Một bài toán lớn, với nhiều bước tính toán, sau khi được viết mã, thì kết quả của nó sẽ được hiển thị bằng một lần bấm Enter.. * Kiểm tra tính vuông góc của đường thẳng l1 và mặt phẳng p
Trang 1SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
1 Họ và tên TRẦN VĂN TOÀN
7 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, Biên Hoà, Đồng Nai
Trình độ chuyên môn cao nhất: Thạc sĩ Toán
Năm nhận bằng: 2007
Chuyên ngành đào tạo: Toán Giải tích
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Phần mềm Toán học
Số năm có kinh nghiệm: 14
Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Cách giải đơn giản cho bài toán quen thuộc (2007 - 2008); Một số cách giải phương trình, bất phương trình (2008 - 2009); Vài dạng bất phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối (2009 - 2010); Bài tập Mặt cầu (2010 - 2011)
Trang 2SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI
Năm học 2011 2012 Tên đề tài: HÌNH HỌC GIẢI TRONG KHÔNG GIAN VỚI MAPLE
Họ và tên tác giả: TRẦN VĂN TOÀN Tổ Toán
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác
1 Tính mới
Có giải pháp hoàn toàn mới
Có cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 Hiệu quả
Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển khai, áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
Hoàn toàn mới và đã triển khai, áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ giải pháp đã có và đã triển khai, áp dụng tại đơn vị
có hiệu quả cao
3 Khả năng áp dụng
Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách
Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống
Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng
Tổ trưởng chuyên môn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự trợ giúp của các phần mềm toán học, người giáo viên đã giảm bớt công việc của mình trong việc soạn hệ thống bài tập Hình học giải tích, nói chung và Hình giải tích trong không gian, nói riêng ngoài việc suy luận ta cần phải tính toán rất nhiều Maple là phần mềm Toán hỗ trợ cho môn học này rất tốt
Đề tài này được viết cách nay tám năm, nhưng viết dưới dạng đơn giản Cách đây ít tháng, tôi có tham gia vào diễn đàn Mapleprimes và học hỏi được rất nhiều từ diễn đàn này Một bài toán lớn, với nhiều bước tính toán, sau khi được viết mã, thì kết quả của nó sẽ được hiển thị bằng một lần bấm Enter Hơn thế nữa,
ta có thể thay thế giả thiết của bài toán một cách tuỳ ý và dễ dàng nhận được đáp số một cách nhanh chóng
Tác giả của đề tài này đã dùng nó để soạn hệ thống bài tập cho cả cuốn sách và thu được kết quả thật tuyệt vời Nhờ nó, mà đáp số của từng bài toán được soạn gọn hơn
Maple đã được nhiều tác giả viết sách, nhưng viết cho phần Hình học giải tích thì không thấy có sách nào giới thiệu
Ở một số bài toán, đề toán được trích nguyên văn bằng tiếng Anh mà tôi đặt câu hỏi tại diễn đàn Mapleprimes Chắc chắn không thể có sai sót Mong quý thầy cô và các em học sinh sửa chữa cho tôi
Đồng Nai, 2012
Trần Văn Toàn
Trang 4HÌNH GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN
Truớc khi làm việc với hình giải tích trong không gian ta phải bắt đầu bằng lệnh
with(geom3d);
I VÀI CÁCH NHẬP THÔNG DỤNG
1) Nhập một điểm
Để nhập điểm M(x; y; z), ta nhập như sau: point(M, x, y, z);
2) Nhập mặt phẳng
Để nhập phương trình mặt phẳng P : Ax + By + Cz + D = 0, ta nhập :
Plane(P, A*x + B*y + C*z + D = 0, [x, y, z]);
3) Nhập một đường thẳng
a) Nếu phương trình đường thẳng d có dạng tham số
3 0
2 0
1 0
ta z z
ta y y
ta x x
Khi nhập vào maple, ta làm như sau:
line(d, [x0 + t*a1, y0 + t*a2 , z0 + t*a3], t );
b) Nếu phương trình đường thẳng d có dạng chính tắc
3 0 2
0 1
0
a
z z a
y y a
x
Giả sử d đi qua điểm M(x0; y0; z0) và có véctơ chỉ phương là a (a1;a2;a3), khi nhập vào maple, ta nhập như sau:
line(d,[point(M, x0; y0; z0),[a1,a2,a3]],t);
c) Nếu phương trình đường thẳng d có dạng tổng quát :
0 2 2 2 2
1 1 1 1
d z c y b x a
d z c y b x a
d là giao tuyến của hai mặt phẳng:
P1 : a1x + b1y + c1z + d1 = 0 và P2 : a2x + b2y + c2z + d2 = 0 khi nhập vào maple, ta nhập như sau:
[> plane(P1, [a1*x + b1*y + c1*z + d1 = 0 [x, y, z]):
plane(P2, [a2*x + b2*y + c2*z + d2 = 0, [x, y, z]):
line(d,[P1, p2];
4) Khai báo một vectơ khi biết toạ độ hai điểm ta dùng cú pháp sau: dsegment(AB,[A,B])
Để nhập vectơ
u= (x; y; z), ta nhập : u:=([x, y, z]);
5) Tích vô hướng và tích có hướng của hai vectơ
Trang 5Để tính tích vô hướng và tích có hướng của hai vectơ
u và
v Trước hết, ta phải mở
gói [> with(linalg); Sau đó, ta dùng lệnh : crossprod(u,v); để tính tích có hướng và lệnh dotprod(u,v); để tính tích vô hướng
Ví dụ : Cho các vectơ
6) Một số lệnh kiểm tra
* Kiểm tra tính vuông góc của hai đường thẳng l1, l2
* Kiểm tra tính vuông góc của đường thẳng l1 và mặt phẳng p1
* Kiểm tra tính vuông góc của hai
Trang 6*ArePerpendicular(l1, p1, cond)
* ArePerpendicular(p1, p2, cond)
mặt phẳng p1 và p2
IsEquilateral IsEquilateral(ABC, cond ) Xét xem tam giác ABC có đều hay
không ?
IsOnObject
IsOnObject(f, obj, cond)
Kiểm tra xem điểm hoặc tập hợp điểm f có thuộc obj hay không ? Trong đó, obj có thể là đường thẳng, mặt phẳng hay mặt cầu
plane(p, [A, dseg1])
plane(p, [dseg1, dseg2])
Một mặt phẳng trong Maple có thể được khai báo với cú pháp và chức năng như sau:
plane(P, [A, v] ) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm A và có pháp vectơ
là v
plane(p, [A, dseg1]) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm A và có đoạn thẳng
định hướng 1
plane(p, [dseg1, dseg2]) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm A và có hai đoạn
thẳng định hướng dseg1 và dseg2
plane(P, [l1, l2] ) Khai báo P là mặt phẳng đi qua hai đường thẳng l1 và l2 plane(P, [A, B, C] ) Khai báo P là mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C
plane(P, [A, l1, l2] ) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm A và song song với hai
đường thẳng l1 và l2
Trang 7mặt phẳng alpha
Parallel(P, M, l) Khai báo P là mặt phẳng đi qua điểm M và song song với
đường thẳng l
Parallel(P, l1, l2) Khai báo P là mặt phẳng chứa đường thẳng l1 và song song
với đường thẳng l2
Một vài cách xác định vector pháp tuyến của mặt phẳng:
1 Cho mặt phẳng (P) có phương trình ax + by + cz + d = 0
vector pháp tuyến của (P) xác định bằng lệnh
> NormalVector(P);
2 Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng đi qua hai điểm A, B Thì vector pháp
tuyến của (P) là vector chỉ phương của đường thẳng AB Để xác định vector chỉ
phương của đường thẳng có tên là AB, ta dùng lệnh > ParallelVector(AB);
Ví du 1 Viết phương trình tham số của đường thẳng AB và phương trình của mặt phẳng đi qua
điểm A và nhận vector AB làm vector pháp tuyến
Trang 80 3 2
z y x
z y x
Chú ý rằng vector chỉ phương của đường thẳng là vector pháp tuyến của mặt phẳng Lệnh [>ParallelVector(D); để xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng D
1 3
t z
t y
t x
, ,
và song song với đường thẳng
0 3 2
z y x
z y x
Trang 92 3
5 3
7 3
1 2
Ví dụ 6: Chứng minh rằng bốn điểm A(1; 2; – 1), B(0; 1; 5), C(–1; 2 ; 1), D(2; 1; 3) nằm trên
cùng mặt phẳng
Prove that the four points A(1; 2; – 1), B(0; 1; 5), C(–1; 2 ; 1), D(2; 1; 3) lies in the same plane
Lệnh IsOnObject(D, P) ; để kiểm tra xem điểm P có nằm trên mặt phẳng P hay không ?
Ví dụ 7 : Xác định các giá trị của l và m dể hai mặt phẳng có phương trình sau là song song
nhau:
Trang 11Maple cho phép khai báo đường thẳng theo các cách sau:
line(l, [A, B] ) Khai báo đường thẳng l đi qua hai điểm A và B
line(l, [A, u] )
Khai báo đường thẳng l đi qua điểm A và có VTCP là
u line(l, [A, p1] ) Khai báo đường thẳng l đi qua điểm A và vuông góc với mặt phẳng p1 line(l, [p1, p2] ) Khai báo l là giao tuyến của hai mặt phẳng p1 và p2
line(l, [a1+b1*t,
a2+b2*t, a3+b3*t
], t)
Khai báo đường thẳng l là đường thẳng có phương trình tham số x =
a1+b1*t, y = a2+b2*t, z = a3+b3*t
parallel(l, A, d) Khai báo đường thẳng l đi qua điểm A song song với đường thẳng d
Trang 12Ví dụ 1 : Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(3; – 1; 2) và B(4; – 1; –1)
t z y
t x
3 2 1 3
Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua M(5; – 2; 3) và vuông góc với mặt phẳng 2x –
Chú ý: Lệnh FixedPoint(M,D); cho ta một điểm M cố định thuộc đường thẳng đã cho
Ví dụ 4 : Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC với A(2; – 3; 4), B(3; 2; 7) và C( –
2; 5; 5)
[> with(geom3d);
[> triangle(ABC,[point(A,2,-3,4),point(B,3,2,7), point(C,-2,5,5)]), altitude(AH,A,ABC);
Trang 13Trong Maple cho phép tính các khoảng cách sau:
distance(A, B) Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B
distance(l1, l2) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
distance(l1, p1) Tính khoảng cách giữa đường thẳng l1
và mặt phẳng p1
Ví dụ : Cho các điểm A(1; 2; 3), B( – 1; 4; -7);
các mặt phẳng P : 2x + 3y – 9z + 1 = 0 và Q : 2x + 3y – 9z + 9 = 0
và đường thẳng l :
3 1,
4 6,
1) Khoảng cách giữa hai điểm A và B
2) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng P
3) Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng l
4) Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và l
5) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng P và Q
6) Khoảng cách giữa đường thẳng AB và mặt phẳng Q
Trang 14Error,(in geom3d/distancelp)the line and plane intersect
Lưu ý : Đường thẳng AB và mặt phẳng Q cắt nhau
HÌNH CHIẾU VÀ ĐỐI XỨNG
Trang 15XỨNG reflection(Q, P, c ) c - a point, a line, or a plane
Ví dụ 1 : Tìm hình chiếu Q của điểm P(2; –1; 3) lên đường thẳng
t z
t y
t x
5 7 3
3 13
2 4
3 1
6 13
Trang 16, 0 5 2 4 5
z x
z y x
lên mặt phẳng 2x – y + z – 1 = 0
0 12 4
z y x
z y x
[> with(geom3d);
[>point(P,4,1,6),plane(P1,x-y-4*z+12=0,[x,y,z]),plane(P2,2*x+y-2*z+3=0,[x,y,z]);
, ,
P P1 P2
Trang 18name of the object: anpha
form of the object: plane3d
equation of the plane: -182+14*x-14*y-56*z = 0
Ví dụ10 Tìm điểm Q đối xứng với điểm P(–3; 2 ; 5) qua mặt phẳng đi qua các đường thẳng
0 7 3 3
0 3 4 2
0 5 3 2
z y x
z y x z
y x
z y x
[> point(P,-3,2,5), plane(P1,x-2*y+3*z-5=0, [x,y,z]), plane(P2,x-2*y-4*z+3=0, [x,y,z]),
plane(P3,3*x+y+3*z+7=0, [x,y,z]), plane(P4, 5*x-3*y+2*z+5=0, [x,y,z]), line(L1, [P1, P2]), line(L2, [P3,P4]);
FindAngle(l1, l2) Tìm góc của hai đường thẳng l1 và l2
FindAngle(p1, p2) Tìm góc của hai mặt phẳng p1 và p2
FindAngle(l1, p1) Tìm góc của đường thẳng l1 và mặt
> point(o, 0, 0, 0), point(X, 1, 0, 0), point(Y, 0, 1, 0), point(Z, 0, 0, 1):
> plane(oxz, [o, X, Z]), plane(oxy, [o, X, Y]):
> projection(M, P, oxz): projection(N,P,oxy):
> plane(p,[o,M,N]);
Trang 19> Equation(p,[x,y,z]);
> line(OP, [o,P]):
> FindAngle(OP,p);
Ví dụ 1 : Tìm góc tạo bởi hai đường thẳng:
( Find the acute angle between the lines: )
,
2
5 1
3 1
2 2 1
2 1
0 2 6 6 0
4 2 2
0 5 4
z y x
z y x z
y x
z y x
Trang 20DIỆN TÍCH CỦA TAM GIÁC – THỂ TÍCH TỨ DIỆN
area(ABC) Tính diện tích của tam giác
ABC
Trước hết phải khai báo tam giác ABC bằng lệnh:
triangle (ABC, [A, B, C])
volume(ABCD) Tính thể tích tứ diện ABCD Trước hết phải khai báo tứ diện ABCD
bằng lệnh :
gtetrahedron(ABCD, [A, B, C, D])
Ví dụ 1: Cho các điểm :
A( – 2; 4; 5), B(0; 1; – 1), C(1; 3; – 6), và D(0; – 1; 4)
a) Tính diện tích của tam giác ABC;
b) Tính thể tích tứ diện ABCD
VD 2 Một tứ diện có thể tích là v = 5, có ba đỉnh là các điểm A(2; 1; – 1), B(3; 0 ; 1), C(2; –
1; 3); đỉnh thứ tư D nằm trên trục Oy Tìm toạ độ đỉnh D
[> point(A,2,1,-1), point(B,3,0,1), point(C,2,-1,3), point(D,0,m,0);
, , ,
A B C D
Trang 21* Lưu ý:
a) Nếu ta gọi D(0, m, 0) là toạ độ của điểm D, thì trước hết, ta phải tìm điều kiện để cho
bốn điểm A, B, C, D là bốn đỉnh của một tứ diện
b) Lệnh AreCoplanar(A,B,C,D);không kiểm tra được tính đồng phẳng của bốn điểm A, B, C,
D
MẶT CẦU
I) Cách khai báo mặt cầu trong Maple
1) Nếu phương trình mặt cầu S, tâm I(a; b; c) có dạng :
x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 thì ta khai báo:
[>sphere(S, x^2 + y^2 + z^2 – 2*a*x – 2*b*y – 2*c*z + d = 0, [x, y, z], ‘centername’= I);
2) Nếu phương trình mặt cầu S, tâm I có dạng :
(x – a)2+ ( y – b)2 + ( z – c)2 = R2
Trang 22thì ta khai báo:
[>sphere(S, (x – a)^2 + ( y – b)^ 2 + (z - c)^2 = R^2, [x, y, z], ‘centername’= I);
II) Lập phương trình mặt cầu thỏa điều kiện cho trước
Maple cho phép lập phương trình mặt cầu thỏa một trong các điều kiện sau:
sphere(S, [A, R], [x, y, z]); Khai báo S là mặt cầu tâm A, bán kính R
sphere(S, [A, P], [x, y, z]); Khai báo S là mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt
phẳng P
Sphere(S, phuongtrinh S, [x ,y, z]); Khai báo S là mặt cầu tâm cầu có phuongtrinh cho
trước
Chú ý: Sau khi khai báo S,
Để viết phương trình của S, ta dùng lệnh Equation(S);
Để tìm toạ độ tâm m của S, ta dùng lệnh coordinates(m);
Để tìm bán kính của S, ta dùng lệnh radius(S);
Ta cũng có thể xem chi tiết về S bằng cách dùng lệnh detail(S);
Nếu không cần để ý tới tâm m thì ta có thể bỏ 'centername'= m khi khai báo
Ta cũng có thể lồng lệnh Equation trong khi khai báo, chẳng hạn :
Equation(sphere(S, [A, B, C, D], [x, y, z] , 'centername'= m );
Khi đó, Maple sẽ viết phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D có tâm m
Ví dụ : Cho bốn điểm A(3; – 2; – 2), B(3; 2; 0), C(0; 2; 1), D( – 1; 1; 2) Viết phương trình mặt cầu
:
a) Đi qua bốn điểm A, B, C, D;
b) Tâm A và tiếp xúcvới mặt phẳng (BCD);
c) Đường kính AB;
d) Tâm D và tiếp xúc với đường thẳng BC
a)[>point(A,3,-2,-2), point(B,3,2,0), point(C,0,2,1), point(D,-1,1,2);
, , ,
A B C D
Trang 23[> Equation(sphere(S, [A,B,C,D], [x,y,z]));
Chú ý: Trong câu d)
Ở dòng lệnh thứ nhất, ta khai báo BC là đường thẳng qua hai điểm B và C
Ở dòng lệnh thứ hai, ta gán R là khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng BC Viết phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D
> assume(a,real,a<>0,b,real,b<>0,c,real,c<>0):
point(o,0,0,0), point(A,a,0,0), point(B,0,b,0), point(C,0,0,c):
sphere(s,[o,A,B,C]);
III Phương tích của một điểm đối với mặt cầu
Để tính phương tích của điểm P đối với mặt cầu S (The power of point P with respect to sphere S), ta dùng lệnh :
Powerps(P, S);
Ví dụ: Cho mặt cầu S : x2 + y2 + z2 – 2x – 4y + 6z – 25 = 0 và các điểm : A(1; 2; 0), B(n; n – 3; – 4), C(– m; 2; 4)
a) Tìm phương tích của điểm A đối với mặt cầu S;
b) Tìm n để điểm B ở trong mặt cầu S;
c) Chứng minh rằng điểm C luôn ở ngoài mặt cầu m R
Trang 24IV Tiếp diện của mặt cầu
* Loại 1: Tiếp diện tại một điểm thuộc mặt cầu
Để khai báo tiếp diện của mặt cầu S tại điểm P, ta nhập :
TangentPlane( tên tiếp diện, P, S);
Ví dụ1: Viết phương trình tiếp diện của mặt cầu x2 + y2 + z2= 49 tại điểm M(6; – 3; – 2)
[>sphere(S, x^2 + y^2 + z^2 = 49,[x, y, z]), point(M, 6, -3, -2);
Trang 2510 4 x 2 y 2 z 0
* Loại 2 : Tiếp diện song song hoặc vuông góc với một mặt phẳng cho trước
1116 Viết phương trình của các mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu
(x – 3)2 + (y+ 2)2 + ( z – 1)2 = 25 và song song với mặt phẳng 4x + 3z – 17 = 0
1117 Viết phương trình của các mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu
x2 + y2 + z2 – 10x + 2y + 26z – 113 = 0 và song song với các đường thẳng
0
8 2
1 3
7 2
13 3
1 2
Trang 26[> solve(2*77^(1/2)-1/77*abs(-51+m)*77^(1/2)=0,{m});
,{m~205} {m~-103}
lệnh intersection
intersection(obj, l1, l2) Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng l1 và l2
intersection(obj, l1, p1) Tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng l1 và mặt phẳng P1
intersection(obj, l1, S) Tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng l1 và mặt cầu S intersection(obj, p1, p2) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng p1 và p2
intersection(obj, p1, p2, p3 ) Tìm toạ độ giao điểm của ba mặt phẳng p1, p2, p3
Ví dụ : Cho hai đường thẳng :
l1 :
5,
4 1, 4.
Cho mặt phẳng P : 2x + 4y – 2 = 0 và mặt cầu S : x2 + y2 + z2 = 25
Tìm toạ độ giao điểm của:
Trang 27form of the object: point3d
coordinates of the point: [-25/29, 35/29, 50/29] ,name of the object: l1_intersec \
t2_S
form of the object: point3d
coordinates of the point: [-1, 1, 2] ]
Qua detail(gd3) ta có hai giao điểm của l1 và S là :
( – 25/ 29; 35/29 ; 50/ 29)và ( – 1; 1; 2)
MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC
Đoạn mã lệnh này rất hay
Ví dụ 1 Tìm các điểm trên đường thẳng x = t, y = t, z = t cách mặt phẳng 2x + y -2z = 5 một
-6211
Ví dụ 2 Tìm các điểm trên đường thẳng x = t, y = t, x = t cách đều hai mặt phẳng
P: 2x + y -2z = 5 và Q: x + 2y -2z + 1 = 0
> point(o,t,t,t):
plane(p,2*x+y-2*z=5,[x,y,z]):
plane(Q,x + 2*y -2*z + 1 = 0,[x,y,z]):
ans := [solve(distance(o,p) = distance(o,Q),t)]:
Trang 28Ví dụ 4 Tìm các điểm trên đường thẳng x = t + 3, y = t-2, x = 2t + 1 cách đều hai mặt phẳng
Trang 3075
> AreCoplanar(A,B,E,F);
Chú ý Lệnh OnSegment(C, A, B, k); khai báo điểm C trên đoạn đường thẳng AB sao cho AC = kCB
MỘT SỐ BÀI TOÁN THAM GIA TẠI DIỄN ĐÀN MAPLEPRIMES
Bài toán 1 Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Trang 31> restart:
with(LinearAlgebra):
A:=<1,-3,0>: B:=<-2,1,1>: C:=<3,1,2>: M:=x*A+y*B+z*C:
{DotProduct(B-A,C-M)=0, DotProduct(C-A,B-M)=0, x+y+z = 1}:
solve({DotProduct(B-A,C-M)=0, DotProduct(C-A,B-M)=0, x+y+z = 1}): assign(%): M: 'M'=[seq(M[i],i=1 3)];
Trang 32> restart:
with(LinearAlgebra):
A:=<1,-3,-2>: B:=<-2,1,-1>: C:=<-3,2,-1>: M:=x*A+y*B+z*C:
DotProduct(B-A,C-M)=0, DotProduct(C-A,B-M)=0, x+y+z = 1}:
solve({DotProduct(B-A,C-M)=0, DotProduct(C-A,B-M)=0, x+y+z = 1}):
If three points A, B and C are collinear, they define a single plane, and each point M
of this plane isgiven by the formula M = xA + yB + zC, where x + y + z = 1 The numbers x, y, z are called the barycentric coordinates of the point M
Bài toán 3 Viết Phương trình đường vuông góc chung của hai đường
thẳng chéo nhau viết bởi MaplePrime
A:=eval(a1,'t'=t); B:=eval(b1,'s'=s); L:=[x,y,z];
Trang 33>sol := minimize(sum((a[j]-b[j])^2, j = 1 nops(a)), 'location');
# parameters corresponding to minimal distance between lines d and l 14161/29, {[{m = 9/29, t = 1/29}, 14161/29]}
>point(A, op(eval(a, [op(op(sol[2])[1])]))); #the nearest point on line d
>sol := minimize(sum((a[j]-b[j])^2, j = 1 nops(a)), 'location');
# parameters corresponding to minimal distance between lines d and l 14161/29, {[{m = 9/29, t = 1/29}, 14161/29]}
>point(A, op(eval(a, [op(op(sol[2])[1])]))); #the nearest point on line d
Trang 34line(l, b, m);
d l
> sol := minimize(sum((a[j]-b[j])^2, j = 1 nops(a)), 'location');
> point(A, op(eval(a, [op(op(sol[2])[1])])));
Trang 35-35729Cách này do tôi viết (Mồng Ba tết Nhâm Thìn)
M:=<x,y,z>: [seq(M[i]=(A + w*n)[i],i=1 3)];
Bài toán 4 Tìm toạ độ điểm M, N lần lượt thuộc hai đường thẳng cho trước sao cho ba điểm A, M, N
Trang 36> restart:
with(LinearAlgebra);
A:=<-1,3,6>; B:=<2,2,-0>: N:=<x,y,z>; o:=<1,-1,7>:
{Norm(o-N,2)=3, DotProduct(N - o, N-A) = 0,DotProduct(N - o, N-B) = 0}:
solve({Norm(o-N,2)=3, DotProduct(N - o, A) = 0,DotProduct(N - o, B) = 0}): assign(%): N:
N-'N'=[seq(N[i],i=1 3)];
Bài toán 5 Viết phương trình mặt phẳng đi qua hai điểm A(-1; 3; -6), B(2;2;-10) và tiếp xúc với mặt cầu
(x-1)^2 + (y + 1)^2 + (z – 7)^2 = 9
Diễn đàn MaplePrime giải như sau:
Gọi N là tiếp điểm, ta có
ON^2 = 9, ONuuur uuur uuurAN ON, BNuuur
> restart:
with(LinearAlgebra):
A:=<-1,3,-6>: B:=<2,2,-10>: N:=<x,y,z>: o:=<1,-1,7>:
Sys:={Norm(o-N,2)^2=9, DotProduct(N - o,N-A,conjugate=false) = 0, DotProduct(N - o, N-B,conjugate=false) = 0}:
24635
Trang 37L1:=[Categorize(f, L)];
if nops(L1)=0 then print(`The problem has no solutions`); fi;
if nops(L1)=1 then print(`The problem has 1 solution`);
print(collect(subs(a=L1[1][1][1],b=L1[1][1][2],c=L1[1][1][3],P),[x,y,z ])=0); fi;
Trang 38if nops(L1)=2 then print(`The problem has 2 solutions`);
print(collect(subs(a=L1[1][1][1],b=L1[1][1][2],c=L1[1][1][3],P),[x,y,z ])=0);
print(collect(subs(a=L1[2][1][1],b=L1[2][1][2],c=L1[2][1][3],P),[x,y,z ])=0); fi;
convert M Vector, convert(A Vector ) ), ) , 0 0 0, , ) then
error `Points A, B, M should not be collinear`
RealDomain `^` , a 2 RealDomain `^` ,:- (b 2) RealDomain `^` ,:- (c 2)
Trang 39Bài toán 8 Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng (x+1)/(-1) = (y-3)/1 = (z-2)/2 cắt các trục Ox,
Oy tại các điểm A, B khác gốc toạ độ sao cho OA = 2OB
This is my code
> restart:
Trang 40Trong đoạn mã này, Maple thêm a > 0
Đoạn mã này sai Phải có điều kiện d < > 0 nữa
Viết phương trình của đường thẳng song song với hai mặt phẳng và cắt cả hai đường thẳng