Tương tác - Lưu ý - Thận trọng: Dùng PPI lâu dài trong nhiều tháng, khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ để tránh tăng tiết acid bùng phát Thận trọng với PNCT và CCB ưu tiên thay đổ
Trang 1THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON PHÁC ĐỒ DIỆT HELICOBACTER PYLORI
Trang 21.Đại cương về loét đường tiêu hóa
2.Phân loại các nhóm thuốc, cơ chế tác động
3.Đặc tính dược động
4.Chỉ định sử dụng
5.Tác dụng phụ - Chống chỉ định
6.Dạng bào chế, liều lượng sử dụng, biệt dược
Trang 3 Là một bệnh lý bao gồm các tổn thương xung quanh niêm mạc của dạ dày, tá tràng
Tổn thương có thể hình thành những ổ loét xâm lấn sâu hơn vào lớp dưới của niêm mạc
Trang 4Cơ chế bệnh sinh
Yếu tố bảo vệ: chất nhầy, bicarbonate, prostaglandin,
Yếu tố phá hủy: pepsin, acid HCl, VK H.pylori, Corticoid, NSAIDs,
Trang 6Cấu tạo lớp niêm mạc dạ dày:
Trang 7Lớp niêm mạc Dạ dày
Tế bào viền: tiết ra acid – thông qua bơm proton H+/K+ ATPase và có
các thụ thể (receptor) với Histamin (H2), Gastrin, Acetylcholin
(muscarinic M3)
Tế bào chính: tiết ra pepsinogen
Tế bào tiết chất nhầy: tiết chất nhầy và HCO3
Trang 8- Cơ chế tiết acid:
Trang 9 CO2 khuếch tán vào trong màng tế bào phản ứng với H2O nhờ men Carbonic anhydrase (CA)
CO2 + H2O H2CO3 H+ + HCO3-
HCO3- qua kênh đối vận chuyển đi ra tế bào vào trong mạch máu và trao đổi với ion Cl- đi vào trong tế bào
ATP sẽ gắn vào bơm H+/K+ - ATPase hoạt hóa quá trình ion K+ đi vào tế bào trao đổi với một ion
H+ đi ra Ion Cl- cũng đi qua kênh Chloride ra lòng tuyến và tại đây nó kết hợp với ion H+ tạo thành
HCl.
Trang 11Thuốc làm giảm
sự tiết acid
Kháng sinh diệt H pylori
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ
dày
Ức chế bơm Proton
Kháng H2 Histamin Kháng Cholinergic
Thuốc trung hòa acid dich vị Antacid
Trang 12 Cấu trúc chung:
Trang 13Cơ chế tác dụng:
Kìm hãm sự tiết acid bằng cách ức chế chọn lọc enzym H+/K+ - ATPase
Các PPIs là các base yếu, thân dầu, tan trong môi trường kiềm
vào máu đến tế bào viền hoạt hóa ức chế bơm proton.
Trang 14Không bền - trong môi trường acid: chuyển thành dạng
có hoạt tính – Sulfenamide
liên kết với các enzym H+/K+ - ATPase (liên kết không
thuận nghịch)
bất hoạt bơm proton
Các bơm proton được hình thành liên tục không gây dung
nạp thuốc
Trang 15 Các thuốc trong nhóm:
Trang 16Đặc tính dược động học
Hấp thu nhanh ở ruột, gắn với protein huyết tương cao > 95%
Chuyển hóa ở gan, đào thải qua thận
T1/2 trung bình từ 1 – 1,5g
Trang 17Đặc tính dược động học
Trang 18Chỉ định – liều dùng:
Điều trị loét dạ dày – tá tràng do các nguyên nhân (NSAID, Corticoid, HP,…)
Giảm tái phát loét do H.pylori
Các trường hợp cần giảm tiết acid khác (viêm thực quản do trào
ngược(GERD), hội chứng Zollinger Elison,…)
Trang 19 - Liều gấp đôi trong trường hợp điều trị nhiễm Hp, hoặc GERD thể nặng,…
- Với hội chứng Zollinger Ellison liều có thể gấp 4 – 6 lần
Trang 21Tác dụng phụ - CCĐ:
PPI là một nhóm thuốc khá an toàn
Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, RLTH (khó tiêu do giảm tiết acid quá
mức),…
Những năm gần đây, một số vấn đề đặt ra khi dùng PPI kéo dài: tăng pH
dạ dày tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa, tăng Gastrin huyết, giảm hấp thu Ca2+, vit B12 ,…
Trang 22Dạng bào chế:
Do không bền trong môi trường acid dạng viên nang (hoặc viên nén) bao
tan trong ruột
Ngoài ra còn dùng dưới dạng tiêm xuất huyết tiêu hóa, hôn mê, phẫu
thuật
Trang 23Dạng bào chế:
Dùng đường uống:
viên bao tan trong ruột
Trang 24Dạng bào chế:
Dùng đường uống: viên bao tan trong ruột
Trang 25Dạng bào chế:
Dùng đường tiêm – IV :
Esomeprazol 40mg Pantoprazol 40mg
Trang 26Dạng bào chế:
Dùng đường tiêm – IV :
Trang 27Tương tác - Lưu ý - Thận trọng:
PPI cũng có thể ảnh hưởng lên sự hấp thu các thuốc phụ thuộc vào pH
như: Ketoconazol, Digoxin,…
Không nên uống PPI cùng lúc với các thuốc bảo vệ niêm mạc (Sucralfate)
và các thuốc kháng tiết khác (kháng H2, kháng gastrin),
PPI nên uống 30-60 phút trước ăn (khi đói) để ức chế acid tối đa
Trang 28Tương tác - Lưu ý - Thận trọng:
Dùng PPI lâu dài trong nhiều tháng, khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ để
tránh tăng tiết acid bùng phát
Thận trọng với PNCT và CCB ưu tiên thay đổi lối sống sinh hoạt nếu
cần sử dụng các thuốc antacid, bảo vệ niêm mạc không hấp thu an toàn hơn
Lưu ý về liều dùng ở người bệnh gan
Trang 30Đặc điểm:
VK Gram (-), tìm thấy ở phần sâu của lớp chất nhầy
Có 2 dạng tồn tại:
Xoắn khuẩn: là dạng hoạt động, tiết men urease gây loét DD - TT
Cầu khuẩn: tồn tại trong điều kiện không thuận lợi không tiết men urease
H.pylori có mặt trong khoảng 60 – 70% trường hợp viêm loét DD - TT
Trang 31 Có khả năng tiết Urease mạnh phân giải Ure thành amoniac (có tính kiềm yếu)
bao quanh VK làm cho VK sống được trong m/trường acid.
Trang 32Cơ chế gây loét DD – TT:
Làm tổn thương niêm mạc bởi các độc tố: CagA, VagA, Protease ngoại bào,
phospholipase,… kích thích tăng interleukin và TNF tăng bạch cầu tăng đáp ứng viêm gây loét
Loét tá tràng do HP: viêm DD vùng hang - môn vị mạn tính giảm tế bào D
giảm somatostatin tăng tiết gastrin tăng bài tiết acid viêm loét tá tràng
Trang 34Điều kiện để diệt HP thành công:
Ức chế acid thật tốt (dùng PPI)
Phối hợp kháng sinh hợp lý: ít nhất 2 kháng sinh, nhạy cảm cao, ít bị đề
kháng bởi vi khuẩn HP
Ít gây tác dụng phụ (trên gan, thận) khi sử dụng dài ngày
Kháng sinh chịu được môi trường acid dạ dày
Tuân thủ phác đồ điều trị
Trang 35 Nhóm marcolid
Ức chế tổng hợp protein VK
Là thuốc đầu tay khi sử dụng điều trị HP
Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, miệng có vị đắng
Trang 36o Chống chỉ định: mẫn cảm với nhóm Marcolid, thận trọng với PNCT
o Dạng dùng: viên nén 500mg
Trang 37Metronidazol hoặc Tinidazol
Là kháng sinh nhóm 5-nitro-imidazol
Tác dụng tốt trên amib, VK kỵ khí G(-), kể cả H pylori
Metronidazol có thể gây rối loạn tiêu hóa, không dùng cho PNCT
Trang 39 Kháng sinh họ Cyclin, phổ rộng, tác dụng ức chế tổng hợp protein VK
Hấp thu bị giảm bởi thức ăn, có thể tạo phức chelat với kim loại
Dùng lâu có thể đổi màu, làm hư men răng, nám da, bỏng da khi tiếp xúc
ánh nắng
Không dùng cho BN suy thận
Trang 40 Dạng dùng: viên nang cứng 500mg
Trang 41 Kháng sinh nhóm Fluoroquinolon
Tác dụng ức chế tổng hợp AND của VK
Hiệu quả trên cả VK G (-) và G (+)
Thận trong nếu nghi ngờ viêm gân cơ (đặc biệt là gân Achille)
Không dùng cho PNCT và CCB
Trang 42 tạo hàng rào bảo vệ + bao phủ vết loét
Dùng đơn lẻ không có tác dụng diệt khuẩn, kết hợp với ít nhất 2 KS khác tăng khả năng diệt HP
Trang 43 H pylori không phát triển đề kháng với Bismuth
có thể sử dụng khi tái nhiễm
Gây phân đen, lưỡi đen
Dạng dùng: viên nén nhai, viên nén bao phim
Dạng thường dùng: Bismuth subcitrat 120mg và Bismuth subsalicylat
262mg
Trang 44Vai trò của PPI trong điều trị H pylori
PPI làm tăng pH dạ dày, làm kháng sinh không bị phá hủy, tăng sinh khả dụng các
thuốc tăng tác dụng KS
Làm giảm các triệu chứng của loét DD – TT, làm mau lành vết loét
Ngoài ra có thể dùng các thuốc H2RA trong điều trị HP
Trang 45Dùng trong 14 ngày
Hiện nay ít dùng do tỉ lệ kháng thuốc cao
Dùng trong 14 ngày
Sử dụng khi phác đồ 3 thuốc thất bại
Trang 46Phác đồ nối tiếp - hỗn hợp:
Trang 47Thất bại trong điều trị H.pylori:
Chủ yếu do sự đề kháng với kháng sinh
Bệnh nhận không tuân thủ điều trị
Thay đổi phác đồ Kháng sinh đồ
Trang 48Những lưu ý khi điều trị HP:
Tuân thủ phác đồ điều trị của Bác sĩ
Do tỉ lệ kháng Clarithromycin cao không sử dụng phác đồ có Clarithromycin khi
đã từng điều trị bằng phác đồ khác cũng có Clarithromycin trước đó
Không tự ý dùng các bộ Kit: PPI + Clari + Tinidazol để diệt HP do tính hiệu quả
không cao và tăng khả năng kháng thuốc
Lối sống lành mạnh, ăn uống, sinh hoạt hợp lý
Trang 49Thank you !!!!