt (mộc)
Quy luật tương khắc:
Mộc Thổ: rễ cây ăn sâu vào long đất
Thổ Thủy: đắp đê ngăn nước
Thủy Hỏa: nước làm tắt lửa
Trang 2Hỏa Kim: lửa nung chảy kim loại
Kim Mộc: kim loại cưa đc gỗ
Câu 2: Định nghĩa huyệt? Cách xác định huyệt?
Huyệt là nơi tập trung khí huyết của tạng, phủ, kinh lạc Là nơi phản ánh cơ năng hoạt động của tạng phủ kinh lạc
Cách xác định:
Đo để xác định huyệt
Dựa vào mốc giải phẫu
Hoạt động tự nhiên nhất định
Sờ để xem huyệt
Câu 3: Xác định một số huyệt ở chi dưới?
Thừa phù: 9 giữa nếp lằn vuông, dưới u nồi
Ủy trung:giữa tram khoeo, giữa nếp lằn khoeo
Thừa sơn: nơi tách ra của cơ sinh đôi
Huyết hải:bờ trên góc trong xương bánh chè đo lên 1 thốn đo vào 2 thốn chỗ nổi lên của cơ rộng trong
Dương lăng tuyền:chỗ lõm phía trước đầu trên xương mác
Âm lăng tuyền:Vuốt dọc ngược bờ trong xương chày đến khi tay ngừng lại ở ngành ngang là huyệt
Túc tam lý:bờ dưới xương bánh chè 3 thốn,mào trước xương chày ra ngoài 1 thốn
Tam âm giao:Mắt cá trong đo lên 3 thốn sát bờ sau xương chày
Câu 4: Định nghĩa thuốc bổ? Kể tên một số thuốc bổ?
Là những thuốc có tác dụng bổ ích cho phần âm dương khí huyết người bệnh; dinh dưỡng kém hoặc do hậu quả của bệnh tật gây ra
Thuốc bổ có 4 loại:
Bổ khí: Đẳng âm, hoàn kỳ, bạch truật, hoài sơn, cam thảo, đại táo (táo tàu), liên nhục (hạt sen), liên tu (nhị của hoa sen), liên ngầu (ngó của cây sen)
Trợ dương: Nhục thung dung, thơ ty tử, đổ trọng, ba kích, phá cố chỉ, tục đoạn, cẩu tích, cốt toái bổ
Trang 3Bổ huyết: Thục địa, đương qui (thân, rễ), hà thủ ô đỏ (dạ giao đằng), tử hà sa (rau thai nhi), long nhãn (cùi nhãn sấy khô), kê huyết đằng
Dưỡng âm: Sa sâm, bạch thược, mạch môn, qui bản (yếm con rùa), câu kỷ tử, thiên môn, miết giáp (mai baba)
ĐỀ THI Câu 1: Trình bày nguyên nhân gây bệnh?
Nội nhân: hoàn cảnh xh gây nên những rối loạn về tâm lý do 7 thứ khí: vui, giận, buồn, lo, nghĩ, kinh, sợ
Ngoại nhân: nguyên nhân bên ngoài, hoàn cảnh thiên nhiên, khí hậu địa lý ảnh hưởng con người
do 6 thứ khí (lục dâm) Phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa
Bất nội ngoại nhân: sang chấn, tình dục, lao động, ăn uống, trùng thú cắn
Câu 2: Trình bày kĩ thuậtđánh gió?
“Đánh gió’’ là tác động một lực vừa lên 2 bên cột sống hay giưã cột sống.có thể tác dụng trực tiếp bằng tay,cũng có thông qua một số thuốc hay vật dụng khác
Tư thế:bệnh nhân có thể nằm hay ngồi:thầy thuốc đứng bên cạnh hay phiá sau người bệnh
1.Dùng miếng gạc hay đồng tiền làm bằng bạc:chà lên vùng da,cơ 2bên cột sống theo chiều từ trên xuống.cũng có nơi luộc qủa trứng,bóc vỏ,cắm đồng tiền bạc vào giữa,lấy vải sạch bọc ngoài qủa trứng còn nóng xát trên lưng người bệnh cũng từ trên xuống,làm liên tục từ 10 đến 20 phút
2.Dùng gừng tươi và tóc rối:Giã củ gừng tươi chừng bằng ngón chân cái người lớn,sau đó bọc trong mớ tóc rối.Ngoài cùng cuộn gạc mỏng,rồi chà xát 2 bên cột sống từ cổ xuống tới mông có thể làm rộng ra 2 bên khối cơ của lưng và thát lưng
3 Dùng gừng tươi,tóc rối,tẩm rượu:Cũng giã gừng,bọc trong tóc rối như trên,rồi nhúng vào chén rượu mạnh 40o-60o chà xát như trên,khô rượu lại tẩm tiếp.thời gian từ 10đến 20phút
4.Dùng 2 đầu ngón tay(ngón cái và ngón trỏ):Miết dọc 2 bên cột sống từ nhẹ tăng sâu dần làm cho 2 bên cột sống tấy đỏ lên.Ngoài ra cũng có thể phối hợp đánh gió với day,bấm một số huyệt như:phong trì,hợp cốc,thái dương,ấn đường,phế du,thận du sẽ có tác dụng tăng hiệu lực của “đánh gió’’
5.Chỉ định và chống chỉ định:Đánh gió là phương pháp dân gian hay dùng chữa trong các trường hợp cảm mạo,cảm phong hàn hay phong nhiệt: sốt đau mình mẩy,không ra được mồ hôi.cũng có thể áp dụng đánh gió trong tê mỏi,đau vùng khớp đốt sống.Đau hai bên thắt lưng,đau đầu,sổ mũi
Không dùng đánh gió trong các bệnh cấp cứu,bong da,các bệnh ngoài da như:mụn nhọt,lở ngứa
Câu 3: Trình bày kĩ thuật châm cứu?
1.Chuẩn bị:
- Khay sạch - Kim vô trùng - Panh - Hộp bông gòn vô khuẩn - Hộp đựng bông gòn dơ 2.Chống chỉ định:
Sợ quá,mệt quá,no,đói quá
K châm sâu các huyệt sát nội tạng:Phong phủ,á môn liêm tuyền và các huyệt ở ngực,bụng(chú ý)
Phụ nữ có kinh nguyệt,mang thai khi không cần thiết thì không châm
Đau bụng mà nghi ngờ ngoại khoa
3.Góc châm:
- Ngang: 15o(đầu,mặt) - Xiên: 45o(bụng,ngực) -Thẳng: 90o(chân,tay,lưng,mông)
*Độ sâu:tùy vị trí mà có độ nông sâu khác nhau,bình thường từ 1-2 tấc
4.Tai biến:
Trang 4a.Vựng châm(choáng)ta tránh 4 quá thì ít bị.
Xử trí:
Cho bệnh nhân nằm đầu thấp(nhanh)
Rút nhanh hết kim
Cho uống nước trà đường nóng có gừng thì tốt.nằm 10-20 phút tránh nơi gió lùa
Nếu nặng chưa tỉnh bấm nhân trung
b.Châm vào mạch máu:
Vùng huyệt gần mạch máu lớn không vê
Rút kim lấy bông ấn vào day một lúc
Nếu thấy tím:chườm nóng
c.Châm vào nội tạng:
d.Châm vào thần kinh
e.Mút kim:kích thích bên cạnh rồi rút kim
Gãy kim:nếu đầu còn thì gắp ra ,gửi ngoại khoa
5.Thao tác:Muốn châm cứu đạt kết quả phải đúng huyệt
Qua da nhanh
Tiến kim
Cảm giác đắc khí: cảm giác chặt tay,mút kim,da đỏ.bệnh nhân cảm giác căng,nặng,tê,tức
Lưu kim:10-30 phút
Rút kim
Bổ tả:theo hơi thở,cường độ, thời gian
Câu 4: Nêu vị trí các huyệt trong phác đồđiều trịđau đầu?
Thái dương: sau đuôi mắt 1 tấc, sát bờ trên mỏm tiếp xương thái dương
Ấn đường: lõmở giữa 2 lông mày
Bách hội: từ 2 đỉnh vànhtai kéo thẳng lên, huyệt làđiểm gặp mạch đốc
Phong trì: cách mạch đốc khoảng 2 tấc, chỗ lòm tạo bởi cơ thang, cơứcđòn chum và xương chẩm Hợp cốc: lõm giữa xương bàntay, I, II, ấn thấy tê tức