Vài nét về ecoli• Ecoli đặt theo tên của bác sĩ nhi khoa đức theodor Escheri1857-1991 người lần đầu tiên phát hiện ra vi khuẩn ecoli họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae nằm trong g
Trang 1BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2
Bệnh E.coli phù đầu
GVHD : Nguyễn Văn Giáp
Hà Nội 2018
Trang 2ECOLI PHÙ ĐẦU
Trang 3Vài nét về ecoli
• Ecoli đặt theo tên của bác sĩ nhi khoa đức theodor
Escheri(1857-1991) người lần đầu tiên phát hiện ra vi khuẩn ecoli họ vi khuẩn
đường ruột Enterobacteriaceae nằm trong giống Escheria là loài vi khuẩn cộng sinh thường trực đường tiêu hóa gây ra bệnh đường ruột và cơ quan khác
• Kháng nguyên :thân O và giáp mô K, lông H
• Có 170 serotyp kháng nguyên O ,80 ST kháng nguyên K ,56 ST
kháng nguyên H Và 20 ST kháng nguyên F
• Yếu tố gây bệnh :độc tố ,khả năng bám dính
Trang 4Vi Khuẩn Escherichia coli là 1 trực khuẩn hình gậy
ngắn, có lông tơ xung quanh, di động và không sinh nha bào
Kích thước: 0,5 x 2-3μm.μm.m
Hiếu khí hay kỵ khí tùy tiện
Thích hợp với t° : 3μm.7-3μm.8 °C
pH: 7,2-7,4
Trang 5Phân loại ecoli theo cơ chế
Trang 6• Bệnh ở lợn thường do Eterotoxigenic EC gây ra gồm các SRT
sau:
• 08,09,0101,0149,0157 : gây tiêu chảy ở lợn sơ sinh
• 08,0136,014,0149,0157 gây tiêu chảy ở lợn từ 1 tháng đến sau cai sữa
• 0138,0139,0141:gây bệnh phù ở lợn
Đặc tính sinh học của EC :là trực khuẩn hình gậy ngắn 0,4-0,6 mm
Có lông ,không nha bào ,có thể hình thành giáp mô bắt màu gram (-)
Trang 7• Bệnh phù do vi khuẩn E coli có yếu tố bám dính F18 và có khả năng sản sinh độc tố verotoxin 2e gây ra Khi có stress đặc biệt
là khi thay đổi chế độ dinh dưỡng, những chủng E.coli chủng có nhân tố bám dính Fimbriae 18 (F18) nhân lên trong ruột non và bám vào thành ruột Các vi khuẩn này sản sinh độc tố Verotoxin
(VT2e), độc tố này được hấp phụ vào máu và đến các tế bào biểu mô của các vi mạch quản làm cường thẩm thấu qua mạch quản gây ra phù và các triệu chứng thần kinh điển hình như: Đi lại loạng choạng, xiêu vẹo hay ngã, có khi co giật
Trang 8Độc tố huyết sinh ra gồm 2 loại:
- Enterotoxinegic gây viêm, xuất huyết ruột dẫn đến tiêu chảy ra máu
- Verotoxin ( stx2e) gây hoại tử động mạch dẫn đến phù
E.coli sinh độc tố, tồn tại trên niêm mạc thành ruột bởi nguyên tố bám dính
Fimbriae antigens ( F18ab & F18ac) sau đó sinh độc
Trang 9Ở gà
• APV ghép với vi khuẩn E.coli sẽ gây ra hội chứng phù đầu
(Swollen head syndrome – SHS) Hội chứng này thường xuất hiện trên gà hơn 4 tuần tuổi và đặc trưng bởi các dấu hiệu hô hấp và thần kinh như:
• - Vẹo cổ
• - Đi lại khó khăn
• - Lắc đầu, sưng phù đầu, mặt và mắt.
Trang 10Môi trường nuôi cấy
• Vk dễ nuôi trên mt thông thường,đơn giản
• Sống hiếu khí tùy tiện
• Nhiệt độ thích hợp 37 độ,pH=7,2-7,4
• Mt nước thịt: vk phát triển tốt.Sau cấy 24h môi trường đục ,có lắng cặn ở đáy ống,có mùi thối của phân
• Thạch thường : sau cấy 24h khuẩn lạc dạng S ,tròn ướt không trong
suốt ,màu trắng,hơi lồi ,r = 2-3mm
• Không mọc trên mt tăng sinh Muller Koffman
• Môi trường Kligle : khuẩn lạc có màu vàng ,H2S
• Môi trường thạch máu: vk phát triển tốt, một số chủng gây bệnh gây dung huyết
Trang 11Môi trường nuôi cấy (tiếp)
• Môi trường EMB : khuẩn lạc màu tím đen
• Môi trường Endo ,Macconkey và SS
khuẩn lạc có màu đỏ
Trang 12Đặc tính sinh hóa của E.Coli( theoM.A.Solyst 1963)
Glucoz +H ( lên men sinh hơi )
Maniton + ( lên men ) Adoniton - ( không lên men )
Saccaroz +/- ( nghi ngờ )
Gelatin(tan chảy ) Amon xitrat (sử dụng ) - VP( Vogas proskauer) - Ure ( phân giải ) - Nitrat ( khử ) + Môi trường Mule Kopman Không sinh trưởng
-Lyzin Khử cacbonxyn Arginin Khử cacbonxyn Axit glutamic Khử cacbonxyn
Trang 13Các phản ứng khác
• Sữa : đông sau 24-72h ở 37*C
• Gelatin, huyết thanh đông , lòng trắng trứng đông : không tan chảy
Trang 15Lịch sử địa dư
• E.coli lần đầu tiên phân lập bởi một bác sĩ nhi khoa Đức Theodor
Escherich vào năm 1885, Ông gọi đó là Bacterium coli vì nó được tìm thấy trong đại tràng Bacterium coli là loại vi khuẩn Bacterium Hiện nay không còn hiệu lực khi người ta phát hiện ra rằng loài Bacterium
triloculare đã bị mất tích Sau khi sửa đổi Bacterium , nó đã được
phân loại lại là Bacillus coli bởi Migula vào năm 1895 và được đặt
theo tên của người đầu tiên tìm ra nó
• E.coli từ đó được sử dụng cho nghiên cứu thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm sinh học, nhiễm trùng có thể dẫn đến hội chứng huyết phân máu (HUS), đặc trưng bởi thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu và tổn
thương thận
Trang 16Lịch sử địa dư
- Bệnh được Shank mô tả lần đầu tiên vào năm 1938.
- Bệnh có khắp nơi trên thế giới, nhất là những quốc gia có ngành
chăn nuôi lợn công nghiệp Ở Việt Nam phát hiện vào những năm
đầu thập kỉ 60 của thế kỉ 20 , xảy ra ở mọi nơi, quanh năm đặc biệt khi thay đổi thời tiết… , hội chứng phù đầu ỉa chảy của lợn xảy ra khá phổ biến, làm chết lợn với tỷ lệ cao(khoảng 50- 70%),
- Escherichia coli (STEC) gây ra độc tố Shiga là một trong những
nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lây truyền qua thực phẩm
trên toàn thế giới (Majowicz và cộng sự, 2014)
Trang 17- Nhiễm trùng thường gây ra các triệu chứng của viêm dạ dày ruột; viêm ruột xuất huyết (HC), hội chứng ure tan huyết (HUS) (Karmali
và cộng sự, 1985, Nataro và Kaper, 1998)
- Triệu chứng thần kinh (Trachtman et al., 2012)
- Khi có các triệu chứng rõ rệt (đặc biệt các triệu chứng thần kinh) thì việc điều trị rất khó khăn, đặc biệt là đàn lợn chăn nuôi tại các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Trang 18Cơ chế gây bệnh
• Khi gặp điều kiện bất lợi (lợn ăn phải thức ăn ôi, thiu; thời tiết thay đổi, lợn bị lạnh, bị stress; khi thay đổi thức ăn đột ngột; điều kiện vệ sinh chuồng nuôi kém; lợn ăn quá nhiều trong khi đường tiêu hóa chưa phát triển hoàn chỉnh,
thức ăn không tiêu hóa hết ), vi khuẩn E coli nhân lên trong đường tiêu hóa
của lợn, gây tổn thương niêm mạc dạ dày, ruột non, ruột già…Từ những tổn thương ở niêm mạc đường tiêu hóa, vi khuẩn vào máu đến các nội quan khác
để gây tổn thương đồng thời tiết ra độc tố; độc tố vào máu tác động đến não gây xung huyết, tích đọng dịch xuất huyết ở não, chèn ép các trung khu điều hành các nội quan làm cho lợn có hội chứng thần kinh như run rẩy, đi lại xiêu vẹo và chết đột ngột Độc tố gây dung giải hồng cầu, phá vỡ một số mao mạch ngoại vi ở hầu, mi mắt, má của lợn…gây ra tích đọng dịch thẩm xuất tạo nên hội chứng phù đầu, đôi khi còn thấy hiện tượng phù thũng ở cổ và ngực
Trang 19CƠ CHẾ SINH BỆNH Phù Thũng
Trang 201.Loài vật mắc bệnh
-Bệnh thường xảy ra ở lợn con trong giai đoạn cai sữa và từ 1-2 tuần sau cai sữa
-Cũng có thể xảy ra ở lợn con 4
ngày tuổi và lợn con đang theo mẹ
-Lợn con mắc bệnh thường là những con to và ăn khỏe
Trang 21-Tỷ lệ mắc trung bình từ 30-40% có thể thay đổi lớn lên tới 80% do bệnh lây lan nhanh ; tỷ lệ chết cao từ 50-90% và
thường chết đột ngột
- Bệnh phù thũng xảy ra quanh năm , không theo mùa
Trang 222.Phương thức truyền lây
-Các chủng E.coli có thể truyền bệnh từ lợn ốm sang lợn khỏe qua thức ăn , nước uống , không khí
-Lợn ốm bài mầm bệnh ra ngoài theo phân , từ đó qua các dụng cụ chăn nuôi,các nhân tố trung gian khác mang mầm bệnh gây bệnh cho lợn khỏe
Trang 23Triệu chứng
• Nếu ở thể cấp tính lợn chết sau 3-4 ngày,
• Ở thể quá cấp tính chết sau 6-20 giờ đột ngột không biểu hiện triệu chứng điển hình
Trang 25• Có những triệu chứng thần kinh co giật, liệt 2 chân sau, chuyển động mất
định hướng, trước khi chết 4 chân như “bơi thuyền”, hoặc có biểu hiện thở khó có tư thế như chó ngồi, xung huyết ở các niêm mạc mắt, mồm; xanh tím
ở các vùng ngoại biên như tai, mõm, lợn có thể bị tiêu chảy
Trang 27Ở gà (APV GHÉP E.C)
Trang 28Bệnh tích
• Tích nước ,xuất huyết dưới da (phù thũng), tím ở ngực, máu đặc
• Dạ dày, ruột chứa đầy thức ăn không tiêu, thành ruột xuất huyết
• Đường cong lớn ở dạ dày thủy thũng Màng treo kết tràng,ruột non, trực tràng, xoang ngực và bụng tích nước
• Viêm màng phổi và viêm phổi nặng; Gan, lách sưng tụ
huyết,xuất huyết; Hạch ruột, hạch bẹn, mí mắt, lỗ tai, mặt, thanh quản thủy thũng
Trang 29Xoang bụng chứa đầy chấy lỏng; Tổ
chức mỡ dưới da bị phù
Sưng phù các mô liên kết, tràn dịch các xoang: tim, phổi
Trang 30Hạch màng treo ruột sưng to Ruột sưng to xuất huyết
Trang 31• Màng treo kết tràng ruột non tích nước,hạch sưng
Trang 32Sưng,phù nề màng treo ruột
Trang 33• Ruột già sưng tích nước ,xuất huyết ,hạch bạch huyết màng treo ruột phát triển
Trang 34Hạch bẹn sưng to, ứ huyết
Trang 35Mở hộp sọ thấy não ướt,phù nề dưới da đầu
Trang 37• Một ca nhiễm ecoli phù đầu
Trang 385.Chẩn đoán
Lâm sàng :
- Chủ yếu dựa vào đặc điểm về dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích.
+ triệu chứng lâm sàng là chủ yếu :thần kinh phù đầu sưng mặt ,đi lảo đảo,sưng mí mắt ,…
-Cần phân biệt với 1 số bệnh có triệu chứng tương tự: giả dại , viêm não nhưng phù nhẹ và sảy ra không chỉ ở lợn sau cai sữa
Trang 39Phi lâm sàng
- Virus học : lấy bệnh phẩm ở gan, dịch phù các cơ quan mắc bệnh, ruột ,
(cần lấy bệnh phẩm sớm khi lợn mới chết, nếu để lâu các vi khuẩn khác đã phát triển và lấn át làm số lượng E.coli gây bệnh giảm )
Nuôi cấy trên các mt: Indon,
MR,H2S,… quan sát các đặc tính hóa
Trang 40-Huyết thanh học: gây dung huyết thạch máu
- Ngoài ra còn sử dụng kỹ thuật PCR xác định gen mã hóa độc tố Stx 2e và F18
Trang 41Phòng và trị bệnh
Trang 42Phòng bệnh
• Cơ giới: vệ sinh chuồng trại trang thiết bị chăn nuôi,xử lí hố phân rãnh nước phun thuốc tiêu độc,sát trùng :hanlodine 10% 1l/150-200l ,halamid 1kg/150-200l nước vôi bột ….diệt khuẩn 2-
5 lần/tuần trong 3 tuần liền
• Tập cho lợn ăn sớm vào tuần lễ thứ 2 bằng thức ăn dễ tiêu hóa
Trang 431 Bằng vacxin tiêm 1ml/con lúc 10-21 ngày tuổi
• Tiêm dưới da hoặc bắp thịt cho
lợn con từ 1-2 tuần tuổi với liều:
1ml/con Vùng dịch bệnh uy
hiếp tiêm nhắc lại sau 2 tuần
• Tiêm cho heo nái lúc trước phối
giống 1 – 3 tuần hoặc nái chửa
thời kỳ 85 – 100 ngày nhằm
truyền kháng thể cho heo con
qua nhau thai và sữa đầu
Trang 44Tiêm 1ml/10kgP 2 lần / ngày 3 ngày liên tục,không tiêm tĩnh mạch
Trang 45Cho khẩu phần ăn phù hợp và trộn men sống LACTONANO vào thời điểm lợn con tập ăn
Trang 46• Phòng cho cả lợn mẹ và con ăn thức ăn trộn khánh sinh tổng
hợp hoặc ANTI E.COLI đem lại hiệu quả
Trang 47• cách 8-10 ngày dùng tiếp 3 ngày với liều như lần 1
• Trộn kháng sinh tổng hợp or ANTI E.COLI váo thức ă cho lơn con ăn 3 ngày liên tục vào lúc bắt đầu tập ăn liều 10-15g/đàn
10 con nghỉ trộn thuốc 1 tuần sau lại tiếp tục trộn như lúc trước sau khi cai sữa 1 tuần trông cho lợn ăn 3 ngày đây là cách
đem lại hiệu quả tốt phòng bệnh e.cpd và 1 só bệnh khác như phó thương hàn tụ huyêt trùng ec lepto…
Trang 48• )Lịch phòng lợn mẹ
• Sau đẻ 5-8 ngày trộn kháng sinh tổng hợp or ANTI E.C
5-8g/ngày sau đó cứ 7-10 ngày lặp lại làm như vậy trong 1 tháng sau đẻ đến khi cai sữa cho lơn con
• b)Lịch phòng cho lợn con
• 15-18 ngày sau đẻ trộn kháng sinh tổng hợp or anti ec lần 1 liều 5g/đàn/ ngày sau đó cứ cách 10 ngày tiến hành lần 2.3 như lần
1
Trang 49• Giảm thức ăn tinh giàu năng lượng tăng khẩu phần thức ăn xanh
• Dùng kháng thể Hanvet K.T.E.HI hỗ trợ điều trị 1ml/con ngày tiêm 1 mũi liên tục 2-4 ngày (tiêm phúc mạc )
• Dùng 1 trong các loại thuốc có bản chất sau:
CEFTIOFOUR,FLOFENICOL,AMOXYLIN,GENTAMYXYN …
Trang 50• Dùng các loại sau:
• COLISTIL+GENTAMYXYN or GENTADOG+KANAMYXYN
• Sáng tiêm 1 loại chiều 1 loại không trộn lẫn thuốc vs nhau
• Dùng thuốc bồi bổ :
trị 5-7 ngày chú ý liều lượng tùy theo từng loại thuốc nhà sản xuất
• Dùng thuốc an thần giảm triệu chứng thần kinh: VINATHAZIN
1ml/10kgP
Trang 51i Cách 1
• Tiêm FLO 400 -LA 1ml/20-25kg tt kêt hợp NANOMIN 12kg tt
Trang 521ml/10-ii Cách 2:
• Tiêm CEFADOG 1ml/10-12kg tt kết hợp NAMIN -VIT 1ml/10kg tt
Trang 53iii Cách 3:
• Tiêm NAMIN-VIT 1ml/10kg tt kết hợp NANOMOX -LA
1ml/10-15 kg tt 1 mũi tiêm tác dụng kéo dài 48h
Trang 54iV Cách 4 :
Tiêm 1 trong các loai thuốc sau NANOMOXCOLI,COLYLY TRISULFA COLYLY ,1ML/8-10KGTT trong 2-4 ngày kết hợp
NANOMIN
Trang 55• Cho lợn nhịn ăn 1-2 ngày lơn chưa cai sữa phải cai sữa ngay đây là yếu tố quyết định lợn chết nhanh hay chậm
• Tránh bắt nhiều,tiêm chích nhiều mũi trong ngày
• Tránh tiếng ồn ánh sáng kích động kích thích khác
• Nên: chặt đuôi cho những con bệnh nặng để giảm tỉ lệ
chết ,giảm xung huyết não