DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nội dung CNQSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất ĐKĐĐ Đăng ký đất đai DN Doanh nghiệp HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân KT – XH Kinh tế xã hội QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất QLNN Quản lý nhà nước QSDĐ Quyền sử dụng đất QLĐĐ Quản lý đất đai SDĐ Sử dụng đất GPMB Giải phóng mặt bằng TNMT Tài nguyên và Môi trường MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Huyện Krông Nô nằm phía Đông của tỉnh Đăk Nông, cách trung tâm tỉnh khoảng 110 km theo đường quốc lộ 14 và 90 km theo đường tỉnh lộ 4. Trong những năm qua cùng với xu thế phát triển chung của các địa phương trong tỉnh, huyện đã có những bước phát triển về nhiều mặt; song song với quá trình phát triển đó thì nhu cầu về sử dụng đất cũng ngày càng tăng cao. Đất đai là nguồn nội lực quan trọng góp phần trong việc phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng – an ninh. Do tình trạng dân di cư tự do từ nơi khác chuyển đến quá nhiều dẫn đến nhu cầu đất nông nghiệp phục vụ sản xuất ngày cang tăng nhanh, tình trạng phá rừng làm nương rẩy diễn ra ngày càng phức tạp hơn, diện tích rừng giảm mạnh, vấn đề khai thác nguồn lực đất đai chưa mang lại hiệu quả cao, vai trò của Nhà nước trong quản lý, sử dụng đất với chức năng là đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai chưa thể hiện rõ, hiệu quả quản lý thấp, có nơi còn để xảy ra vi phạm đất đai.
Trang 1DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CNQSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất
2 ĐKĐĐ Đăng ký đất đai
4 HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Krông Nô nằm phía Đông của tỉnh Đăk Nông, cách trung tâm tỉnh khoảng
110 km theo đường quốc lộ 14 và 90 km theo đường tỉnh lộ 4 Trong những năm quacùng với xu thế phát triển chung của các địa phương trong tỉnh, huyện đã có nhữngbước phát triển về nhiều mặt; song song với quá trình phát triển đó thì nhu cầu về sửdụng đất cũng ngày càng tăng cao
Đất đai là nguồn nội lực quan trọng góp phần trong việc phát triển kinh tế xã hội,quốc phòng – an ninh Do tình trạng dân di cư tự do từ nơi khác chuyển đến quá nhiềudẫn đến nhu cầu đất nông nghiệp phục vụ sản xuất ngày cang tăng nhanh, tình trạng phárừng làm nương rẩy diễn ra ngày càng phức tạp hơn, diện tích rừng giảm mạnh, vấn đềkhai thác nguồn lực đất đai chưa mang lại hiệu quả cao, vai trò của Nhà nước trong quản
lý, sử dụng đất với chức năng là đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai chưa thểhiện rõ, hiệu quả quản lý thấp, có nơi còn để xảy ra vi phạm đất đai
Để đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình phát triển kinh
- xã hội của huyện Krông Nô giai đoạn từ 2011 đến năm 2015, cần nghiên cứu thực trạngcủa nó để thấy được những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai của huyện, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục phù hợp nhằmkhai thác sử dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn trong giai đoạn 2016-2020 Đó lànhững nội dung cần được nghiên cứu và đây cũng là những vấn đề mang tính cấp thiếthiện nay Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên
cứu “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về
Trang 3đất đai ở một địa phương cấp huyện đang trong quá trình phát triển.
- Nhận diện được các vấn đề tồn tại, hạn chế về quản lý nhà nước về đất đai cùngvới các nguyên nhân của nó trên địa bàn huyện Krông Nô
- Trả lời được câu hỏi “phải làm thế nào để công tác quản lý nhà nước về đất đaitốt hơn góp phần sử dụng họp lý tài nguyên đất vào sự phát triển kinh tế xã hội của huyệnKrông Nô trong thời gian tới”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyệnKrông Nô liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành Trong phạm vi đề tài chỉ tập trungnghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Krông Nô
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện KrôngNô
+ Chủ thể quản lý: Chính quyền huyện Krông Nô
+ Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1.Các phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp như: Phân tích thống kê, chi tiết hóa, sosánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, theo nhiều cách riêng rẽ tới kết hợp với nhau Chúngđược sử dụng trong việc khảo cứu, phân tích, đánh giá các nghiên cứu lý luận và thực tiễnthực hiện chính sách đất đai Trên cơ sở đó, cùng với tình hình thực tế và đặc điểm củahuyện Krông Nô, tác giả lựa chọn các nội dung và chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhànước về đất đai ở đây
Các phương pháp này còn được dùng trong đánh giá tình hình sử dụng đất đai vàthực thi chính sách đất đai ở huyện Krông Nô và chỉ ra các vấn đề tồn tại cùng với cácnguyên nhân, từ đó hình thành các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn huyện Krông Nô Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin,được sử dụng trong nghiên cứu:
Trang 4- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua quy hoạch sử dụng đất của huyện, quyhoạch phát triển kinh tế xã hội, các báo cáo, tổng kết của các sở, ban, ngành trong tỉnh vàcủa huyện Krông Nô.
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó
- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí,internet
- Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ liệu nghiêncứu, phân tích đầy đủ
4.2.Cách tiếp cận
- Tiếp cận vĩ mô: phân tích chính sách đất đai của nhà nước
- Tiếp cận hệ thống:
+ Mối tương quan giữa kinh tế- xã hội- đất đai
+ Chính sách về quy hoạch, sử dụng đất trong tổng thể chính sách kinh tế- xã hộicủa huyện Krông Nô
+ Mối tương quan giữa chính sách quản lý đất đai giữa huyện và tỉnh
- Tiếp cận lịch sử: so sánh những giai đoạn khác nhau trong vận dụng chính sách
4.3.Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính
- Chủ yếu sử dụng số liệu của Niêm giám thống kê của Tỉnh và huyện Krông Nô
từ năm 2004 (khi thành lập tỉnh) cho đến nay, các báo cáo tổng kết của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Đắk Nông và của UBND huyện Krông Nô
- Ý kiến của những người làm việc lâu năm có kinh nghiệm trong ngành quản lýđất đai của cấp tỉnh, cấp huyện
- Công cụ chính: sử dụng chương trình xử lý số liệu bằng excel
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu là địa phương mới với những đặc điểm nhất định
- Nghiên cứu đã vận dụng lý luận chính sách quản lý, sử dụng đất đai trong nềnkinh tế quốc dân vào một địa phương cấp huyện ở khu vực miền Trung, Tây nguyêntrong giai đoạn hiện nay
Trang 5- Chủ đề này lần đầu tiên một nghiên cứu được tiến hành ở huyện Krông Nô, tỉnhĐắk Nông.
- Các giải pháp đề xuất phù hợp với tính đặc thù của huyện Krông Nô
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua tra cứu các nguồn thông tin, tính đến thời điểm nghiên cứu lĩnh vực QLNN vềđất đai trên thế gới đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu có giá trị khoa học Ngay từthế kỷ 18 David Ricardo (1772-1823) đã khẳng định rằng đất đai trong sản xuất là nguồn
gốc của tăng trưởng kinh tế [1] Tuy nhiên, do giới hạn của đất đai mà Ricardo đã khẳng
định phải quản lý nhà nước sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả đất đai
Năm 2009, Ngân hàng Thế giới (World Bank) [2] tại Việt Nam đã có hỗ trợ
nghiên cứu về “Xã hội và các xung đột về đất đai”, nhằm giúp Chính phủ Việt Namnghiên cứu đổi mới chính sách và biện pháp tổ chức thực hiện cơ chế chuyển dịch đất đaibắt buộc trên cơ sở “Nhà nước quyết định thu hồi đất và Nhà nước thực hiện việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất bị thu hồi” cũng như nghiên cứu khuyếnkhích áp dụng các biện pháp thị trường trong phân phối, chuyển dịch đất đai ở Việt Nam
Đối với các công trình trong nước nghiên cứu đối với QLNN về đất đai ở ViệtNam, trước hết phải kể đến các công trình nghiên cứu Luận án Tiến sỹ của Trần Thế
Ngọc năm 1997 [3] nghiên cứu về “Chiến lược QLĐĐ thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2010”, nghiên cứu chủ yếu về lập và quản lý QHSDĐ của Thành phố Hồ Chí Minh tronggiai đoạn hiện nay và hướng quản lý SDĐ trong những năm tiếp theo Thứ hai phải nói
đến Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Quang Tuyến năm 2003 [4] nghiên cứu về “Địa vị pháp
lý người SDĐ trong các giao dịch dân sự, thương mại về đất đai” nghiên cứu về các quyđịnh của pháp luật, địa vị của người SDĐ, ảnh hưởng đến các giao dịch về đất đai cũngnhư địa vị pháp lý và thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản và hoàn thiệnpháp lý về đất đai
Để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Bộ Biên tập Tạp chí Cộng sản, Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Tài
nguyên và Môi trường phối hợp tổ chức, diễn ra sáng 01/8/2014 [5], tại Hà Nội Hội thảo
Trang 6thu hút hơn 150 đại biểu từ các bộ, ban, ngành Trung ương, đại diện UBND các tỉnh, SởTN&MT các tỉnh, các nhà hoạt động thực tiễn, nhà quản lý, nhà khoa học tham dự
Phát biểu khai mạc Hội thảo, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ TN&MTNguyễn Minh Quang cho biết: Thông qua Hội thảo lần này, Ban tổ chức mong muốnnhững quan điểm, nội dung đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai được thông tin mộtcách đầy đủ, về những giải pháp để chính sách, pháp luật đất đai đi vào cuộc sống vànhững nội dung cần phải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện nhằm “Nâng cao hiệu quả quản
lý và sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” như Hộithảo đề ra
Phát biểu đề dẫn, PGS.TS Vũ Văn Phúc, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản khẳngđịnh: Hội thảo lần này có ý nghĩa quan trọng góp phần vào quá trình thể chế hóa, pháttriển và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật của nhà nước ta về đất đai nhằm nângcao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực đặc biệt quý giá này của quốc gia vào sựnghiệp xây dựng và phát triển đất nước đồng thời góp phần thiết thực triển khai Hiếnpháp và Luật Đất đai năm 2013
Tại Hội thảo, các đại biểu đã thảo luận sôi nổi, tập trung làm rõ nhiều nội dungquan trọng liên quan tới công tác quản lý và sử dụng đất đai, bao gồm: thống nhất vềnhận thức, trong đó có nhận thức về quyền và trách nhiệm của Nhà nước trong việckhẳng định “đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhấtquản lý”; quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng đất; các giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý và sử dụng đất đai về thể chế, chính sách đất đai, sử dụng công cụ tài chínhphát huy nguồn lực đất đai, bảo đảm khai thác, sử dụng hiệu quả một số quỹ đất, vùng đất
có tiềm năng (quỹ đất do các tổ chức nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
-xã hội; quỹ đất lâm nghiệp của nhà nước); khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững đất đaitại các địa phương
Qua Hội thảo lần này, các đại biểu cũng kiến nghị, đề xuất một số giải pháp tổchức thực hiện chính sách, pháp luật đất đai có hiệu quả trong thời gian tới gồm: Nângcao năng lực lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực đất đai phù hợp với nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai
Trang 7phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện nay; nâng cao trách nhiệm của các tổ chức chính trị
-xã hội trong quản lý và sử dụng đất…
Kết luận Hội thảo, TS Nguyễn Xuân Cường, Ủy viên Trung ương Đảng, PhóTrưởng Ban Kinh tế Trung ương khẳng định: trong quá trình phát triển kinh tế đất nước,việc không ngừng hoàn thiện thể chế, pháp luật về đất đai là một đòi hỏi khách quannhằm từng bước khai thác một cách tốt nhất nguồn tài nguyên quý giá, tạo ra những độnglực thúc đẩy kinh tế - xã hội cho từng giai đoạn phát triển Hội thảo lần này có ý nghĩaquan trọng và thiết thực Ngoài 45 tham luận, Hội thảo còn trực tiếp lắng nghe 13 ý kiếnphát biểu trực tiếp Đây là những ý kiến đóng góp trí tuệ, tâm huyết, trách nhiệm của cácđại biểu đối với chủ đề của Hội thảo
Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp hóa và đô thị hóa là tấtyếu Hai quá trình này gắn và đi liền với nhau làm nhu cầu sử dụng đất đai cũng như tănggiá trị sản phẩm trên đất cuối cùng tăng giá đất Trong nền kinh tế thị trường, những diễnbiến này cũng làm tăng thêm tầm quan trong của đất đai, nhất là đất ở các đô thị; đây làđiều kiện vật chất cơ bản không thể thiếu được cho sự phát triển kinh tế xã hội
Vì tất cả các hoạt động kinh tế đều được tiến hành trên phạm vi không gian nhấtđịnh trên đất không thể khác được, nghĩa là tách rời khỏi đất thì các yếu tố sản xuất khác
sẽ không thể phát huy tác dụng cũng như kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm cho nềnkinh tế Do vậy, đất đai là yếu tố cấu thành quan trọng của nền kinh tế
Nói chung, cơ cấu các loại đất có thể sử dụng của các thành thị và cơ cấu cácngành kinh tế có quan hệ với nhau Mà cơ cấu ngành kinh tế quyết định sự phát triển kinh
tế Sự phát triển của các ngành kinh tế góp phần nâng cao giá trị sản phẩm trên đất làmtăng giá trị của đất góp phần khai thác sử dụng đất hiệu quả hơn và thúc đẩy kinh tế pháttriển
7 Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:
Chương 1 Quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Krông
Nô, tỉnh Đắk Nông.
Trang 8Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Krông Nô đến năm 2020.
Chương 1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN KINH TẾ
1.1 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT ĐAI
1.1.1 Vai trò của đất đai
1.1.2 Đặc điểm của đất đai
1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước vềđất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, trongviệc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước, trongviệc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Mục tiêu cao nhất của quản lý nhà nước
về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất củaNhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngàycàng có hiệu quả cao
1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
-xã hội và có những đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý nhằm:
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai được sử dụngvào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích nhưng sẽ trở thànhnăng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý Thông qua chiến lược sử dụng đất, xâydựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước điều tiết để các chủ sử dụng đất sửdụng đúng mục đích, đúng quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra;
Trang 9- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đấttổng thể và cơ cấu từng loại đất Trên cơ sở đó, có những biện pháp thích hợp để sử dụngđất đai có hiệu quả cao nhất;
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hànhlang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc bảo đảm lợi ích chínhđáng của người sử dụng đất, đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sửdụng, khai thác quỹ đất;
- Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nước nắm bắttình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất Từ đó, phát hiệnnhững mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm;
- Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính sách,quy định, thể chế; đồng thời, bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội dung còn thiếu,không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp luật vào cuộc sống
1.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
1.2.3.1 Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước:
1.2.3.2 Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thànhnhiệm vụ:
1.2.3.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ:
1.2.3.4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ: 1.2.3.5 Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử:
1.2.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
1.2.4.1 Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả
1.2.4.2 Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng đất
1.2.4.3 Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhànước về đất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai,trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước,trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Mục tiêu cao nhất của quản lý nhà
Trang 10nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thốngnhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững
và ngày càng có hiệu quả cao
Muốn đạt được mục tiêu quản lý, Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống cơ quanquản lý đất đai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng để thực thi có hiệu quả trách nhiệm đượcNhà nước phân công; đồng thời, ban hành các chính sách, chế độ, thể chế phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển của đất nước đáp ứng được nội dung quản lý nhà nước về đấtđai
1.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện các văn bản đó
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai chính làthường xuyên tạo ra một hành lang pháp lý để cho các cơ quan quản lý nhà nước về đấtđai và những người sử dụng đất thực hiện Luật quy định những nguyên tắc lớn, nhữngchính sách quan trọng và giao Chính phủ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quy định tiếp những chính sách cụ thể phù hợp với từng vùng, từng địa phương
1.3.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính bao gồm: xác định địa giới hànhchính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc,đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồquy hoạch sử dụng đất; Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất là biện pháp đầu tiên trong quản lýnhằm nắm chắc số lượng và chất lượng đất đai Thực hiện tốt nội dung này sẽ tạo cơ sởthực tiễn cho việc quản lý đất, phân bố đất vào nhu cầu sử dụng của xã hội và có căn cứ
để theo dõi biến động đất đai, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất là một biện pháp quan trọng để xác định quyền sử dụng đất, quản lýbiến động đất đai
1.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 11Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ pháp lý - kỹ thuậtquan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai (giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất) Luật xác định rõ trách nhiệmcủa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạchnày
1.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đấtGiao đất, cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết địnhhành chính, bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Thu hồi đất là việcNhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giaocho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đấtđai Chuyển mục đích sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép tổ chức, hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng từ loại đất này sang mục đích sử dụngloại đất khác Giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất là một khâuquan trọng trong nội dung quản lý nhà nước về đất đai, nó phản ánh cụ thể chính sách củaNhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ đất đai trong từng thời kỳ
1.3.5 Quản lý tài chính về đất đai
Là chức năng rất quan trọng của Nhà nước vừa để thực hiện quyền lợi về mặt kinh
tế của chủ sở hữu; đồng thời, thực hiện chức năng kinh tế của Nhà nước, nó bao gồm cácnội dung quản lý giá đất, quy định mức thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế đất cácloại, quy định mức tiền bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồiđất, các khoản ngân sách đầu tư vào đất và quản lý ngân sách khi đấu giá quyền sử dụngđất Quản lý tài chính về đất đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, đồngthời tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi để người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất, đượcbảo vệ quyền lợi khi Nhà nước thu hồi đất
1.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
và quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: đểđảm bảo người sử dụng đất phải thực hiện đúng các quyền, đồng thời phải tuân thủ đúng
Trang 12nghĩa vụ mà pháp luật cho phép, các cơ quan của bộ máy nhà nước phải có cơ chế giámsát, kiểm tra việc sử dụng đất
- Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được tiếnhành thông qua hệ thống tổ chức cơ quan hành chính các cấp và hệ thống tổ chức ngànhđịa chính các cấp
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai: thị trường bất động sản muốnphát triển thì một trong những yêu cầu đó là đối tượng tham gia thị trường phải nhận thứcđược đầy đủ về các thông tin cần thiết của hàng hoá đất đai, cũng như khuôn khổ pháp lýđiều chỉnh các hoạt động kinh doanh
1.3.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giảiquyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai: là việc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc các quy định của pháp luật có được thựchiện theo đúng trình tự, đúng nội dung, đúng thời điểm và các điều kiện cụ thể khác haykhông Qua thanh tra, kiểm tra phát hiện các sai phạm để ngăn chặn kịp thời tránh hậu quảxấu gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc cá nhân Kịp thời xử lý các vi phạm theo quy định củapháp luật, nhằm đảm bảo mọi đối tượng phải thực thi pháp luật nghiêm túc, đảm bảo sựbình đẳng giữa những đối tượng sử dụng đất và các cơ quan quản lý của Nhà nước
- Giải quyết các tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sửdụng đất:
+ Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đấtgiữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai Khi có tranh chấp quyền sử dụng đất, cácbên không thể cùng nhau tự giải quyết mà yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphải giải quyết tranh chấp trên cơ sở các quy định của pháp luật
+ Khiếu nại là việc người sử dụng đất đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiải quyết những yêu cầu về quyền lợi đối với quyền sử dụng đất của tổ chức hoặc cánhân có liên quan hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giải quyếtnhững vấn đề lợi ích của họ mà cơ quan nhà nước cấp dưới đã giải quyết nhưng người sửdụng đất chưa đồng tình Tố cáo các vi phạm trong quản lý sử dụng đất là việc công dân,
Trang 13tổ chức tố cáo những hành vi sai phạm của người thực hiện pháp luật gây thiệt hại choNhà nước, xã hội Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai nhằm điều tiết mối quan hệ giữaNhà nước với người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy định củapháp luật nhằm thực hiện đúng Quy chế dân chủ, công khai và công bằng xã hội.
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÁC
1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
1.4.3 Kinh nghiệm của Thành phố Đà nẵng
1.4.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đất đai
Trang 14Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
2.1.1.2 Địa hình, địa chất
2.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu huyện Krông Nô mang nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùaCao nguyên Thời tiết hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hếttháng 10, chiếm trên 84% lượng mưa cả năm; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến hếttháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể, trong đó tháng 2 và tháng 3 hầu như khôngmưa Đặc điểm cơ bản của khí hậu huyện Krông Nô được thể hiện qua các yếu tố sau:
Trang 15Theo tài liệu điều tra đất của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp năm xâydựng 1978 và các tài liệu điều tra bổ sung năm 2005, trên địa bàn huyện có 8 nhóm đấtchính với 14 loại đất như sau:
* Cảnh quan môi trường
2.1.2.3 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế:
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
* Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế:
- Khu vực kinh tế nông nghiệp:
- Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng:
- Khu vực kinh tế dịch vụ:
2.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư
2.1.2.5 Đánh giá chung về thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thànhphố
2.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
2.2.2 Biến động đất đa giai đoạn 2011 - 2015
Trang 162.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
2.3.1 Triển khai thi hành Luật Đất đai
Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành kể từngày 01/07/2014, thực hiện Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương vàcủa tỉnh, UBND huyện Kông Nô đã cập nhật, chỉ đạo triển khai thực hiện trên địa bàn huyện.UBND huyện đã chỉ đạo các phòng chức năng như Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tàinguyên - Môi trường đã tổ chức 04 hội nghị tập triển khai luật đất đai năm 2013 và các vănbản thi hành luật với khoảng 450 lượt người, đối tượng tham dự: Trưởng, phó các phòng, banchuyên môn, lãnh đạo các đoàn thể, lãnh đạo UBND, cán bộ tư pháp - hộ tịch, cán bộ địachính các xã, phường Từ năm 2011 đến nay, lồng ghép với các văn bản pháp luật khác,UBND các xã, phường đã tuyên truyền được 96 hội nghị với trên 4.000 lượt người tham dự.Phối hợp với Trung tâm học tập cồng đồng cơ sở đã tuyên truyền được 112 buổi ở thôn, tiểukhu với khoảng 8.500 lượt người tham dự
2.3.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Tính đến nay, trên địa bàn huyện đã có 12/12 xã, thị trấn đã được đo vẽ bản đồ địachính theo các tỷ lệ 1/1000 và 1/2000 với tổng số thửa đo vẽ là 50.680 thửa Tuy nhiên, vẫncòn một phần diện tích của một số xã, thị trấn chưa được đo vẽ bản đồ địa chính hoặc đo vẽnhưng tỷ lệ chưa hợp lý, một số xã, thị trấn bản đồ địa chính đã được đo đạc thời gian quá lâunên số liệu địa chính không còn chính xác
(Có bảng 2.6 kèm theo)
Về bản đồ hiện trạng sử dụng đất, qua các kỳ kiểm kê đất đai (kiểm kê đất đai năm
2010, 2015) UBND đã chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND các xã, thịtrấn tổ chức khảo sát, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã và của huyện theo đúngquy định
- Về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Đối với các tổ chức: thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là Ủy ban nhân tỉnh ĐăkNông, trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường và có sự phố hợp của chínhquyền huyện Krông Nô Thực hiện chỉ thị 31/CT-TTg, ngày 14 tháng 12 năm 2007 đến
Trang 17nay trên địa bàn toàn huyện đã rà soát và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên90% cho các tổ chức, đơn vị sự nghiệp
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân huyện cấpgiấy Diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lũy kế đến hết tháng 6/2015 là:22.105,36 ha/25.641,82ha đạt 86,21% diện tích cần cấp giấy với số hộ được cấp giấy là24.591 hộ
2.3.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị
* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Thực hiện Luật Đất Đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMTngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên - Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh vàthẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của UBND tỉnh
và Sở Tài nguyên - Môi trường, Trước khi luật đất đai 2013 có hiệu lực UBND huyện đãlập xong quy hoạch sử dụng đất của thành phố đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu 2011-2015 trình UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 938/QĐ-UBNDngày 30/6/2015
Theo luật đất đai năm 2013 những quy hoạch được lập theo các quy định của luâtđất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật thì phải điều chỉnh lại cho phùhợp với luật đất đai năm 2013 Hiện tại huyện Krông Nô đang triển khai điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 lập kế hoạch sử dụng đất năm năm kỳ cuối 2016-2020hoàn thành trong quý IV/2015
* Quản lý quy hoạch đô thị: Ngoài quy hoạch sử dụng đất huyện Krông Nô còn
quy hoạch chung thị trấn Đăk Mâm đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 đã trình UBNDtỉnh phê duyệt tại quyết định số 131/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 01 năm 2013
2.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất
- Giao đất: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 thì
thẩm quyền giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thuộc thẩm quyền củaUBND huyện Trên địa bàn huyện việc giao đất chủ yếu tập trung tại các khu tái định cư,giao đất ở cho các hộ trúng đất giá quyền sử dụng đất từ năm 2011 đến tháng 6/2015
Trang 18Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã tham mưu UBND huyện giao 7,88ha đất đất
ở
(Có bảng tổng hợp 2.7 kẻm theo)
- Cho thuê đất: Đối với những doanh nghiệp, tổ chức thuê đất do Sở Tài nguyên và
Môi trường tham mưu UBND tỉnh; đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất thuộc thẩmquyền của UBND huyện Krông Nô Từ nằm 2011 đến hết tháng 6/2015 trên địa bànhuyện Krông giao đất, cho thuê đất cụ thể:
(có bảng tổng hợp 2.8 kèm theo)
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Tốc độ đô thị hóa nhanh cũng như việc tăng dân số
cơ học đã làm cho nhu cầu xin chuyển mục đích sử dụng đất của người dân tăng lên đáng
kể, nhất là việc chuyển mục đích đất nông nghiệp sang làm đất ở Trên cơ sở quy hoạchchung đô thị được duyệt và công bố, các khu dân cư được quy hoạch chi tiết xây dựng tậptrung ở các xã, người dân xin chuyển mục đích sử dụng tăng mạnh cư thể từ năm 2011đến năm 2015 tổng số diện tích chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở là 24,43 ha
2.3.5 Quản lý tài chính về đất đai
Nguồn thu từ đất như: tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, thuế chuyển quyền sửdụng đất, thuế thu nhập cá nhân các khoản phí, lệ phí đất do cơ quan thuế thu nộp vàongân sách huyện và được chính quyền huyện cân đối nguồn thu - chi theo quy định củaLuật Ngân sách
Thông qua bảng giá đất được UBND tỉnh Đăk Nông quy định làm cơ sở cho chínhquyền thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản thuế phí theo quyđịnh,… Ngoài ra, làm cơ sở cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thuhồi đất phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
(Có bảng tổng hợp 2.9 kèm theo)
2.3.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
và Quản lý các hoạt động dịch vụ công vế đất đai
* Thực hiện các quyền của người sử dụng đất:
- Giải quyết thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụngđất như: cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử
Trang 19dụng đất,…do cơ quan Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện Cùng với quátrình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa, nhu cầu thực hiện các quyền của người sửdụng đất trên địa bàn huyện cũng gia tăng rất nhanh
(Có bảng tổng hợp 2.10 kèm theo)
- Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng:
Căn cứ Luật Đất đai, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Thông tư14/2009/TT-BTNMT, ngày 01/10/2009 UBND tỉnh Đăk Nông đã cụ thể hoá một số điều
để bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địabàn Tỉnh (Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010) và sau khi Luật đất đainăm 2013 có hiệu luật Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT, ngày 30/6/2014 UBND tỉnh Đăk Nông đã cụ thể hoá một số điều để bổsung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bànTỉnh (Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2015) Trong đó, tập trung vào một
số nội dung nhằm quy định sao cho bảo đảm quyền của người sử dụng đất khi bị thu hồiđất được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho phù hợp với điều kiện địa phương, tronggiai đoạn 2011-2015 đã thu hồi 1.207,64 ha để xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ quốcphòng – an ninh và an sinh xã hội
(Có bảng tổng hợp 2.11 kèm theo)
Nhìn chung việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đều đảm bảo đảm đúng cácquy định của pháp luật, đa số các dự án thu hồi đất được nhân dân đồng tình ủng hộ
* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai:
Các cơ quan hoạt động dịch vụ công về đất đai như: Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất, có chức năng hỗ trợ cung cấp thông tin về đất đaicho các tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản và người dân
Thị trường bất động sản nói chung và thị trường quyền sử dụng đất nói riêng ởhuyện Krông Nô còn mang tính tự phát, chưa được định hình rõ nét; Nhà nước chưa thật
sự kiểm soát và quản lý tốt sự phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản Các cơ quan chức năng chưa phát huy tốt vai trò tham mưu cho chính quyềnthành phố trong việc quản lý nhà nước về phát triển thị trường bất động sản Các điều
Trang 20kiện để thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản còn thiếu và yếu
Đối với quyền sử dụng đất ở, nhà ở: việc mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sửdụng đất ở chủ yếu diễn ra giữa người dân với nhau; chưa có các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh bất động sản mở sàn giao dịch
Nhìn chung, các dịch vụ hỗ trợ giao dịch bất động sản ở huyện Krông Nô chưaphát triển Chưa có các Trung tâm giao dịch bất động sản, Việc giao dịch phần lớn diễn ragiữa cá nhân với nhau hoặc thông qua một số người làm đầu mối dịch vụ Các đơn vịdịch vụ hành chính công như: Trung tâm phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất được thành lập đi vào hoạt động hơn 5 năm, nhưng chưa hỗ trợ nhiều cho thịtrường Hồ sơ địa chính chưa đầy đủ và còn thiếu chính xác, nên chưa tổ chức đăng kýhoạt động dịch vụ hỗ trợ giao dịch bất động sản qua mạng thông tin điện tử
2.3.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai;giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai: Thanh tra,kiểm tra chấp hành pháp luật đất đai được chính quyền thành phố quan tâm, nhưng thực
tế kết quả mang lại còn nhiều vấn đề cần phải xem xét Tăng trưởng kinh tế, tình trạngdân di cư tự do từ các địa phương khác đến phá rừng làm nương rẩy, lấn chiếm đất rừng trong khi đó sự quản lý của chính quyền còn lỏng lẻo, chưa nghiêm khắc dẫn đến vi phạmđất đai ngày càng nhiều Riêng việc lấn, chiếm đất rừng làm nương rẩy, mua bán sangnhượng trái phép từ năm 2011 đến hết tháng 6/2015 là khoảng 9.000ha, các đối tượngchủ yếu là dân di cư tự do, dân tộc thiểu số tại chổ Bên cạnh đó còn có trường hợp lấnchiếm đất công xây dựng trái phép trên địa bàn huyện diễn ra hết sức phức tạp
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai: Trong những năm qua, chínhquyền huyện đã tổ chức nhiều hội nghị, cuộc họp đến từng địa bàn cơ sở, chỉ đạo triểnkhai tuyên tuyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai thông qua nhiều hình thức, nhằmtrang bị cho người dân có ý thức về pháp luật, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, hạn chế thấp nhất xảy ra tranhchấp, khiếu nại về đất đai Theo quy chế tiếp công dân của huyện, hàng ngày có cán bộtiếp công dân theo, mỗi tháng một lần Chủ tịch UBND huyện tiếp công dân tại phòng tiếp