1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG LUẬN văn (y dược) đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành về y học cổ truyền của cán bộ y tế công lập tỉnh hưng yên năm 2010

52 48 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một trong những nước có truyền thống sử dụng Y học cổtruyền (YHCT) lâu đời Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, YHCT Việt Nam đãtrở thành một nền y học chính thống của dân tộc, đã đúc kết được nhiều kinhnghiệm phòng và chữa bệnh có hiệu quả Đặc biệt sau khi nước nhà dànhđược độc lập, Đảng và Nhà nước đó có những chủ trương chính sách quantrọng về phát triển YHCT như chủ trương kết hợp Y học hiện đại (YHHĐ) vàYHCT, tổ chức hệ thống khám và chữa bệnh bằng YHCT từ tuyến trung ươngđến các địa phương v.v…Năm 2003, thủ tướng chính phủ chính thức phêduyệt Chính sách quốc gia về Y dược học cổ truyền đã đề ra những mục tiêu,những giải pháp và chính sách cụ thể mà ngành y tế cần đạt được đến năm

2010, trong đó có mục tiêu củng cố và hoàn thiện hệ thống khám chữa bệnhbằng YHCT, đề ra các chỉ tiêu khám chữa bệnh và sử dụng thuốc YHCT ởcác tuyến y tế [3]

Để có thể triển khai thực hiện các chính sách một cách phù hợp và hiệuquả, trong hoàn cảnh cộng đồng có nhiều biến đổi về mọi mặt văn hóa, kinh

tế, chính trị, nhận thức, các cuộc điều tra về thực trạng nền y tế hiện naytrong đó điều tra về thực trạng nhân lực và sử dụng YHCT đã và đang đượcthực hiện

Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, với diệntích 9230.45 km2 dân số 1167134 người (niên giám 2008) Là một tỉnh đangtrong quá trình phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội, trong những năm quangành y tế Hưng Yên đó có những bước phát triển lớn về chất lượng khámchữa bệnh, đặc biệt là công tác khám chữa bệnh YHCT Chủ trương của

Trang 2

ngành y tế Hưng Yên trong giai đoạn tới là tăng cường cải thiện chất lượngcung cấp dịch vụ y tế nói chung và YHCT nói riêng

Để góp phần thực hiện tốt chủ trương trên, công tác đào tạo tăng cườngnăng lực khám chữa bệnh của đội ngũ cán bộ y tế trực tiếp tham gia khámchữa bệnh bằng YHCT là có vai trò rất quan trọng và được ngành YHCTđịa phương xác định như một ưu tiên trong kế hoạch của ngành giai đoạn2010-2015 Trong năm 2010- 2011 sở y tế và Bệnh viện YHCT tỉnh HưngYờn đó tiến hành lập một kế hoạch tổng thể đào tạo nâng cao năng lực cán

bộ YHCT của toàn tỉnh

Nhằm hổ trợ cho việc lập kế hoạch đào tạo nêu trên một cách phù hợp vàhiệu quả, cần thiết có một nghiên cứu đánh giá về thực trạng kiến thức, thựchành về YHCT của đội ngũ cán bộ hiện đang tham gia cung cấp dịch vụ YHCTtại các cơ sở y tế công lập của tỉnh Hưng Yên Do vậy chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá thực trạng kiến thức, Thực hành về Y học cổ

truyền của cán bộ y tế công lập tỉnh Hưng Yên năm 2010” với các mục

tiêu cụ thể sau:

1 Mô tả hiện trạng nguồn nhân lực Cán bộ YHCT tại các cơ sở YHCT công lập tỉnh Hưng Yên.

2 Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành về YHCT của các cán

bộ chuyên ngành YHCT tỉnh Hưng Yên.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vai trò của nguồn nhân lực YHCT trong việc cung cấp các dịch vụ YHCT phục vụ công tác CSSK nhân dân

1.1.1 Ở một số nước trên thế giới

Sự hiểu biết về YHCT là tài sản của mỗi quốc gia, mỗi cộng đồng dân cư

và nó cần được bảo tồn [63] Hội nghị quốc tế về YHCT tại Senegan đã đưa

ra tuyên bố về sự khẩn cấp bảo vệ YHCT ở các quốc gia trên thế giới [47] Hội nghị quốc tế của các nước ASEAN về Y dược học cổ truyền (lần thứnhất đã được tổ chức tại thủ đô Bang kok- Thái Lan vào năm 2009 và lần thứ

2 được tổ chức tại thành phố Hà Nội vào năm 2010 Hai hội nghị đã bàn và đề

ra nhiều giải pháp quan trọng nhằm tăng cường kiến thức và kỹ năng ứngdụng Y dược học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ).Vai trò và giá trị sử dụng của YHCT ngày càng được thừa nhận rộng rãitrên khắp thế giới Hiện nay rất nhiều nước sử dụng YHCT trong phòng bệnh,chữa bệnh và phục hồi chức năng cũng như nâng cao sức khỏe và xác địnhYHCT như một nhân tố quan trọng bảo đảm sự thành công chiến lượcCSSKBĐ Đội ngũ cán bộ YHCT có ảnh hưởng rất lớn đến sử dụng YHCT

Họ đóng vai trò là người cung cấp dịch vụ về YHCT và tạo niềm tin chongười dân khi lựa chọn YHCT [55]

Thách thức lớn nhất của YHCT là thiếu mạng lưới các thầy thuốc YHCT,

sự kiểm soát chất lượng và hiệu quả của thuốc cổ truyền Do vậy cần phảităng cường phát triền YHCT, đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề cho cácthầy thuốc YHCT, bảo vệ, duy trì kiến thức YHCT là nguồn dược liệu thiên

Trang 4

nhiên Đõy chớnh là những yếu tố cần thiết để duy trì sự cung cấp dịch vụYHCT [65].

Việc hành nghề và sử dụng YHCT tại các nước chắc chắn đóng vai tròquan trọng và đáng kể trong nhu cầu CSSKBĐ và cải thiện tình trạng kinh tế

xã hội của mỗi quốc gia Vì vậy, WHO khuyến khích tất cả các nước thànhviên hỗ trợ về YHCT và công tác đánh giá thường xuyên, xây dựng chínhsách quốc gia và phương pháp tiếp cận cơ cấu thích hợp đối với việc hànhnghề và sử dụng thuốc YHCT được tốt nhất, phù hợp với hệ thống CSSK đặcthù của mỗi quốc gia cho lợi ích y tế, tiến bộ kinh tế xã hội và tầm quan trọngthương mại phù hợp với mục tiêu của từng quốc gia [65]

Ở Brunei: Với việc xây dụng tầm nhìn chiến lược y tế đến năm 2035 vàcùng hướng tới một quốc gia khỏe mạnh Brunei là một nước có đội ngũ cán

bộ được đào tạo từ các nước Trung quốc, Malaysia và Singapore và họ làmviệc tại các trung tâm y tế, trạm xá hay khám bệnh tại nhà Phần lớn các hoạtđộng của đội ngũ cán bộ y tế về YHCT tập trung vào các dịch vụ mát xa,xông hơi, chăm sóc sắc đẹp

Ở Campuchia: YHCT Khmer ra đời từ lâu trước khi thuốc tây có nguồngốc ở châu Âu phát triển và lan rộng với sự ra đời của khoa học hiện đại vàcông nghệ Năm 1998, một văn bản quy phạm pháp luật dưới Nghị định vềChính sách thuốc Quốc gia đã được thông qua và nói rằng YHCT cần đượcđẩy mạnh, đặc biệt trong CSSKBĐ, thông qua đào tạo, nghiên cứu khoa học

và công nghệ để phát triển sản phẩm YHCT Trong tháng 7 năm 2004, Thủtướng đã tuyên bố rằng, “Chớnh phủ Hoàng gia Campuchia sẽ tiếp tục khuyếnkhích việc sử dụng các sản phẩm YHCT với thông tin thích hợp và sẽ kiểmsoát việc kết hợp với sử dụng thuốc tõy” Chính phủ Hoàng gia Campuchiacông nhận việc hành nghề Y dược học cổ truyền và sử dụng thuốc YHCT

Trang 5

trong hệ thống y tế cùng với YHHĐ Sự lồng ghép việc thực hành YHCTVới YHHĐ chỉ có thể xảy ra nếu các cán bộ y tế có kiến thức đầy đủ vềYHCT, lợi thế và hạn chế của YHCT, tự tin vào sự an toàn, chất lượng vàhiệu quả của thuốc YHCT.

Lào: YHCT là một phần của nền văn hóa Lào kể từ thời xa xưa Nhândân Lào đó cú một hệ thống khám chữa bệnh bằng cổ truyền của riêng họđược truyền từ đời này sang đời khác bằng nhiều phương pháp khác nhau Từkhi thành lập nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, sự kết hợp YHCT vớiYHHĐ trong khám chữa bệnh là một chính sách liên tục của nhà nước Chínhphủ nhận thức rõ vai trò quan trọng của YHCT và khuyến khích việc sử dụngYHCT một cách rộng rãi, cả trong khu vực y tế Nhà nước cũng như khu vực y

tế tư nhân Nhận thức tầm quan trọng của YHCT, Chính phủ Lào đã thành lậpViện YHCT vào năm 1976 Đây là viện YHCT duy nhất trên cả nước đangtiến hành nghiên cứu cây thuốc và YHCT Lào Một số bệnh viện tuyếntỉnh, huyện thành lập bộ phận YHCT để cung cấp dịch vụ CSSK cho ngườidân địa phương

Malaysia: Bộ y tế Malaysia thừa nhận công tác thực hành về YHCTthông qua đạo luật về y tế năm 1971 Năm 2001 Chính sách Quốc gia vềYHCT và y học bổ sung được Bộ Y tế ban hành Trong chính sách quốc gia,hoạt động giáo dục và đào tạo YHCT cũng là một điểm được nhấn mạnh.Malaysia phát triển các tiêu chuẩn về chương trình giáo dục trong YHCT bắtđầu với sự phối hợp giữa đội ngũ hành nghề YHCT và các viện sỹ Chươngtrình giáo dục YHCT được thiết kế theo chuẩn Malaysia, trong đó nhấn mạnhđến việc nõng cao chất lượng đào tạo thông qua việc thẩm định chương trìnhđào tạo ở cơ quan thẩm định chuyên môn Malaysia Mỗi chương trình đào tạotập trung cho cử nhân phải đủ ít nhất 120 giờ học tín chỉ, và 90 tín chỉ đối vớiđào tạo tập trung cho văn bằng Tỷ lệ lý thuyết và thực hành cũng khác nhau

Trang 6

giữa các chương trình Theo đó ở trình độ cử nhân, lý thuyết chiếm 40%, thựchành chiếm 60% trong khi ở trình độ văn bằng, lý thuyết chiếm 30%, thựchành 70% Nhiều cơ sở đào tạo có trình độ đại học ở các địa phương khácnhau cũng tiến hành đào tạo cán bộ YHCT đạt chất lượng cao.

Myanmar: Năm 1976, Viện Y học cổ truyền Myanmar được thành lậpvới mục đích đào tạo các học viên có trình độ YHHĐ và YHCT Hằng năm,

số lượng học viên của học viện khoảng 100 người Đến năm 2001 Trường đạihọc Y cổ truyền được thành lập với số lượng sinh viên hằng năm của trường

là 125 người Nhằm thúc đẩy sự phát triển của Y học cổ truyền Myanmar,Các hội nghị cho cỏc bỏc sỹ YHCT đã được tổ chức hằng năm Cỏc bác sỹYHCT từ các khu vực khác nhau trên cả nước thu nhập và trao đổi kiến thứccủa mình tại hội nghị, các chính sách mới và mục tiêu được đề xuất, thảoluận và cũng nhắc lại sự thống nhất của cỏc bỏc sỹ về việc giữ gìn và tuyêntruyền YHCT Myanmar

Singapore: Ở Singapore mặc dù y học phương Tây được công nhận như làhình thức chính của nền y học ở đây, nhưng YHCT vẫn chiếm được tính phổbiến đáng kể Trước năm 1996, công tác đào tạo YHCT đã không được chuẩnhóa và một số trường đào tạo về YHCT địa phương thực hiện chương trìnhđào tạo không tập trung trong thời gian 3, 4 hay 5 năm theo các tiêu chuẩnkhác nhau Từ năm 2006 các trường đào tạo YHCT ở nhiều địa cũng đã liênkết với các trường đại học YHCT ở Trung Quốc đào tạo cấp bằng đại học vàsau đại học về YHCT Bộ Y tế nước này đã làm việc với cộng đồng CMMđịa phương với Đại học y dược học Bắc Kinh tiến hành khóa học đào tạochính thức tại CMM trong chiết xuất thảo dược Để chuẩn bị cho việc đăng kýhành nghề YHCT trong tương lai những học viên và sinh viờn tốt nghiệpkhóa học phải tự nguyện vào danh sách Hội đồng

Trang 7

Thái Lan cũng là những nước có truyền thống sử dụng YHCT trền toànQuốc Từ năm 1950 đến năm 1980 YHCT của Thái Lan gần như bị tê liệthoàn toàn do coi trọng YHHĐ quá mức Điều đó đã ảnh hưởng đến chấtlượng CSSKBĐ ở Thái Lan Từ 1980 chính phủ và ngành y tế Thái Lan đãkịp nhận ra những sai lầm này và có những biện pháp hữu hiệu khôi phục lạinền YHCT Hiện nay tại Thái Lan đã tiến hành đào tạo hệ cử nhân YHCT bêncạnh đào tạo bổ sung YHCT cho các cán bộ y tế làm YHHĐ [60].

Hàn Quốc là một quốc gia mà địa vị chính trị, xã hội cuả YHCT ngangbằng với YHHĐ Trong suốt chiều dài lịch sử hệ thống YHCT phương đông

đã và đang được sử dụng phổ biến, rộng rãi và chiếm được lòng tin của ngườidân Hàn Quốc Chính phủ Hàn Quốc chú trọng đến phát triển nhiều loại hìnhcán bộ YHCT Đối với đội ngũ cán bộ y, bác sỹ đào tạo chính quy về YHCT,Hàn quốc có tới 11 trường đại học YHCT trong tổng số 59 trường đại học Ytrong cả nước, hàng năm cung cấp khoảng 500 bác sỹ YHCT cho mạng lướiYHCT cả nước Theo công bố của bộ Y tế Hàn Quốc năm 2000 tình hìnhnguồn nhân lực và số gường bệnh YHCT/YHHĐ như sau: [12]

Trang 8

Quốc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc CSSK cho nhân dânđặc biệt là CSSKBĐ tại cộng đồng Đội ngũ cán bộ làm tư vấn được phân bốkhắp nơi và được đào tạo qua các lớp, các khóa học với nội dung chươngtrình phù hợp với nhiệm vụ đặt ra cho từng thời kỳ Đội ngũ thầy thuốc này

đã đóng góp nhiều cho sự nghiệp CSSK tại cộng đồng [59]

Ở Châu Phi YHCT có vai trò lớn trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Người dân ở đây được giáo dục, tuyên truyền chiêm từ 80-85% từ nhữngngười cung cấp dịch vụ YHCT Nguồn nhân lực YHCT chiếm tỷ lệ khá cao

so với nguồn nhân lực YHHĐ, cụ thể như sau:

Một số nước khỏc thỡ vai trò của các lương y khá được coi trọng trongmạng lưới cung cấp dịch vụ y tế Ghana và Senegal đã triển khai các chươngtrình đào tạo thí điểm các lương y về YHCT với nội dung truyền đạt nhữngkinh nghiệm đơn giản, phổ thông để phòng và chữa bệnh phổ cập ở cộngđồng [47] Tại Philipin cú cỏc hội thảo được tổ chức cho các lương y vànhững người hành nghề YHCT để chia sẻ kinh nghiệm trong sử dụng YHCT

để CSSK Đồng thời chớnh cỏc lương y này cũng đóng góp các ý kiến trong

Trang 9

việc soạn thảo và chế bản các tài liệu YHCT dùng trong truyền thông giáodục sức khỏe cho người dân sau này [63].

Trong chiến lược phát triển YHCT năm 2002-2005, Tổ chức y tế thế giới(TCYTTG) tiếp tục khẳng định vai trò và giá trị của YHCT trong CSSKBĐcho nhõn dõn[64] TCYTTG đã tích cực và nỗ lực và hỗ trợ cho các hoạtđộng phát triển nguồn nhân lực YHCT ở các nước như tổ chức các khóa đàotạo cho lương y ở Lào, Mông cổ, Philipin, Việt nam và các Quốc đảo tây TháiBình Dương, mặt khác hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu về YHCT chocác nước thông qua tổ chức các hội thảo khu vực, các khóa đào tạo chuyêngia Trong tương lai TCYTTG sẽ tiếp tục hỗ trợ cho các nước thành viên khuvực tây Thái Bình Dương để hình thành và hoàn thiện chính sách quốc gia vềYHCT, đồng thời những nghiên cứu mang tính khoa học về YHCT cũng sẽđược đẩy mạnh nhằm nỗ lực cải thiện tiếp cận thông tin, tạo điều kiện thửnghiệm và đào tạo nhân lực YHCT [36],[52]

1.1.2 Ở Việt Nam

Dân tộc Việt nam đó cú trờn 4.000 năm lịch sử, có nhiều truyền thốngxây dựng đất nước, đánh giặc giữ nước, phát triển văn hóa Nhân dân ta cónhiều kinh nghiệm phòng bệnh và chữa bệnh bảo vệ sức khỏe và đó cú mộtnền YHCT không ngừng phát triển qua các thời kỳ lịch sử [40]

Từ thời vua Hùng dựng nước, nhân dân Việt Nam đã biết dùng thuốc cónguồn gốc thiên nhiên, khoáng vật, thực vật và động vật để phòng và chữabệnh Thoạt tiên việc tìm kiếm thu hái, chế biến, chữa trị còn mang tính kinhnghiệm, truyền miệng từ đời này sang đời khác Dần dần các kinh nghiệm tíchlũy nhiều thêm được đúc kết thành kinh nghiệm riêng của từng khu vực, cộngthêm ảnh hưởng của triết học phương đông, đặc biệt là nền YHCT của TrungQuốc làm cho ngành YHCT Việt Nam không ngừng phát triển Đó là kinh

Trang 10

nghiệm quý báu và phong phú của các dân tộc trên đất nước Việt Nam Trongviệc phòng và chữa bệnh [40].

Vào thời nhà Lý(1010-1224), triều đình đã tổ chức Ty thái y chăm loviệc bảo vệ sức khỏe cho vua quan trong triều có nhiều thầy thuốc chuyênnghiệp lo việc chữa bệnh cho nhân dân, phát triển việc tổ chức trồng thuốc.Vào thời nhà Trần(1225-1399), Nho giáo phát triển mạnh, chống mê tín

dị đoan làm cho y học phát triển thêm một bước Ở triều đình, Ty lương y đổithành viện thái y Năm 1362, triều đình đã tổ chức trồng, hái thuốc dùng choquân đội và nhân dân, đặc biệt là phát thuốc cho dân ở cỏc vựng cú dịch Thời

kỳ này đã xuất hiện một số danh y nỗi tiếng và một số tác phẩm y học Đó làcác đại danh y như Tuệ Tĩnh Ông được nhân dân ta suy tôn là vị “ Thánhthuốc nam” Vào thời kỳ mà đa số các nước Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởngsâu sắc của y dược học Trung quốc thì Tuệ Tĩnh đưa ra quan điểm “Namdược trị Nam nhõn” Đây là một quan điểm vừa mang tính khoa học, tínhnhân văn, nhân bản, vừa thể hiện được ý chí độc lập, tự chủ, lòng tự tôn dõntục và tiềm năng trí tuệ của người Việt Nam trong phòng và chữa bệnh Tuệtĩnh cho rằng con người Việt Nam sống trên đất nước Việt Nam phải chịuảnh hưởng của khí hậu, nước ăn, cây cỏ, động vật tại chổ Để cho dân dễ hiểu,

dễ nhớ các phương pháp chữa bệnh bằng thuốc nam, Tuệ Tĩnh đã soạn sáchbằng thơ phú để truyền bá YHCT [43]

Dưới triều Lê Hữu Trác (1720-1791), là đại danh y của nước ta, ngoàiviệc chữa bệnh tận tụy, tài giỏi, ụng còn soạn “ Hải thượng Y tụng Tõm lĩnh”thể hiện một quan niệm y học chặt chẽ, nhất quán, được khái quát cao, đánhdấu một bước phát triển lớn của sự nghiệp YHCT Việt Nam Bộ sách gồm 28tập, 66 quyển gồm 5 phần: lý luận cơ bản, bệnh học và phương tễ học, phầnbệnh án, phần dinh dưỡng vệ sinh, dưỡng sinh Đây là tài liệu tương đối toàn

Trang 11

diện phản ánh trình độ y dược, đến cuối thế kỷ 18 của Việt Nam, được coi làbách khoa toàn thư của YHCT Việt Nam.

Dưới triều Tây Sơn(1789-1802) Lương y Nguyễn Hoành soạn tập thuốcNam cú trờn 500 vị cây cỏ ở địa phương và 130 vị các loại động, khoáng vậtlàm thuốc với công cụ đơn giản theo kinh nghiệm của dân gian

Từ khi Cách mạng tháng Tám thành công, dưới chế độ Xã Hội ChủNghĩa, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến YHCT, tạo điều kiện choYHCT phát triển

Năm 1946 các Hội YHCT được thành lập để phát triển Y dược dân tộcphục vụ chế độ mới Vào thời kỳ Nam Bộ kháng chiến, ban nghiên cứu Đông

y Nam bộ được thành lập phục vụ nhân dân và bộ đội, đã xây dựng “Toa cănbản” trị bệnh thông thường.Tập “Tủ thuốc nhõn dõn” được soạn để phổ biến

và sử dụng thuốc YHCT

Tại Hội nghị cán bộ y tế ngày 27 tháng 2 năm 1955 Bác Hồ đã gửi thưcho ngành y tế Trong thư Bác viết: “Trong những năm bị nô lệ thì y học của

ta cũng như các ngành khác bị kìm hãm Nay chúng ta đã độc lập tự do, cán

bộ cần giúp đồng bào, giúp chính phủ xây dựng một nền y tế thích hợp vớinhu cầu chữa bệnh của nhân dân ta Y học phải dựa trên nguyên tắc: Dân tộckhoa học, đại chúng Ông cha ta ngày trước đã có nhiều kinh nghiệm quý báuchữa bệnh bằng thuốc ta, thuốc bắc Để mở rộng phạm vi y học, cỏc cụ cỏcchỳ nờn chú trọng nghiên cứu và phối hợp thuốc đông và thuốc tây [33].Những chị thị số 101/TTg, 210 TTg/Vg, 21cp đã đề cập đến các vấn đềsau: “Trên cơ sở khoa học, thừa kế và phát huy những kinh nghiệm tốt củaĐông tây y kết hợp, tăng cường khả năng phòng bệnh, tiến tới xây dựng nền yhọc Việt Nam, cần xác định bệnh nào chữa bằng Đông y, bệnh nào chữa bằngTây y, bênh nào chữa bằng Đông Tây y kết hợp, theo phương hướng đú xõy

Trang 12

dụng nền y học Việt nam Phải kết hợp Đông tây y trong toàn bộ công tác y

tế, trong công tác tư tưởng tổ chức, đào tạo cán bộ phòng bệnh chữa bệnh, sảnxuất pha chế thuốc, nghiên cứu khoa học, phải làm một cách có hệ thống từthấp tới cao, từ Trung ương tới xã “Phải khẩn trương nắm lực lượng y học cổtruyền dân tộc, có kế hoạch thu hút và sử dụng tất cả các lương y hiện có vàomạng lưới y tế chung, đồng thời phải tích cực đào tạo đội ngũ cán bộ kết hợpđông tây y” [4]

Năm 1957 Hội Đông Y và vụ YHCT được thành lập với mục đích đoànkết giới lương y và những người hành nghề y dược Đông y và Tõy y, đồngthời phát huy các cơ sở YHCT, tạo điều kiện kết hợp YHCT và YHHĐ trongphòng và chữa bệnh

Đến năm 1978, 33/44 tỉnh thành có bệnh viện YHCT, có 259 khoaYHCT trong các bệnh viện đa khoa quân dân y chuyờn trỏch việc kết hợpYHCT và và YHHĐ 4000 nghìn cơ sở y tế các cơ quan, công nông trường

xí nghiệp, các trạm y tế xó dựng thuốc nam, châm cứu kết hợp YHCT vàYHHĐ trong phòng chữa bệnh, sản xuất thuốc men, phục vụ kịp thời nhândân trong vùng

Từ năm 1978, các Trường Đại Học y dược Hà Nội và Thành Phố HồChí Minh đã đào tạo cán bộ YHCT trên đaị học Ngoài ra cũn cú những lớp

bổ tuc YHCT cho các bác sĩ, dược sĩ bên y dược học hiện đại, theo chươngtrình dài hạn hay theo từng chuyên đề

Tính đến tháng 12 năm 2005 cả nước ta đó cú 54 viện, bệnh việnYHCT, trong đú cú 2 bênh viện đầu ngành (Bệnh viện YHCT trung ương,bệnh viện châm cứu trung ương), 2 bệnh viện ngành (Quân đội, công an), và

50 bệnh viện YHCT tỉnh, thành phố Có 62/64 bệnh viện đa khoa tỉnh, thànhphố có khoa YHCT và trên 50% các bệnh viện đa khoa khu vực và các bệnh

Trang 13

viện huyện, thị có khoa hoặc bộ phận YHCT lồng ghép Tuy nhiên hầu hếtcác bệnh viện YHCT tỉnh, thành phố mới chỉ đạt bệnh viện hạng III với sốgiường bệnh thấp, biên chế còn rất thiếu Theo báo cáo của vụ YHCT, từ nayđến năm 2010 ngành y tế nước ta thiếu gần 3000 bác sỹ YHCT [22], [47].Nếu xét về mặt tổ chức hoạt động thì YHCT Việt Nam có một hệ thống tươngđối hoàn chỉnh nhưng chưa đủ mạnh để thực hiện các yêu cầu của đảng cũngnhư nhu cầu của nhân dân [41], [45] Do vậy vấn đề đáp ứng cán bộ làmYHCT đủ năng lực đủ kiến thức và trình độ cho tất cả các tuyến y tế từ trungương tới cơ sở trở nên cấp bách.

Để củng cố và phát triển mạng lưới YHCT nói chung và mạng lướiYHCT tuyến cơ sở nói riêng, vào những năm cuối của thập kỷ 90, Đảng vànhà nước đó cú nhũng quan tõm sỏt thực Ngày 30/08/1999 chính phủ đó

cú chỉ thị số 25/1999/ct-ttg về việc đẩy mạnh công tác YHCT nhằm pháttriển mạnh YHCT trong tình hình mới [35] Ngày 03/11/2003 thủ tướngchính phủ đó cú quyết định số 222/2003/QĐ-TTg ban hành chính sáchquốc gia về YHCT và chiến lược phát triển YHCT đến năm 2010 Mục tiêucủa “ kế hoạch thực hiện chính sách quốc gia về y, dược học cổ truyền, kếthợp YHCT và YHHĐ trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhândân, đảm bảo cung cấp dịch vụ YHCT từ trung ương đến địa phương.Trong đó có đề cập đến giải pháp về phát triển nguồn nhân lực bao gồm:phát triển mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực; tổ chức đào tạo liên tục đểcập nhật kiến thức và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ YHCT Một trongnhững giải pháp để đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ YHCT là tăngcường công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộYHCT [36] Để thực hiện giải pháp này có hiệu quả, cần thiết có sự đánhgiá, thực trạng kiến thức thực hành của cán bộ YHCT

Trang 14

1.2 Khái quát một số thực trạng về kiến thức, thực hành của mạng lưới cung cấp dịch vụ YHCT

Những nghiên cứu về vai trò và trình độ chuyên môn của các thầy thuốcYHCT có tầm quan trọng trong hoạt động cung cấp dịch vụ CSSKBĐ đặcbiệt là ở các nước nghèo và được TCYTTG rất coi trọng và khuyến cáo bởikết quả của những nghiên cứu này sẽ hổ trợ tích cực cho công tác quản lý,giám sát hoạt động của đội ngũ cán bộ YHCT cũng như nâng cao trình độchuyên môn của đội ngũ này thông qua tổ chức các hoạt động đào tạo mới vàđào tạo lại cho các thầy thuốc YHCT một cách phù hợp và hiệu quả với điềukiện cụ thể của mỗi Quốc gia [64] Do vậy nhiều nước đã triển khai nhữngnghiên cứu riêng về đội ngũ cán bộ YHCT của mình (bao gồm loại hình sốlượng và trình độ chuyên môn) Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp cho việc xâydựng những định hướng, kế hoạch cũng như lựa chọn các biện pháp kỹ thuậtphù hợp để đào tạo phát triển nguồn nhân lực này một cách hiệu quả chongành YHCT của quốc gia đó [60]

Trung quốc và Ấn Độ thông qua thực hiện chủ trương trờn đó triển khainhiều nghiên cứu về hiện trạng và nhu cầu của đội ngũ cán bộ YHCT tại đấtnước họ Các kết quả nghiên cứu được áp dụng để thiết kế các chương trìnhđào tạo nguồn cán bộ YHCT và đã đạt những thành công to lớn [64]

Ở Thái Lan, để tăng cường hoạt động YHCT nhất là ở tuyến cơ sở, bêncạnh những điều tra, khảo sát và phát triển nguồn dược liệu, YHCT Thái Lan

đã triển khai nhiều nghiên cứu về kiến thức, thực hành YHCT của các thầythuốc cũng như mức độ và hiệu quả của việc ứng dụng kiến thức này trong hệthống dịch vụ y tế Đồng thời những nghiên cứu về hệ thống YHCT cũng nhưcác vấn đề liên quan đến tổ chức và quản lý hệ thống này cũng được đặc biệtquan tâm [58]

Trang 15

Một nghiên cứu phân tích về thực hành YHCT tại Thái Lan đã được tiếnhành tại các bệnh viện công lập tỉnh Nakhorn Pathom của Thái Lan năm

2001 Mục đích của nghiên cứu là đánh giá mức độ kiến thức, thực hành vàxác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành sử dụng YHCT trongcác bệnh viện công [58]

Tại Việt Nam, một nghiên cứu về thực trạng YHCT trên toàn quốc đãđược tiến hành năm 1996 Kết quả khảo sát cho thấy có sự phân bố nhân lựcYHCT không đều từ trung ương đến địa phương, giữa khu vực y tế nhà nước(19,05%) và khu vực y tế tư nhân(80,9%), giữa YHCT và YHHĐ Trong khuvực y tế nhà nước, khối bệnh viện YHCT chiếm 48,7% tổng số nhân lực YHCT

Tỷ trọng nhân lực YHCT quá chênh lệch so với cán bộ y tế nói chung, cứ 19,01bác sĩ thỡ cú 1 bác sĩ YHCT trên 1000 dân, do vậy cần thiết phải tăng cường đàotạo cán bộ YHCT để đáp ứng cho sự phát triển và đảm bảo cán bộ có chất lượng

Hệ thống lương y được hình thành một cách tự phát, trình độ văn hóa thấp, chủyếu học YHCT ở Hội Y học cổ truyền tỉnh, huyện đào tạo ngắn ngày, khôngtheo một tài liệu chuyên môn thống nhất [39]

Để góp phần thực hiện tốt những chủ trương, chính sách của nhà nước

và thúc đẩy sự phát triển của YHCT có nhiều nghiờn trờn những vùng địa lýkhác nhau, của cán bộ YHCT và nhân dân ở vựng đú về kiến thức, thực hành

sử dụng YHCT Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Phương, Phó Đức Thuần( 1999), “Khẩn thiết bảo tồn và phát triển y tế cộng đồng của các dân tộc thiểu

số Việt Nam” đã chỉ ra rằng cần có đội ngũ cán bộ y tế thích hợp cho sựnghiệp y tế cộng đồng Việt Nam Đội ngũ này cần được trang bị các kiến thức

về YHHĐ và YHCT, về dân tộc học, y xã hội học, có khả năng thâm nhậpcộng đồng để học hỏi những kinh nghiệm quý của người dân và có khả nănggiúp đỡ cộng đồng một cách hữu hiệu trong CSSK [18]

Trang 16

* Nghiên cứu của Thái Văn Vinh (1999) ở 3 xã miền núi thuộc tỉnh TháiNguyờn cho thấy chỉ có một trạm y tế xó cú sử dụng YHCT chữa bệnh,trong đó có 1 lương y và 1 y sĩ dông y khám chữa bệnh bằng phương phápYHCT [34].

* Nghiên cứu của Lờ Xuõn Đệ (2000), “Thực trạng hành nghề YHCT tại tỉnhHưng Yên” cho kết quả ở 160 trạm y tế xã phường trong toàn tỉnh thì chỉ có 4

% cán bộ YHCT, còn 96 % cán bộ YHHĐ [26]

* Nghiên cứu của Trần Thúy và cộng sự (2001-2002) trong đề tài “ Tình hìnhYHCT ở một tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng” cho thấy tại 50 trạm y tế chỉ có 18cán bộ YHCT (4 bác sỹ,13 y sỹ và 1 lương y) chiếm tỷ lệ 7,41 % [39]

* Nghiên cứu của Phạm Nhật Uyển (2000) về thực trạng YHCT của TháiBình cho thấy số lượng người cung cấp dịch vụ YHCT thấp hơn nhiều so vớilượng người cung cấp dịch vụ YHHĐ Việc cung cấp dịch vụ YHCT chủ yếu

là do lực lượng y tế tư nhân cung cấp Điều này dẫn đến sự cần thiết phải tăngcường và đẩy mạnh hơn nữa chính sách về đào tạo nguồn nhân lực YHCT[32]

* Nghiên cứu của Đặng Thị Phúc(2000) về thực trạng YHCT của tỉnh HưngYên cho thấy đội ngũ cán bộ YHCT ở cơ sở công lập chiếm 15,3 %, y tếngoài công lập chiếm 84,7 % Lực lượng YHCT ở khu vực y tế nhà nước rấtthấp, vì vậy việc đáp ứng nhu cầu CSSKBĐ cho người dân bằng YHCT trong

y tế công lập là chưa thực sự đáp ứng được, nhưng bên cạnh đú thỡ dịch vụYHCT tư nhân lại rất phát triển [13]

* Nghiên cứu của Đỗ Thị Phương (2005) “Kiến thức, Thực hành sử dụngYHCT của cán bộ Y tế Huyện Phú lương tỉnh Thỏi Nguyờn cho thấy đội ngũcán bộ YHCT chiếm 6.7% trong khi đó 93.3 % Bác sỹ YHHĐ [17]

Trang 17

* Nghiên cứu của Hoàng Thị Lý (2006) về thực trạng nguồn nhân lực ở một

số địa phương tỉnh Bắc Ninh cho thấy: Nhân lực YHCT trong các cơ sở y tếcông lập thấp, chiếm tỷ lệ 11.9 % trong tổng số nhân lực của tỉnh [22]

Kiến thức về YHCT tại cơ sở y tế công lập đạt loại khá, tốt khá caochiếm 96,8% ở tuyến tỉnh, huyện, còn ở tuyến xã, phường tỷ lệ này rất thấp

do không dược đào tạo bài bản, chính quy mà chỉ bổ túc về YHCT, cơ hội vềtập huấn đào tạo lại cũng ít

Kỹ năng thực hành: kỹ năng châm cứu, kê đơn loại tốt, khá tương đốicao, trong khi đó kỹ năng sử dụng thuốc dùng ngoài và tư vấn hầu hết chỉ đạtloại trung bình

Kết quả thăm dò nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng kiến thức YHCT của cán

bộ y tế tỉnh Bắc Ninh cho thấy, nhìn chung đều có nhu cầu học thêm vềYHCT và 58% thống nhất với quan điểm nên sử dụng YHCT trong CSSKcộng đồng [23]

1.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về YHCT của cán

bộ YHCT.

Nghiên cứu của Nimal tiến hành tại các bệnh viện công lập tỉnhNakhorn Pathom của Thái Lan năm 2001 chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởngđến thực hành của cán bộ YHCT bao gồm: Tuổi, trình độ chuyên môn, kinhnghiệm lâm sàng…

Nghiên cứu của Đỗ Thị Phương và Tôn Thị Tịnh về các yếu tố ảnhhưởng đến kiến thức, thực hành YHCT của cán bộ y tế chuyên ngành YHCT

đã cho thấy:

+ Các CBYT có tuổi đời trên 40 và có kinh nghiệm thực hành YHCT thỡ

cú kiến thức về YHCT tốt hơn các CBYT trẻ và mới thực hành về YHCT

Trang 18

+ Những CBYT được đào tạo nhiều hơn về YHCT thì kiến thức tốt hơn

so với những cán bộ ít được đào tạo

+ Những CBYT có lượng bệnh nhân càng nhiều (trên 20 bệnhnhõn/thỏng) thỡ kiến thức và kỹ năng thực hành về YHCT tốt hơn so vớiCBYT có lượng bệnh nhân ít (dưới 20 bệnh nhân / tháng)

+ Những cán bộ công tác tại cơ sở y tế có bảo hiểm về YHCT (bệnhnhân được miễn phí tiền thuốc điều trị bằng YHCT) thỡ có mức kiến thức vàthực hành cao hơn những CBYT công tác tại khoa YHCT trong các cơ sở đakhoa (bệnh nhân phải tự túc tiền thuốc YHCT)

Từ kết quả của các nghiên cứu nêu trên cũng cho thấy có một số yếu tốtác động khá rõ nét đến trình độ chuyên môn (bao gồm kiến thức và kỹ năngthực hành YHCT) của đội ngũ cán YHCT Các yếu tố này liên quan đến một

số đặc điểm về nhân khẩu học của cán bộ y tế như tuổi, giới, dõn tộc, đồngthời liên quan đến việc cung cấp kiến thức cho đội ngũ cán bộ YHCT thôngqua việc đào tạo tập huấn, quá trình công tác của họ (thâm niên công tác),cuối cùng là yếu tố về sự quản lý của tuyến trên và cơ sở vật chất, trang thiết

bị hỗ trợ cho việc cung cấp các dịch vụ này

1.4 Khái quát vài nét về mạng lưới YHCT tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, là quêhương của Đại Y tôn Hải Thượng lãn Ông Hưng Yên hiện nay có khoảng12% số hộ gia đình nghèo, đối với họ sản xuất thường không đủ ăn, khả năngtiếp cận đối với các nguồn thông tin y tế thấp, phương tiện đi lại thiếu, nhucầu chăm sóc sức khỏe nhiều hơn người giàu do chế độ dinh dưỡng thấp, môitrường kém vệ sinh, lao động nhiều và quá sức, khi bị bệnh thường đến khám

Trang 19

muộn với nhiều biến chứng và di chứng, uống thuốc thường không đủ liều, đilàm ngay khi sức khỏe chưa phục hồi [14].

Trình độ văn hóa thấp liên quan đến nhận thức về YHCT và sử dụngYHCT trong CSSKBĐ là không đầy đủ, ý thức tiếp cận với dịch vụ chăm sócsức khỏe bằng YHCT còn bị hạn chế, hay bị ảnh hưởng của những ngườixung quanh [26]

Nhìn chung hoạt động y tế của tỉnh Hưng Yên cho đến nay vẫn còn nhiềukhó khăn bất cập do thiếu nguồn nhân lực, thiếu phương tiện và kinh phí hoạtđộng Do vậy mà hoạt động của dịch vụ YHCT cũng bị ảnh hưởng theo cán

bộ được đào tạo chính quy về YHCT rất ít, không được đào tạo cập nhậtthường xuyên về kiến thức YHCT [26] Chính vì vậy dịch vụ chăm sóc sứckhỏe bằng YHCT trong các cơ sở y tế nhà nước là chưa đáp ứng được nhucầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Hưng Yên có một bệnh viện chuyênngành YHCT có 150 giường bệnh với 13 bác sỹ, 6 tháng đầu năm khám vàđiều trị trên 5000 lượt người Khoa YHCT bệnh viện đa khoa tỉnh có 02 bác

sỹ 61 xã phường có trạm y tế trong đó có 05 bác sỹ (theo niên giám VN2008) Trong đó đội ngũ thầy thuốc YHCT trong khu vực nhà nước chiếm15,3 % khu vực tư nhân 84,7 % Nhìn vào đội ngũ của cán bộ YHCT nhànước chúng ta thấy lực lượng này rất thấp so với lực lượng YHCT tư nhân

Do vậy việc đáp ứng CSSKBĐ cho người dân bằng dịch vụ YHCT trong các

cơ sở y tế nhà nước là chưa thực sự đáp ứng được, nhưng bên cạnh đú thì dịch

vụ YHCT tư nhân lại rất phát triển [1]

Từ khi Hội YHCT tỉnh Hưng Yên được thành lập (1959), hằng năm đã

mở lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn về YHCT cho những người hànhnghề YHCT trong toàn tỉnh, đồng thời động viên họ đem hết khả năng củamình phục vụ cho sức khỏe nhân dân Hội YHCT tỉnh Hưng Yên luôn xác

Trang 20

định nâng cao chuyên môn cho những người hành nghề YHCT là nhiệm vụquan trọng của hội để đảm bảo uy tín và chất lượng trong điều trị Xuất phát

từ nhận thức đó mà hằng năm hội thường xuyên chiêu sinh mở lớp bồi dưỡngchuyên môn tại trụ sở tỉnh hội và ở các huyện thị cho hội viên YHCT Dotrình độ châm cứu của hội viên rất yếu, đa phần là không biết châm cứu màchỉ biết dùng thuốc trong điều trị, nên đầu năm 2002 tỉnh hội đã mở lớp châmcứu 3 tháng do viện châm cứu trung ương giảng dạy và cấp chứng chỉ chohơn 50 học viên tham dự Ngoài ra hội cũn phỏt động các hội viên tham giatuyên truyền, viết tin gửi các đài báo, ở địa phương về các cây thuốc hay sẵn

có trong dân, bài thuốc hay dễ kiếm, dễ dùng để chữa các chứng bệnh thôngthường cho nhân dân [1]

Sự ra đời của bệnh viện YHCT tỉnh Hưng Yên năm 2000 đã nói lên sựquan tâm đến vai trò của YHCT trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhõndân của ngành y tế và của ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Đây là bệnh việnđược xây dựng mới, với những trang thiết bị mới sẽ đáp ứng tốt cho nhu cầukhám chữa bệnh bằng YHCT cho nhân dân tỉnh Các số liệu về mô hình bệnhtật, bệnh viện YHCT xây dựng kế hoạch, trang bị thuốc và chỉ đạo tuyến cơ

sở là chưa có đầy đủ

Trang 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Gồm 2 nhóm:

Nhóm 1: Là các cán bộ chuyên ngành YHCT tỉnh Hưng Yên

Nhóm 2: Cán bộ quản lý ngành y tế địa phương về YHCT

Trong đó:

* Nhóm 1:

- Lựa chọn tất cả cỏc cỏn bộ chuyên ngành YHCT ( bao gồm các y, bácsỹ) đang trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ YHCT tại các cơ sở YHCTcông lập tuyến tỉnh, và tuyến huyện / thị

* Nhóm 2:

- Cán bộ quản lý: Bao gồm đại diện lãnh đạo Sở Y tế Hưng Yên, lãnhđạo bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, các Bệnh viện đa khoa tỉnh Các trungtâm y tế huyện trên địa bàn tỉnh

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành tại các cơ sở YHCT công lập trên địa bàntỉnh Hưng Yên từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện

* Cơ sở công lập: Gồm có:

- Cơ sở chuyên khoa (CSCK): Bệnh viện YHCT tỉnh Hưng Yên

- Cơ sở đa khoa (CSĐK) : Toàn bộ 12 khoa YHCT trong các Bệnh viện

Đa khoa tuyến Huyện/ thị

Thời gian nghiên cứu từ tháng 6/2010 đến tháng 12/ 2010

Trang 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang để nghiên cứu kiếnthức, thực hành về Y học cổ truyền của cán bộ chuyên ngành Y học cổ truyềntrên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Sử dụng phương pháp phân tích định tính, để tìm hiểu một số yếu tốảnh hưởng đến kiến thức, thực hành về YHCT của y, bác sỹ YHCT tỉnhHưng Yên

2.2.2 Các biến số nghiên cứu:

STT Tên biến số Định nghĩa / Mô tả

1 Tuổi Là số tuổi của đối tượng NC tính theo năm dương lịch

2 Giới Là giới tính của đối tượng NC gồm có Nam / Nữ

3 Dân tộc Gồm có: dân tộc Kinh hoặc dân tộc thiểu số

4 Nơi đào tạo Là nơi đào tạo ở cấp đại học (đối với BS) hoặc

trung học (đối với YS)

5 Thâm niên

công tác

Là thời gian công tác về YHCT tại CSYT công lập, tính bằng năm

6 Tuyến công tác Là CSCK (Bệnh viện YHCT tỉnh)

Là CSĐK (Khoa YHCT nằm trong bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, TTYT huyện / thị)

7 Tập huấn Các khóa đào tạo do bệnh viện hoặc sở Y tế / Bộ Y

Tính điểm phân loại A, B, C

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin:

Trang 23

Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong nghiên cứu này là :

- Phỏng vấn sõu cỏc lãnh đạo bằng bộ câu hỏi

- Phỏng vấn các cán bộ Y học cổ truyền bằng phiếu phỏng vấn cá nhân

- Quan sát kỹ năng thực hành kê đơn, xoa bóp, chân cứu của các y, bác

sỹ theo bảng kiểm dựa trên quy trình kỹ thuật YHCT do Bộ Y tế ban hànhnăm 2009 [10]

2.2.4 Công cụ thu thập thông tin:

- Phiếu phỏng vấn sõu cỏc lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo các bệnh viện, cácTTYT huyện về quan điểm, chính sách, giải pháp về phát triển nâng cao chấtlượng cung cấp dịch vụ YHCT nói chung và phát triển nguồn nhân lực Y học

cổ truyền nói riêng (Xem phụ lục 2)

- Bộ câu hỏi phỏng vấn cá nhân về kiến thức, thái độ/ quan điểm về Y học

cổ truyền của y, bác sỹ chuyên ngành YHCT (Xem phụ lục 1)

- Bảng kiểm về đánh giá kỹ năng thực hành về YHCT của y, bác sỹYHCT truyền gồm có:

+ Bảng kiểm lượng giá kỹ năng thực hiện quy trình kê đơn điều trị theoYHCT (Xem phụ lục 3)

+ Bảng kiểm lượng giá kỹ năng châm cứu (Xem phụ lục 4)

+ Bảng kiểm lượng giá kỹ năng xoa bóp bấm huyệt (Xem phụ lục 5)

Trang 24

2.2.5 Phân loại và đánh giá mức độ kiến thức và thực hành về Y học cổ truyền của các cán bộ YHCT.

Biến số Chỉ số Cách đo lường Phân loại

2 Kiến thức về chỉ định

bài thuốc cổ phương

Cho điểm theo thang điểm từ 1- 10

Loại A: 7- 10Lọai B: 5- 6Loại C: 0- 4

4 Kiến thức về các vị

thuốc nghiệm phương

Cho điểm theo thang điểm từ 1- 10

Loại A: 7- 10Lọai B: 5- 6Loại C: 0- 4

6 Kiến thức về huyệt vị Cho điểm theo

thang điểm từ 1- 10

Loại A: 7-10Lọai B: 5- 6Loại C: 0- 4Thực

hành

7.Kỹ năng kê đơn Cho điểm theo

thang điểm từ 1- 10

Loại A: 7-10Lọai B: 5- 6Loại C: 0- 4

8 Kỹ năng châm cứu Cho điểm theo

thang điểm từ 1- 10

Loại A: 7-10Lọai B: 5- 6Loại C: 0- 49.Kỹ năng xoa bóp Cho điểm theo

thang điểm từ 1- 10

Loại A: 7-10Lọai B: 5- 6Loại C: 0- 4

Trang 25

* Mụ tả các chỉ số Kiến thức về Y học cổ truyền:

+ Đối tượng đánh giá: Các cán bộ trực tiếp tham gia công tác khám,chẩn đoán, điều trị bằng Y học cổ truyền tại các cơ sơ y tế công lập (theo quyđịnh chức năng nhiệm vụ của cán bộ chuyên ngành YHCT tuyến tỉnh do Bộ

Y tế ban hành) [5]

+ Cách lượng giá kiến thức: Tại nghiên cứu này chúng tôi sử dụng cácchỉ số để đánh giá kiến thức về YHCT tại các cơ sở y tế đó là:

1 Kiến thức về cỏc nguyờn tắc điều trị theo YHCT

2 Kiến thức về chỉ định bài thuốc cổ phương: Nêu tờn các bài cổ

phương đó để điều trị một số chứng bệnh hay gặp, lựa chọn bài thuốc cổ phương phù hợp nhất để điều trị một số chứng bệnh hay gặp

3 Kiến thức về các vị thuốc cổ phương: Nêu tên các vị thuốc cổ

phương để điều trị một số bệnh hay gặp

4 Kiến thức về các vị thuốc nghiệm phương: Nêu tên các vị thuốc kinh nghiệm để điều trị một số bệnh hay gặp

5 Kiến thức về chế phẩm thuốc YHCT: Kể tên ít nhất 2 chế phẩm thuốcYHCT (Theo danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế ) để điều trị một số chứngbệnh thường gặp

6 Kiến thức về huyệt vị trong điều trị bằng phương pháp không dùngthuốc: Nờu tờn cỏc huyệt và động tác xoa bóp để điều trị một số chứng bệnhhay gặp

+ Cho điểm, phân loại kiến thức: Cơ sở cho điểm và phân loại mức độkiến thức của cán bộ YHCT dựa trên tham khảo một số tài liệu: Bài giảng YHọc Cổ Truyền, Châm cứu học, Phương pháp xoa bóp y học dân tộc, Phương

Trang 26

tể học, Danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế [5], [8], [16],[19], [25], [31],[40], [41], [42]

Đánh giá và cho điểm theo thang điểm 10

Kiến thức được phân loại theo 3 mức như sau:

Loại A: Từ 7- 10 điểm (Khá, Giỏi)

Loại B: Từ 5- 6 điểm (Trung bình)

Loại C: Từ 0- 4 điểm (Yếu)

Đồng thời chúng tôi cũng tính điểm trung bình của mỗi loại kiến thức vềtổng điểm kiến thức

* Đánh giá kỹ năng thực hành về YHCT

+ Đối tượng đánh giá : Các y, bác sỹ trực tiếp tham gia thực hành điều trịbằng YHCT (theo quy định chức năng nhiệm vụ của y, bác sỹ YHCT tuyến tỉnh

do Bộ Y tế ban hành) [4] Riêng kỹ năng thực hiện quy trình kê đơn thuốcYHCT để điều trị một số bệnh của các CBYT (như phần đánh giá kiến thức).+ Cách lượng giá gồm các kỹ năng sau:

1 Kỹ năng thực hiện quy trình kê đơn điều trị theo YHCT thông quaphân tích các bệnh án do Y/ Bác sỹ làm

2 Kỹ năng thực hành châm cứu: Chấm điểm qua 10 bước thực hiện kỹnăng châm cứu theo bảng kiểm Mỗi bước thực hiện đúng, đủ, thành thạođược 1 điểm, làm đúng ở mức đạt yêu cầu được 0,5 điểm, làm không đúng /không làm được 0 điểm

3 Kỹ năng thực hành xoa bóp: Chấm điểm qua 10 bước thực hiện kỹnăng xoa bóp theo bảng kiểm Mỗi bước thực hiện đúng, đủ, thành thạo được

Ngày đăng: 19/03/2021, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w