1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THUẬT NGỮ TIẾNG TRUNG TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

446 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 446
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cơ chế bệnh vì âm hàn quáthịnh ở trong, khí dương bị cáchli ra ngoài, xuất hiện triệu chứngchân hàn ở trong, giả nhiệt ởngoài, ví dụ như người bệnh phátsốt khát nước, tay chân vật vã

Trang 1

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BẮC GIANG

Trang 2

THUẬT NGỮ TIẾNG TRUNG TRONG YHCT VẦN A

Điểm đau, được chọn làm huyệt

để châm cứu, không có vị trí cốđịnh như vị trí huyệt của kinglạc(cũng gọi là huyệt "Thiên ứng"hoặc"Bất định".)

Khoa nhi, vì trẻ con chưa biết nóichưa kể được bệnh nên gọi nhưvậy(á là câm)

Một thứ bệnh ăn uống nhưthường, mất tiếng không nóiđược

—— yǎ tāi Á thai Chứng bệnh khi có thai khôngnói được.

—— yǎ hé Ác hạch Hạch độc, hạch nổi to có thểnguy hiểm.

—— è qì Ác khí Khí trái thường trong trời đất, cóhại đến sự sống của sinh vật.

—— è lù Ác lộ Sản dịch, huyết hôi theo âm đạobài xuất ra ngoài sau khi đẻ.

—— è chuāng Ác sang Mụn nhọt độc lở loét, máu mủđầm đìa.

Sắc mặt biểu lộ rõ sự không haokhông tươi, mất hết sinh khí, báohiệu bệnh nặng hoặc chết

pín xiě

Ác tính bần huyết Thiếu máu ác tính

mà bộ máy sinh dục và thai

Trang 3

nghén vẫn bình thường

Đinh mọc ở dưới nách ,cứng rắntím đen vừa ngứa vừa đau,thường phát sốt phát rét chân tay

co quắp, phiền nóng và đau ranđến nửa người

呢呢 ān tāi An thai Phép chữa làm cho thai khỏiđộng, đề phòng sẩy thai.

Phép chữa làm cho tâm thân đượcyên tĩnh hết rối loạn có 2 cách

là :trọng trấn an thần" và "dưỡngtâm an thần"

Làm cho hoạt động sinh lý của tỳ

vị được yên hoà không bị rốiloạn

(Còn đọc là án cược) Phép chữabằng xoa bóp để làm cho gânxương được thư giãn, huyết mạchđược lưu thông

呢呢 àn lǐ Án quý Kinh nguyệt 3 tháng mới có mộtlần (cũng gọi là cư kinh).

Tuyến giáp trạng sưng to, vì cóhình dạng và tính chất bệnh khácnhau nên đã chia thành 5 loại

"Nhục anh", "cân anh", "Huyếtanh", "Khí anh", "Thạch anh"

Nhọt mọc ở chính giữa xươngsống, chỗ gần 3 huyệt Đại chuỳ,Đào đạo, Thân trụ

Thuộc loại hàn tả chất đại tiệnnước lổn nhổn, lẫn phân xanhgiống phân vịt

呢呢呢 yā tòng diǎn Áp thống điểm Chỗ ấn vào đau(điểm ấn đau )

呢呢 yīn àn Âm án 1 tác phẩm nổi tiếng của HảiThượng Lãn ông

Chứng mất tiếng, không nóiđược, thường xẩy ra sau khi sốtcao, kinh giật, do thận khí bị suyhao

Trang 4

hiện chủ yếu là điểm ban xuấthiện lờ mờ ở vùng ngực bụng,sắc hồng nhợt (2) Xuất huyếtdưới da mạn tính, sắc tối sậm.

呢呢呢呢 yīn bù bào yáng Âm bất bão dương Hiện tượng bệnh lý như âm hưdương cang, âm thịnh cách

dương

呢呢 yīn bìng Âm bệnh (1) Bệnh ở 3 kinh âm (2) Bệnhthuộc chứng hư chứng hàn.

呢呢呢呢 yīn bó yáng bié Âm bác dương biệt Mạch tượng ở người có thaimạch Xích bộ đập mạnh và hoạt

hơn mạch thốn bộ

呢呢 yīn bì Âm bế Chứng trạng nằm trong phạm vibế chứng.

呢呢呢呢 yīn píng yáng mì Âm bình dương bí

Khí âm và khí dương giữ được

sự cân bằng tương tối, điều hoàlẫn nhau, là điều kiện cơ bản củahoạt đông sống, sách xưa nói:

"Âm bình dương bí thì tinh thầnkhông rối loạn"

呢呢呢呢 yīn bù shén jīng Âm bộ thần kinh Thần kinh sinh dục

呢呢 yīn gān Âm can Phơi khô nơi chỗ rợp mát khôngcó ánh mặt trời.

Tất cả chứng bệnh trên lâm sàngtổng hợp thành 2 loại, chứng âm

và chứng dương, những chứngthuộc về âm, hàn, hư, đều là âmchứng

呢呢 yīn yè Âm dịch Nói chung về các thứ thể dịchdinh dưỡng

Một trong 8 mạch kỳ kinh, bắtđầu ở trên mắt cá trong đi ở phíatrong chân, lên bụng, lên ngực,lên họng đến phía sau gáy, cócông dụng giằng giữ các kinhtâm

呢呢 yīn yáng Âm dương (1) Một thứ triết học thời cổ đại,

xuất xứ từ kinh Dịch, giải thích

về quy luận vận động biến hoáchung của vũ trụ, của trời đất và

Trang 5

của muôn vật .Lão tử đã kháiquát như sau: "một sinh hai, haisinh ba, ba sinh vạn vật " (một làbầu không gian vô tận, hai làđộng và tĩnh, động sinh khídương, tĩnh sinh khí âm, ba làkhí âm khí dương giao hợp vớinhau mà hoá sinh tất cả ) (2).Qủa đất vận chuyển trong khônggian, phía có ánh nắng mặt trời

là dương, phía không có ánhnắng mặt trời là âm, từ đó mà có

lý luận 1 mà là 2, 2 mà là 1, ngày

là dương đêm là âm, nóng làdương lạnh là âm, sáng là dương,tối là âm.bốc ra là dương, thuvào là âm v.v

Một thứ bệnh phụ khoa, ngứa âm

hộ hoặc ngứa âm đạo, nặng hơnthì thường có thuỷ dịch rỉ ra, đaungứa khó chịu, vì ngứa gãi làmcho âm đạo lở loét là bệnh nặng,thì gọi là "âm thực"

呢呢 yīn tóu Âm đầu Đầu dương vật, cũng gọi là "quyđầu".

da thịt gân xương, làm cho khíhuyết không lưu hành được,ngưng trệ ở kinh lạc đau nhứckhó chịu, lúc mới phát không đỏ,không sưng, không nóng, dần

Trang 6

dần rồi sưng đỏ, hư nát khôngkhỏi nước thối chảy ra đầm đìa,

là bệnh không chữa được

Tử cung lồi ra không thu vàođược, nguyên nhân là do khíhuyết đều hư

Ở âm hộ lồi ra như cái nấm,xung quanh sưng đau, ngườibệnh phát sốt, tiểu tiện đi luôn

mà phải rặn nhiều (cũng gọi là

"âm khuẩn" )

Bệnh động kinh thuộc âm, cóđặc trưng là trước khi phát thìngười lạnh, mạch trầm tế

呢呢 yīn hàn Âm hãn: Chứng vùng âm hộ thường ranhiều mồ hôi.

呢呢 yīn huáng Âm hoàng

Chứng hoàng đản thuộc âm domàu vàng tối như xông khói,khác với chứng dương hoàng sắcvàng tươi, như màu nghệ, màuquả quýt chín

Phần âm suy kém, trên lâm sàngthường biểu hiện các triệu chứngnhư : nóng ở lòng bàn tay, bànchân, phát sốt nhẹ vào lúc quátrưa, môi đỏ miệng khô, chấtlưỡi do nhợt, đại tiện khố táo,tiểu tiện vàng, mạch tế sác

呢呢呢呢 yīn xū yáng kàng Âm hư dương cang Âm khí khuy tổn, dương khí mấtsự chế ước sẽ cang thịnh.呢呢呢呢 yīn xū yáng fú Âm hư dương phù

Chân âm bất túc, tân dịch thiếukém, làm cho dương khí phùvượt lên trên

呢呢呢呢 yīn xū huǒ wàng Âm hư hoả vượng Âm tinh hao tổn, hư hoả cangthịnh.呢呢呢呢 yīn xū cháo rè Âm hư triều nhiệt Trạng thái âm dịch trong cơ thểbất túc, thường phát sốt về ban

đêm và ra mồ hôi trộm

thường kèm theo các triệuchứng: bụng có cảm giác đầy taychân mát, tiểu tiện trong, mạch

Trang 7

trầm trì.

Khí âm cùng với dương ở trong

1 cơ thể thống nhất của âmdương

呢呢 yīn chóng Âm kiển Một bên hoặc hai bên âm hộ kếtsưng hình như tổ kén

呢呢呢呢 yīn jié yáng tuō Âm kiệt dương thoát Bệnh nặng, khí âm dương mấtquan hệ hỗ trợ nhau, âm dương

ly quyết

1 mạch trong 8 mạch kỳ kinh,đường mạch này bắt đầu ở huyệtchiếu hải phía dưới mắt cá trongchân, đi lên mé trong đùi, quavùng âm hộ, lên trong ngực, vàochỗ khuyết bồn, lên cuống họng,

ra phía trước huyệt Nhân nghinh,qua phía trong gò má đến khoémắt trong hội với mạch dươngkiểu và mạch thái dương cùng đilên não, lại vào chỗ mí mắt

呢呢呢 yìn qiào mài Âm kiều mạch Mạch âm kiều

6 đường kinh thuộc tạng, tức làThái âm phế, thiếu âm tâm,quyết âm tâm bào lạc, thái âm tỳ,thiếu âm thận, quyết âm can

Chứng co giật thuộc âm tính,miệng mắt méo xếch, tay chânrun giật, người lạnh, chân taylạnh, mạch trầm tế

(1) Tức là "Âm hàn" âm hộ củaphụ nữ có cảm giác lạnh, nặnghơn bụng dưới cũng cảm thấylạnh, thường ảnh hưởng đến vấn

đề sinh dục, phần nhiều vì hạnguyên hư hàn mà sinh ra (2)

bộ phận sinh dục của nam giớilạnh không ấm, phần nhiều vìmệnh môn hoả suy, hàn khíngưng trệ ở thận mà gây ra

Nói chung về 6 kinh âm và mạchxung, mạch nhâm, mạch âm duy,mạch âm kiểu

Trang 8

呢呢呢呢 yīn mài

zhī hǎi

Âm mạch chi hải Tên gọi khác của mạch nhâm.

(1) Âm hư sinh phát sốt, phát sốtnhẹ, người suy yếu dần, thuộcmãn tính (2) Sau khi bị bệnhnhiệt cấp tính, tân dịch bị tiêu hao

mà sinh hiện tượng phát sốt

呢呢 yīn wěi Âm nuy Dương vật không cương lênđược(cũng gọi là liệt dương )

呢呢 yīn jué Âm quyết Chứng quyết lạnh tay chân vìhàn thịnh dương suy

Dương vật mềm rũ thun lại,chứng này do thận dương suykém mà sinh

Chứng hơi phù ra từ cửa mìnhcủa phụ nữ, có phát ra thànhtiếng

Nhân tố gây bệnh ngoài xâm vàothuộc về âm tính, dễ làm tổnthương khí dương, cản trở hoạtđông khí hoá trong cơ thể, nhưhàn tà , thấp tà là thuộc về âm

Chứng bồn chồn, vật vã, thần khíkhông yên, vì âm hàn cực thịnh

mà sinh ra, thường kiêm có cácchứng chân tay giá lạnh, mồ hôilạnh, mạch nhỏ yếu như không

có mạch, phần nhiều là bệnhnặng

Một cách châm chữa chứng hànquyết, cách châm là châm haihuyệt Thái khê của kinh thiếu âmthận ở phía sau mắt sau mắt cátrong chân

呢呢 yīn shèng Âm thịnh Phần âm thịnh hơn phần dương,

biểu hiện chung là ôn độ giảm

Trang 9

Một cơ chế bệnh vì âm hàn quáthịnh ở trong, khí dương bị cách

li ra ngoài, xuất hiện triệu chứngchân hàn ở trong, giả nhiệt ởngoài, ví dụ như người bệnh phátsốt khát nước, tay chân vật vãkhông yên, đó là hiện tượngnhiệt ở ngoài, nhưng tuy sốt màlại thích đắp chăn mặc áo, tuykhát nước mà lại không uốngnhiều, hoặc đưa nước đến lạikhông uống, như vậy là có hiệntượng giả nhiệt ở ngoài mà thựcchất là do âm hàn thịnh ở trong,thúc khí dương cách li ra ngoài

Chứng bệnh cửa mình mở rakhông khép kín, đau ngứa chảynước ra

Chứng âm hộ phụ nữ sưng đau

do âm hộ bị thương tổn lại cảmnhiễm độc khí

Bệnh thuỷ thũng chia làm 2 loạihình, dương thuỷ và âm thuỷ, âmthuỷ là vì khí dương của tỳ thận

hư không hoá dược thuỷ dịch,

mà thành bệnh thuỷ thũng, biểuhiện trên lâm sàng thường làchân phù trước, sắc da trắngnhợt, hoặc xám đen, miệng nhạt,đại tiện lỏng, mạch trầm tế

Bị cảm lạnh trong mùa hạ nóngbức, xuất hiện các triệu chứngphát sốt, sợ rét, không có mồ hôi,thân mình đau nhức nặng nề, tinhthần rã rời mỏi mệt chất lưỡinhợt, rêu lưỡi vàng, mạch huyềntế

Khí âm cách tuyệt, không hoàhợp với khí dương, như mạch chỉ

có ở bộ xích mà không lên đến

bộ quan, bộ thốn

Trang 10

呢呢 yīn bì Âm tý

(1) Chứng tê đau do khí hànthấp (2) Chứng tê đau phát ởphần các kinh âm đi qua và ởngũ tạng

呢呢 yīn chuī Âm xuy Thứ bệnh khí hơi trong âm đạotiết ra có tiếng phì phào.

呢呢 yǐn zhèng Ẩm chứng Tên gọi chung cho các loại thuỷẩm gây nên bệnh.

Người đang có bệnh thuỷ ẩm,triệu chứng là khát nước, uốngnước vào thì nôn

呢呢 yǐn jī Ẩm tích Có nước đọng lại không vận hoáđược mà sinh ra bệnh.

呢呢 yǐn pì Ẩm tích Nước đọng kết lại thành khối ởvùng sườn, vùng bụng.

呢呢呢呢 yīn zhōng yǐn yáng Âm trung ẩn dương Trong âm có dương

Chỗ giữa 2 lông mày ở trên sốngmũi người xưa xem chỗ này làvùng tương ứng với phế (Huyệt

ấn đường)

Một loại bệnh dị ứng, ở dathường xuất hiện như hạt sởi,như vỏ đậu, thành từng mảng,nếu sắc hồng tươi ngứa nhiều làthuộc phong hàn, sắc hơi hồng làthuộc phong thấp, nếu phát rồilại khỏi, khỏi rồi lại phát kéo dàinăm này đến năm khác là do khíhuyết hư suy

呢呢 yǐn jí Ẩn tật Bệnh ở chỗ kín (như bộ phậnsinh dục)

Thiên can thứ 2 trong 10 thiêncan, ất thuộc mộc trong ngũhành, thuộc tạng can trong ngũtạng

呢呢呢呢 yǐ guǐ Ất quý Ất thuộc mộc, thuộc can, quý

Trang 11

tóng yuán đồng nguyên

thuộc thuỷ, thuộc thận, vì canvới thận có liên quan rất mậtthiết cho nên nói "ất quý đồngnguyên" có nghĩa là can với thậncùng một nguồn gốc

呢呢呢呢 yǐ xíng nǎo yán Ấtnão viêm hình Bệnh viêm não B

呢呢 ǒu yǒng Ẩu đởm Tà ở mật đi ngược lên vị, nôn ranước mật, miệng đắng.

mửa

THUẬT NGỮ TIẾNG TRUNG TRONG YHCT VẦN B

呢呢 bó zhān Bạc niêm Thuốc cao dùng trong nội khoavà ngoại khoa.

Một loại bệnh do tâm phế âm hư,

có triệu chứng: trầm lặng ít nói,muốn ngủ không ngủ được,muốn đi không đi được, muốn ănkhông ăn được, giống như sốt,như rét mà không phải sốt rét,tinh thần có lúc không yên, tựnói một mình, nóng ở trong,miệng đắng, nước tiểu đỏ, mạchnhanh, gần giống với bệnh ít tê

ri, phương thuốc có đặc hiệu đốivới bệnh này là bách hợp địahoàng thang, cho nên mới gọi làbệnh bách hợp

呢呢呢 bǎi rì ké Bách nhật khái Bệnh ho gà trẻ em

呢呢呢 Bǎi suì sòu Bạch toái thấu 1 chứng ho ở trẻ sơ sinh

呢呢呢 bái bó fēng Bạch bác phong Một thứ bệnh sắc thịt ở mặt đến

cổ gáy, bỗng nhiên trắng ra giống

Trang 12

như từng đám ban, không đaukhông ngứa, nếu không chữa thì

sẽ lan dần khắp toàn thân

Trong âm hộ phụ nữ tiết ra thứnước trắng như nước vo gạohoặc như keo dính

Mụn nước nhỏ trắng nổi lên trên

da ở các vùng cổ gáy ngực bụngtrong quá trình bị bệnh thấp ôn,phá vỡ thì có nước dịch màuvàng nhợt chẩy ra, cũng gọi là

"bệnh chẩn"

Màng mắt trắng dày hoặc nhânmắt bị đục, gây chướng ngại ởmắt, làm thị lực giảm sút

呢呢 bái yín Bạch dâm Bệnh có nước dịch trong âm đạochảy ra

Bệnh phụ nữ có dịch dính nhưlòng trắng trứng gà từ âm đạochảy ra, nặng thì có mùi hôi tanhthường gọi là khí hư

呢呢呢 bái diàn fēng Bạch điến phong

Điểm ban màu trắng phát ra ởvùng lưng, gáy ngực, mặt, lúcđầu không đau, không ngứa, hơilâu thì có cảm giác ngứa và cóthể lan rộng ra thành từng đám,lan toả khắp toàn thân, còn gọi làbệnh biển

Màng trắng nổi lên ở tròng mắtkết lại như vẩy cá (cũng gọi làsẹo giác)

Bệnh bạch hầu, một thứ bệnhtruyền nhiễm cấp tính thườngphát ở trẻ em vào mùa đông mùaxuân khi phát thì niêm mạc họngthấy trắng ra, thành từng khốitrắng nặng hơn thì khắp họngđều trắng

呢呢呢呢呢 bái hǔ lì jié fēng Bạch hổ lịch tiết phong

Gọi tắt là "lịch tiết" bệnh có đặcđiểm là nhiều khớp xương đỏ,sưng, đau dữ dội, không co duỗiđược

trắng như nước mũi, hoặc như óc

Trang 13

cá (tương ứng với lị amip).

呢呢 bái mó Bạch mạc Thứ màng trắng mỏng sinh ra ở tròng mắt

Trên mặt lưỡi nổi lên như hạtcơm trắng hoặc như cháo nát, lúcđầu ở cuống lưỡi, sau tràn lankhắp lưỡi, một dấu hiệu của bệnhnguy nặng

呢呢 bái yǎn Bạch nhãn Tròng trắng mắt(cũng gọi là bạchtình)

呢呢 bái nóng Bạch nùng Mủ trắng chảy ra khi nhọt vỡ mủ

Cũng gọi là ngũ nhuyễn: đầumềm, cổ mềm, chân tay mềm, cơnhục nhẽo, miệng mềm

呢呢 bái chuāng Bạch sang 1 loại mụn lở sần sùi như vỏ câythông (còn gọi là tùng bì tiển)

Bạch thốc (cũng gọi là "lạt lợi")

Vẩy trắng mọc lên ở đầu, rấtngứa rồi lan dần thành nấm, lâuthì tóc sẽ khô rụng hết mà thànhchứng đầu thụi hết tóc

呢呢呢 bái xiè fēng Bạch tiết phong

Vẩy gầu đầu, một loại bệnhthường phát sinh ở tuổi thànhniên, khi chải đầu hoặc ngứa gãithì vẩy gầu rụng nhiều, rồi lạisinh ra, cũng có trường hợp rathứ gầu như vẩy mụn, màu hơivàng mà nhờn dính, rất ngứa, gãithì máu nước chảy ra, hay phát ởvùng đỉnh đầu

Chứng bệnh ở quy đầu thườngchảy ra thứ uế trọc như nước vogạo, hoặc như mủ nhọt, hoặc như

di mắt, đầm đìa không dứt, nóngđau như lửa đốt, như dao đâm rấtkhó chịu

呢呢呢 bái yù fēng Bạch tự phong Chứng bề mặt lớp da xuất hiệnmảng ban trắng.呕呕呕 Bái xuè bìng Bạch huyết bệnh Ung thư máu

呕呕呕呕呕 Bái xì bāo jì shù Bạch tế bào kế số Đếm số lượng bạch cầu

呢呢 pái zhēn Bài châm Rút kim châm ra (cũng gọi làxuất châm, dẫn châm, bạt châm).

Trang 14

呢呢 pái nóng Bài nùng Phép chữa làm cho mủ nhọtđược bài tiết ra ngoài.

Phép chữa mụn nhọt, dùng thuốc

bổ ích khí huyết để phù trợ chínhkhí, đẩy độc ra ngoài không chođộc hãm vào trong

Huyết dịch đã hoại tử, không ởtrong kinh mạch nữa, chứa đọng

ở các chỗ hở của các tổchức(cũng gọi là ác huyết)

呕呕呕 Bài xuè bìng Bại huyết bệnh Bệnh nhiễm trùng máu

呢呢呢呢 bài xiě chōng wèi Bại huyết xung phế

Sau khi đẻ, máu hôi ra khônghết, xuất hiện các triệu chứngvùng ngực phiền táo, mặt đỏ, thởgấp, suyễn nghịch

chōng fèi

Bại huyết xung vị

Sau khi đẻ, máu hôi ra khôngđược, xuất hiện các triệu chứngtiêu hoá bị chướng ngại

Hình to thành mảng, sắc đỏ hoặctím, không nổi cao trên mặt dagọi là ban, hình nhỏ như hạt tấm,sắc hồng hoặc tím nổi cao trênmặt da gọi là chẩn

Phương pháp cứu thành mủ,thành sẹo bằng mồi ngải còn gọi

Ung nhọt ở ruột mà có xu thếlàm mủ chảy ra ở thành bụnghoặc vùng rốn

bàn lǐ

Bán biểu bán lý

Bệnh đang ở vị trí của kinh thiếudương đã ly khai phần biểu củakinh thái dương, nhưng chưa vàophần lí của kinh Dương minh,cho nên gọi là bán biểu bán lí, cócác triệu chứng: nóng rét qua lại,ngực sườn đầy đau, tâm phiền,nôn mửa, không muốn ăn, miệng

Trang 15

đắng, họng khô, chóng mặt.

Có thai được hơn 3 tháng, thainhi đã thành hình rồi bị sảy thai,thì gọi là "Tiểu sản" hoặc "bánsản"

呢呢呢呢 bàn shēn bù suì Bán thân bất toại

Di chứng của bệnh trúng phong,một phía người tê liệt, vận độngkhó khăn, lâu ngày khô teo dần,

tê dại không cử động được thìgọi là "Thiên khô"

呢呢呢 bàn shēn hàn Bán thân hãn Mùa nóng mà chỉ ra mồ hôi ởmột bên người

Một thủ thuật châm để chữabệnh ở phế, cách châm là châmkim vào rất nông và rút kim rarất nhanh không làm tổn hại đếnphần thịt

Sách ghi chép các vị thuốc, vịthuốc tuy gồm đủ các loại độngvật, thực vật, khoáng vật, nhưngloại thảo nhiều nhất, nên đặt tênsách là bản thảo

呢呢 běn jié Bản tiết Đốt gốc, đốt thứ nhất của ngóntay ngón chân

呢呢呢 páng zhēn cì Bàng châm thích

Cách châm 1 huyệt mà dùng 2kim, một kim châm thẳng, mộtkim châm xiên

Cơ năng khí hoá của bàng quang

bị trở ngại, xuất hiện các chứngbụng dưới đầy chướng, tiểu tiện

bí, không thông lợi

呢呢呢呢 bǎng guāng xū hán Bàng quang hư hàn Chứng trạng són đái, đái vội, đái vặt.呢呢呢呢 bǎng guāng shī rè Bàng quang

thấp nhiệt

Bàng quang bị thấp nhiệt, sinh racác chứng đi tiểu luôn, đi tiểu

Trang 16

gấp, đi tiểu ít mà đau, nước tiểuvàng đỏ, hoặc ra huyết.

呕呕呕 Páng guāng yán Bàng quang viêm Viêm bàng quang

呕呕呕呕 Páng guāng jiē shí Bàng quang kết thạch Sỏi bàng quang

Cách chế thuốc bằng nước, chothuốc ngâm vào nước một lúc đểgiảm bớt tính mãnh liệt củathuốc

Cách chế thuốc bằng lửa, đổthuốc vào nồi có nhiệt độ cao,sao nhanh một lúc, đến khi bốckhói và thuốc vàng khô là được,mục đích để giảm bớt tính mãnhliệt của thuốc

Nói chung về chế các vị thuốc,dùng nước dùng lửa, hoặc cảnước và lửa, tác động vào thuốcbằng các cách khác nhau, để làmthay đổi tính chất của thuốc, theo

ý định của thầy thuốc

Tên gọi chung cho cách gia công

xử lý dược liệu, vốn là 2 phươngpháp chế biến khác nhau

呢呢 bāo qì Bào khí Khí trong huyết hải (bào cung) ởbụng dưới

Mi mắt cũng gọi là mục bào,nhãn bào, mục lý, mục sào, nhụcluân

Chứng bệnh sau khi đẻ ở âm đạo

có thứ dịch như huyết chảy ra màbụng không đau

Đường mạch phân bố ở trên tửcung trong đó bao gồm cả mạchxung và mạch nhâm có tác dụngchính đối với vấn đề kinh nguyệt

và nuôi dưỡng thai nhi

呢呢 bāo zàng Bào tạng Cũng gọi là bào cung, nữ tử bào, tử tạng.

呢呢 bāo shuǐ Bào thuỷ Nước đầu ối (cũng gọi là thai

thuỷ)

Trang 17

呢呢 bāo bì Bào tý

Bàng quang bị tắc không thông,xuất hiện các chứng: bụng dướitrướng đầy, tiểu tiện sáp rítkhông thông, đè bụng dưới cóđiểm đau, nguyên nhân là do tàkhí phong hàn thấp xâm phạmvào bàng quang làm cho khí hoácủa bàng quang bị mất bìnhthường mà gây nên

Phụ nữ có thai đau bụng, có khi

âm đạo ra huyết, do khí huyết ởbào mạch rối loạn gây trở ngạiđến bào thai

Rau thai nhi, màng bọc thai dính với tử cung, mặt dưới có cuống rau thông với rốn thai nhi

bù xià

Bào y bất hạ

Sau khi thai nhi đã ra một thờigian lâu mà rau thai không rađược

Một cách châm để chữa chứngđau nhức không có chỗ cố định,cách châm là tìm ra chỗ đau,châm thẳng vào một kim, lưukim không rút ra, lấy tay trái tìm

ra điểm đau, khác rồi mới rútkim, lại châm kim vào chỗ đauthứ hai

呢呢呢 bào wén cì Báo văn thích

Một thứ châm đẻ chữa bệnh củatâm tạng cách châm là nhiều chỗxung quanh chô đau châm vàomạch máu nhỏ để đưa huyết ứđọng ra ngoài

Chứng trạng phụ nữ mang thai,

ho kéo dài, kèm theo ngũ tâmphiền nhiệt, thai động khôngyên

呢呢 bào bìng Bạo bệnh Bệnh mới phát dữ dội, bệnh độtnhiên phát ra nguy cấp

呢呢 bào zhù Bạo chú Đột nhiên đi tả, ỉa chảy dữ dộinhư rót nước xuống rất mạnh

Trang 18

呢呢 bào pū Bạo phốc Đột nhiên hôn mê ngã ra.

呢呢 bào jué Bạo quyết Đột nhiên ngã ra mê man, mạchđập nhanh, vì khí bốc lên mạnh

呢 呢 bào tuō Bạo thoát Bệnh lý nguy hiểm, biểu hiệncuối cùng là thoát chứng.

呢呢呢 bǎo jiàn gōng Bảo kiện công

Một cách luyện tập để bảo vệ sứckhoẻ bằng tự xoa bóp ngũ quan,vận động gân cốt, kết hợp với hôhấp

(1)Vị trí chính của 8 phương,như đông, tây, nam bắc, đôngnam, tây nam, đông bắc, tây bắc(2) Chính khí trong 8tiết: lậpxuân, lập hạ, lập thu, lập đông,đông chí, hạ chí, xuân phân, thuphân

呢呢 bā gāng Bát cương 8 nội dung: âm, dương, biểu, lý, hư, thực, hàn, nhiệt.

8 chứng hà (kết thành khối trongbụng) thanh hà, hoàng hà, táo hà,huyết hà, chi hà, xà hà, miết hà

8 triệu chứng của bệnh kinhphong trẻ em: (1) Súc(co dật),(2) Ních (nắm tay, mở tay) (3)Xiết (xo vai rụt cổ) (4) Chiên(run ) (5) Phản (uốn ván ) (6)Dẫn (dương tay ra) (7) Thoán(trợn mắt) (8) Thị (đờ mắt )

8 huyệt quan trọng có liên quanvới 1 số cơ năng sinh lý của toànthân (1) Khí hội ở huyệt Đảntrung, (2) Huyết hội ở huyệt cách

du (3) Cốt hội ở huyệt đại trữ (4)Cân hội ở huyệt dương lăngtuyền (5) Tuỷ hội ở huyệt huyềnchung (6) Mạch hội ở huyệt tháiuyên (7) Tạng hội ở huyệtChương môn (8) Phủ hội ở huyệttrung quản

8 nơi xung yếu của chân khí vàhuyết dịch thường qua lại: 2khuỷu tay, 2 hố nách, 2 khoeochân

Trang 19

giáp lẫn nhau của các cơ thịt, 2khuỷu tay, 2 cổ tay, 2 đầu gối, 2

cổ chân

8 huyệt ở 8 lỗ xương cùng, 2huyệt thương liêu, 2 huyệt thứliêu, 2 huyệt trung liêu, 2 huyệt

hạ liêu

8 mạch thường thuộc về bệnh ởphần lí: vi, trầm, hoãn, sắc, trì,phục, nhu, nhược

Các pháp chữa bệnh được tổnghợp lại thành 8 phép chính: (1)Hãn (làm cho ra mồ hôi) (2) Hoà(điều hoà, hoà giải) (3) Hạ (xổcho đi đại tiện) (4 ) Tiêu (làmcho tiêu tán chất tích trệ nhưngkết) (5) Thổ (làm cho nôn mửa)(6) Thanh (làm cho mát giảm bớtnhiệt) (7) Ôn (làm cho ấm, tăngthêm nhiệt lương) (8) Bổ (bồi bổcác phần suy yếu trong cơ thể)

Gió từ 8 phương đến.(1) Giónam gọi là Đại nhược phong (2).Gió tây nam gọi là Mưu phong,(3) Gió tây gọi là Cương phong.(4) Gió tây bắc gọi là Chiếtphong (5) Gió bắc gọi là đạicương phong.(6) Gió đông bắcgọi là Hung phong (7) Gió đônggọi là Anh nhi phong .(8) Gióđông nam gọi là nhược phong.Vìmỗi thứ gió đến thường có đúnglúc và không đúng lúc và đều cóảnh hưởng đến thời tiết, khí hậu,đến sự sống, nên mới có các têngọi khác nhau

Quách cũng như thành quách, cónghĩa là để bảo vệ chống đỡ,Nhãn khoa thời xưa chia mắtthành 8 quách gọi là: Thuỷphong, thiên, địa, hoả, lôi, trạch,sơn

8 thứ tà khí sinh bệnh, gió, rét,nắng, ẩm thấp, no, đói, mệt nhọc,nhàn rỗi

Trang 20

呢呢呢 bā xié xué Bát tà huyệt

8 huyệt ở chỗ giữa nhánh xươngcủa 5 ngón tay trên mu bàn tay,gồm 2 huyệt: Đại đô, 2 huyệtthượng đô, 2 huyệt trung đô, 2huyệt hạ đô, chủ trị ngón tayđau, tê và đầu gáy cứng đau

(1) Khớp xương ở đùi và 2 cẳngtay, mỗi bên có 4 khớp, 2 bên có

呢呢呢 bá huǒ guàn Bạt hoả quyền Phép giác, để rút khí độc, máuxấu hoặc mủ nhọt ra

Một thủ thuật trong việc nắnxương, kéo 2 đầu xương củabệnh nhân thẳng ra để nắn haiđầu xương gãy vào thẳng trục

呢呢呢 bīng xiá zhàng Băng hà chướng Chứng viêm giác mạc gây mủtrong nhãn khoa.

呢呢 bēng xiě Băng huyết Phụ nữ bị xuất huyết từ âm đạo,máu ra nhiều như đổ nước

呢呢 bēng lòu Băng lậu Băng là băng huyết, băng kinh;Lậu là rong huyết, rong kinh.

Nam giới không có năng lực sinhdục như vì tinh lạnh, thận yếuhoặc vì bộ phận sinh dục pháttriển không được hoàn chỉnh

呢呢呢 bù de mián Bất đắc miên Mất ngủ hoặc ngủ không say,cũng gọi là bất mị.呢呢呢呢 bù de qián hòu Bất đắc tiền hậu Không đại tiểu tiện được

呢呢呢 bù dìng xué Bất định huyệt Cũng là Á thị huyệt, huyệt khôngđịnh trước.

呢呢呢 bù néng shùn Bất năng thuấn Mắt không chuyển động được

呢呢 bù rén Bất nhân Tê dại, da thịt tê dại không có cảm giác

Trang 21

呢呢 bù rǔ Bất nhũ

Trẻ đã sinh được 12 giờ rồi, miệng họng không có bệnh gì màkhông bú được

呢呢呢呢 bù nèi wài yīn Bất nội ngoại nhân

Nguyên nhân gây bệnh khôngphải do tác nhân của ngoại cảm,tác nhân của xã hội mà là do hoạtđộng của con người gây ra, như

ăn uống làm bụng thất thường, bịđâm chém, bị trùng thú cắn, bịchết đuối, bị trúng độc, giunsán…

呢呢呢呢 bù fú shuǐ tǔ Bất phục thuỷ thổ Không thích nghi với khí hậu vànước uống vùng mới đến cư trú.

Không co lại được, như "tứ chibất thu" là tay chân không co lạiđược

呢呢 bú biàn Bất tiện (1) Không đi lại được (2) Cửđông không thuận tiện 呢呢呢呢 bù xǐng rén shì Bất tỉnh nhân sự Mê man không biết gì

Bệnh ngoại cảm, tà còn ở tại mộtkinh, chưa truyền sang kinhkhác

Chứng bế, trong quá trình tấncông mạnh của tà khí nếu chínhkhí không chống đỡ nổi thì tà khí

sẽ hãm ở trong làm cho côngnăng của tạng phủ bị bế tắc vàsinh ra chứng bế, ví dụ ở bệnhtrúng phong nếu tinh thần hôn

mê, hàm răng mím chặt, 2 taynắm chặt, đờm dãi nghẹn tắc thìgọi là chứng bế của trúng phong

Đóng kín lại không phát tiết ra,

ví dụ như nói mùa đông là mùa

bế tàng, cho nên đến mùa đôngthì côn trùng ẩn nấp, cây cốirụng hết lá, nước đông thànhbăng, lỗ chân lông khép kín

呢呢呢呢 bì kǒng shén jīng Bế khổng thần kinh Thần kinh bịt

Trang 22

vào của xương bễ cốt, có tácdung quay trở, cho nên gọi là bễkhu

Nguyên nhân của bệnh, như nói

"bệnh chủ yên tại" tức là nguyênnhân bệnh ở đâu

Hiện tương của tật bệnh phảnảnh ra, bao gồm cả triệu chứnghình thể người bệnh

呢呢 bìng lǐ Bệnh lý Nguyên lí chung, quy luật chung của bệnh tật 呕呕呕呕 Bìng lǐ qiē piàn Bệnh lý thiết

phiến

Bệnh phẩm

呢呢 bìng mài Bệnh mạch Mạch của bệnh, trái với mạchbình thường

呢呢呢呢 bìng rén biàn zhèng Bệnh nhân biện chứng 1 trong những phương pháp biệnchứng thi trị.

呢呢 bìng wēn Bệnh ôn Những bệnh nhiễm khuẩn,truyền nhiễm do ôn tà gây nên.

Sự biến hoá của bệnh tật phảnánh ra ở màu sắc, khi chẩn đoánlấy màu sắc ở mặt làm chủ yếu,

có chia ra sắc "thiện" (bệnh dễchữa ), sắc "ác" bệnh khó chữa

呢呢 bìng qíng Bệnh tình Tình hình chuyển biến của bệnh.呕呕呕呕 Bìng qíng hǎo zhuǎn Bệnh tình hảo chuyển Bệnh tình thuyên chuyển

呕呕呕呕 Bìng qíng è huà Bệnh tình ác hóa Bệnh tình xấu đi, chuyển thành ác tính

Sự truyền biến của bệnh tật, nhưbệnh từ kinh này truyền sangkinh khác (có tuần kinh truyền,quá kinh truyền, bất truyền, táitruyền, thuận truyền, nghịchtruyền)

của từng đường kinh chính Theo

Trang 23

đường đi khác nhau của 12 kinh chính chia thành 12 vùng da, gọi

là "thập nhị bì bộ" chúng cũng lànơi phản ánh của 12 kinh mạch ởphần ngoài da

呢呢呕呕 Pí máo méi zhēn Bì mao mai châm Phương pháp châm gài kim dưới da呕呕呕呕 Pí xià chū xiě Bì hạ xuất huyết Xuất huyết dưới da

呕呕呕呕 Pí xià zhù shè Bì hạ chú xạ Tiêm dưới da

Châm trong da, châm hội bì,dùng hào châm dài khoảng mộtthốn, châm xiên vào trong da,dùng băng dính dán cố định, rồilưu kim từ 1 đến 7 ngày

呢呢呢 pí fān zhèng Bì phiên chứng Chứng lộn mí mắt (hay phát ở mímắt dưới )

Bì là da người, phu là da dínhvới thịt ở trong, nói chung là lớpda

呕呕呕 Pí fū kē Bì phu khoa Khoa da liễu (bệnh ngoài da)

Tức là mai hoa châm hoặc thấttinh châm, dùng 5~7 cái kimmay buộc lại với nhau, xếp mũikim ngang bằng rồi cố định vàomột cái cán nhỏ, làm chuỗi kim

gõ nhẹ mũi kim trên mặt da

呢呢 pí còu Bì thấu (1) Đường vân của da thịt .(2)Chỗ giáp tiếp da với thịt

Một loại trong bệnh thuỷ thũng cóđặc trưng là: bệnh phát từ từ, phùkhắp toàn thân, mình mẩy nặng

nề, đau nhức, không có mồ hôi,

da lạnh, ấn tay vào thì lõm sâu,mạch phù, phần nhiều vì tỳ hưthấp nhiều, nước tràn ra da, gâynên

呢呢呢呢 pí bié qīng zhuó Bì biệt thanh trọc Quá trình tiêu hoá và phân gạnthức ăn.

Trang 24

呢呢 bì mén Bí môn Miệng trên dạ dày

呢呢 mì fāng Bí phương Phương thuốc kinh nghệm khôngtruyền ra ngoài

1 trong 5 thứ bệnh tích, thuộc vềbệnh của tỳ, có khối sưng lồi lênnhư cái khay úp ở bên phải dạdày, lâu ngày không khỏi thì sinhvàng da, ăn uống kém, người gầyróc, chân tay yếu sức

Bĩ là cảm thấy ở trong vùngngực bụng có sự trở tắc khó chịu

Có khi vì nhiệt tà ưng trệ, có khi

vì khí hư khí trệ, mãn là cảmgiác đầy

呢呢 biān fǎ Biêm pháp Cách chích mụn nhọt của thờixưa.

呢呢 biān shí Biêm thạch Đá mài nhọn để châm ở thời đồđá.

Dùng miếng sành hoặc đá màinhọn rạch cho rách da, để chữasưng nóng kết ở cục bộ

呢呢呢 biān tóu fēng Biên đầu phong Đầu nhức như búa bổ, một bênđầu sưng đỏ như nổi hạch.

呢呢呢呢 biǎn táo tǐ yán Biên đào thể viêm Amidal

呕呕呕呕呕 Biǎn táo tǐ qiē chú Biển đào thể thiết trừ Cắt bỏ amiđan

呢呢 pián chǎn Biền sản Sinh đôi (cũng gọi là song kinh)

(1) Hiện tượng phát sốt ở trẻnhỏ.(2) Từng thời kỳ biến đổitheo sự phát dục của trẻ nhỏ, trẻsinh được 32 ngày gọi là mộtbiến, 64 ngày gọi là một chưng,

192 ngày gọi là một đại chưng, 3lần đại chưng mới hết thời kỳbiến chưng, "biến " là tính tìnhbiến đổi, "chưng" là phát sốt nhẹ.Biểu hiện của biến chứng trênlâm sàng là: sốt nhẹ, tai và vùngmông lạnh, ngoài ra không cóchứng trạng gì khác Đây là hiệntượng sinh lý bình thường trongquá trình phát dục của trẻ nhỏ

Trang 25

呢呢 biàn zhèng Biến chứng Triệu chứng lâm sàng chuyểnnặng hơn, phức tạp hơn.

Phương pháp biện chứng, căn cứvào sự diễn biến của triệu chứng,vận dụng kinh nghiệm và lý luận

mà tìm ra nguyên nhân và cơ chếsinh bệnh

呢呢呢呢 biàn zhèng lùn zhì Biện chứng luận trị

Phương pháp chẩn đoán phântích và hệ thống những triệuchứng bệnh từ đó đề ra phươngpháp điều trị, cũng gọi là biệnchứng thi trị

Phép xem đường lạc mạch nổilên ở da, để tìm ra bệnh ở tạngphủ kinh lạc

Cách nhận xét phân biệt về chấtlưỡi, rêu lưỡi và hình dạng cửđộng của lưỡi để chẩn đoánbệnh

Đường lạc mạch tách từ đườngkinh mạch ra, để nối tiếp kinhnày với kinh khác

Chứng bệnh khi tà khí còn ởphần biểu, tà khí lục dâm xâmnhập vào phần bì mao kinh lạcgây nên những triệu chứng nhưphát sốt, sợ rét, nhức đầu, đauthân mình, ho, ngạt mũi, mạchphù, rêu lưỡi mỏng trắng, thì gọi

là biểu chứng

Tà khí phong hàn xâm phạm vàophần biểu của cơ thể, gây nêncác triệu chứng phát sốt, sợ rét,không có mồ hôi, nhức đầu,cứng gáy, đau các khớp xương,rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phùkhẩn

呢呢呢呢 biǎo hán lǐ rè Biểu hàn lý nhiệt 1 loại biểu hiện biểu lý hàn nhiệtlẫn lộn.

Khí dương bảo vệ ở phần biểu bị

hư xuy, tầng thấu lí không kínchặt, có triệu chứng là ra mồ hôi,

sợ gió, mạch phù hoãn vô lực 呢呢呢呢 biǎo xū Biểu hư 1 loại biểu hiện biểu lý hư thực

Trang 26

lǐ shí lý thực lẫn lộn.

Biểu là phần kinh dương và phầnngoài, lí là phần kinh âm và tạngphủ ở trong, biểu lí là sự phânbiệt về vị trí nông sâu của bệnh.呢呢呢呢 biǎo lǐ bù gù Biểu lí bất cố Tình trạng biểu khí không bềnvững.呢呢呢 biǎo lǐ chuán Biểu lí truyền Sự truyền biến của bệnh, tà từbiểu vào lí hoặc từ lí ra biểu.

Tà khí phong nhiệt ở ngoài, xâmphạm vào phần biểu của cơ thể,thường xuất hiện các triệu chứngphát sốt, sợ gió, nhức đầu, khátnước rêu lưỡi trắng mỏng hoặchơi vàng, mạch phù sác

Khi hàn tà từ ngoài xâm phạmvào cơ thể làm cho tầng thấu lí bịbít kín lại, khí dương của cơ thểdồn ra cơ biểu để chống lại với tàkhí, gây nên các triệu chứng nhưnhức đầu, không có mồ hôi, đauthân mình, mạch phù mà có lực,thì gọi là biểu thực

tóng bìng

Biểu lý đồng bệnh

Tình trạng biểu và lý cùng xuấthiện 1 số bệnh có tính chất nhưnhau

呢呢呢呢 biǎo lǐ shuāng jiě Biểu lý Song giải Sử dụng cùng 1 lúc thuốc giảibiểu và thuốc công hạ hoặc thanh

呢呢 píng àn Bình án Mức ấn tay trung bình khôngnặng không nhẹ khi xem mạch

Phép chữa làm cho can khí bìnhthường lại khi can dương cangthịnh lên, để chữa các chứng nhưnhức đầu, hoa mắt, chóng mặt …

Lúc mờ sáng, như nói "bình tánnhiệt" là chứng phát sốt lúc mờsáng

(1) Khí hâu đúng lúc không sớmkhông muộn .(2) Điều hoà chokhí âm dương được thăng bằng

nghinh với mạch thốn khẩu nhịpnhang tương ứng bằng nhau,

Trang 27

không to không nhỏ gọi là bìnhmạch 1 lần trở ra mạch đập 2lần, hít vào mạch đập 2 lần,mạch không to, không nhỏ, cũnggọi là bình mạch

Người âm dương quân bình, khíhuyết điều hoà khoẻ mạnh khôngbệnh tật

呢呢 bū rè Bô nhiệt Sốt vào khoảng sau buổi trưa, từ3~5 giờ

呕呕呕呕 Bù mén rén yuán Bộ môn nhân viên Nhân viên của ngành

呕呕呕呕 Bù fen qiē chú Bộ phận thiết trừ Cắt bỏ bộ phận, bộ phận bị cắt bỏ

呢呢 bǔ yǎng Bổ dưỡng Phương pháp chữa các chứng hư,cũng gọi là bổ pháp, bổ ích.

Phép chữa chứng mệnh môn,hoả suy, ví dụ chứng đi tả vàolúc mờ sáng, gọi là "ngũ cạnh tả”hoặc "kê minh tả" thì phép chữa

là bổ mệnh môn hoả, vì nguyênnhân của chứng này là do mệnhmôn hoả suy

呢呢呢呢 bǔ huǒ shēng tǔ Bổ hoả sinh thổ

Cũng gọi là ôn bổ mệnh môn.Phương pháp ôn bổ mệnh môn

để khôi phục công năng vận hoácủa tỳ

呢呢 bǔ xū Bổ hư Phép chữa chính khí hư, bồi bổchính khí.

Trang 28

呢呢呢呢 bǔ qì

zhǐ xiě

Bổ khí chỉ huyết

Phương pháp chữa chứng xuấthuyết kéo dài do khí hư, cũnggọi là bổ khí huyết

呢呢呢呢 bǔ qì gù biǎo Bổ khí cố biểu Phép chữa chứng ra mồ hôi bằngbổ khí.呢呢呢呢 bǔ qì jiě biǎo Bổ khí giải biểu Cũng gọi là ích khí giải biểu,chữa chứng khí hư cảm mạo.

Một cách bổ gián tiếp, bổ vào mẹ

để bồi dưỡng các con, ví dụ như

lý thuộc thổ là tạng mẹ, phếthuộc kim là tạng con, phế bị suy

hư ho lâu ngày, nói yếu, thở ngắnhơi, người mệt, uống thuốc bổphế, không có công hiệu, saudùng thuốc bổ tỳ thì bệnh khỏi,

tả, có chính khí hư thì phải bổ

呢呢 bǔ jì Bổ tễ Những phương thuốc bổ để chữacác loại bệnh suy nhược.呢呢呢呢 bǔ shèn nà qì Bổ thận nạp khí Phương pháp chữa thận không nạp khí gây hen suyễn.

呕呕呕 Bǔ yá liào Bổ nha liệu Vật liệu hàn răng, xi măng trám răng

Bồi bổ tỳ thổ, để làm cho cơ năng vận hoá của tỳ được bình thường

呢呢呢呢 péi tǔ yì mù Bồi thổ ức mộc Cũng gọi là kiện tỳ, sơ can, dùngđể chữa can vượng tỳ hư.呢呢呢呢 péi tǔ yì mù Bồi thổ sinh kim Phương pháp bổ tỳ thổ nhằmchữa các tật bệnh phế tạng suy

hư, cũng gọi là bổ tỳ ích phế

呢 bèi Bối Mặt sau cơ thể gồm vùng saungực lưng và thắt lưng.

呢呢 bèi yú Bối du Huyệt du của tạng phủ ở phíalưng 呢呢呢 bèi fǎn zhāng Bối phản trương Uốn ván

Trang 29

呢呢 bèi yōng Bối ung (cũng gọi là phát bối) mụn nhọtmọc ở vùng lưng.呢呢呢 bèi kuò jī Bối khoát cơ: Cơ cân lưng

Bệnh thuộc về thận, phát ra từngcơn, mỗi khi phát thì có luồngkhí từ bụng dưới xông ngược lênhọng, bụng đau xoắn, ngực tức,thở gấp, choáng đầu, hoa mắt,tim hồi hộp, phiền nóng, vật vã,

có khi còn có hiện tượng nóngrét, nôn ra mủ, hết cơn thì phátlại như bình thường

呢呢呢 Pén qiāng yán Bồn khang viêm Viêm hố chậu

呢呢呢呢 bī xiě wàng xíng Bức huyết vọng hành Huyết bị nhiệt chứng gây xuất huyết.

THUẬT NGỮ TIẾNG TRUNG TRONG YHCT VẦN C

Sự biến hoá bệnh lí vì nhiệt tàkết sâu ở trong làm cho khídương bị ngăn chặn lại khôngthấu đạt ra ngoài được, mà xuấthiện triệu chứng trong thì thựcnhiệt, ngoài thì giả hàn

Sự biến hoá bệnh lí, vì âm hànquá thịnh ở trong, làm cho khídương bị ngăn cách ở ngoài màxuất hiện triệu chứng: trong thìthực hàn, ngoài thì giả nhiệt 呢呢呢 gé yán jiǔ Cách diêm cứu Phép cứu cách muối

呢呢呢 gé jiāng jiǔ Cách khương cứu Phép cứu cách gừng.

呢呢呢 gé suàn jiǔ Cách toán cứu Phép cứu cách tỏi

呢呢 gé dòng Cách động Bệnh trên thì không ăn uốngđược, dưới thì ỉa chảy.

呢呢 gé máng Cách hoang "Cách" là hoành cách mô (cách

mạc) chỗ phân biệt ranh giớigiữa khoang ngực khoang bụng,trên thì tâm phế, dưới thì trường

vị Trong hệ kinh lạc có nhiềuđường kinh đi xuyên qua hoànhcách mô "Hoang” là cái màng ởdưới tim trên cách mạc, màng ởphía ngoài ruột cũng gọi là

Trang 30

呢呢 gé mó Cách mạc Hoành cách mô, cơ hoành (cònđọc là mô).

Mạch cách, trong 28 loại mạch,mạch đến cứng và to, nhưng ấntay vào thì ở giữa trống rỗngthường xuất hiện các trường hợpmất máu, mất tinh

Chứng ho xuất phát từ hoànhcách mô, chứng này ho ra đờmcục

Chứng đau ở vùng ngực, cơhoành, không phải như chứngtâm thống, chỉ đau ở chỗ kẽxương sườn

(1) Là thượng tiêu (2) Chứngcách tiêu, có triệu chứng là uốngnước rất nhiều, thường có kiêmcác chứng miệng khô, lưỡi đỏ,rêu lưỡi vàng, đi tiểu nhiều hoặcuống 1 phần đi tiểu 2 phần, gầynhanh, người mệt, sức yếu, thởngắn, mạch trầm trì

(1) Ở trong lồng ngực.(2) Tronglồng ngực có sự ngăn cách tắctrở không thông, ăn vào thì nôn

ra, sau nôn ra cả nước bọt

呢呢 gé cháng Cách trường Trong ruột khô kết như có vật gìngăn cách ở trong.

Bệnh cam trẻ con, có đặc trưnglà: da vàng, người gầy, bụng to,tiêu hoá không tốt, có nguyênnhân và diễn biến khác nhau, nên

có nhiều tên gọi khác nhau

Chứng cam chuyển biến đến cựcxấu, xuất hiện triệu chứng lôngkhô, tóc rụng, bụng nổi gânxanh, thích ăn của lạ

Thuốc có vị ngọt tính hàn, có tácdụng sinh tân dịch, chữa nhữngtrường hợp nhiệt làm cho tândịch bị hao tổn

呢呢 gān huáng Cam hoàng Vàng da, do bệnh cam sinh ra

có đặc trưng là ngày thì khát

Trang 31

nước, đêm thì không khát, nhác

ăn, nóng nảy bứt rứt, uống nướcnhiều

Nước khuấy kỹ nổi bọt lăm tăm như nước sôi, cũng gọi là lao thuỷ

Lao do bệnh cam sinh ra, có hiệntượng sốt nhẹ, ho, ra mồ hôitrộm, người bồn chồn bứt rứt

về đêm, bụng có khối tích, phân

có nhiều màu và rất thối, 1 thánghoặc 5-10 ngày ỉa chảy một lần

Phù do bệnh cam sinh ra, thânmình phù nề, bụng đầy trướngkéo dài

呢 呢 gān jū Cam thư Nhọt mọc ở vùng thịt nở nang 2bên ngực.

呢呢 gān shí Cam thực Nhọt lở sinh khắp toàn thân vàkéo dài, do bệnh cam sinh ra.

Trẻ em bị bệnh cam mà có sựngưng tích, đặc trưng là sắc mặtxanh vàng, người gầy, bụng to,tóc dựng đứng, mình nóng, bụngđau âm ỉ

giun sán, người vàng gầy, ỉa

Trang 32

không bình thường.

Bụng trướng to do bệnh cam sinh

ra, ngày càng gầy mòn, bụng to,không đi được, tóc dựng đứng,phát sốt, tinh thần ủ rũ, hơi thởngắn yếu

Cảm nhẹ tà khí phong hàn, sinhcác triệu chứng như: sợ rét, phátsốt, nhức đầu, đau nhức các khớpxương, không ra mồ hôi hoặcbuồn nôn

Bị cảm phong hàn, phong hànxâm phạm vào phần biểu của cơthể, xuất hiện các triệu chứngphát sốt, nhức đầu, không ra mồhôi, sợ rét, đau thân mình

Bị cảm phong nhiệt, phong nhiệtxâm nhập vào phần biểu của cơthể xuất hiện các triệu chứngnhư: phát sốt, nhức đầu, ra mồhôi, chảy nước mũi, hắt hơi

呢呢 gǎn shǔ Cảm thử Chứng cảm nhiễm thử tà mùa hạ,cũng gọi là thương thử.呢呢呢 gǎn jué qū Cảm giác khu Khu cảm giác

Gan 1 tạng trong 5 tạng, thuộcmộc trong ngũ hành, thuộcphong trong lục khí, có côngnăng chủ yếu là: (1) Chủ việc sơtiết (2) Chủ việc tàng huyết (3)Chủ việc mưu lự (4) Chủ về hệthống gân, khai khiếu ra mắt, vềtình chí là giận, về âm thanh làtiếng nói to

là âm huyết tàng chứa ở can,bình thường thì can dương vớican âm ở thế thăng bằng tươngđối, nếu can dương quá mạnh sẽlàm tổn hại đến can âm, mà can

âm suy giảm, cũng có thể làmcho can dương thịnh lên, can âmsuy giảm thường sẽ xuất hiện cáctriệu chứng như nhức đầu, chóngmặt, mắt mờ, mắt khô, kinh bế, ítkinh…can âm suy làm cho can

Trang 33

dương bốc mạnh lên, thì xuấthiện những triệu chứng như:huyết áp cao, tai ù, tai điếc, mặtnóng, tay chân tê dại, run rẩy,nóng nẩy, vật vã, khó ngủ.

呢呢呢呢 gān yīn bù zú Can âm bất túc Cũng gọi là can âm hư, do huyếtkhông nuôi dưỡng can gây nên 呢呢呢 gān dǎn qū Can đởm (đảm) khu Khu gan mật

呢呢 gān ǒu Can ẩu Nôn khan, nôn mửa có tiếng màkhông có vật gì.

Do ăn bú không điều độ, kinhcan bị nhiệt mà sinh ra bệnhcam, có đặc trưng là người gầy,bung to, sắc mặt xanh vàng,nhiều mồ hôi, ỉa nhiều lần, trongphân có máu tươi hoặc niêmdịch, đầu lắc, mắt quáng gà hoặckhông muốn mở mắt

呢呢呢呢 gān zhǔ móu lú Can chủ mưu lự Công năng của can

呢呢呢呢 gān zhǔ shū xiè Can chủ sơ tiết Công năng của can

Chứng gân mạch ở chân co lại,chân khô nhỏ đi mà không sưngphù

Phần đối lập với can âm, tức làkhí dương của can, bình thườngthì can âm với can dương có sựthăng bằng tương đối, nếu can

âm hư không kiềm chế được candương, thì can dương sẽ bốcmạnh lên mà sinh ra các triệuchứng như: ù tai, đau đầu, chóngmặt, hay giận, khó ngủ …

呢呢呢呢 gān yáng huà huǒ Can dương hoá hoả

Chứng bệnh có biểu hiện lâmsàng giống với chứng mộc kếthoá hoả, là bước phát triển củacan dương thượng cang, dươngcang thì nhiệt, nhiệt cực sinhhoả

piān wàng

Can dương thiên vượng

Cũng gọi là can dương thượngcang, biểu hiện đau đầu, chóngmặt, mặt đỏ, hoa mắt, tai ù,

Trang 34

miệng đắng, lưỡi đỏ, mạchhuyền, thường gặp ở bệnh caohuyết áp.

Chứng vàng da do can, có hiệntượng nóng ở dạ dày, uống nướcnhiều

Bệnh động kinh do can: mặtxanh, môi xanh, mắt trợn ngược,tay chân co giật, có tiếng phát ranhư gà gù

(1) Khí dương ở can không đủ,

cơ năng bị suy thoái, thường xuấthiện những triệu chứng như: hay

lo nghĩ, hay khiếp sợ, người mệt,lao động giảm sút, tay chân lạnh,mạch trầm tế mà trì.(2) Hàn tàngừng trệ ở kinh can, thường cócác triệu chứng: bụng dướitrướng đau, đau ran đến hòn dái,hòn dái cứng rắn đau

Hoả của can, do cơ năng của canquá thịnh mà xuất hiện nhữnghiện tượng nhiệt hoặc những cơnnóng xông bốc lên đầu, gọichúng là can hoả Biểu hiện lâmsàng như: nhức đầu, chóng mặt,

đỏ mắt, đỏ mặt, đắng miệng, dễnóng, cuồng, nôn ra huyết, chảymáu mũi

呢呢呢呢 gān huǒ shàng yán Can hoả thượng viêm

Bệnh thực hoả ở can kinh Haygặp ở bệnh cao huyết áp, chảymáu đường tiêu hoá, viêm kếtmạc cấp

呢呢呢 gān huò luàn Can hoắc loạn Xem từ hoắc loạn

呢呢呢 gān xiě xū Can huyết hư Cũng gọi là can huyết bất túc, làbệnh huyết hư.

Nói chung về sự suy kém củacan âm, can dưong, can khí, canhuyết, làm cho công năng sinh lýcủa can bị suy giảm

là: khi ho thì đau ran đến 2 bênsườn, nặng thì thân mình không

Trang 35

quay trở được, quay trở thì vùng

2 sườn sẽ trướng đầy lên

Ho khan, ho không có đờm,họng khô và ngứa, vùng ngựcsườn đau

(1).Khí của can, như nói can khíthông ra mắt, can hoà thì mắttinh sáng nhìn rõ màu sắc(2).Tên bệnh, có triệu chứng là 2sườn trướng đau, ngực tức khóchịu, có khi ảnh hưởng đếntrường vị, mà sinh ra nôn mửahoặc tiết tả

Khí của tạng can suy kém,thường xuất hiện triệu chứng nhưsắc mặt không tươi, môi nhợt,yếu sức, tai ù, dễ sợ hãi

Khí của can bị uất kết quá độ rồibốc ngược lên hoặc đi ngang ra,bốc ngược lên thì sinh các chứngnhức đầu, chóng mặt, đau tứcngực sườn, đỏ mặt ù tai, điếc tai,

có khi nôn ra máu, đi ngang rathì sinh các chứng bụng trướng,bụng đau, ợ hơi, nuốt chua 呢呢呢呢 gān qì fàn wèi Can khí phạm vị Bệnh do can khí thiên cang, sơtiết quá mức, ảnh hưởng tỳ vị

làm rối loạn cơ năng tiêu hoá

Khí của can bị uất kết lại khôngvươn lên toả theo bản tính của nóđược, biểu hiện chủ yếu trên lâmsàng là: 2 bên sườn trướng đầyhoặc đau hoặc tức ,khó chịu, cankhí uất kết thường ảnh hưởngđến vị, sinh ra các chứng :đau dạdày, nôn mửa, nôn ra nước chua,

ăn uống khó tiêu, ảnh hưởng đến

tỳ, sinh ra các chứng đau bụng,

ỉa chảy, can khí uất kết mà làmcho khí trệ huyết ứ, thì đau nhóimột chỗ ở vùng sườn, hoặc dầndần sinh ra tích tụ kết thành khối

呢呢 gān láo Can lao 1 trong 5 chứng lao: nguyên

nhân là do tinh thần bị kích thíchtổn thương đến khí, có những

Trang 36

triệu chứng chính như: mắt mờtrông không rõ, đau từ 2 bênsườn lan đến ngực, gân mạchtrùng dãn, cử động khó khăn.

呢呢 gān nuè Can ngược Sốt rét do can, có đặc chưng làsắc mặt xanh nhợt, hay thở dài.

Can bị nhiệt tà hoặc vì can khíuất hoá nhiệt mà gây ra bệnh,triệu chứng chủ yếu là phiềnnóng khó chịu, miệng đắng,miệng khô, tay chân nóng, tiểutiện vàng đỏ, nặng hơn thì có thểbồn chồn phát cuồng, vật vã,không nằm yên

Phong là bản khí của can, trongquá trình bệnh xuất hiện nhữngtriệu chứng choáng váng xầyxẩm, co giật, run lắc, thường là

do phong khí ở can động lên ởtrong mà sinh ra, nền gọi là canphong

Bệnh do can khí quyết nghịchxông bốc lên có đặc trưng là: dễsinh tức giận, mỗi khi tức giậnthì tay chân quyết lạnh, nôn mửa,xây xẩm choáng váng, nặng thì

mê man không biết gì

tóu tòng

Can quyết đầu thống

Cũng gọi quyết đầu thống, 1chứng đau đầu nội thương do cankhí mất điều hoà gây nên

呢呢呢呢 gān shèn tóng yuán Can thận đồng nguyên Can và thận có mối liên hệ tưdưỡng lẫn nhau.

Chứng thuỷ thũng do can, có đặctrưng là: bụng trướng to, khôngquay trở được, vùng dưới sườnđau, tiểu tiện khi nhiều khi ít

Cũng gọi là đinh thư, 1 loại nhọtmọc ở phía trước cánh tay gầnvai

呢呢 gān shí Can thực Chứng thực ở can, can thực

thường có trường hợp nóng tính,hay giận, vùng bụng trên đầyrắn, 2 sừon đau, đầu choáng, mimắt đỏ, lưng cổ cứng thẳng, gân

Trang 37

căng, mạch ở bộ quan phù đại

mà sác

呢呢呢 gān cáng xiě Can tàng huyết Công năng của can

Cũng gọi là bệnh phì khí, cótriệu chứng chính là: Ở dướisườn bên trái có khối sưng lồilên như cái chén úp, lâu thì sinh

ho, nôn mửa, mạch huyền tế

Chứng tý thuộc can, có triệuchứng là: nhức đầu, đêm ngủ haychiêm bào, kinh sợ, uống nướcnhiều, đi tiểu nhiều, bụng trướng,sườn đau, eo lưng đau, chânlạnh

Chứng bệnh do khí huyết ở can

bị uất trệ, gây nên chứng ngựcsườn khó chịu, nặng hơn thìtrướng đau, xoa ấn cho nóng thì

dễ chịu

(1) Can trướng đầy lên, có triệutrứng: vùng dưới sườn đầy vàđau ran đến bụng dưới (2) Chứngtròng mắt bỗng nhiên sa xuống

và đau không thể chịu được,thỉnh thoảng đại tiện ra huyết

Can hết sinh khí có đặc trưng làmiệng môi tái xanh, chân tay radâm dấp mồ hôi

呢呢呢呢 gān yù bì xū Can uất tỳ hư Can khí uất kết dẫn đến côngnăng tiêu hoá bị rối loạn.

Nhọt ở can, lúc đầu có điểm đau

ở sườn phải dần dần đau nhiềuhơn, nặng thì không nằmnghiêng bên phải được, khó thở,thường kiêm có phát sốt, gai rét,

về sau thì gan sưng to dần, bụngđầy, co giật người bệnh gầy róc(giống áp xe gan)

Chứng chân tay lạnh, lạnh từxương ống chân lạnh lên, bụngsôi và đày

hoà, bốc mạnh lên, và sinh rabệnh, như thận âm không nuôidưỡng được can, hoặc can âm

Trang 38

kém không kiềm giữ được candương, thì can dương cang thịnhlên và sinh ra các chứng nhứcđầu, choáng đầu, đỏ mặt, hoamắt, tai ù, miệng đắng, lưỡi đỏ,mạch huyền, thường thấy ởngười huyết áp cao.

呢呢呢呢 kàng yáng chéng zhì Cang hại thừa chế

Lí luận trong học thuyết ngũhành, học thuyết ngũ hành chorằng giữa các sự vật có quan hệtương sinh và tương khắc Nếuchỉ có sinh không có khắc thì tấtnhiên sẽ cang thịnh đến cực độ

mà gây ra tác hại, khắc là đểkiềm chế sự cang thịnh, mà duytrì được sự sinh trưởng phát triểnbình thường của các sự vật, ví dụnhư sinh vật đều từ thấp nhỏ đếncao lớn, nhưng chỉ cao lớn đếnmột mức độ mà thôi hoặc từ mùaxuân đến mùa hạ, nhiệt độ cứtăng lên dần, nhưng chỉ tăng đếnmột mức độ nhất định, rồi lại đếnmùa thu mát, mùa đông lạnh màcũng chỉ lạnh đến một mức độnhất định Trong bệnh tật nhữngtrường hợp bệnh thực nhiệt kết ởtrong, vì nhiệt ở trong bốc mạnhlàm hao tổn tân dịch mà sinhchứng đại tiện bí, nhiệt bốc lênlàm loạn tâm thần mà sinh nói

mê, chữa trường hợp này phảidùng bài "Thừa khí thang" hạnhiệt thì mới ức chế được thứnhiệt tà cang thịnh ấy

呢 呢 jǐng lì Cảnh lịch Bệnh tràng nhạc, lao hạch cổ

呢呢 jǐng gú Cảnh cốt Nhóm 7 đốt xương sống cổ, cũnggọi là thiên trụ cốt.

Đầu xương quay, chỗ cao nhấttiếp giáp với xương bàn tay, phíangón tay út

呢呢 gāo dǎn Cao đản Chứng hoàng đản, da vàng đi

Trang 39

tiểu tiện ra chất nhờn

(1) Cao là vùng ở dưới tâm,hoang là vùng ở dưới tâm trêncách mạc, cao hoang chủ yếu nóinói về chỗ ẩn sâu của bệnh, chonên nói :bệnh vào cao hoang thìkhó chữa hoặc không chữa được.(2) Huyệt của kinh Thái dươngbàng quang từ cột sống ngang ra

ba thốn dưới đốt sống thứ 4, trênđốt sống thứ 5

1 trong 5 chứng tâm, đái khôngthông, nước tiểu đục như nước

vo gạo hoặc như mỡ hoặc nhưnước mũi

呢呢呢呢 gāo liáng hòu wèi Cao lương hậu vị Loại thức ăn xào nấu béo ngọtđậm đà.

呢呢呢呢 gāo fēng què mù Cao phong tước mục Mắt quáng gà, ban ngày trôngnhư thường, đến tối hoặc chỗ tối

thì trông lờ mờ không rõ

Bệnh thuỷ thũng, bắt đầu sưngphù từ bụng dưới, rồi cứ sưngdần lên trên

Ngậm cho tan thuốc, có khingậm một lúc rồi nhổ ra, có khingậm một lúc rồi nuốt vào bụng

Những trường hợp và những vịtrí không được châm: ví dụngười có thai thì không đượcchâm ở bụng, trẻ nhỏ thì khôngđược châm ở chỗ thóp thở, khisay rượu, khi quá đói, quá no,quá mệt nhọc, quá tức giận, quá

sợ khiếp, đều không nên châm

Những trường hợp và những vịtrí không được châm cứu, ví dụnhư người khô gầy, có nhiệt tà,một số huyệt ở mặt, ở ngựckhông được châm cứu

Trang 40

nổi lên như hạt gạo, hàm răngkhép chặt, không bú được, tiếngkhóc nhỏ dần, miệng chảy nướcbọt, sau 7 ngày không chữa khỏiđược thì sẽ chết.

Chứng gân mạch xoắn lại, lồi lên

ở vùng cổ họng, trông như hìnhcon giun, một chứng bệnh vì canhoả thịnh đốt nóng can huyết màsinh ra

呢呢呢 jīn zhī fǔ Cân chi phủ Cũng gọi là phủ của gân

呢呢呢呢 jīn gú jiě zhuì Cân cốt giải đoạ Chứng gân xương rã rời khóchống đỡ nổi thân mình

1 thứ bệnh hư lao thương tổnnặng ở gân, có hiện tựong coquắp, run gân

呢呢呢呢 jīn tì ròu rùn Can dịch nhục nhuận Chứng gân thịt máy giật vì tândịch bị tổn thương nhiều.

呢呢 jīn huì Cân hội Chỗ tụ hội của gân ở huyệtDương lăng tuyền

Chứng nổi những hạt cứng rắn,

to nhỏ không đều nhau, ở trênđường gân 2 bên gấy ân 2 bêngáy, thường kiêm có hiện tượngphát sốt, gai rét, người gầy yếu

Chứng gân xanh tím xoắn lạitừng hòn, kết thành như congiun, nổi lên ở vùng bụng chân

Màng gân, phần gân của thịt, thứbám vào khớp xương gọi là gân,thứ bọc ở ngoà phần gân gọi cânmạc, cân và mạc đều nhờ sự nuôidưỡng của can huyết cho nên nóican làm chủ gân

Chứng bại liệt do gân mất sựnuôi dưỡng, có triệu chứng hoạttinh, miệng đắng, dương vậtkhông cương cứng được

Dương vật săn lại mà đau hoặcngứa hoặc sưng hoặc chảy mủhoặc liệt dương mà đái ra niêmdịch màu trắng

lâm sàng là gân mạch co quắp,khớp xương đau nhức khó duỗi

Ngày đăng: 13/09/2019, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w