Hương nhu nói chung và hương nhu tía, hương nhu trắng nói riêng là một trong những dược liệu được trồng phổ biến ở nước ta. Bài giảng này đưa đến các thông tin: đặc điểm hình thái cây hương nhu, công dụng, các thành phần hóa học trong hia loại hương nhu và quy trình chiết xuất phân lập hương nhu.
Trang 1Höông
Nhu
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM 2
Nguyễn Lê Ngọc Anh
Bùi Bảo Huyền
Nguyễn Trần Thúy Hằng
Huỳnh Trần Phương Uyên
Trang 3 1.1: Đặc điểm thực vật chi Ocimum L
1.2: Đặc điểm thực vật loài Hương Nhu
1.3: Thành phần hóa học của Hương Nhu
1.4: Tác dụng dược lý của Hương Nhu
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
• 2.1: Giới thiệu Acid urosolic
• 2.2: Chiết xuất Phân lập Acid ursolic từ cành lá Hương nhu tía bằng sắc ký cột
• 2.3: Phân lập Acid ursolic từ cành lá Hương nhu tía bằng hồi lưu dung môi EtOH
• 2.4: Định tính Hương Nhu Tía
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT VÀ
PHÂN LẬP HƯƠNG NHU TÍA
• 3.1: Giới thiệu thành phần hóa học Eugenol trong Hương Nhu Trắng
• 3.2: Định tính Hương Nhu Trắng
• 3.3: Định lượng Hương Nhu Trắng
• 3.4: Chiết xuất Eugenol trong Hương Nhu Trắng bằng pp chưng cất hơi nước
• 3.5: Phân lập Eugenol trong Hương Nhu Trắng
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT VÀ
PHÂN LẬP HƯƠNG NHU
TRẮNG
3
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
Trang 5Phân loại chi
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI OcimumL.
5
Trang 61.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI Ocimum L.
Trang 71.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI Ocimum L.
7
Ocimum americanum L Ocimum basilicum L Ocimum gratissimum L Ocimum sanctum L
Trang 9Hương nhu tía
(É tía) 1
Họ Bạc hà ( Lamiaceae)1
Tên: Ocimum tenuiflorum L
Ocimum sanctum L. 1
- Toàn cây có mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay, tê.
- Đoạn đầu thân và cành: thiết diện vuông Mặt ngoài
màu nâu tía, có nhiều lông
- Lá: mọc đối chéo chữ thập Phiến lá hình trứng, mép có
rang cưa, xanh lục mặt trên, tím đậm hoặc phớt tím ở mặt dưới có lông
- Hoa: xim co ở đầu cành, xếp thành từng vòng 6-8 hoa
- Quả: bế, với bốn phân quả đựng trong đài tồn tại.
- Trồng rải rác ở Trung Quốc, Lào, Thái Lan để làm thuốc, làm rau gia vị [7]
- Ở Việt Nam, Hương nhu tía được trồng hạn chế trong vườn gia đình hoặc cơ sở chữa bệnh theo y học cổ truyền.9
Trang 10Hương nhu trắng
(É trắng) 1
Họ Bạc hà ( Lamiaceae)1
Tên: Ocimum gratissimum L.1
- Toàn cây có mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay, tê.
- Đoạn đầu thân và cành: thiết diện vuông Mặt ngoài
màu nâu tía, có nhiều lông
- Lá: mọc đối chéo chữ thập Phiến lá hình trứng, mép có
rang cưa, xanh lục mặt trên, tím đậm hoặc phớt tím ở mặt dưới có lông
- Hoa: xim co ở đầu cành, xếp thành từng vòng 6-8 hoa
tạo thành xim co
- Quả: bế, với bốn phân quả đựng trong đài tồn tại.
- Nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi hoặc Ấn Độ
- Việt Nam đã trồng Hương Nhu trắng trên phạm vi rộng ở nhiều địa phương . [5]
Trang 111.3.1 Thành phần hóa học Hương Nhu tía
Methyleugenol (12%) Eugenol (70%)
β-caryophylen
Thành phần hóa học chính
TINH DẦU
11
Trang 121.3.1 Thành phần hóa học Hương Nhu tía [7]
Apigenin Apigenin-7-glucuronid Luteolin Orientin
HỢP CHẤT THUỘC NHÓM FLAVONOID
Trang 131.3.1 Thành phần hóa học Hương Nhu tía [7]
Acid rosmarinic Acid protocatechic Acid garlic Acid galic methylester
HỢP CHẤT THUỘC NHÓM POLYPHENOL
13
Acid urosolic
Trang 141.3.2 Thành phần hóa học Hương Nhu trắng
Eugenol trong Hương Nhu trắng chiếm 72,26%
Trang 15DƯỢC LÝ HƯƠNG NHU
15
Trang 16DƯỢC LÝ HƯƠNG NHU
HƯƠNG NHU TÍA
Chống
viêm Bảo vệ gan Chống khối u Hạ lipid máu
DƯỢC LÝ HƯƠNG NHU
HƯƠNG NHU TRẮNG
Trị cảm nắng, sốt nóng sợ rét, nhức đầu
Trị đau bụng,
đi ngoài, tức ngực, nôn mửa, chuột rút
Trị viêm
da, rắn độc cắn
Tinh dầu: Tác dụng giảm đau tại chỗ, sát trùng, dùng làm thuốc phòng chữa thối rữa, thuốc chữa
16
Trang 17CHIẾT XUẤT
PHÂN LẬP
HƯƠNG NHU TÍA
17
Trang 182.1 GIỚI THIỆU ACID UROSOLIC
X.Wen et al (2007) đã tổng hợp acid corosolic từ acid ursolic theo sơ đồ
Trang 19Chiết xuất: Chiết hồi lưu cành lá Hương nhu tía (phơi sấy khô, xay nhỏ) với MeOH
Sau đó, gộp dịch chiết, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm tới cắn.
Chiết các phân đoạn: Phân tán đều cắn MeOH toàn phần vào một lượng tối thiểu
Trang 20Sơ đồ 2.4: Tóm tắt quy trình chiết xuất các phân đoạn từ cành, lá Hương nhu tía
(Ocimum sanctum L.)
Trang 212.2 NGUYÊN TẮC CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP ACID UROSOLIC
BẰNG SẮC KÍ CỘT
+ Lựa chọn phân đoạn DCM để tiến hành sắc ký.
+ Chất hấp phụ : Silicagel 60 (cỡ hạt 0,04 - 0,063 mm) được hoạt hóa ở 110 0C trong 1h
Để nguội ở bình hút ẩm.
+ Cột sắc ký : kích thước 5x25 cm.
+ Hệ dung môi rửa giải : Sử dụng hệ dung môi DCM và MeOH tăng dần độ phân cực
(gradient lượng MeOH từ 0% đến 10%).
Độ tinh khiết của chất phân lập được kiểm tra sơ bộ bằng SKLM, đo điểm chảy Sau đó
sử dụng các phương pháp phân tích phổ (phổ hồng ngoại IR, khối phổ ESI- MS, phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H/13C-NMR), tham khảo cơ sở dữ liệu phổ của các tài liệu đã công
bố để biện giải cấu trúc chất phân lập được.
Trang 22 Chiết cành, lá Hương nhu tía bằng phương pháp hồi lưu với hệ dung môi EtOH và EtOAc, dịch chiết được cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm tới cắn.
Phân tán cắn vào một lượng tối thiểu nước nóng, chiết nhiều lần với DCM, gộp các phần dịch chiết DCM.
Cất thu hồi bớt dung môi, sau đó đun hồi lưu lớp DCM với than hoạt để than hoạt hấp phụ acid ursolic, rửa giải acid ursolic ra khỏi than hoạt bằng dung môi aceton, cất thu hồi dung môi thu được acid ursolic thô.
Kết tinh acid ursolic : sử dụng phương pháp kết tinh bằng nhiệt độ, dựa trên sự chênh lệch độ tan của acid ursolic trong EtOH ở nhiệt độ sôi (1/35, kl/tt) và trong EtOH ở nhiệt độ thường
(1/178, kl/tt) [25].
2.3 NGUYÊN TẮC CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP ACID UROSOLIC
BẰNG HỒI LƯU DUNG MÔI EtOH
Trang 232.4 ĐỊNH TÍNH ACID UROSOLIC - HƯƠNG NHU TÍA
• Bản mỏng Silicagel GF254 pha thuận (Merck) được hoạt hóa trong vòng 1h ở t= 1100C.
• Mẫu đối chứng: lấy khoảng 1 mg acid ursolic đối
chứng hòa tan vào 1 mL MeOH.
• Mẫu thử: lấy khoảng 5 mg cắn MeOH hòa tan vào 1
mL MeOH.
Phương pháp
SKLM
Trang 242.4 ĐỊNH TÍNH ACID UROSOLIC - HƯƠNG NHU TÍA
Sắc ký đồ của cắn MeOH toàn phần với acid ursolic đối
chứng trên các hệ dung môi khai triển.
ether dầu hỏa : EtOAc = 4 : 6(tt/tt).
CHCl3 : MeOH = 9 : 1(tt/tt).
Trang 25CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP
H ƯƠNG NHU TRẮNG
Trang 26 Là chất lỏng trong màu vàng nhạt, trở thành nâu trong không khí, có mùi thơm đặc trưng
Dễ tan trong ethanol, ether hoặc acid acetic bang Không tan trong nước
Ổn định trong điều kiện thường, nhạy cảm với ánh sáng
3.1 GIỚI THIỆU EUGENOL
Trang 27• Định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7).
• Cho 40 g dược liệu khô đã cắt nhỏ vào bình cầu dung tích 500 ml của bộ dụng cụ định lượng tinh dàu trong dược liệu
• Thêm 300 ml nước, 0,5 ml xylen (TT) vào ống hứng tinh dầu có khắc
Trang 283.2.ĐỊNH TÍNH HƯƠNG NHU TRẮNG
• A Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
- Bản mỏng: Silica gel G.
- Dung môi khai triển: Cyclohexan - ethyl acetat (9 : 1).
- Dung dịch thử: Lấy tinh dầu đã thu được ở phần Định lượng, pha loãng trong xylen (TT) theo tỷ lệ 1 : 1.
- Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 5 giọt eugenol chuẩn trong 1 ml xylen (TT).
- Cách tiến hành:
• Chấm riêng biệt lên bản mỏng khoảng 20 µl các dung dịch trên
• Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 110 °C trong 5’
• Quan sát dưới ánh sáng thường Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu và giá trị Rf với vết màu vàng cam của eugenol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiểu
• Có thể phun dung dịch sắt (III) clorid 1% trong ethanol (TT) lên bản mỏng khác để phát hiện riêng vết eugenol màu vàng
Trang 29• B Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
- Bản mỏng: Silica gel G.
- Dung môi khai triển: Cloroform - methanol (9 : 1).
- Dung dịch thử: Lấv khoảng 1 g bột dược liệu, thêm 30 ml methanol (TT) siêu âm 10’, lọc Lấy dịch lọc cất thu hồi dung môi
tới còn khoáng 1 ml dùng làm dung dịch chấm sắc ký
- Dung dịch đối chiếu: Hòa tan acid ursolic chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,2 mg/ml.
- Cách tiến hành:
• Chấm riêng biệt lên bản mỏng khoảng 10 µl dung dịch thử và dung dịch đối chiếu
• Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 12 cm đến 13 cm, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí
• Phun lên bản mỏng dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ở 105 °C đến khi các vết hiện rõ
• Quan sát dưới ánh sáng thường, trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu tím đỏ và cùng giá trị Rf với vết của acid ursolic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu 29
3.2.ĐỊNH TÍNH HƯƠNG NHU TRẮNG
Trang 30• Nguyên liệu: toàn cây trừ rễ của hương nhu trắng
• Phương pháp chiết Eugenol: dựa trên nguyên tắc Eugenol có OH phenol, khi
tác dụng với kiềm sẽ tạo thành eugenat kiềm Muối này tan trong nước, không tan trong các thành phần khác của tinh dầu Dựa vào tính chất này có thể tách
eugenat kiềm ra khỏi thành phần tinh dầu không phản ứng Chuyển eugenat kiềm thành eugenol bằng acid Tinh chế bằng cách cất kéo hơi nước hoặc cất phân
đoạn ở áp lực giảm [4]
3.3 CHIẾT XUẤT EUGENOL TRONG HƯƠNG NHU TRẮNG
Trang 313.3 CHIẾT XUẤT EUGENOL TRONG HƯƠNG NHU TRẮNG
Chiết tinh dầu bằng thiết bị Clevenger
Chất chưng cất chiết xuất bằng Diclormetan
Dịch chiết thu được làm khô trên Natri sulfat khan
Cô đặc dưới áp suất giảm thu được tinh dầu
Trang 32• Phân tích hóa học của hương nhu trắng được thực hiện bằng phương pháp sắc
ký khí mao quản GC / MS được thực hiện trong sắc ký Shimadzu GC-17A kết hợp với Shimadzu GC / MS-QP5000 sử dụng cột mao quản DB-1 ( 30 m x 0,25 mm)
có màng độ dày 0,25mm, nhiệt độ được lập trình ở mức 60 ºC trên 4 phút [22]
Trang 33TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, NXB Y học, Hà Nội, tr.1202-1204.
2 Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, NXB Y học, Hà Nội, tr.1400-1401.
3 Bộ Y tế (2007), Thực vật học, NXB Y học, tr.321.
4 Đào Thị Hằng (2001), Nghiên cứu tổng hợp một vài dẫn chất của eugenol và sơ bộ thăm dò tác dụng sinh
học của chúng, Luận án Tốt nghiệp Dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội
5 Đỗ Tất Lợi (2015), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Hồng Đức, tr 662 – 663
6 Nguyễn Ngọc Hiếu (2013), Nghiên cứu thành phần hóa học của cây hương nhu tía (Ocimum sanctum
L.),Luận án Tốt nghiệp Dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.
7 Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, tr
1027 -1029.
8 Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, tập II, NXB Khoa học và kỹ thuật, tr 1808 -1810.
33
Trang 34• TÀI LIỆU TIẾNG ANH
9 Baricevic D., Sosa S., Della Loggia R., Tubaro A., Simonovska B., Krasna A., Zupancic A (2001), "Topical
anti-inflammatory activity of Salvia officinalis L leaves: the relevance of ursolic acid", J Ethnopharmacol, 75(2- 3), pp 132
125-10 Hirota M., Mori, T., Yoshio, M and Iriye, R (1990), "Suppression of tumor promoter-induced inflammation of mouse ear
by ursolic acid and 4,4- dimethylcholestane derivatives.", Agricutural and Biological Chemistry, 54, pp 1073-1075.
11 Huang M T., Ho C T., Wang Z Y., Ferraro T., Lou Y R., Stauber K., Ma W., Georgiadis C., Laskin J D., Conney A H
(1994), "Inhibition of skin tumorigenesis by rosemary and its constituents carnosol and ursolic acid", Cancer Res,
54(3), pp.701-708
12 Jachak S M (2006), "Cyclooxygenase inhibitory natural products: current status", Curr Med Chem, 13(6), pp 659-678.
13 Kosuge T., Yokota M., Sugiyama K., Mure T., Yamazawa H., Yamamoto T (1985), "Studies on bioactive substances in crude drugs used for arthritic diseases in traditional Chinese medicine III Isolation and identification of anti-
inflammatory and analgesic principles from the whole herb of Pyrola rotundifolia L", Chem Pharm Bull (Tokyo), 33(12),
pp.5355-5357
Trang 3514 Liu.J (1995),“Pharmacology of oleanolic acid and urosolic acid”, J Ethnopharmacol, 49(2), pp 57 – 68.
15 Liu J., Liu Y., Mao Q., Klaassen C D (1994), "The effects of 10 triterpenoid compounds on experimental liver injury in
mice", Fundam Appl Toxicol, 22(1), pp 34-40.
16 Liu Y., Tian W., Ma X., Ding W (2010), "Evaluation of inhibition of fatty acid synthase by ursolic acid: positive
cooperation mechanism", Biochem Biophys Res Commun, 392(3), pp 386-90.
17 Shukla B., Viser, S., Patnaik, G.K., Tripathi, S.C., Srimal,, R.C Day, S and Dobhal, P.C (1992), "Hepatoprotective activity
in the rat of ursolic acid isolated from Eucalyptus hybrid", Phytotherapy Research, 6, pp.6.
18 Silva M G., Vieira I G., Mendes F N., Albuquerque I L., dos Santos R N., Silva F O., Morais S M (2008), "Variation of
ursolic acid content in eight Ocimum species from northeastern Brazil", Molecules, 13(10), pp.2482-2487
19 Stohs S J., Miller H., Kaats G R (2012), "A review of the efficacy and safety of banaba (Lagerstroemia speciosa L.) and
corosolic acid", Phytother Res, 26(3), pp.317-324.
20 Vasilenko Iu K., Lisevitskaia L I., Frolova L M., Parfent'eva E P., Skul'teI V (1982), "Hypolipidemic properties of
triterpenoids", Farmakol Toksikol, 45(5), pp 66-70.
21 Vetal Mangesh D., Lade Vikesh G., Rathod Virendra K (2013), "Extraction of ursolic acid from Ocimum sanctum by
ultrasound: Process intensification and kinetic studies", Chemical Engineering and Processing: Process Intensification
Trang 3622 Terezinha de Jesus Faria, Rafael Sottero Ferreira, Lidiane Yassumoto, José Roberto Pinto de Souza, Noemia Kazue Ishikamwa, Aneli de Melo Barbosa (2006), “ Antifungal activity of essential oil isolated from Ocimum grtissimum L (eugenol chemotype) against phytopathogenic fungi”, Brazilian Archives of Biology and Technology, 49(6), 867-871
23 Wen X., Sun H., Liu J., Cheng K., Zhang P., Zhang L., Hao J., Zhang L., Ni P., Zographos S E., Leonidas
D D., Alexacou K M., Gimisis T., Hayes J M., Oikonomakos N G (2008), "Naturally occurring pentacyclic triterpenes as inhibitors of glycogen phosphorylase: synthesis, structure-activity relationships, and X-ray
crystallographic studies", J Med Chem, 51(12), pp 3540-54.
24 Young H S., Chung H Y., Lee C K., Park K Y., Yokozawa T., Oura H (1994), "Ursolic acid inhibits
aflatoxin B1-induced mutagenicity in a Salmonella assay system", Biol Pharm Bull, 17(7), pp.990-992.
• TRANG WEB
25.http://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/summary/summary.cgi?cid=64945#x291