Hiệu quả Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển khai, áp dụngtrong toàn ngành có hiệu q
Trang 1SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG CÁ NHÂN
1 Họ và tên TRẦN VĂN TOÀN
2 Ngày tháng năm sinh: 10 – 09 – 1 972
3 Giới tính: Nam
4 Địa chỉ: 22 tổ 91, khu phố 13, phường Hố Nai, Biên Hoà, Đồng Nai.
5 Điện thoại: 0917907948
6 Chức vụ: Giáo viên
7 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, Biên Hoà, Đồng Nai.
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
Trình độ chuyên môn cao nhất: Thạc sĩ Toán
Năm nhận bằng: 2007
Chuyên ngành đào tạo: Toán Giải tích
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Phần mềm Toán học
Số năm có kinh nghiệm: 14
Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Cách giải đơn giản cho bài toán quenthuộc (2007 - 2008); Một số cách giải phương trình, bất phương trình (2008 - 2009); Vàidạng bất phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối (2009 - 2010); Bài tập Mặt cầu (2010 -2011)
Trang 2SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI
Năm học 2011 2012Tên đề tài: HÌNH HỌC GIẢI TRONG KHÔNG GIAN VỚI MAPLE
Họ và tên tác giả: TRẦN VĂN TOÀN Tổ Toán
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác
1 Tính mới
Có giải pháp hoàn toàn mới
Có cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 Hiệu quả
Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển khai, áp dụngtrong toàn ngành có hiệu quả cao
Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển khai, áp dụng tạiđơn vị có hiệu quả cao
Tổ trưởng chuyên môn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 3LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, với sự trợ giúp của các phần mềm toán học, người giáo viên đã giảm bớt công việc của mìnhtrong việc soạn hệ thống bài tập Hình học giải tích, nói chung và Hình giải tích trong không gian, nóiriêng ngoài việc suy luận ta cần phải tính toán rất nhiều Maple là phần mềm Toán hỗ trợ cho môn họcnày rất tốt
Đề tài này được viết cách nay tám năm, nhưng viết dưới dạng đơn giản Cách đây ít tháng, tôi có tham giavào diễn đàn Mapleprimes và học hỏi được rất nhiều từ diễn đàn này Một bài toán lớn, với nhiều bướctính toán, sau khi được viết mã, thì kết quả của nó sẽ được hiển thị bằng một lần bấm Enter Hơn thế nữa,
ta có thể thay thế giả thiết của bài toán một cách tuỳ ý và dễ dàng nhận được đáp số một cách nhanhchóng
Tác giả của đề tài này đã dùng nó để soạn hệ thống bài tập cho cả cuốn sách và thu được kết quả thậttuyệt vời Nhờ nó, mà đáp số của từng bài toán được soạn gọn hơn
Maple đã được nhiều tác giả viết sách, nhưng viết cho phần Hình học giải tích thì không thấy có sách nàogiới thiệu
Ở một số bài toán, đề toán được trích nguyên văn bằng tiếng Anh mà tôi đặt câu hỏi tại diễn đànMapleprimes Chắc chắn không thể có sai sót Mong quý thầy cô và các em học sinh sửa chữa cho tôi
Đồng Nai, 2012
Trần Văn Toàn
Trang 4HÌNH GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN
Truớc khi làm việc với hình giải tích trong không gian ta phải bắt đầu bằng lệnh with(geom3d);
I VÀI CÁCH NHẬP THÔNG DỤNG
1) Nhập một điểm
Để nhập điểm M(x; y; z), ta nhập như sau: point(M, x, y, z);
2) Nhập mặt phẳng
Để nhập phương trình mặt phẳng P : Ax + By + Cz + D = 0, ta nhập :
Plane(P, A*x + B*y + C*z + D = 0, [x, y, z]);
3) Nhập một đường thẳng
a) Nếu phương trình đường thẳng d có dạng tham số
3 0
2 0
1 0
ta z
z
ta y
y
ta x
x
Khi nhập vào maple, ta làm như sau:
line(d, [x0 + t*a1, y0 + t*a2 , z0 + t*a3], t );
b) Nếu phương trình đường thẳng d có dạng chính tắc
3
0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
line(d,[point(M, x0; y0; z0),[a1,a2,a3]],t);
c) Nếu phương trình đường thẳng d có dạng tổng quát :
1 1 1 1
d z c y b x a
d z c y b x a
d là giao tuyến của hai mặt phẳng:
P1 : a1x + b1y + c1z + d1 = 0 và P2 : a2x + b2y + c2z + d2 = 0khi nhập vào maple, ta nhập như sau:
[> plane(P1, [a1*x + b1*y + c1*z + d1 = 0 [x, y, z]):
plane(P2, [a2*x + b2*y + c2*z + d2 = 0, [x, y, z]):
line(d,[P1, p2];
4) Khai báo một vectơ khi biết toạ độ hai điểm ta dùng cú pháp sau: dsegment(AB,[A,B])
Để nhập vectơ
u= (x; y; z), ta nhập : u:=([x, y, z]);
5) Tích vô hướng và tích có hướng của hai vectơ
Để tính tích vô hướng và tích có hướng của hai vectơ
u và
v Trước hết, ta phải mở gói [>
with(linalg); Sau đó, ta dùng lệnh : crossprod(u,v); để tính tích có hướng và lệnh dotprod(u,v); để
tính tích vô hướng
Trang 5Ví dụ : Cho các vectơ u = (1; 2; 3) và v = (3; 5; 7)
6) Một số lệnh kiểm tra
* Kiểm tra tính vuông góc của hai đường
Trang 6ArePerpendicular *ArePerpendicular(l1, p1,
cond)
* ArePerpendicular(p1, p2, cond)
IsOnObject(f, obj, cond)
Kiểm tra xem điểm hoặc tập hợp điểm fcó thuộc obj hay không ? Trong đó, obj cóthể là đường thẳng, mặt phẳng hay mặtcầu
plane(p, [A, dseg1])
plane(p, [dseg1, dseg2])
Một mặt phẳng trong Maple có thể được khai báo với cú pháp và chức năng như sau:
plane(P, [A, v] ) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm A và có pháp vectơ là v
plane(p, [A, dseg1]) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm A và có đoạn thẳng định
hướng 1
plane(p, [dseg1, dseg2]) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm A và có hai đoạn thẳng định
hướng dseg1 và dseg2
plane(P, [l1, l2] ) Khai báo P là mặt phẳng đi qua hai đường thẳng l1 và l2
plane(P, [A, B, C] ) Khai báo P là mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C
Trang 7plane(P, [A, l1, l2] ) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm A và song song với hai
đường thẳng l1 và l2
Plane(P,a*x + b*y +c*z +
d = 0,[x, y, z] Khai báo P là mặt phẳng có phương trình a*x + b*y +c*z + d = 0.
Parallel(P, M, alpha) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm M và song song với mặt
Một vài cách xác định vector pháp tuyến của mặt phẳng:
1 Cho mặt phẳng (P) có phương trình ax + by + cz + d = 0
vector pháp tuyến của (P) xác định bằng lệnh
> NormalVector(P);
2 Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng đi qua hai điểm A, B Thì vector pháp tuyến của (P)là vector chỉ phương của đường thẳng AB Để xác định vector chỉ phương của đường thẳng có
tên là AB, ta dùng lệnh > ParallelVector(AB);
Ví du 1 Viết phương trình tham số của đường thẳng AB và phương trình của mặt phẳng đi qua điểm
A và nhận vector AB làm vector pháp tuyến
Trang 8z y x
z y x
Chú ý rằng vector chỉ phương của đường thẳng là vector pháp tuyến của mặt phẳng.
Lệnh [>ParallelVector(D); để xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng D.
Trang 9Ví dụ 4 :Viết phương trình của mặt phẳng đi qua đường thẳng
2 2
t z
0 3 2
z y x
z y x
2 3
5 3
7 3
1 2
Trang 10Lệnh IsOnObject(D, P) ; để kiểm tra xem điểm P có nằm trên mặt phẳng P hay không ?
Ví dụ 7 : Xác định các giá trị của l và m dể hai mặt phẳng có phương trình sau là song song nhau:
Ví d ụ 8 Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1,2,3) và vuông góc với hai mặt phẳng (P1): x+ y + z – 1 = 0 và (P2): 2x + 3y + 4z - 1 = 0
Trang 12> Equation(P);
18 6 x 6 y 0
ĐƯỜNG THẲNG
Maple cho phép khai báo đường thẳng theo các cách sau:
line(l, [A, B] ) Khai báo đường thẳng l đi qua hai điểm A và B
line(l, [A, u] ) Khai báo đường thẳng l đi qua điểm A và có VTCP là
u line(l, [A, p1] ) Khai báo đường thẳng l đi qua điểm A và vuông góc với mặt phẳng p1
line(l, [p1, p2] ) Khai báo l là giao tuyến của hai mặt phẳng p1 và p2
parallel(l, A, d) Khai báo đường thẳng l đi qua điểm A song song với đường thẳng d
Ví dụ 1 : Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(3; – 1; 2) và B(4; – 1; –1).
t z
y
t x
3 2
1 3
Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua M(5; – 2; 3) và vuông góc với mặt phẳng 2x – 3y + z –
Trang 13Ví dụ 3: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng :
-35
23 0
Chú ý: Lệnh FixedPoint(M,D); cho ta một điểm M cố định thuộc đường thẳng đã cho.
Ví dụ 4 : Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC với A(2; – 3; 4), B(3; 2; 7) và C( – 2; 5;
Trong Maple cho phép tính các khoảng cách sau:
distance(A, B) Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B
Trang 14distance(l1, l2) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng l1 và
Ví dụ : Cho các điểm A(1; 2; 3), B( – 1; 4; -7);
các mặt phẳng P : 2x + 3y – 9z + 1 = 0 và Q : 2x + 3y – 9z + 9 = 0
và đường thẳng l :
3 1,
4 6,
1) Khoảng cách giữa hai điểm A và B
2) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng P
3) Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng l.
4) Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và l.
5) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng P và Q
6) Khoảng cách giữa đường thẳng AB và mặt phẳng Q
[> point(A,1,2,3), t],t),plane(Q,2*x+3*y-9*z+9=0,[x,y,z]);
Trang 15Error,(in geom3d/distancelp)the line and plane intersect
Lưu ý : Đường thẳng AB và mặt phẳng Q cắt nhau
HÌNH CHIẾU VÀ ĐỐI XỨNG
c - a point, a line, or a plane
Ví dụ 1 : Tìm hình chiếu Q của điểm P(2; –1; 3) lên đường thẳng
, ,
t z
t y
t x
5 7
Trang 163 13
2 4
3 1
6 13
, 0 5 2 4 5
z x
z y x
lên mặt phẳng 2x – y + z – 1 = 0
Giải :
[> plane(p1,5*x-4*y-2*z-5=0,[x,y,z]), plane(p2,x+2*z-2=0,[x,y,z]),line(l,[p1,p2]);
p1 p2 l
Trang 170 12 4
z y x
z y x
Trang 19name of the object: anpha
form of the object: plane3d
equation of the plane: -182+14*x-14*y-56*z = 0
Ví dụ10 Tìm điểm Q đối xứng với điểm P(–3; 2 ; 5) qua mặt phẳng đi qua các đường thẳng
; ,
0 5 2 3 5
0 7 3 3 0 3 4 2
0 5 3 2
z y x z y x z
y x z y x
[> point(P,-3,2,5), plane(P1,x-2*y+3*z-5=0, [x,y,z]), plane(P2,x-2*y-4*z+3=0, [x,y,z]), plane(P3,3*x+y+3*z+7=0, [x,y,z]), plane(P4, 5*x-3*y+2*z+5=0, [x,y,z]), line(L1, [P1, P2]), line(L2, [P3,P4]);
FindAngle(l1, l2) Tìm góc của hai đường thẳng l1 và l2
FindAngle(p1, p2) Tìm góc của hai mặt phẳng p1 và p2
FindAngle(l1, p1) Tìm góc của đường thẳng l1 và mặt phẳng p1
FindAngle(A, T) Tìm số đo góc trong ở đỉnh A của tam giác T
> assume(a<>0, b<>0, c<>0);
> point(P, [a, b, c]):
> point(o, 0, 0, 0), point(X, 1, 0, 0), point(Y, 0, 1, 0), point(Z, 0, 0, 1):
> plane(oxz, [o, X, Z]), plane(oxy, [o, X, Y]):
> projection(M, P, oxz): projection(N,P,oxy):
Trang 20> plane(p,[o,M,N]);
> Equation(p,[x,y,z]);
> line(OP, [o,P]):
> FindAngle(OP,p);
Ví dụ 1 : Tìm góc tạo bởi hai đường thẳng:
( Find the acute angle between the lines: )
,
2
5 1
3 1
2 2
1
2 1
; ,
0 1 9 2 2
0 2 6 6 0 4 2 2
0 5 4
z y x z y x z
y x z y x
[> line(D,[2*t - 1,3*t+2,-t+5],t),plane(P,4*x+y-7*z-1=0,[x,y,z]);
Trang 21DIỆN TÍCH CỦA TAM GIÁC – THỂ TÍCH TỨ DIỆN
area(ABC) Tính diện tích của tam giác ABC Trước hết phải khai báo tam giác ABC bằng
a) Tính diện tích của tam giác ABC;
b) Tính thể tích tứ diện ABCD
Trang 22VD 2 Một tứ diện có thể tích là v = 5, có ba đỉnh là các điểm A(2; 1; – 1), B(3; 0 ; 1), C(2; – 1; 3);
đỉnh thứ tư D nằm trên trục Oy Tìm toạ độ đỉnh D
[> point(A,2,1,-1), point(B,3,0,1), point(C,2,-1,3), point(D,0,m,0);
* Lưu ý:
a) Nếu ta gọi D(0, m, 0) là toạ độ của điểm D, thì trước hết, ta phải tìm điều kiện để cho bốn điểm A,
B, C, D là bốn đỉnh của một tứ diện
b) Lệnh AreCoplanar(A,B,C,D);không kiểm tra được tính đồng phẳng của bốn điểm A, B, C, D.
Trang 23MẶT CẦU
I ) Cách khai báo mặt cầu trong Maple
1) Nếu phương trình mặt cầu S, tâm I(a; b; c) có dạng :
x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0thì ta khai báo:
[>sphere(S, x^2 + y^2 + z^2 – 2*a*x – 2*b*y – 2*c*z + d = 0, [x, y, z], ‘centername’= I);
2) Nếu phương trình mặt cầu S, tâm I có dạng :
(x – a)2+ ( y – b)2 + ( z – c)2 = R2
thì ta khai báo:
[>sphere(S, (x – a)^2 + ( y – b)^ 2 + (z - c)^2 = R^2, [x, y, z], ‘centername’= I);
II) Lập phương trình mặt cầu thỏa điều kiện cho trước.
Maple cho phép lập phương trình mặt cầu thỏa một trong các điều kiện sau:
Khai báo S là mặt cầu nhận AB làm đường kính với tâm m.
sphere(S, [A, R], [x, y, z]); Khai báo S là mặt cầu tâm A, bán kính R
sphere(S, [A, P], [x, y, z]); Khai báo S là mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng P.Sphere(S, phuongtrinh S, [x ,y, z]); Khai báo S là mặt cầu tâm cầu có phuongtrinh cho trước
Chú ý: Sau khi khai báo S,
Để viết phương trình của S, ta dùng lệnh Equation(S);
Để tìm toạ độ tâm m của S, ta dùng lệnh coordinates(m);
Để tìm bán kính của S, ta dùng lệnh radius(S);
Ta cũng có thể xem chi tiết về S bằng cách dùng lệnh detail(S);
Nếu không cần để ý tới tâm m thì ta có thể bỏ 'centername'= m khi khai báo.
Ta cũng có thể lồng lệnh Equation trong khi khai báo, chẳng hạn :
Trang 24Equation(sphere(S, [A, B, C, D], [x, y, z] , 'centername'= m );
Khi đó, Maple sẽ viết phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D có tâm m.
Ví dụ : Cho bốn điểm A(3; – 2; – 2), B(3; 2; 0), C(0; 2; 1), D( – 1; 1; 2) Viết phương trình mặt cầu :
a) Đi qua bốn điểm A, B, C, D;
b) Tâm A và tiếp xúcvới mặt phẳng (BCD);
c) Đường kính AB;
d) Tâm D và tiếp xúc với đường thẳng BC
a)[>point(A,3,-2,-2), point(B,3,2,0), point(C,0,2,1), point(D,-1,1,2);
Chú ý: Trong câu d)
Ở dòng lệnh thứ nhất, ta khai báo BC là đường thẳng qua hai điểm B và C
Ở dòng lệnh thứ hai, ta gán R là khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng BC
Viết phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D
Trang 25> assume(a,real,a<>0,b,real,b<>0,c,real,c<>0):
point(o,0,0,0), point(A,a,0,0), point(B,0,b,0), point(C,0,0,c):
sphere(s,[o,A,B,C]);
III Phương tích của một điểm đối với mặt cầu.
Để tính phương tích của điểm P đối với mặt cầu S (The power of point P with respect to sphereS), ta dùng lệnh :
Powerps(P, S);
Ví dụ: Cho mặt cầu S : x2 + y2 + z2 – 2x – 4y + 6z – 25 = 0 và các điểm : A(1; 2; 0), B(n; n – 3; – 4), C(– m; 2; 4)
a) Tìm phương tích của điểm A đối với mặt cầu S;
b) Tìm n để điểm B ở trong mặt cầu S;
c) Chứng minh rằng điểm C luôn ở ngoài mặt cầu m R
IV Tiếp diện của mặt cầu
* Loại 1: Tiếp diện tại một điểm thuộc mặt cầu
Để khai báo tiếp diện của mặt cầu S tại điểm P, ta nhập :
TangentPlane( tên tiếp diện, P, S);
Ví dụ1: Viết phương trình tiếp diện của mặt cầu x2 + y2 + z2= 49 tại điểm M(6; – 3; – 2)
Trang 26[>sphere(S, x^2 + y^2 + z^2 = 49,[x, y, z]), point(M, 6, -3, -2);
* Loại 2 : Tiếp diện song song hoặc vuông góc với một mặt phẳng cho trước
1116 Viết phương trình của các mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu
(x – 3)2 + (y+ 2)2 + ( z – 1)2 = 25và song song với mặt phẳng 4x + 3z – 17 = 0
Trang 27,{m~ 10 } {m~ -40 }
1117 Viết phương trình của các mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu
x2 + y2 + z2 – 10x + 2y + 26z – 113 = 0và song song với các đường thẳng
0
8 2
1 3
7 2
13 3
1 2
lệnh intersection
intersection(obj, l1, l2) Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng l1 và l2
intersection(obj, l1, p1) Tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng l1 và mặt phẳng P1
intersection(obj, l1, S) Tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng l1 và mặt cầu S
Trang 28intersection(obj, p1, p2) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng p1 và p2.
intersection(obj, p1, p2, p3 ) Tìm toạ độ giao điểm của ba mặt phẳng p1, p2, p3
Ví dụ : Cho hai đường thẳng :
l1 :
5,
4 1, 4.
Tìm toạ độ giao điểm của:
Trang 29name of the object: l1_intersect1_S
[
form of the object: point3d
coordinates of the point: [-25/29, 35/29, 50/29] name of the object: l1_intersec \,
t2_S
form of the object: point3d
coordinates of the point: [-1, 1, 2] ]
Qua detail(gd3) ta có hai giao điểm của l1 và S là :
( – 25/ 29; 35/29 ; 50/ 29)và ( – 1; 1; 2)
MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC
Đoạn mã lệnh này rất hay
Ví dụ 1 Tìm các điểm trên đường thẳng x = t, y = t, z = t cách mặt phẳng 2x + y -2z = 5 một đoạn bằng 7
-6011
-6211
Ví dụ 2 Tìm các điểm trên đường thẳng x = t, y = t, x = t cách đều hai mặt phẳng
P: 2x + y -2z = 5 và Q: x + 2y -2z + 1 = 0
> point(o,t,t,t):
plane(p,2*x+y-2*z=5,[x,y,z]):
plane(Q,x + 2*y -2*z + 1 = 0,[x,y,z]):
ans := [solve(distance(o,p) = distance(o,Q),t)]:
Trang 30Ví dụ 3 Tìm các điểm M thuộc đường thẳng sao cho tam giác MOA cân tại đỉnh O với A(1; 1; 3).
Trang 31coordinates of the two points are
8575
Trang 32> AreCoplanar(A,B,E,F);
Chú ý Lệnh OnSegment(C, A, B, k); khai báo điểm C trên đoạn đường thẳng AB sao cho AC = kCB.
MỘT SỐ BÀI TOÁN THAM GIA TẠI DIỄN ĐÀN MAPLEPRIMES
Bài toán 1 Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
-92Cách khác trên diễn đàn Mapleprimes
> restart:
with(LinearAlgebra):
A:=<1,-3,0>: B:=<-2,1,1>: C:=<3,1,2>: M:=x*A+y*B+z*C:
{DotProduct(B-A,C-M)=0, DotProduct(C-A,B-M)=0, x+y+z = 1}:
solve({DotProduct(B-A,C-M)=0, DotProduct(C-A,B-M)=0, x+y+z = 1}): assign(%): M:
'M'=[seq(M[i],i=1 3)];
Trang 34DotProduct(B-A,C-M)=0, DotProduct(C-A,B-M)=0, x+y+z = 1}:
solve({DotProduct(B-A,C-M)=0, DotProduct(C-A,B-M)=0, x+y+z = 1}):
If three points A, B and C are collinear, they define a single plane, and each point M
of this plane isgiven by the formula M = xA + yB + zC, where x + y + z = 1 Thenumbers x, y, z are called the barycentric coordinates of the point M
Bài toán 3 Viết Phương trình đường vuông góc chung của hai đường
thẳng chéo nhau viết bởi MaplePrime.
A:=eval(a1,'t'=t); B:=eval(b1,'s'=s); L:=[x,y,z];
Trang 35>sol := minimize(sum((a[j]-b[j])^2, j = 1 nops(a)), 'location');
# parameters corresponding to minimal distance between lines d and l 14161/29, {[{m = 9/29, t = 1/29}, 14161/29]}
>point(A, op(eval(a, [op(op(sol[2])[1])]))); #the nearest point on line d A
>point(B, op(eval(b, [op(op(sol[2])[1])]))):# the nearest point on line l B
>line(p, [A, B],s);#line passing through A and B
>sol := minimize(sum((a[j]-b[j])^2, j = 1 nops(a)), 'location');
# parameters corresponding to minimal distance between lines d and l 14161/29, {[{m = 9/29, t = 1/29}, 14161/29]}
>point(A, op(eval(a, [op(op(sol[2])[1])]))); #the nearest point on line d A
>point(B, op(eval(b, [op(op(sol[2])[1])]))):# the nearest point on line l B
>line(p, [A, B],s);#line passing through A and B
Trang 36> sol := minimize(sum((a[j]-b[j])^2, j = 1 nops(a)), 'location');
357 s
11929
> with(LinearAlgebra):
> DotProduct(u, w);
0
Trang 3711929
-24329
-35729Cách này do tôi viết (Mồng Ba tết Nhâm Thìn)
M:=<x,y,z>: [seq(M[i]=(A + w*n)[i],i=1 3)];
Bài toán 4 Tìm toạ độ điểm M, N lần lượt thuộc hai đường thẳng cho trước sao cho ba điểm A, M, N
Trang 38{Norm(o-N,2)=3, DotProduct(N - o, N-A) = 0,DotProduct(N - o, N-B) = 0}:
solve({Norm(o-N,2)=3, DotProduct(N - o, A) = 0,DotProduct(N - o, B) = 0}): assign(%): N:
N-'N'=[seq(N[i],i=1 3)];
Bài toán 5 Viết phương trình mặt phẳng đi qua hai điểm A(-1; 3; -6), B(2;2;-10) và tiếp xúc với mặt cầu
(x-1)^2 + (y + 1)^2 + (z – 7)^2 = 9
Diễn đàn MaplePrime giải như sau:
Gọi N là tiếp điểm, ta có
ON^2 = 9, ON AN ON, BN
> restart:
with(LinearAlgebra):
A:=<-1,3,-6>: B:=<2,2,-10>: N:=<x,y,z>: o:=<1,-1,7>:
Sys:={Norm(o-N,2)^2=9, DotProduct(N - o,N-A,conjugate=false) = 0, DotProduct(N - o, N-B,conjugate=false) = 0}:
2 y
3
z
3 0Bài toán 6 Phương trình đường phân giác trong và phân giác ngoài của một tam giác
Trang 39L1:=[Categorize(f, L)];
if nops(L1)=0 then print(`The problem has no solutions`); fi;
if nops(L1)=1 then print(`The problem has 1 solution`);
Trang 40convert M Vector, convert ,(A Vector ) ) ) , 0 0 0, , ) then
error `Points A, B, M should not be collinear`