TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN ************* NGUYỄN THỊ THU HIỀN HÌNH HỌC AFIN TRONG KHÔNG GIAN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Hình học Người hướng dẫn khoa
Trang 1KHOA TOÁN
*************
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
HÌNH HỌC AFIN TRONG KHÔNG GIAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hình học
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
*************
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
HÌNH HỌC AFIN TRONG KHÔNG GIAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hình học
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN NĂNG TÂM
HÀ NỘI – 2018
Trang 3Sau một thời gian dài nghiêm túc, miệt mài nghiên cứu cùngvới sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên, đếnnay, khóa luận của em đã được hoàn thành Em xin bày tỏ lòng cảm
ơn chân thành, sâu sắc tới các thầy cô giáo tổ Hình học cũng như cácthầy cô tham gia giảng dạy đã tận tình truyền đạt những tri thức quýbáu và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt nhiệm vụ khóahọc và khóa luận
Đặc biệt, em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắctới PGS.TS Nguyễn Năng Tâm, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảotận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này
Do thời gian, năng lực và điều kiện bản thân còn hạn chế nênbản khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rấtmong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của các thầy cô và cácbạn
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp này của em được hoàn thành dưới sựhướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Năng Tâm cùng với sự cốgắng của bản thân
Trong quá trình nghiên cứu, em đã tham khảo và kế thừa nhữngthành quả nghiên cứu của các nhà khoa học và các nhà nghiên cứuvới sự trân trọng và lòng biết ơn
Em xin cam đoan những kết quả nghiên cứu của riêng bản thân,không có sự trùng lặp với kết quả của các tác giả khác
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1 Vectơ 3
1.1.1 Định nghĩa vectơ 3
1.1.2 Một số tính chất của các vectơ 4
1.2 Các vectơ độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính 5 1.2.1 Các định nghĩa 5
1.2.2 Điều kiện để các vectơ phụ thuộc tuyến tính 6
1.3 Tích có hướng của hai vectơ 9
1.3.1 Định nghĩa 9
1.3.2 Tính chất 10
2 Không gian afin (3 chiều) 11 2.1 Không gian afin 11
2.1.1 Định nghĩa 11
2.1.2 Tính chất 12
2.2 Phẳng, độc lập afin và phụ thuộc afin 14
2.2.1 Phẳng 14
2.2.2 Độc lập afin và phụ thuộc afin 15
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
2.3 Tọa độ afin 17
2.3.1 Mục tiêu afin 17
2.3.2 Tọa độ afin của điểm 17
2.3.3 Đổi mục tiêu afin 17
2.4 Phương trình của mặt phẳng trong không gian A3 19
2.4.1 Phương trình tham số của mặt phẳng 19
2.4.2 Phương trình tổng quát của mặt phẳng 20
2.5 Vị trí tương đối của các phẳng 21
2.5.1 Định nghĩa 21
2.5.2 Định lý về số chiều của giao và tổng của hai cái phẳng 22
2.6 Một số ví dụ 24
3 Mặt bậc hai 26 3.1 Mặt bậc hai 26
3.1.1 Định nghĩa 26
3.1.2 Giao của mặt bậc hai với đường thẳng 27
3.1.3 Tâm và phương tiệm cận 28
3.1.4 Siêu phẳng kính liên hợp của mặt bậc hai 30
3.1.5 Tiếp tuyến của mặt bậc hai 32
3.2 Phân loại các mặt bậc hai 34
3.2.1 Phương trình chuẩn tắc của mặt bậc hai 34
3.2.2 Các loại mặt bậc hai 37
3.3 Một số ví dụ 38
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hình học afin là môn hình học không có bao hàm các khái niệm
về tọa độ gốc, chiều dài hay góc, mà thay vào đó là các khái niệm
về phép trừ của các điểm để cho ra một véctơ Lý thuyết về hìnhhọc afin trong toán học là một phần không thể thiếu của hìnhhọc Trong quá trình học tập, tôi được nghiên cứu về hình họcafin thấy nó có rất nhiều ứng dụng, vị trí quan trọng và tươngđối khó trong chương trình toán phổ thông
Với mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về hình học và tìm hiểusâu hơn nữa về hình học afin, tôi đã chọn đề tài “Hình học afintrong không gian” làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những đặc trưng cơ bản và có cái nhìn sâu hơn vềhình học afin trong không gian
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Nghiên cứu lý thuyết cơ bản hình học afin trong không gian
• Các tài liệu tham khảo liên quan đến hình học afin
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu giáo trình, sách tham khảo và các tài liệu liên quanđến hình học afin trong không gian
Trang 95 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 3 chương :
Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị
Chương 2 Không gian afin
Chương 3 Mặt bậc hai
Trang 10Chương 1
Một số khái niệm cơ bản
Chương này trình bày sơ lược một số khái niệm cơ bản của vectơ vàđịnh lí liên quan đến vectơ Các kiến thức của chương được viết dựatrên tài liệu [3]
Định nghĩa 1.3 Hai vectơ cùng phương −→
AB và −−→
CD được gọi là cùnghướng với nhau nếu chúng có cùng hướng đi từ điểm đầu đến điểmcuối, ngược lại được gọi là hai vectơ ngược hướng với nhau
Trang 11Định nghĩa 1.4 Độ dài đoạn thẳng AB được gọi là độ dài của vectơ
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
trong đó −−→x được gọi là vectơ đối của vectơ −→x
1.2 Các vectơ độc lập tuyến tính và phụ thuộc
1, −→a
2, , −→a
k và các số p1, p2, , pk là các hệ số của tổ hợptuyến tính ấy
1, −→a
2, , −→a
k độc lậptuyến tính thì ta có
Trang 131.2.2 Điều kiện để các vectơ phụ thuộc tuyến tính
Định lí 1.1 Các vectơ −→a
1, −→a
2, , −→a
k, k > 0 phụ thuộc tuyến tính khi
và chỉ khi có ít nhất một trong các vectơ ấy là tổ hợp tuyến tính củacác vectơ còn lại
1 và −→a
2 cùng phương, ta sẽ chứng minhrằng có số p1 sao cho −→a
1 = p1−→a
2, hoặc có số p2 sao cho −→a
2 = p2−→a
1 Ta
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 15Ta chứng minh sự khai triển (1.1) là duy nhất.
Thật vậy, giả sử ngoài khai triển (1.1) ta còn khai triển:
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
1.3 Tích có hướng của hai vectơ
OC, hướng của vectơ là hướng từ chân tới đầu, thấy hướngquay từ vectơ thứ nhất −→
Hình 1.2: Minh họa tam diện thuận
Chú ý 1.1 Tích có hướng của hai vectơ −→a và −→b là một vectơ −→cthoả mãn các điều kiện sau:
1 −→c ⊥−→a và −→c ⊥−→b ;
2 |−→c | = |−→a ||−→b ||sin ϕ|, với ϕ là góc giữa hai vectơ −→a và −→b ;
3 Tam diện tạo bởi ba vectơ −→a ,−→b và −→c là thuận.
Kí hiệu: Tích có hướng của hai vectơ −→a và −→b là −→a ∧−→b
Hệ quả 1.3 Trong không gian, hai vectơ cùng phương khi và chỉ khichúng có tích vô hướng bằng vectơ không
Trang 17Chứng minh.
Giả sử hai vectơ −→a và −→b cùng phương.
Khi đó theo định nghĩa ta có: |−→a ∧ −→b | = |−→a ||−→b ||sin 0| = 0 hoặc
Nếu |sin ϕ| = 0 thì hoặc ϕ = 0 hoặc ϕ = π
Vậy hai vectơ −→a và −→b cùng phương.
Trang 18Chương 2
Không gian afin (3 chiều)
Chương này trình bày về phẳng, phương trình của mặt phẳng và vịtrí tương đối của phẳng trong không gian afin (3 chiều) cùng với một
số ví dụ liên quan Các kiến thức của chương được viết dựa trên cáctài liệu [1], [4]
2.1 Không gian afin
2.1.1 Định nghĩa
Định nghĩa 2.1 Cho không gian vectơ V trên trường R, tập A 6= ∅
mà các phần tử của nó gọi là điểm và ánh xạ ϕ : A × A → V3 Kí hiệuϕ(M, N ) = −−→
M N , với M, N ∈ A Bộ ba (A, ϕ, V3) gọi là không gianafin nếu hai tiên đề sau đây được thỏa mãn:
i) Với mọi điểm M ∈ A và mọi vectơ −→
u ∈ V3, có duy nhất điểm
N ∈ A sao cho −−→
M N = −→u ii) Với mọi ba điểm M, N, P ∈ A có −−→
M N +−−→
N P = −−→
M P
Trang 19Không gian afin (A, ϕ, V) còn gọi là không gian afin A liên kết vớikhông gian vectơ V còn gọi tắt là không gian afin A trên trường R.Không gian vectơ liên kết V3 thường được kí hiệu là −→
V Không gian afin A gọi là 3 chiều nếu dim V = 3
M N = −→
0 thì M ≡ N c) Với mỗi cặp điểm M, N ∈ A thì −−→
M N = −−−→
N M d) −→
c) Thật vậy, theo tiên đề ii) ta có: −−→
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
A0) là một không gian afin trên trường
R vì nó thỏa mãn hai tiên đề sau:
a) Tiên đề về phép đặt vectơ:
Với mọi (M, M0) ∈ A × A0 và mọi (−→u , −→u0) ∈ −→
A ×−→
A0 suy ra tồntại duy nhất cặp điểm (N, N0) ∈ A × A0 sao cho:
ϕ(M, N ) = −→u , ϕ(M0, N0) = −→u0
⇒ ((M, M0), (N, N0)) 7→ (ϕ(M, N ), ϕ0(M0, N0))
b) Tiên đề tam giác của phép cộng vectơ: Vì (A, ϕ,−→
A ) là không gianafin nên:
Trang 21A0) là một không gian afin trên trường R.
2.2 Phẳng, độc lập afin và phụ thuộc afin
Nếu −→α có số chiều số chiều bằng 2 thì α gọi là phẳng 2 chiềuhay là 2- phẳng
Định lí 2.1 Nếu α là 2- phẳng của không gian afin A có phương −→αthì α là không gian 2 chiều liên kết với không gian vectơ −→α
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
Vậy ta có thể xét ánh xạ:
ϕα×α : α × α → −→α
và ánh xạ thỏa mãn hai tiên đề i),ii) của không gian afin Tiên đề i)
suy ra từ định nghĩa của phẳng, còn tiên đề ii) đúng vì nó đúng trên
toàn bộ A
Vậy (α, ϕα×α, −→α ) là một không gian tức α là không gian afin liên kết
với không gian vectơ −→α
2.2.2 Độc lập afin và phụ thuộc afin
Định nghĩa 2.3 Bốn điểm {A0, A1, A2, A3} của không gian afin A
được gọi là độc lập afin nếu hệ ba vectơ {−−−→
2 Hệ {A0, A1, , Am} phụ thuộc afin ⇔ hệ vectơ {−−−→A0A1,−−−→
A0A2, ,−−−→
A0Am}phụ thuộc tuyến tính
3 Hệ 2 điểm {P, Q} trong A là độc lập ⇔ P 6= Q
4 Hệ 3 điểm {P, Q, R} trong A là độc lập ⇔ chúng không thuộc
một đường thẳng
Trang 235 Hệ 4 điểm {P, Q, R, S} trong A là độc lập ⇔ chúng không cùngthuộc một mặt phẳng.
6 Hệ m + 1 điểm {A0, A1, , Am} trong A là độc lập ⇔ chúngkhông cùng thuộc một (m − 1)- phẳng
Định lí 2.2 Trong không gian afin 3 chiều A3 với 0 < m ≤ 4, luôntồn tại các hệ m điểm độc lập Mọi hệ gồm hơn 4 điểm đều phụ thuộc.Chứng minh
Giả sử {−→e
1, −→e
2, −→e
3} là một cơ sở nào đó của −→A3 Lấy A0 ∈ A3 khi
đó tồn tại duy nhất các điểm Ai sao cho −−−→
A0Ai = −→e
i, i = 1, 2, 3 Theođịnh nghĩa hệ {A0, A1, A2, A3} là hệ gồm 4 điểm độc lập Khi đó, dĩnhiên hệ {A0, , Am} với 0 < m ≤ 4 là hệ gồm m điểm độc lập
Nếu hệ {B0, B1, , Bp} gồm hơn 4 điểm, tức là p > 3 thì hệ{−−−→B0B1,−−−→
B0B2, ,−−−→
B0Bp} là hệ có nhiều hơn 3 vectơ nên phụ thuộctuyến tính Theo định nghĩa hệ gồm p + 1 điểm {B0, B1, , Bp} phụthuộc afin
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
1, −→e
2, −→e
3} được gọi là cơ
sở của mục tiêu
2.3.2 Tọa độ afin của điểm
Trong không gian afin 3 chiều A cho mục tiêu afin {O, −→e
1, −→e
2, −→e
3} Vớimỗi điểm N ∈ A3, ta có −−→
ON ∈ −→
A3 Vì vậy có duy nhất ba phần tửcủa trường K sao cho: −−→ON = x1−→e
AB có tọa độ là (y1 − x1, y2 − x2, y3 − x3) đối với cơ sở
Trang 25Giả sử tọa độ của O0 trong mục tiêu {O, −→e
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
2.4.1 Phương trình tham số của mặt phẳng
Trong không gian afin A3 chọn mục tiêu afin {O, −→e
i đối với cơ sở {−→e
1, −→e
2, −→e
3} là −→ai(a11, a21, a31).Khi đó điểm N (x1, x2, x3) ∈ α ⇔ −→
Trang 272.4.2 Phương trình tổng quát của mặt phẳng
Trong không gian afin hai chiều A3 cho mục tiêu afin {O, −→e
1, −→e
2, −→e
3}.Giả sử α là mặt phẳng đi qua điểm I và có phương −→α Ta chọn trong
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
Chú ý 2.2
Ma trận A = (aij) của hệ phương trình trên có hạng bằng 1
2.5 Vị trí tương đối của các phẳng
Trang 29Định lí 2.4 Qua một điểm I đã cho có một mặt phẳng duy nhất songsong với mặt phẳng α đã cho.
Chứng minh
Gọi β là mặt phẳng đi qua A với phương là −→α Khi đó β0 là phẳngsong song với α Nếu β0 cũng là phẳng đi qua A và song song với αthì suy ra −→
Rõ ràng γ chứa α và β Ngoài ra nếu có một phẳng γ0 chứa α và β thì
nó phải chứa điểm I và phương của nó phải chứa −→α và −→β tức chứa
−
→α +−→β Nói cách khác γ0 phải chứa γ Từ đó suy ra γ = α + β Vậy
dim(α + β) = dim(−→α +−→β )
= dim −→α + dim−→β − dim(−→α ∩−→β )
= dim α + dim β − dim(α ∩ β)
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
Giả sử α và β không cắt nhau Lấy I ∈ α, J ∈ β sao cho−→
IJ /∈ −→α +−→
β Gọi −→
δ là không gian vectơ một chiều sinh ra bởi vectơ −→
IJ Ta lấy mộtđiểm K nào đó của phẳng α và gọi γ là cái phẳng qua điểm K va cóphương là −→γ = (−→α +−→β ) + ⊕−→δ Phẳng γ dĩ nhiên chứa α, chứa β vàchứa đường thẳng đi qua I và J Giả sử γ0 là phẳng khác chứa α, βthì γ0 qua điểm K và phương của nó phải chứa −→α , −→β , −→δ Từ đó suy
ra γ0 chứa γ và do đó γ = α + β Vậy
dim(α + β) = dim((−→α +−→β ) ⊕−→δ )
= dim(−→α +−→β ) + dim−→δ
= dim −→α + dim−→β − dim(−→α ∩−→β ) + 1
= dim α + dim β − dim(−→α ∩−→β ) + 1.
Định lí 2.6 Mặt phẳng α và mặt phẳng β trong không gian Afin A3thì hoặc β song song với α hoặc cắt theo một đường thẳng
Chứng minh
Nếu β ⊂ α thì theo định nghĩa ta có α và β song song
Nếu β 6⊂ α thì α + β = A3 Ta có 2 trường hợp sau:
+ α ⊂ β 6= ∅.Áp dụng công thức (2.5) ta có:
dim A = dim α + dim β − dim(α ∩ β)Hay
3 = 3 − 1 + 2 − dim(α ∩ β)Suy ra dim(α ∩ β) = 1
Vậy α và β cắt nhau theo một đường thẳng
+ α ∩ β = ∅ Áp dụng công thức (2.6) ta có:
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
Ví dụ 2.3 Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng
α lần lượt cho bởi các phương trình sau đây:
Trang 33Tập K gồm tập hợp tất cả các điểm M ∈ A3 sao cho tọa độ (x1, x2, x3)của nó thỏa mãn phương trình (3.1) thì khi đó (3.1) là mặt bậc hai.
Ta kí hiệu A là ma trận (aij), đó là ma trận vuông cấp 3 mà phần tử
ở hàng i, cột j là hệ số aij Đặt A = (aij)3×3 Vì aij = aji nên A = At
(3.1) ⇔ xtAx + 2atx + a0 = 0
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
3.1.2 Giao của mặt bậc hai với đường thẳng
Cho mặt bậc hai S có phương trình xtAx + 2atx + a0 = 0 và đườngthẳng d đi qua điểm B(b1, b2) và có không gian chỉ phương một chiềusinh bởi vectơ −→c (c
1, c2) Khi đó phương trình của d có thể viết dướidạng
x = λc + b,trong đó b =
Ta đi tìm giao điểm của đường thẳng d với mặt bậc hai S
Tọa độ giao điểm của đường thẳng d với mặt bậc hai S là nghiệm của
(b + λc)tA(b + λc) + 2at(λc + b) + a0
hay
(ctAc)λ2 + 2P λ + Q = 0, (3.2)trong đó P = btAc + atc =
x = λc + b ta tìm được tọa độ giao điểm Ta có các trường hợp sau:
Trang 35+ Nếu ctAc 6= 0 thì phương trình (3.2) là một phương trình bậc haiđối với λ, bởi vậy nó có thể có 2 nghiệm phân biệt, 1 nghiệm képhoặc vô nghiệm Như vậy, đường thẳng sẽ cắt mặt bậc hai tại haiđiểm phân biệt, hoặc cắt tại một điểm hoặc không cắt
+ Nếu ctAc = 0, P 6= 0 thì (3.2) có một nghiệm duy nhất, tức làđường thẳng cắt mặt bậc hai tại một điểm
+ Nếu ctAc = 0, P = 0, Q 6= 0 thì (3.2) vô nghiệm, tức là đườngthẳng không cắt mặt bậc hai
+ Nếu ctAc = 0, P = 0, Q0 thì mọi giá trị của λ đều là nghiệm củaphương trình (3.2) Do đó d ⊂ S
3.1.3 Tâm và phương tiệm cận
Định nghĩa 3.2 Điểm J được gọi là tâm của mặt bậc 2 S nếu chọn
J làm gốc tọa độ thì phương trình của (S) có dạng:
3
P
i,j=1
aijxixj + a0 = 0hay viết dưới dạng ma trận là: xtAx + a0 = 0, A = (aij)
Từ định nghĩa trên ta suy ra nếu điểm N có tọa độ (x1, x2)thuộc (S) và (S) có tâm I thì điểm N0 đối xứng với N qua I có tọa
xtAx + 2atx + a0 = 0
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Hiền
Điều kiện cần và đủ để (S) có tâm duy nhất là detA 6= 0 Nếu (S) cótâm thì tập hợp các tâm của nó là một mặt phẳng nào đó
Chứng minh
Giả sử trong mục tiêu afin {O, −→e
1, −→e
2} đã chọn, mặt bậc hai (S) cóphương trình:
(x0 + b0)tA(x0+ b0) + 2at(x0+ b0) + a0 = 0hay
Trang 373.1.4 Siêu phẳng kính liên hợp của mặt bậc hai
Định lí 3.2 Cho hai điểm M1, M2 thay đổi của một mặt bậc hai (S)sao cho đường thẳng M1M2 có phương cố định −→c 6= 0 (mà không phải
là phương tiệm cận) Khi đó tập hợp trung điểm của các đoạn thẳng
M1M2 nằm trên siêu phẳng đi qua tâm (nếu có) của (S)