ĐÁI THÁO ĐƯỜNG• Là tình trạng tăng đường huyết, do cơ thể bị thiếu hụt hoặc đề kháng với insulin, dẫn đến rối loạn quá trình chuyển hóa đường trong máu... • Đái tháo đường không thể chữa
Trang 1BÀI 2: HORMON
HORMON TUYẾN TỤY
VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 3Chuyển hóa Glucose trong cơ thể
Trang 4-Tế bào α : Tiết ra glucagon
-Tế bào β : Tiết ra insulin
-Tế bào δ : Tiết ra
somatostatin
Trang 5ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
• Là tình trạng tăng đường huyết, do cơ thể bị thiếu hụt hoặc đề kháng với insulin, dẫn đến rối loạn quá trình chuyển hóa đường trong máu.
Trang 6PHÂN LOẠI ĐTĐ
• ĐTĐ type 1: phụ thuộc Insulin (thiếu insulin) do
tụy không sản xuất được insulin (tổn thương)
Thường xảy ra ở người trẻ, chiếm dưới 10%
• ĐTĐ type 2: không phụ thuộc Insulin (đề kháng
với insulin) Nghĩa là cơ thể vẫn có thể sản xuất
insulin nhưng không thể chuyển hóa được glucose Chiếm khoảng 90% đến 95%
• ĐTĐ thai kỳ
Trang 7YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 8CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 9TRIỆU CHỨNG
ĐẶC ĐIỂM TYPE 1 TYPE 2
Thể trạng Bình thường hoặc gầy Thường thừa cân
Khởi bệnh Thường kèm triệu chứng Thường không nhận ra
Ăn nhiều – sụt cân Có Không
Trang 10BIẾN CHỨNG
Trang 11CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐTĐ:
Nếu có 1 trong 4 yếu tố sau
Trang 12• Đái tháo đường không thể chữa khỏi theo dõi và điều trị suốt đời
• Mục đích điều trị:
• Đưa đường huyết về mức bình thường
• Bình thường chuyển hóa
• Ngăn ngừa biến chứng
ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
Trang 13THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ
Trang 14 Thuốc kích thích bài tiết insulin:
Trang 15Cơ chế:
- Kích thích tế bào β tuyến tụy tiết ra insulin
- Chẹn kênh K+ → gây khử cực màng → mở kênh Ca2+ → giải phóng insulin
NHÓM SULFONYLURE
Trang 16Sulfonylurea receptor
Trang 18Dược động học:
• Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
• Liên kết với protein huyết tương cao > 90%
• Chuyển hóa ở gan – thải trừ qua thận
• Thời gian bán thải từ 3 - 36 giờ
• Thời gian tác dụng dài 6 – 60 giờ
NHÓM SULFONYLURE
Trang 19Chỉ định:
• Đái tháo đường type 2
• Dùng thay thế Metformin trong trường hợp CCĐ với Metformin hoặc không dung nạp với Metformin
• Phối hợp với các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ khác
Chống chỉ định:
• ĐTĐ Type 1, BN suy gan – thận, PN có thai hoặc dị ứng với thuốc
NHÓM SULFONYLURE
Trang 20Tác dụng phụ:
• Hạ huyết áp quá mức
Triệu chứng: đổ mồ hôi, tay chân lạnh - run, chóng mặt, mệt mỏi, vật vã, nhịp tim nhanh,
• Rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, nhức đầu,
ói, tăng cân,
NHÓM SULFONYLURE
Trang 21Tương tác:
• Sulfonyurea làm tăng tác dụng của các thuốc:
salicylat, sulfamid, phenyltoin,….
• Thuốc làm tăng tác dụng của Sulfonylurea:
cloramphenicol, IMAO, …
• Thuốc làm giảm tác dụng của Sulfonylurea:
corticoid, rifampicin, thuốc tránh thai,…
NHÓM SULFONYLURE
Trang 23Lưu ý – Thận trọng:
• Trong trường hợp đã dùng liều tối đa một
sulfonylurea, không nên chuyển sang sử dụng một thuốc khác cùng nhóm do cơ chế tác động của các thuốc trong cùng nhóm đều tương tự nhau
• Chỉ có hiệu quả trên những BN còn đảm bảo hoạt động của tụy
• Hạn chế vận động thể lực mạnh hoặc nhịn đói kéo dài khi dùng nhóm Sulfonylurea
NHÓM SULFONYLURE
Trang 24Glliclazid
Trang 25NHÓM SULFONYLURE
Trang 26Hiện có tại Việt Nam: Repaglinide hàm lượng 0,5 -
1 - 2mg
• Cơ chế tác dụng tương tự như sulfonylurea
Thuốc làm giảm HbA1c từ 1 - 1,5%
• Dược động học: hấp thu nhanh ở ruột, chuyển
hóa hoàn toàn ở gan - thải qua mật, T1/2 ngắn dưới 1 giờ
NHÓM GLINIDE
(Nateglinid, Repaglinid)
Trang 27• Chỉ định: ĐTĐ type 2
• Do thời gian bán hủy ngắn, thuốc có thể dùng ở người già, khi suy thận.
Tác dụng phụ: hạ đường huyết, tăng cân, tiêu
chảy, rối loạn tiêu hóa,
• Liều thường dùng: 0,5-1 mg uống trước các
bữa ăn 15 phút Liều tối đa 16 mg/ngày.
NHÓM GLINIDE
Trang 28• Thuốc duy nhất được phép sử dụng là
Metformin
• Là thuốc đầu tay trong điều trị đái tháo đường
NHÓM BIGUANID
Trang 29Cơ chế tác dụng:
Làm giảm tân tạo glucose ở gan
Giảm hấp thu glucose ở ruột non
Tăng sử dụng dụng glucose ở mô ngoại biên
Bên cạnh đó còn có tác dụng ức chế tổng hợp lipid, làm giảm mỡ máu (cholesterol, triglyceride) và gây chán ăn nên tốt cho những người b nh tiểu đường bị béo phì ê
NHÓM BIGUANID
Trang 31DƯỢC ĐỘNG HỌC:
• Metformin hấp thu không hoàn toàn, chủ yếu ở ruột non Sinh khả dụng 50-60 %
• T1/2: 6,5 giờ Thức ăn làm giảm nhẹ hấp thu
• Không bị chuyển hóa ở gan - Thải trừ qua thận
ở dạng nguyên vẹn
NHÓM BIGUANID
Trang 32Chỉ định: Tiểu đường type 2
Chống chỉ định: TĐT1, PNCT, PN cho con
bú, dị ứng, suy thận
Tác dụng phụ: thường gặp rối loạn tiêu hóa
(buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy), nhiễm toan lactic, thiếu B12 (do giảm hấp thu)
NHÓM BIGUANID
Trang 34• Dạng bào chế: viên nén 500mg, 850mg, 1000mg
• Liều dùng:
• Liều khởi đầu: 500 - 850mg
x 2 – 3lần/ngày
• Liều tối đa: 2550 – 3000mg/ngày chia làm 3 lần
• Uống cùng lúc với bữa ăn
NHÓM BIGUANID
Trang 35Cơ chế tác động:
Thông qua tác dụng kích hoạt thụ thể sao chép trên
nhân tế bào (Peroxisome Proliferator – Activated
receptor gamma) PPAR gamma
Tác dụng trên: Mỡ (chủ yếu), gan, cơ
Kết quả:
Tăng độ nhảy cảm Insulin - cải thiện hoạt tính insulin
ở ngoại vi
Tăng biệt hóa Tb mỡ
Giảm acid béo tự do lưu thông
cải thiện tình trạng đề kháng Insulin
NHÓM THIAZOLIDINEDIONES
Trang 36Cơ chế:
NHÓM THIAZOLIDINEDIONES
Trang 37Dược động học:
• Hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn
• Gắn với protein huyết tương cao
• Chuyển hóa ở gan, thải trừ qua mật
(Pioglitazone)
Chỉ định: Đái tháo đường type 2
Dùng đơn trị hoặc phối hợp với nhóm trị ĐTĐ khác
Ưu điểm: Không gây hạ đường huyết quá mức
NHÓM THIAZOLIDINEDIONES
Trang 38 Chống chỉ định: Đái tháo đường type 1, BN có bênh
lý về tim, tăng men gan, tiền sử bênh lý bàng quang
Tác dụng phụ: phù/tăng cân, thiếu máu, tăng nguy
cơ gãy xương
Trang 39• Liều dùng: liều duy nhất /ngày
15 – 30mg/ngày, tối đa 45mg/ngày
• Uống trước hoặc sau ăn
NHÓM THIAZOLIDINEDIONES
Trang 40 Làm giảm lượng đường hấp thu vào máu
Không làm tăng đường huyết sau ăn
NHÓM ỨC CHẾ α - GLUCOSIDASE
Trang 41Dược động học:
• Hấp thu: hấp thu kém ở đường tiêu hóa, sinh khả
dụng 1 - 2% thải trừ qua phân
• Chuyển hóa: ở ruột do vi khuẩn đường ruột
• Thải trừ: qua phân
Chỉ định: đái tháo đường type 2, có thể dùng với
các nhóm thuốc khác để phối hợp điều trị
NHÓM ỨC CHẾ α - GLUCOSIDASE
Trang 42 Tác dụng phụ: Chủ yếu ở đường tiêu hóa
(đầy bụng, đầy hơi, tiêu phân lỏng)
Cách dùng: uống vào đầu mỗi bữa ăn, bắt
đầu bằng liều thấp, tăng liều dần sau 4 – 8 tuần
Các thuốc: Acarbose, Voglibose, Miglitol
NHÓM ỨC CHẾ α - GLUCOSIDASE
Trang 43• Acarbose: viên 50mg , 100mg
• Liều dùng: khởi đầu 25 - 50mg/ngày
tối đa 300mg/ngày
NHÓM ỨC CHẾ α - GLUCOSIDASE
Trang 44• Miglitol: viên 25 – 50 – 100mg
• Liều dùng: khởi đầu 25mg/ngày
Tối đa 100mg/ngày
NHÓM ỨC CHẾ α - GLUCOSIDASE
Trang 45SGLT2 – Sodium glucose linked transporter 2 :
• Là một dạng protein vận chuyển có ở ống lượn gần
• Giúp tái hấp thu glucose vào máu
Nhóm này ức chế kênh Na – glucose (SGLT2), kênh tái hấp thu glucose máu ở thận
• Làm tăng đào thải glucose qua nước tiểu
• Giảm đường huyết trong cơ thể.
NHÓM THUỐC ỨC CHẾ SGLT2
Trang 46Cơ chế tác động
Trang 47Các thuốc: Dapagliflozin, Canagliflozin,
Trang 48 Chỉ định: đái tháo đường type 2
• Nhiễm nấm sinh dục ở phụ nữ, nhiễm trùng tiểu
và viêm mũi hầu
NHÓM THUỐC ỨC CHẾ SGLT2
Trang 49• Dapagliflozin (Forxiga ) hàm lượng 10mg
5-• Liều dùng : khởi đầu 5mg/ngày
Tối đa 10mg/ngày
NHÓM THUỐC ỨC CHẾ SGLT2
Trang 50• Không phối hợp hai thuốc trong cùng một nhóm
• Thường phối hợp tối đa 3 loại thuốc, nếu
• Tuân thủ phác đồ điều trị
• Theo dõi đường huyết và chỉ số HbA1c
• Lối sống lành mạnh, ăn uống, sinh hoạt hợp lý
Nguyên tắc phối hợp điều trị
Trang 51Phác đồ điều trị Đái tháo đường Theo khuyến cáo của Bộ Y tế
Trang 53THE END… THANK YOU!!!