1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề Cương Bệnh Truyền Nhiễm

4 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 24,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Nhiễm trùng chỉ sự xâm nhập của 1 vsv bao gồm tác nhân gây bệnh: virust, vi trùng, kí sinh trùng vào cơ thể con người.. Quá trình nhiễm trùng là quá trình tương tác giữa 1 bên

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Câu 1: Định nghĩa và biểu hiện BNT?

Định nghĩa

Nhiễm trùng chỉ sự xâm nhập của 1 vsv bao gồm tác nhân gây bệnh: virust, vi trùng, kí sinh trùng vào cơ thể con người

Quá trình nhiễm trùng là quá trình tương tác giữa 1 bên là vsv gây bệnh, 1 bên là cơ thể con người trong những

đk nhất định của mt xung quanh Biểu hiện và tiến triển của BNT phụ thuộc vào 3 yếu tố: vsv gây bệnh (mầm bệnh), cơ thể con người, mt xung quanh

BTN là sự tác động qua lại giữa con người và vsv gây ra tổn hại cho ký chủ, hình thành nhiều biến đổi và rối loạn sinh lý trên cơ thể con người

Biểu hiện của BNT: có 2 trạng thái

Nhiễm trùng không triệu chứng: nội tạng bị tổn thương, rối loạn chức năng các cơ quan Có thể phát hiện bằng các xét nghiệm

Người lành mang trùng: bệnh nhân k có rối loạn chức năng, k có tổn thương bệnh lý về mặt lâm sàng và xét nghiệm nhưng có thể thải đc mầm bệnh ra ngoài lây cho người khác Có trường hợp NT k triệu chứng xảy ra cao gấp nhiều lần hơn NT có triệu chứng

Nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàn rõ rệt:

Nhóm những triệu chứng NTNĐ toàn thân: Sốt: gần như luôn xảy ra Nếu đc đtrị sớm hoặc có sức đề kháng có thể sẽ k sốt Triệu chứng NTNĐ: khó chịu, mệt mỏi, biếng ăn, vã mồ hôi

Nhóm những triệu chứng đặc trưng tùy theo loại bệnh: xuất hiện đầy đủ vào gđoạn toàn phát: xét nghiệm để chuẩn đoán xác định bệnh

Câu 2: Lâm sàng bệnh ho gà?

Có nhiều triệu chứng LS đa dạng

Ở gđ viêm long ở bệnh nhân đã có miễn dịch 1 phần thì thường ngắn hoặc k có, ho và hiện tượng tăng bạch cầu lympho cũng k có

Có 4 thời kỳ:

-Thời kỳ ủ bệnh: thay đổi từ 1 – 3 tuần; trung bình 7 – 10 ngày Thời kỳ này k có TCLS.

-Thời kỳ khởi phát: Là thời kỳ viêm long đường hô hấp, kéo dài vài ngày đến 1 tuần Biểu hiện lâm sàng ở

gđoạn này: mệt mỏi, chán ăn, khan giọng, mắt đỏ, nuốt đau, khám họng thấy họng hơi đỏ, hạch hạnh nhân hơi

to Lúc đầu xuất hiện về đêm, từng cơn ngắn sau đó chuyển sang ngày và kèm theo cơn ho là nôn ói, nhiều đàm nhớt K giảm ho vs thuốc ho thông thường Ở gđoạn này tổng trạng bệnh nhân tốt

-Thời kỳ toàn phát: Là thời kỳ ho cơn, triệu chứng điển hình của gđoạn này là cơn ho đặc biệt Chính cơn ho

đặc biệt này gây ra nhiều triệu chứng Cơn ho xuất hiện bất chợt, kéo dài từ 15 – 20 tiếng ho và k kiềm chế đc Sauk hi ngừng ho, một tiếng hít sâu nghe “ót” như tiếng gà gáy Khạc ra chất nhớt màu trắng, trong cơn ho thấy trẻ tím tái mặt đỏ, lưỡi thè ra, tĩnh mạch cổ nổi, sau cơn ho có thể ói Thăm khám: mi mắt phù nề, kết mặc mắt sung huyết, phổi có tiếng ran ngáy hoặc ran rít Hầu như k sốt hoặc sốt nhẹ, sốt là dấu hiệu của bội nhiễm phổi

-Thời kỳ lui bệnh: Sau 3 – 4 tuần các triệu chứng giảm dần, trẻ sẽ khá hơn Thời kỳ này kéo dài Nếu bị nặng có

thể bị bội nhiễm các nhiễm trùng khác như siêu vi đường hô hấp trên

Câu 3: Chuẩn đoán phân biệt lỵ trực trùng và lỵ amip?

Lỵ trực trùng

Thời kỳ ủ bệnh: 24 – 72 giờ

Khởi bệnh: nhanh, đột ngột

Dịch tể học: rầm rộ, thành dịch, lan nhanh

Tổng trạng: kém

Sốt cao

Mót rặn nhiều hơn

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Số lần đi tiêu nhiều hơn

Diễn tiến: Cấp, < 1 tuần

Giải phẩu bệnh: loét mông

Niêm mạc: viêm đỏ

Song thường có thể lan đến đoạn cuối ruột non

Xét nghiệm: - pH axit

- Cấy phân tìm Shigella

Lỵ Amip

Thời kỳ ủ bệnh: Từ 2 – 3 tuần đến vài tháng

Khởi bệnh: Từ từ, âm thầm

Dịch tể học: Lẻ tẻ, ít người mắc, lan chậm

Tổng trạng: Khá

Sốt: Thường k sốt

Mót rặn ít

Số lần đi tiêu: 5 – 15 lần

Diễn tiến: Kéo dài, tái phát

Giải phẩu bệnh: Loét sâu

Niêm mạc: Bình thường

Thường chỉ khu trú ở đại tràng

- pH kiềm

- Soi dưỡng bào ăn HC, BC, tinh thể Charcot Leyden

Câu 4: Mô tả thể liệt và không liệt của bệnh bại liệt?

Thể có liệt

Sốt nhẹ, có thể sốt cao 39 – 40oC

Dấu hiệu kích thích màng não:

- Dấu hiệu đau và co cứng các cơ sau cổ, thân mình và sau đùi được phát hiện bằng các nghiệm pháp: dấu hiệu

3 điểm (tripod – sign), dấu hiệu cằm ngực (chin – chest test), dấu hiệu hôn đầu gối (kiss the knees)

- Dấu hiệu kích thích màng não và hội chứng màng não: Bệnh nhân nhức đầu, táo bón, buổn nôn và nôn nhiều Khám có thể phát hiện kích thích màng não: cổ cứng

Thay đổi phản xạ nông và sâu

Dấu hiệu yếu hoặc liệt cơ:

- Sốt bại liệt tủy sống: thể liệt chiếm tỉ lệ cao nhất

- Sốt bại liệt thể hành tủy: hiếm gặp

- Sốt bại liệt thể tủy sống – hành tủy

- Sốt bại liệt thể não

Thể không liệt

Thể này chiếm tỉ lệ 1% trong số người bị nhiễm virus

Dấu hiệu tiền triệu

Dấu hiệu kích thích màng não

 Thời kỳ đầu biểu hiện = các hội chứng của thể bệnh nhẹ, kể đến là dấu hiệu kích thích màng não hoặc biểu hiện liệt

Câu 5: Mô tả triệu chứng lâm sàng của bệnh uốn ván?

Thời kỳ ủ bệnh: từ lúc bị vết thương cho đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên cứng hàm Trung bình 7 – 14

ngày, ngắn nhất là 48 – 72 giờ Thời kỳ này càng ngắn bệnh càng nặng Cũng có khi k xác định được thời kỳ ủ bệnh vì k tìm đc ngõ vào hoặc k thể biết nha bào uốn ván nhiễm vào vết thương từ lúc nào

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Thời kỳ khởi phát: Từ khi cứng hàm cho đến khi xuất hiện cơn co giật hoặc cơn co thắt hầu họng thanh quản

đầu tiên trung bình từ 2 – 5 ngày Thời kỳ này càng ngắn bệnh càng nặng Thời kỳ này quan trọng hơn thời kỳ ủ bệnh vì chính xác hơn

Thời kỳ toàn phát: 10 – 14 ngày, xuất hiện bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ của uốn ván.

Thời kỳ hồi phục: trung bình 3 – 4 tuần, có thể cứng cơn kéo dài trong nhiều thàng sau.

Câu 6: Liều lượng và cách sử dụng SAD trong bệnh bạch hầu?

Liều lượng

Liều lượng SAD k phụ thuộc vào số tuổi và cân nặng của bệnh nhân

Đề nghị liều lượng SAD dựa vào vị trí nhiễm trùng ban đầu, thời gian và độ nặng của bệnh

- 20000 đơn vị SAD đối vs bạch hầu mũi

- 20000 – 40000 đơn vị SAD cho thể bạch hầu họng

- 80000 – 120000 đơn vị SAD đồi vs các thể bệnh lan rộng, nhập viện ≥ 3 ngày và các bệnh nhân ác tính

có cổ hạch

Cách sử dụng

SAD đc chế tạo từ huyết thanh ngựa nên nó là 1 prôtêin lạ đối vs cơ thể người, có thể gây phản ứng phản vệ khi

sử dụng Đối vs các chế phẩm SAD có độ tinh khiết cao có thể pha vs dd Normal Saline truyền tĩnh mạch chậm trên 6 phút, có thể phát huy tác dụng bất hoạt độc tố nhanh nhất.Trước khi sử dụng cần phải làm thử nghiệm nội mạc hoặc trong da để xác định xem bệnh nhân có bị phản ứng siêu nhạy cảm vs SAD hay k SAD đc xem là thuốc đứng hang đầu trong điều trị bạch hầu, k có gì thay thế đc Nếu phản ứng âm, ta tiêm trọn liều theo chỉ định sử dụng của thầy thuốc Nếu phản ứng dương, ta cũng phải tiêm SAD theo phương pháp giải mẫn cảm Besredka

Câu 7: Mô tả thời kỳ toàn phát bệnh thương hàn?

- Sốt: là triệu chứng quan trọng và hằng định nhất Sốt tăng dần trong tuần lễ đầu và cao 39 – 40oC.Thường sốt kèm theo ớn lạnh, lạnh run: từng cơn và đổ mồ hôi, chỉ gặp 1/3 trường hợp Mạch nhịp phân ly: mạch chậm tương đối so vs nhiệt độ chiếm 30% các trường hợp

- Dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc:Từ nhẹ đến nặng làm ảnh hưởng đến tri giác bệnh nhân Điển hình là vẻ mặt thương hàn: bệnh nhân bất động vô cảm, thờ ơ tuy vẫn nhận biết các kích thích ở mt xung quanh, mặt nhìn đờ đẫn, môi khô, má đỏ Nếu nặng hơn bệnh nhân lừ đừ, mê sảng, mất định hướng Hôn mê sâu thường ít gặp

- Triệu chứng tiêu hóa: Bệnh nhân thường tiêu chảy xen kẽ vs táo bón, tiêu chảy phân vàng lỏng lợn cợn k tiêu Tình trạng bụng: sình bụng, đầy hơi, đau nhẹ lan tỏa Sờ thấy lạo xạo hố chậu phải Gan, lách to từ 1 – 3 cm dưới bờ sườn, mật độ mềm, ấn đau, gặp 30 – 50% các trường hợp.Lưỡi đỏ mất gai, loét vòm hầu

- Hồng ban: Xuất hiền vào ngày 7 – 10 của bệnh, đường kính 2 – 4cm Vị trí thường ở bụng, phần dưới của ngực, hông Biến mất khi đè Hồng ban biến mất sau 2 – 3 ngày Khó phát hiện trên người có da sậm nâu

- Các triệu chứng khác: ít gặp hơn, gồm các triệu chứng sau đây:

+ Ho khan, đau bụng, co ran phế quản ở phổi

+ Xuất huyết da, niêm, rong kinh

+ Vàng da, vàng mắt

+ Đau cơ, đau bụng, cổ cứng, có dấu màng não

- Thương hàn ở TE dưới 5t, bệnh cảnh k điển hình gồm có:

+ Tiêu chảy, ói mửa, ít khi táo bón

+ Co giật toàn thân

+ Ít khi gặp mạch, nhiệt phân ly

+ Tỉ lệ tử vong cao hơn

Câu 8: Mô tả triệu chứng lâm sàng bệnh dại ở người?

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

- Thời kỳ ủ bệnh: trung bình từ 20 – 60 ngày nhưng cũng có thể kéo dài từ 4 ngày đến nhiều năm sau Thời kỳ ủ

bệnh ngắn khi vết cắn ở mặt hoặc lây bệnh do ghép giác mạc

- Thời kỳ khởi phát (giai đoạn tiền triệu): chán ăn, mệt mỏi, nhức đầu, bảo hỏa, sốt, đau cơ… Cảm giác ngứa,

đau hay dị cảm tại vết cắn hầu như đã lành Thay đổi tính tình: bệnh nhân cảm hấy hồi hộp, lo lắng, dễ bị kích thích, mất ngủ, bức rức hoặc trầm cảm Các triệu chứng ít gặp hơn như ho, ớn lạnh, đau họng, đau bụng, buổn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, tiểu khó…

- Thời kỳ toàn phát: biểu hiện dưới 2 thể là thể hung dữ và thể bại liệt.

+ Thể hung dữ: thường gặp trên lâm sàn Hầu hết bệnh nhân đều sợ nước là do tình trạng co thắt cơ hô hấp có thể kết hợp với cơn co thắt thanh quản xảy ra trong một cơn hốt hoảng tăng kích thích Bệnh nhân thử uống nước hoặc nghe tiếng nước chảy thấy ly nước hoặc thậm chí chỉ nghe nói đến nước là đủ lên cơn và làm bệnh nhân sợ hãi bỏ trốn Cơn co thắt thanh quản và cơ hô hấp thường đột ngột và dữ dội, cổ và lưng bệnh nhân ưỡn ra, cánh tayvùng vẫy giơ lên cao

+ Thể bại liệt: chiếm tỉ lệ 20% Thường gặp ở bệnh nhân đã đc chích ngừa vacxin sau khi bị súc vật cắn Lúc đầu có thể bị cảm ngay vết cắn, đau cột sống, đau chi bị cắn, tình trạng liệt tiến triển lan tỏa lên chi trên, mất phản xạ gân xương Bệnh nhân bị bí tiểu, đại tiện Sau đó liệt cả cơ cổ, mặt, lưỡi gây sặc… Có thể kéo dài

từ 2 – 20 ngày

Câu 9: Các đường lây nhiễm của HIV/AIDS?

- Lây nhiễm qua đường tình dục

- Lây nhiễm qua áu và các loại huyết phẩm

- Lây nhiễm từ mẹ sang con

- Lây nhiễm nghề nghiệp

- Lây nhiễm qua các dịch thể

Ngày đăng: 13/09/2019, 14:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w