1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Seminar Dược liệu_Chiet xuat huong nhu tia & trang

36 140 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 10,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hương nhu nói chung và hương nhu tía, hương nhu trắng nói riêng là một trong những dược liệu được trồng phổ biến ở nước ta. Bài giảng này đưa đến các thông tin: đặc điểm hình thái cây hương nhu, công dụng, các thành phần hóa học trong hia loại hương nhu và quy trình chiết xuất phân lập hương nhu.

Trang 1

Höông

Nhu

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM 2

Nguyễn Lê Ngọc Anh

Bùi Bảo Huyền

Nguyễn Trần Thúy Hằng

Huỳnh Trần Phương Uyên

Trang 3

 1.1: Đặc điểm thực vật chi Ocimum L

 1.2: Đặc điểm thực vật loài Hương Nhu

 1.3: Thành phần hóa học của Hương Nhu

 1.4: Tác dụng dược lý của Hương Nhu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

• 2.1: Giới thiệu Acid urosolic

• 2.2: Chiết xuất Phân lập Acid ursolic từ cành lá Hương nhu tía bằng sắc ký cột

• 2.3: Phân lập Acid ursolic từ cành lá Hương nhu tía bằng hồi lưu dung môi EtOH

• 2.4: Định tính Hương Nhu Tía

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT VÀ

PHÂN LẬP HƯƠNG NHU TÍA

• 3.1: Giới thiệu thành phần hóa học Eugenol trong Hương Nhu Trắng

• 3.2: Định tính Hương Nhu Trắng

• 3.3: Định lượng Hương Nhu Trắng

• 3.4: Chiết xuất Eugenol trong Hương Nhu Trắng bằng pp chưng cất hơi nước

• 3.5: Phân lập Eugenol trong Hương Nhu Trắng

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT VÀ

PHÂN LẬP HƯƠNG NHU

TRẮNG

3

Trang 4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

Trang 5

Phân loại chi

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI OcimumL.

5

Trang 6

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI Ocimum L.

Trang 7

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI Ocimum L.

7

Ocimum americanum L Ocimum basilicum L Ocimum gratissimum L Ocimum sanctum L

Trang 9

Hương nhu tía

(É tía) 1

Họ Bạc hà ( Lamiaceae)1

Tên: Ocimum tenuiflorum L

Ocimum sanctum L. 1

- Toàn cây có mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay, tê.

- Đoạn đầu thân và cành: thiết diện vuông Mặt ngoài

màu nâu tía, có nhiều lông

- Lá: mọc đối chéo chữ thập Phiến lá hình trứng, mép có

rang cưa, xanh lục mặt trên, tím đậm hoặc phớt tím ở mặt dưới có lông

- Hoa: xim co ở đầu cành, xếp thành từng vòng 6-8 hoa

- Quả: bế, với bốn phân quả đựng trong đài tồn tại.

- Trồng rải rác ở Trung Quốc, Lào, Thái Lan để làm thuốc, làm rau gia vị [7]

- Ở Việt Nam, Hương nhu tía được trồng hạn chế trong vườn gia đình hoặc cơ sở chữa bệnh theo y học cổ truyền.9

Trang 10

Hương nhu trắng

(É trắng) 1

Họ Bạc hà ( Lamiaceae)1

Tên: Ocimum gratissimum L.1

- Toàn cây có mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay, tê.

- Đoạn đầu thân và cành: thiết diện vuông Mặt ngoài

màu nâu tía, có nhiều lông

- Lá: mọc đối chéo chữ thập Phiến lá hình trứng, mép có

rang cưa, xanh lục mặt trên, tím đậm hoặc phớt tím ở mặt dưới có lông

- Hoa: xim co ở đầu cành, xếp thành từng vòng 6-8 hoa

tạo thành xim co

- Quả: bế, với bốn phân quả đựng trong đài tồn tại.

- Nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi hoặc Ấn Độ

- Việt Nam đã trồng Hương Nhu trắng trên phạm vi rộng ở nhiều địa phương . [5]

Trang 11

1.3.1 Thành phần hóa học Hương Nhu tía

Methyleugenol (12%) Eugenol (70%)

β-caryophylen

Thành phần hóa học chính

TINH DẦU

11

Trang 12

1.3.1 Thành phần hóa học Hương Nhu tía [7]

Apigenin Apigenin-7-glucuronid Luteolin Orientin

HỢP CHẤT THUỘC NHÓM FLAVONOID

Trang 13

1.3.1 Thành phần hóa học Hương Nhu tía [7]

Acid rosmarinic Acid protocatechic Acid garlic Acid galic methylester

HỢP CHẤT THUỘC NHÓM POLYPHENOL

13

Acid urosolic

Trang 14

1.3.2 Thành phần hóa học Hương Nhu trắng

Eugenol trong Hương Nhu trắng chiếm 72,26%

Trang 15

DƯỢC LÝ HƯƠNG NHU

15

Trang 16

DƯỢC LÝ HƯƠNG NHU

HƯƠNG NHU TÍA

Chống

viêm Bảo vệ gan Chống khối u Hạ lipid máu

DƯỢC LÝ HƯƠNG NHU

HƯƠNG NHU TRẮNG

Trị cảm nắng, sốt nóng sợ rét, nhức đầu

Trị đau bụng,

đi ngoài, tức ngực, nôn mửa, chuột rút

Trị viêm

da, rắn độc cắn

Tinh dầu: Tác dụng giảm đau tại chỗ, sát trùng, dùng làm thuốc phòng chữa thối rữa, thuốc chữa

16

Trang 17

CHIẾT XUẤT

PHÂN LẬP

HƯƠNG NHU TÍA

17

Trang 18

2.1 GIỚI THIỆU ACID UROSOLIC

X.Wen et al (2007) đã tổng hợp acid corosolic từ acid ursolic theo sơ đồ

Trang 19

Chiết xuất: Chiết hồi lưu cành lá Hương nhu tía (phơi sấy khô, xay nhỏ) với MeOH

Sau đó, gộp dịch chiết, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm tới cắn.

Chiết các phân đoạn: Phân tán đều cắn MeOH toàn phần vào một lượng tối thiểu

Trang 20

Sơ đồ 2.4: Tóm tắt quy trình chiết xuất các phân đoạn từ cành, lá Hương nhu tía

(Ocimum sanctum L.)

Trang 21

2.2 NGUYÊN TẮC CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP ACID UROSOLIC

BẰNG SẮC KÍ CỘT

+ Lựa chọn phân đoạn DCM để tiến hành sắc ký.

+ Chất hấp phụ : Silicagel 60 (cỡ hạt 0,04 - 0,063 mm) được hoạt hóa ở 110 0C trong 1h

Để nguội ở bình hút ẩm.

+ Cột sắc ký : kích thước 5x25 cm.

+ Hệ dung môi rửa giải : Sử dụng hệ dung môi DCM và MeOH tăng dần độ phân cực

(gradient lượng MeOH từ 0% đến 10%).

Độ tinh khiết của chất phân lập được kiểm tra sơ bộ bằng SKLM, đo điểm chảy Sau đó

sử dụng các phương pháp phân tích phổ (phổ hồng ngoại IR, khối phổ ESI- MS, phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H/13C-NMR), tham khảo cơ sở dữ liệu phổ của các tài liệu đã công

bố để biện giải cấu trúc chất phân lập được.

Trang 22

 Chiết cành, lá Hương nhu tía bằng phương pháp hồi lưu với hệ dung môi EtOH và EtOAc, dịch chiết được cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm tới cắn.

 Phân tán cắn vào một lượng tối thiểu nước nóng, chiết nhiều lần với DCM, gộp các phần dịch chiết DCM.

 Cất thu hồi bớt dung môi, sau đó đun hồi lưu lớp DCM với than hoạt để than hoạt hấp phụ acid ursolic, rửa giải acid ursolic ra khỏi than hoạt bằng dung môi aceton, cất thu hồi dung môi thu được acid ursolic thô.

 Kết tinh acid ursolic : sử dụng phương pháp kết tinh bằng nhiệt độ, dựa trên sự chênh lệch độ tan của acid ursolic trong EtOH ở nhiệt độ sôi (1/35, kl/tt) và trong EtOH ở nhiệt độ thường

(1/178, kl/tt) [25].

2.3 NGUYÊN TẮC CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP ACID UROSOLIC

BẰNG HỒI LƯU DUNG MÔI EtOH

Trang 23

2.4 ĐỊNH TÍNH ACID UROSOLIC - HƯƠNG NHU TÍA

• Bản mỏng Silicagel GF254 pha thuận (Merck) được hoạt hóa trong vòng 1h ở t= 1100C.

Mẫu đối chứng: lấy khoảng 1 mg acid ursolic đối

chứng hòa tan vào 1 mL MeOH.

• Mẫu thử: lấy khoảng 5 mg cắn MeOH hòa tan vào 1

mL MeOH.

Phương pháp

SKLM

Trang 24

2.4 ĐỊNH TÍNH ACID UROSOLIC - HƯƠNG NHU TÍA

Sắc ký đồ của cắn MeOH toàn phần với acid ursolic đối

chứng trên các hệ dung môi khai triển.

ether dầu hỏa : EtOAc = 4 : 6(tt/tt).

CHCl3 : MeOH = 9 : 1(tt/tt).

Trang 25

CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP

H ƯƠNG NHU TRẮNG

Trang 26

 Là chất lỏng trong màu vàng nhạt, trở thành nâu trong không khí, có mùi thơm đặc trưng

 Dễ tan trong ethanol, ether hoặc acid acetic bang Không tan trong nước

 Ổn định trong điều kiện thường, nhạy cảm với ánh sáng

3.1 GIỚI THIỆU EUGENOL

Trang 27

• Định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7).

• Cho 40 g dược liệu khô đã cắt nhỏ vào bình cầu dung tích 500 ml của bộ dụng cụ định lượng tinh dàu trong dược liệu

• Thêm 300 ml nước, 0,5 ml xylen (TT) vào ống hứng tinh dầu có khắc

Trang 28

3.2.ĐỊNH TÍNH HƯƠNG NHU TRẮNG

• A Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

- Bản mỏng: Silica gel G.

- Dung môi khai triển: Cyclohexan - ethyl acetat (9 : 1).

- Dung dịch thử: Lấy tinh dầu đã thu được ở phần Định lượng, pha loãng trong xylen (TT) theo tỷ lệ 1 : 1.

- Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 5 giọt eugenol chuẩn trong 1 ml xylen (TT).

- Cách tiến hành:

• Chấm riêng biệt lên bản mỏng khoảng 20 µl các dung dịch trên

• Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 110 °C trong 5’

• Quan sát dưới ánh sáng thường Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu và giá trị Rf với vết màu vàng cam của eugenol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiểu

• Có thể phun dung dịch sắt (III) clorid 1% trong ethanol (TT) lên bản mỏng khác để phát hiện riêng vết eugenol màu vàng

Trang 29

• B Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

- Bản mỏng: Silica gel G.

- Dung môi khai triển: Cloroform - methanol (9 : 1).

- Dung dịch thử: Lấv khoảng 1 g bột dược liệu, thêm 30 ml methanol (TT) siêu âm 10’, lọc Lấy dịch lọc cất thu hồi dung môi

tới còn khoáng 1 ml dùng làm dung dịch chấm sắc ký

- Dung dịch đối chiếu: Hòa tan acid ursolic chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,2 mg/ml.

- Cách tiến hành:

• Chấm riêng biệt lên bản mỏng khoảng 10 µl dung dịch thử và dung dịch đối chiếu

• Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí

• Phun lên bản mỏng dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ở 105 °C đến khi các vết hiện rõ

• Quan sát dưới ánh sáng thường, trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu tím đỏ và cùng giá trị Rf với vết của acid ursolic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu 29

3.2.ĐỊNH TÍNH HƯƠNG NHU TRẮNG

Trang 30

• Nguyên liệu: toàn cây trừ rễ của hương nhu trắng

• Phương pháp chiết Eugenol: dựa trên nguyên tắc Eugenol có OH phenol, khi

tác dụng với kiềm sẽ tạo thành eugenat kiềm Muối này tan trong nước, không tan trong các thành phần khác của tinh dầu Dựa vào tính chất này có thể tách

eugenat kiềm ra khỏi thành phần tinh dầu không phản ứng Chuyển eugenat kiềm thành eugenol bằng acid Tinh chế bằng cách cất kéo hơi nước hoặc cất phân

đoạn ở áp lực giảm [4]

3.3 CHIẾT XUẤT EUGENOL TRONG HƯƠNG NHU TRẮNG

Trang 31

3.3 CHIẾT XUẤT EUGENOL TRONG HƯƠNG NHU TRẮNG

Chiết tinh dầu bằng thiết bị Clevenger

Chất chưng cất chiết xuất bằng Diclormetan

Dịch chiết thu được làm khô trên Natri sulfat khan

Cô đặc dưới áp suất giảm thu được tinh dầu

Trang 32

• Phân tích hóa học của hương nhu trắng được thực hiện bằng phương pháp sắc

ký khí mao quản GC / MS được thực hiện trong sắc ký Shimadzu GC-17A kết hợp với Shimadzu GC / MS-QP5000 sử dụng cột mao quản DB-1 ( 30 m x 0,25 mm)

có màng độ dày 0,25mm, nhiệt độ được lập trình ở mức 60 ºC trên 4 phút [22]

Trang 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, NXB Y học, Hà Nội, tr.1202-1204.

2 Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, NXB Y học, Hà Nội, tr.1400-1401.

3 Bộ Y tế (2007), Thực vật học, NXB Y học, tr.321.

4 Đào Thị Hằng (2001), Nghiên cứu tổng hợp một vài dẫn chất của eugenol và sơ bộ thăm dò tác dụng sinh

học của chúng, Luận án Tốt nghiệp Dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội

5 Đỗ Tất Lợi (2015), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Hồng Đức, tr 662 – 663

6 Nguyễn Ngọc Hiếu (2013), Nghiên cứu thành phần hóa học của cây hương nhu tía (Ocimum sanctum

L.),Luận án Tốt nghiệp Dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.

7 Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, tr

1027 -1029.

8 Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, tập II, NXB Khoa học và kỹ thuật, tr 1808 -1810.

33

Trang 34

• TÀI LIỆU TIẾNG ANH

9 Baricevic D., Sosa S., Della Loggia R., Tubaro A., Simonovska B., Krasna A., Zupancic A (2001), "Topical

anti-inflammatory activity of Salvia officinalis L leaves: the relevance of ursolic acid", J Ethnopharmacol, 75(2- 3), pp 132

125-10 Hirota M., Mori, T., Yoshio, M and Iriye, R (1990), "Suppression of tumor promoter-induced inflammation of mouse ear

by ursolic acid and 4,4- dimethylcholestane derivatives.", Agricutural and Biological Chemistry, 54, pp 1073-1075.

11 Huang M T., Ho C T., Wang Z Y., Ferraro T., Lou Y R., Stauber K., Ma W., Georgiadis C., Laskin J D., Conney A H

(1994), "Inhibition of skin tumorigenesis by rosemary and its constituents carnosol and ursolic acid", Cancer Res,

54(3), pp.701-708

12 Jachak S M (2006), "Cyclooxygenase inhibitory natural products: current status", Curr Med Chem, 13(6), pp 659-678.

13 Kosuge T., Yokota M., Sugiyama K., Mure T., Yamazawa H., Yamamoto T (1985), "Studies on bioactive substances in crude drugs used for arthritic diseases in traditional Chinese medicine III Isolation and identification of anti-

inflammatory and analgesic principles from the whole herb of Pyrola rotundifolia L", Chem Pharm Bull (Tokyo), 33(12),

pp.5355-5357

Trang 35

14 Liu.J (1995),“Pharmacology of oleanolic acid and urosolic acid”, J Ethnopharmacol, 49(2), pp 57 – 68.

15 Liu J., Liu Y., Mao Q., Klaassen C D (1994), "The effects of 10 triterpenoid compounds on experimental liver injury in

mice", Fundam Appl Toxicol, 22(1), pp 34-40.

16 Liu Y., Tian W., Ma X., Ding W (2010), "Evaluation of inhibition of fatty acid synthase by ursolic acid: positive

cooperation mechanism", Biochem Biophys Res Commun, 392(3), pp 386-90.

17 Shukla B., Viser, S., Patnaik, G.K., Tripathi, S.C., Srimal,, R.C Day, S and Dobhal, P.C (1992), "Hepatoprotective activity

in the rat of ursolic acid isolated from Eucalyptus hybrid", Phytotherapy Research, 6, pp.6.

18 Silva M G., Vieira I G., Mendes F N., Albuquerque I L., dos Santos R N., Silva F O., Morais S M (2008), "Variation of

ursolic acid content in eight Ocimum species from northeastern Brazil", Molecules, 13(10), pp.2482-2487

19 Stohs S J., Miller H., Kaats G R (2012), "A review of the efficacy and safety of banaba (Lagerstroemia speciosa L.) and

corosolic acid", Phytother Res, 26(3), pp.317-324.

20 Vasilenko Iu K., Lisevitskaia L I., Frolova L M., Parfent'eva E P., Skul'teI V (1982), "Hypolipidemic properties of

triterpenoids", Farmakol Toksikol, 45(5), pp 66-70.

21 Vetal Mangesh D., Lade Vikesh G., Rathod Virendra K (2013), "Extraction of ursolic acid from Ocimum sanctum by

ultrasound: Process intensification and kinetic studies", Chemical Engineering and Processing: Process Intensification

Trang 36

22 Terezinha de Jesus Faria, Rafael Sottero Ferreira, Lidiane Yassumoto, José Roberto Pinto de Souza, Noemia Kazue Ishikamwa, Aneli de Melo Barbosa (2006), “ Antifungal activity of essential oil isolated from Ocimum grtissimum L (eugenol chemotype) against phytopathogenic fungi”, Brazilian Archives of Biology and Technology, 49(6), 867-871

23 Wen X., Sun H., Liu J., Cheng K., Zhang P., Zhang L., Hao J., Zhang L., Ni P., Zographos S E., Leonidas

D D., Alexacou K M., Gimisis T., Hayes J M., Oikonomakos N G (2008), "Naturally occurring pentacyclic triterpenes as inhibitors of glycogen phosphorylase: synthesis, structure-activity relationships, and X-ray

crystallographic studies", J Med Chem, 51(12), pp 3540-54.

24 Young H S., Chung H Y., Lee C K., Park K Y., Yokozawa T., Oura H (1994), "Ursolic acid inhibits

aflatoxin B1-induced mutagenicity in a Salmonella assay system", Biol Pharm Bull, 17(7), pp.990-992.

• TRANG WEB

25.http://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/summary/summary.cgi?cid=64945#x291

Ngày đăng: 10/01/2020, 23:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, NXB Y học, Hà Nội, tr.1202-1204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam V
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2017
2. Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, NXB Y học, Hà Nội, tr.1400-1401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam V
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2017
4. Đào Thị Hằng (2001), Nghiên cứu tổng hợp một vài dẫn chất của eugenol và sơ bộ thăm dò tác dụng sinh học của chúng, Luận án Tốt nghiệp Dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng hợp một vài dẫn chất của eugenol và sơ bộ thăm dò tác dụng sinh học của chúng
Tác giả: Đào Thị Hằng
Năm: 2001
5. Đỗ Tất Lợi (2015), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam , NXB Hồng Đức, tr. 662 – 663 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2015
6. Nguyễn Ngọc Hiếu (2013), Nghiên cứu thành phần hóa học của cây hương nhu tía (Ocimum sanctum L.),Luận án Tốt nghiệp Dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học của cây hương nhu tía (Ocimum sanctum L.)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hiếu
Năm: 2013
7. Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, tr. 1027 -1029 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Viện Dược liệu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
8. Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, tập II, NXB Khoa học và kỹ thuật, tr. 1808 -1810.33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
9. Baricevic D., Sosa S., Della Loggia R., Tubaro A., Simonovska B., Krasna A., Zupancic A. (2001), "Topical anti-inflammatory activity of Salvia officinalis L. leaves: the relevance of ursolic acid", J Ethnopharmacol, 75(2- 3), pp. 125- 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Topical anti-inflammatory activity of Salvia officinalis L. leaves: the relevance of ursolic acid
Tác giả: Baricevic D., Sosa S., Della Loggia R., Tubaro A., Simonovska B., Krasna A., Zupancic A
Năm: 2001
10. Hirota M., Mori, T., Yoshio, M. and Iriye, R. (1990), "Suppression of tumor promoter-induced inflammation of mouse ear by ursolic acid and 4,4- dimethylcholestane derivatives.", Agricutural and Biological Chemistry, 54, pp. 1073-1075 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suppression of tumor promoter-induced inflammation of mouse ear by ursolic acid and 4,4- dimethylcholestane derivatives
Tác giả: Hirota M., Mori, T., Yoshio, M. and Iriye, R
Năm: 1990
12. Jachak S. M. (2006), "Cyclooxygenase inhibitory natural products: current status", Curr Med Chem, 13(6), pp. 659-678 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyclooxygenase inhibitory natural products: current status
Tác giả: Jachak S. M
Năm: 2006
11. Huang M. T., Ho C. T., Wang Z. Y., Ferraro T., Lou Y. R., Stauber K., Ma W., Georgiadis C., Laskin J. D., Conney A. H Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w