Nội dung1. Học thuyết Âm Dương2. Học thuyết Ngũ hành3. Học thuyết Tạng tượng4. Học thuyết Kinh lạc5. Nguyên nhân gây bệnh và PP chẩn đoán6. Bát cương – Bát pháp7. Nội dung phương thuốc YHCTThS. Nguyễn Hữu Phúc 2HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNGKhái niệmHọc thuyết Âm DươngLà vũ trụ quan của triết học phương Đông cổ đại về cáchthức vận động của mọi sự vật, mọi hiện tượng; dùng đểgiải thích sự xuất hiện, sự tồn tại, sự chuyển hóa đượclặp lại có tính chu kỳ của sự vật.ThS. Nguyễn Hữu Phúc 471920212Thiếu dươngMùa xuânBuổi sángMặt trời mọcThái dươngMùa hèBuổi trưaMặt trời lênThiếu âmMùa thuBuổi chiềuMặt trời lặnThái âmMùa đôngBuổi tốiMặt trăng lênThS. Nguyễn Hữu Phúc 54 quy luật cơ bản1. Âm dương đối lập: sự mâu thuẫn giữa âm vàdương (ngàyđêm, ngủthức, nướclửa, lạnhnóng, hưng phấn ức chế, ...)2. Âm dương hỗ căn: sự nương tựa vào nhaugiữa âm và dương (trong âm có dương, trongdương có âm), âm dương có tính tương đối.mâu thuẫnnhưngthống nhấtvận độngđối lậpcân bằngtương đốiThS. Nguyễn Hữu Phúc 63. Âm dương tiêu trưởng: sự vận động khôngngừng của âm dương (sinh ra lớn lên già cỗi mất đi sinh ra)4. Âm dương bình hành: cùng vận động songsong đạt trạng thái cân bằng độngBiểu hiện của âm dươngDƯƠNG• Động, hưng phấn• Trời, trên, ngoài• Trước, phải• Sáng, ngày, mặt trời• Ấm, nóng, khô• Xuân, Hạ• Nam, cứng rắn• Đông, NamÂM• Tĩnh, ức chế• Đất, dưới, trong• Sau, trái• Tối, đêm, mặt trăng• Mát, lạnh, ẩm ướt• Thu, Đông• Nữ, mềm dẻo• Tây, BắcThS. Nguyễn Hữu Phúc 7Âm dương Cơ thểPhần dưới cơ thểKinh ÂmPhía trong (lý)Mặt trước (bụng)Ngũ tạngTỳ, Can, ThậnHuyếtDinh khíVật chất Phần trên cơ thểKinh DươngPhía ngoài (biểu)Mặt sau (lưng)Lục phủPhế, TâmKhíVệ khíCơ năngThS. Nguyễn Hữu Phúc 871920213Nội hàn Nội nhiệt Ngoại nhiệt Ngoại hànÂm dương Chẩn đoán bệnhÂm dươngquân bìnhÂm thịnh Âm hư Dương thịnh Dương hư• Hội chứng dương: sốt, mặt đỏ, mắt đỏ, môi khô, nước tiểuvàng, khát nước, táo kết, đờm đặc, rêu lưỡi vàng, mạch sác• Hội chứng âm: lạnh, da xanh, mắt trắng, môi nhợt, nước tiểutrong, thích ấm, tiêu chảy, đờm loãng, rêu lưỡi trắng, mạch trìThS. Nguyễn Hữu Phúc 9Âm dương Điều trịNguyên tắc: THUỐC ĐỐI LẬP VỚI BỆNHTHUỐCBỆNHDƯƠNG DƯỢCÂM CHỨNGÂM DƯỢCDƯƠNG CHỨNGHàn, lươngKhổ, toan, hàmTrầm, giángNhiệt, ônCam, tân, đạmPhù, thăngSử dụng thuốc không đúng → bệnh nặng hơnThS. Nguyễn Hữu Phúc 10Âm dương Tính vị của thuốc• Âm trong âm: vị thuộc âm (đắng, mặn), tính thuộcâm (hàn, lương). VD: hoàng liên, hoàng bá, bồ cônganh• Dương trong dương: vị thuộc dương (cay, ngọt),tính thuộc dương (nhiệt, ôn). VD: quế, phụ tử, bạchchỉ• Âm trong dương: vị thuộc âm (mặn), tính thuộcdương (ôn). VD: cẩu tích, tắc kè, cốt toái bổ• Dương trong âm: vị thuộc dương (cay), tính thuộcâm (lương). VD: bạc hà, cúc hoa, cát cănThS. Nguyễn Hữu Phúc 11Âm dương Chế biếnGiảm tính Dương, tăng tính Âm của thuốcMgCl2(đảm ba), nước gạo, muối, miết huyết, giấmTăng tính Dương, giảm tính Âm của thuốcRượu, gừng, sa nhân, mật ong, dầumỡ
Trang 1ĐẠI CƯƠNG
Y HỌC CỔ TRUYỀN
BM Dược liệu – Dược học cổ truyền
Đối tượng Dược sĩ Đại học
Học thuyết Âm Dương
Là vũ trụ quan của triết học phương Đông cổ đại về cáchthức vận động của mọi sự vật, mọi hiện tượng; dùng đểgiải thích sự xuất hiện, sự tồn tại, sự chuyển hóa đượclặp lại có tính chu kỳ của sự vật
ThS Nguyễn Hữu Phúc 4
Trang 24 quy luật cơ bản
1 Âm dương đối lập: sự mâu thuẫn giữa âm và
dương (ngày-đêm, ngủ-thức, nước-lửa, nóng, hưng phấn - ức chế, )
lạnh-2 Âm dương hỗ căn: sự nương tựa vào nhau
giữa âm và dương (trong âm có dương, trong dương có âm), âm dương có tính tương đối.
mâu thuẫn nhưng thống nhất
vận động đối lập cân bằng tương đối
ThS Nguyễn Hữu Phúc 6
3 Âm dương tiêu trưởng: sự vận động không
ngừng của âm dương (sinh ra lớn lên già cỗi - mất đi - sinh ra)
-4 Âm dương bình hành: cùng vận động song
song đạt trạng thái "cân bằng động"
Biểu hiện của âm dương
Tỳ, Can, Thận Huyết Dinh khí Vật chất Phần trên cơ thể
Kinh Dương Phía ngoài (biểu) Mặt sau (lưng) Lục phủ Phế, Tâm Khí
Vệ khí
Cơ năng
Trang 3Nội hàn Nội nhiệt Ngoại nhiệt Ngoại hàn
Âm dương & Chẩn đoán bệnh
Âm dương
quân bình
Âm thịnh Âm hư Dương thịnh Dương hư
• Hội chứng dương: sốt, mặt đỏ, mắt đỏ, môi khô, nước tiểu
vàng, khát nước, táo kết, đờm đặc, rêu lưỡi vàng, mạch sác
• Hội chứng âm: lạnh, da xanh, mắt trắng, môi nhợt, nước tiểu
trong, thích ấm, tiêu chảy, đờm loãng, rêu lưỡi trắng, mạch trì
ThS Nguyễn Hữu Phúc 9
Âm dương & Điều trị
Nguyên tắc: THUỐC ĐỐI LẬP VỚI BỆNH
Hàn, lươngKhổ, toan, hàmTrầm, giáng
Nhiệt, ônCam, tân, đạmPhù, thăng
Sử dụng thuốc không đúng → bệnh nặng hơn
ThS Nguyễn Hữu Phúc 10
Âm dương & Tính vị của thuốc
• Âm trong âm: vị thuộc âm (đắng, mặn), tính thuộc
âm (hàn, lương) VD: hoàng liên, hoàng bá, bồ công
anh
• Dương trong dương: vị thuộc dương (cay, ngọt),
tính thuộc dương (nhiệt, ôn) VD: quế, phụ tử, bạch
chỉ
• Âm trong dương: vị thuộc âm (mặn), tính thuộc
dương (ôn) VD: cẩu tích, tắc kè, cốt toái bổ
• Dương trong âm: vị thuộc dương (cay), tính thuộc
âm (lương) VD: bạc hà, cúc hoa, cát căn
ThS Nguyễn Hữu Phúc 11
Âm dương & Chế biến
Giảm tính Dương, tăng tính Âm của thuốc
MgCl2(đảm ba), nước gạo, muối, miết huyết, giấm
Tăng tính Dương, giảm tính Âm của thuốc
Rượu, gừng, sa nhân, mật ong, dầu/mỡ
Mục đích: thay đổi tính vị của thuốc, tăng sự
quy kinh của thuốc, giảm tác dụng phụ của thuốc
ThS Nguyễn Hữu Phúc 12
Trang 4Thủy 水 dự trữ (Tàng)
ThS Nguyễn Hữu Phúc 14
Ngũ hành
❖Mộc: là hình thái sinh trưởng (nghĩa hẹp là cây, gỗ),
đặc tính của mộc là hướng lên trên, hướng ra ngoài
Mộc đại diện cho công năng sinh trưởng không ngừng
của vạn vật
hỏa là bốc lên trên (thượng thăng) Hỏa đại diện cho
tính năng thăng hoa, chói lọi và ấm nóng Tất cả các
sự vật và hiện tượng có tính năng hun đốt, bốc lên trên
và ôn nhiệt đều thuộc hỏa
❖Thổ: (nghĩa hẹp là đất) có đặc tính hóa sinh, truyền
tải và thu nạp…vì thế được coi là mẹ của vạn vật Thổ
bao gồm sự sinh trưởng, là cội nguồn cho sự sinh tồn
Tất cả các sự vật có tính năng sinh hóa, truyền tải, thu
nạp đều quy nạp vào Thổ
Ngũ hành
❖Kim: (nghĩa hẹp là kim loại) đại biểu cho tính năng
ngưng kết, tính thanh trừng, túc giáng, thu liễm, sạch
sẽ Tất cả các sự vật và hiện tượng sau khi sinh trưởng
mà đạt được trạng thái ngưng kết thì được quy vàoKim
hướng xuống dưới và bế tàng Tất cả các sự vật vàhiện tượng có tính năng mát lạnh, tư nhuận, bế tàng,hướng xuống dưới đều được quy nạp vào Thủy
Trang 5tượng
NGŨ HÀNH
Màu sắc Xanh lá Đỏ Vàng Trắng Đen
Thời gian Rạng sáng Giữa trưa Chiều Tối Nửa đêm
Phương
hướng Đông Nam Trung Tâm Tây Bắc
Ngũ Khí Phong Thử Thấp Táo Hàn
Hình thể Trụ đứng Chóp nhọn Bằngphẳng Tròn Uốn lượn
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Thâu Tàng
NGŨ HÀNH VỚI THIÊN NHIÊN
ThS Nguyễn Hữu Phúc 17
Hiện tượng
NGŨ HÀNH
Lục phủ Đởm Tiểu trường Vị Đại trường quangBàng
Ngũ thể Gân Mạch Thịt Da lông Xương
Ngũ quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
ThS Nguyễn Hữu Phúc 18
NGŨ HÀNH VỚI CON NGƯỜI
PHÂN LOẠI ĐÔNG DƯỢC THEO NGŨ HÀNH
Hiện
tượng
NGŨ HÀNH
Bổ dưỡng Hòa hoãn
Phát tán Trấn thống
Nhuyễn kiên Tán kết
Hư Nôn mửa
Biểu Ho
Táo Run rẩy
ThS Nguyễn Hữu Phúc 19
Quan hệ của Ngũ hành
Ngũ hành liên hệ chặt chẽ & biện chứng:
• Trong điều kiện bình thường, tương tác theo 2 hướng:
tương sinh(thúc đẩy chuyển hóa lẫn nhau) hoặctươngkhắc(ràng buộc, chế ước lẫn nhau)
• Trong điều kiện khác thường, tương tác theo 2 hướng:
tương thừa(lấn át nhau), hoặctương vũ(ức chế ngượcnhau)
• Sự thay đổi 1 hành → xáo trộn 4 hành còn lại Ví dụ:
Mộc ↑ → Hỏa ↑, Thủy ↑, Thổ ↓, Kim ↓Giận dữ (Mộc↑) → mặt nóng, mắt đỏ (Hỏa↑), run rẩy(Thủy↑), đau thượng vị (Thổ ↓), khó thở (Kim↓)
ThS Nguyễn Hữu Phúc 20
Trang 6• Tương sinh: tạo ra, thúc đẩy, nuôi dưỡng, hỗ trợ
Gỗ → Lửa → Tro (đất) → Kim loại → Thể lỏng
(nước) → cây phát triển
• Tương khắc: chế ước, khắc chế, ức chế
Cây mọc trên đất và hút chất dinh dưỡng của đất,
đất có khả năng ngăn cản nước lũ, nước dập tắt lửa,
lửa nóng chảy kim loại, kim loại (rìu, cưa) cắt được
gỗ
• Tương thừa: do khắc chế vượt quá mức bình thường
Cây mọc dày đặc, mất kiểm soát làm đất mau bạc
Ứng dụng quy luật Tương sinh
Bổ Thận thủy → ức chế Can hỏa
Bổ Can âm → Bổ Tâm huyếtThanh Tâm → Trừ thấp nhiệt Tỳ
Bổ Phế → Bổ ThậnKiện Tỳ → Bổ Phế
Ứng dụng quy luật Tương khắc
Trang 7Ứng dụng quy luật Tương thừa
ThS Nguyễn Hữu Phúc 25
Ứng dụng quy luật Tương vũ
Thận thủy suy → Tâm hỏa vượng
Vi tà: tạng bị khắc → tạng đi khắcThS Nguyễn Hữu Phúc 27
Tặc tà: tạng đi khắc → tạng bị khắc
ỨNG DỤNG CỦA NGŨ HÀNH
• Ứng dụng Ngũ hành trong sử dụng thuốc:
CON HƯ BỔ MẸ Phế hư: bổ Tỳ, kiện Tỳ
Tâm huyết hư: bổ Can huyết
MẸ THỰC TẢ CON Phế thực: tả Thận thủy
Thận thủy kém: thanh Can
ThS Nguyễn Hữu Phúc 28
Trang 8Ngũ hành trong chế biến Đông dược
• Muốn thuốc vào Can: tẩm giấm, …
• Muốn thuốc vào Tỳ: sao vàng, sao cám, tẩm mật ong,
tẩm cam thảo, …
• Muốn thuốc vào Thận: sao đen, tẩm muối, đậu đen,…
• Muốn thuốc vào Phế: tẩm gừng, rượu, …
• Muốn thuốc vào Tâm: tẩm chu sa, mật, …
ThS Nguyễn Hữu Phúc 29
HỌC THUYẾT TẠNG TƯỢNG
Đại cương
• “Tạng” là tổ chức cơ quan trong cơ thể
• “Tượng” là biểu tượng của hình thái sinh lý, bệnh lý,
của nội tạng phản ánh ra bên ngoài cơ thể
• “Tạng tượng”: quan sát cơ thể sống để nghiên cứu quy
luật hoạt động của nội tạng
• Mỗi tạng không chỉ là cơ quan theo nghĩa giải phẫu
học mà chủ yếu bao gồm chức năng và vai trò của
tạng đó, trong mối liên hệ hữu cơ giữa nó với các tạng
khác
• Học thuyết tạng tượng là học thuyết nghiên cứu về kết
cấu hình thái, quy luậthoạt động sinh lý và quá trình
biến hóa bệnh lýcủa cơ quan, tổ chức tạng phủ trong
cơ thể
Đại cương
• Tạng: có chức nănghóa sinh và tàng trữ vật chấttinh
vi như tinh, khí huyết và tân dịch để duy trì hoạt độngsống Gồm: tâm, can, tỳ, phế, thận
• Phủ: có chức năng thu nạp và chuyển hóa thủy cốc
sinh ra tinh khí Tinh khí có sẽ được chuyển đến cáctạng, còn phủ chỉ bài xuất mà không tàng trữ lại bêntrong Gồm: vị, đởm, tiểu tràng, đại tràng, bàngquang, tam tiêu
• Phủ kỳ hằng: hình thái, kết cấu của phủ kỳ hằng
phần lớn là rỗng như phủ nhưng công năng là tàng trữtinh khí giống như tạng Gồm: não, tủy xương,mạch,
Trang 9• Tâm là quân hỏa, đứng đầu các tạng
• Tâm chủ huyết mạch: đưa huyết dịch đi khắp cơ thể
• Tâm chủ hãn: mồ hôi là sản phẩm thanh lọc của chấttân, thải qua tấu lý Rối loạn → tự hãn, đạo hãn, vôhãn
• Tâm tàng thần: tinh thần, ý thức, trí tuệ, thể hiện quaánh mắt Rối loạn → mất ý thức (hồi hộp, hoảng sợ,mất ngủ, mê sảng, )
• Tâm khai khiếu ra lưỡi Rối loạn → lưỡi đỏ, lưỡi nhợt,lưỡi cứng
• Vinh nhuận ra mặt Rối loạn → sắc mặt nhợt nhạt,xanh xao, kém tươi
• Liên hệ: tiểu tràng
Ngũ tạng – Tạng Tâm
ThS Nguyễn Hữu Phúc 34
• Can chủ sơ tiết: tiết mật, men hỗ trợ tỳ vị tiêu hóa
Rối loạn → vàng da, ăn không tiêu, đầy tức
• Can chủ cân, vinh nhận ra móng Rối loạn → đau dây
chằng, chân tay co quắp, móng tay không bóng mịn
• Can chủ mưu lược Rối loạn → khó tập trung suy nghĩ,
phán đoán thiếu chính xác
• Can tàng hồn: nóng nảy, cáu gắt, ngủ không yên giấc
• Can tàng huyết: trữ huyết dịch, điều tiết lượng huyết,
ngừa xuất huyết Rối loạn → mất ngủ, xanh xao, mệt
• Tỳ tàng ý Rối loạn → hay quên
• Khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi Rối loạn →khẩu vị kém, môi thâm, nhợt nhạt
• Liên hệ: Vị
Ngũ tạng – Tạng Tỳ
ThS Nguyễn Hữu Phúc 36
Trang 10• Phế chủ khí: hấp thu dưỡng khí, thải thán khí
Rối loạn → ho, khó thở, thiếu hơi, đoản khí
• Phế chủ túc giáng, thông điều thủy đạo Rối loạn → ứ
nước, rối loạn bài tiết mồ hôi, ho hen
• Phế chủ bì mao: đóng mở tấu lý, điều tiết thân nhiệt
Rối loạn → da lông kém tươi nhuận, khó thích nghi sự
thay đổi thời tiết, bệnh ở biểu
• Phế chủ âm thanh Rối loạn → khan tiếng, tắt tiếng
• Phế tàng phách Phế suy gây dáng vẻ ủ rũ
• Phế khai khiếu ra mũi, vinh nhuận ra da lông Rối loạn
→ nghẹt mũi, chảy mũi nước, khứu giác giảm
• Liên hệ: đại tràng
Ngũ tạng – Tạng Phế
ThS Nguyễn Hữu Phúc 37
Ngũ tạng – Tạng Thận
• Thận tàng tinh, chủ về sinh dục, xương tủy
✓Tinh tiên thiên, nguồn gốc sự sốngRối loạn → bệnh có tính di truyền, bệnh bẩm sinh
✓Sinh trưởng, phát dục, sinh sản (nam 8, nữ 7)Rối loạn → chậm phát dục, rối loạn kinh nguyệt,lãnh cảm, di mộng tinh, liệt dương
✓Tinh sinh tủy, tủy hóa huyếtRối loạn → còi xương, chậm lớn, kém thông minh,rụng tóc, thiếu máu
• Thận chủ thủy (khí hóa nước)Điều tiết trao đổi thủy dịch, đưa tân dịch hấp thuphân bố toàn thân, trọc dịch bài xuất ra ngoàiRối loạn → phù thủng, tiểu nhiều, mồ hôi như tắm
ThS Nguyễn Hữu Phúc 38
Ngũ tạng – Tạng Thận
• Thận chủ hỏa (thận dương)
Rối loạn → lạnh trong người, tay chân lạnh, sợ lạnh,
người mệt mỏi, không có sức
• Thận nạp khí
Phế chủ hô (xuất khí), thận chủ hấp (nạp khí)
Rối loạn → thở nhanh, thở ngắn, vận động gây khó thở
• Thận chủ kỹ xảo, khéo léo
• Thận tàng chí: rối loạn → yếu đuối, bạc nhược
• Khai khiếu ở tai, tiền âm, hậu âm
• Vinh nhuận ra lông tóc, răng
Trang 11• Vị ở dưới cách mô (cơ hoành), trên tiếp thực quản,
dưới tiếp tiểu trường
• Chức năng: thu nạp thủy cốc, làm nhừ thức ăn
• Đặc tính: chủ thông giáng, thích nhuận, ghét táo
• Rối loạn → bụng đầy trướng, không tiêu, nôn mửa,
Lục phủ - Vị
• Trung tinh chi phủ Tàng trữ đởm trấp (mật) do can
tiết ra Rối loạn → Chậm tiêu, vàng da, miệng đắng
• Trung tinh chi quan Quyết đoán chi yên Rối loạn →
dễ bị kích thích từ bên ngoài, tinh thần thất thường,
hay sợ sệt, lòng nơm nớp không yên
Lục phủ - Đởm
ThS Nguyễn Hữu Phúc 41
• Trên thông với Vị, dưới thông với Đại trường
• Chức năng: chứa đựng và phân hóa vật chất, thăngthanh giáng trọc
• Rối loạn → nước tiểu đục, đỏ, tiêu lỏng
Lục phủ - Tiểu trường
• Gồm hồi trường và trực trường
• Chức năng: tiếp nhận chất cặn bã, hấp thu nước
• Rối loạn → tiêu chảy, táo bón, trướng bụng, đau bụng, mót rặn
Lục phủ - Đại trường
ThS Nguyễn Hữu Phúc 42
• Chứa đựng, thải trừ nước tiểu
• Rối loạn → bí tiểu, tiểu lắt nhắt, tiểu buốt, sỏi bàng
quang
Lục phủ - Bàng quang
• Là con đường phân bổ khí huyết và tân dịch trong cơ
thể con người
• Thượng tiêu(dưới lưỡi → miệng trên dạ dày): chứa
tâm, phế Phân bổ tông khí, ôn dưỡng bì nhu, cơ nhục,
xương khớp Rối loạn → khó thở, nôn mửa, cảm
• Trung tiêu(miệng trên → miệng dưới dạ dày): chứa
tỳ, vị Hấp thu, tiêu hóa thủy cốc thành khí huyết tân
dịch Rối loạn → đầy bụng, chậm tiêu
• Hạ tiêu(miệng dưới dạ dày → hậu môn): chứa thận,
bàng quang Bài tiết nước Rối loạn → rối loạn tiểu tiện
Lục phủ - Tam tiêu
ThS Nguyễn Hữu Phúc 43
• Não ở trong xương sọ Tủy ở trong xương sống Não là nơi hội tụ của tinh tủy.
• Não tủy chỉ đạo mọi hoạt động tinh thần, mọi giác quan Não tủy hao kém dẫn đến đầu váng, tai ù, hoa mắt chóng mặt, tinh thần rũ rượi, hôn mê
• Tủy được sinh ra từ thận, chứa trong xương, nuôi dưỡng xương Tinh tủy không
đủ thì xương bị còi, dễ gãy.
Não - tủy - xương
• Làm cho khí huyết vận hành theo hướng nhất định, vận chuyển khí huyết đi nuôi toàn thân
• Chuyển động mạch đập phản ánh lượng huyết trong mạch nhiều hay ít, sự vận hành của mạch liên quan đến hoạt động tạng phủ
• Thăm mạch để chẩn đoán bệnh
Mạch
• Chủ việc kinh nguyệt và nuôi dưỡng thai nhi
• Liên hệ chặt chẽ với hai mạch Xung, Nhâm
• Liên hệ nhiều với tạng Can, Tỳ, Thận
• Rối loạn → kinh nguyệt ít, vô kinh, sẩy thai, vô sinh
Tử cung
ThS Nguyễn Hữu Phúc 44
Trang 12• Tinh tiên thiên (tinh sinh dục):
✓Các đặc tính về di truyền do cha mẹ ban cho, là tinh của Thận, liên quan đến phát dục và sinh dục.
✓Dựa vào sự nuôi dưỡng của tinh hậu thiên để không ngừng hình thành và bảo vệ thai nhi, giúp cơ thể sinh trưởng và phát dục.
• Tinh hậu thiên (tinh tạng phủ):
✓Có nguồn gốc từ đồ ăn thức uống , do tỳ vị vận hóa rồi phân bổ
ở các tạng phủ.
✓Dựa và sự thúc đẩy và khí hóa của tinh tiên thiên , từ đó các chất tinh vi không ngừng được sinh mới nhằm thúc đẩy công năng tạng phủ, phần còn lại được tàng trữ ở Thận.
✓thận tàng tinh, sinh tủy, tủy hóa huyết
✓tỳ vận hóa thủy cốc rồi qua khí hóa của tâm phế
mà thành huyết
• Luân chuyển khắp cơ thể qua các mạch máu để dinh
dưỡng toàn thân
• Công năng:
✓Dinh dưỡng tư nhuận toàn thân
✓Duy trì cân bằng âm dương
✓Cơ sở của hoạt động thần chí
Huyết
• Tân
✓là chất trong - nhẹ , sinh ra từ đồ ăn thức uống.
✓tân theo khí của tam tiêu phân bổ đến tấu lý, bì phu để ôn dưỡng cơ nhục, tươi nhuận da lông Vào tấu lý làm thành mồ hôi, xuống bàng quang làm thành nước tiểu.
✓mồ hôi, nước tiểu, nước bọt, dịch vị, dịch ruột
• Dịch
✓là chất đặc - nhớt , sinh ra từ đồ ăn thức uống
✓theo huyết đi khắp cơ thể và chứa lại ở các lỗ tự nhiên (các khiếu), não tủy, khớp xương làm trơn nhuận xương khớp,
mềm nhuận xoang khiếu, bổ não tủy
✓dịch não tủy, dịch khớp
• Công năng chung của tân dịch
ôn dưỡng, nhu nhuận, điều tiết âm dương, bài tiết cặn bã, cân bằng thủy dịch
Trang 13✓khí hậu thiên: khí trời, khí thủy cốc
• Phân loại:nguyên khí, tông khí, dinh khí, vệ khí
• Sự vận động của khí (khí cơ): thăng, giáng, xuất,
nhập Rối loạn → khí trệ, khí nghịch, khí uất
• Liên quan: Phế (chủ khí), Tỳ (Tỳ thổ sinh Phế kim),
• Tác dụng ôn chiếu: nguồn nhiệt lượng của cơ thể
• Tác dụng phòng ngự: bảo vệ cơ biểu, ngăn phong tà,đưa tà khí ra ngoài, khôi phục sức khỏe
• Tác dụng cố nhiếp: giữ cho vật chất không bị thoát rabên ngoài (huyết dịch, tân dịch, tinh dịch)
• Tác dụng khí hóa: thúc đẩy trao đổi chất và chuyểnhóanăng lượng trong cơ thể
• Phân bố: từ thận thông qua tam tiêu → toàn thân
• Tác dụng: thúc đẩy sinh trưởng, phát dục, hoạt động
của các tạng phủ
Khí – Nguyên khí
ThS Nguyễn Hữu Phúc 51
• Nguồn gốc: khí của thủy cốc + khí trời
• Chứa ở Khí hải (nơi xuất phát và quy tụ)
• Chạy theo đường hô hấp , qua tâm mạch để vận hành khí huyết.
• Ảnh hưởng hô hấp, thanh âm, ngôn ngữ, sự nóng lạnh, sức hoạt động của cơ thể
Khí – Tông khí
ThS Nguyễn Hữu Phúc 52
Trang 14• Nguồn gốc: khí của thủy cốc do tỳ vị vận hóa
ra, vận hành trong mạch
• Công năng: hóa sinh huyết dịch để dinh dưỡng
toàn thân, dinh dưỡng lục phủ ngũ tạng, nuôi
dưỡng da lông
• Đường vận hành: từ trung tiêu đi ra, trú ở thủ
thái âm phế kinh, tuần hoàn ở 14 đường kinh.
lý , bài tiết mồ hôi
• Đường vận hành: ngoài mạch , ban ngày đi ở phần dương, ban đêm đi ở phần âm.
• Quan hệ Dinh – Vệ: cùng nguồn gốc nhưng khác dòng Dinh đi trong mạch, Vệ đi ngoài mạch.
Khí – Vệ khí
ThS Nguyễn Hữu Phúc 54
• Là khái niệm chung về hoạt động tinh thần, ý
thức, tư duy của con người.
• Là biểu hiện bên ngoài của tinh, khí, huyết, tân
dịch.
• Là biểu hiện của tình trạng sinh lý, bệnh lý của
tạng phủ
• Được sinh ra bởi tinh tiên thiên, nuôi dưỡng
bởi tinh hậu thiên.
• Sinh mạng con người bắt nguồn từ tinh, duy trì
nhờ khí, chủ của sinh mệnh là thần.
Thần
HỌC THUYẾT KINH LẠC