1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của dược hậu giang

37 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁNĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM BÁO CÁO ĐỀ TÀIMôn: MARKETING DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA DƯỢC Lớp: 16PP511 Nhóm

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

BÁO CÁO ĐỀ TÀIMôn: MARKETING DƯỢC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA DƯỢC

Lớp: 16PP511 Nhóm: 1

Trang 2

NỘI DUNG

• Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG)

̶ Quá trình hình thành và phát triển

̶ Một số thành tựu đạt được

• Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

̶ Khái quát thị trường dược phẩm Việt Nam

̶ Các yếu tố chính tạo nên năng lực cạnh tranh của DHG

̶ Đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 9

Các thành tựu đạt được

• 2005, DN đầu tiên thử tương đương lâm sàng đối với sản phẩm thuốc bột Haginat (Cefuroxim) và Klamentin (Amoxicillin & Acid clavulanic)

• 2006, nhà máy đạt tiêu chuẩn WHO-GMP/GLP/GSP

• 2007, tăng vồn điều lệ lên 200 tỷ đồng

Trang 10

Các thành tựu đạt được

IMS: Công ty nghiên cứu thị trường (Mỹ)

Trang 11

Các thành tựu đạt được

Báo cáo thường niên DHG 2017

Trang 12

Doanh thu qua các năm

Trang 13

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DHG

Trang 14

Thị trường dược phẩm (DP) Việt Nam

Nguồn: Vibiz.vn

Trang 15

• Năm 2017, tổng doanh thu đạt 5,24 tỷ USD (theo Cục Quản lý Dược VN), tăng khoảng 11% so với năm 2016 và dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng (bình quân >10%) trong vòng 5 năm tới

• Dân số tăng nhanh, kinh tế phát triển, dân trí được nâng cao, hệ thống BHYT  nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng  nhu cầu dùng thuốc càng lớn

Thị trường dược phẩm (DP) Việt Nam

Trang 16

• Chi tiêu tiền thuốc bình quân đầu người tăng dần từ 9,85 USD (2005) đến > 50 USD (2017)

Khái quát thị trường dược phẩm (DP) Việt Nam

Đvt: USD/người/năm

Trang 17

• Hiện nay, cả nước có hơn 190 nhà máy sản xuất thuộc 158 DN đạt chuẩn GMP-WHO

• Triển vọng của ngành dược đã thu hút các doanh nghiệp ngoài ngành tham gia vào lĩnh vực dược phẩm (Masan group, Vingroup,…)

 tạo ra những thách thức không nhỏ trong việc cạnh tranh để giữ vững thị phần

Khái quát thị trường dược phẩm (DP) Việt Nam

Trang 18

Các yếu tố chính tạo nên sức cạnh tranh của DHG:

Trang 19

Nhân sự

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Lực lượng lao động trẻ, đầy nhiệt huyết, có tinh thần cầu tiến

Trang 20

Nhân sự:

• Chú trọng nâng cao tay nghề của nhân viên, tập trung chuyên môn hóa

• Khối bán hàng chiếm chủ yếu  mở rộng hệ thống phân phối  sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 21

Tổ chức quản lý:

Đề cao các giá trị: “Chất lượng – Hiệu quả – Sáng tạo – Trung thành – Đạo đức – Chuyên nghiệp”

 phối hợp giữa truyền thống và hiện đại

 tạo nên tập thể gắn bó, tập trung cho công việc

 sức mạnh lâu bền của doanh nghiệp

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 22

 Công bằng, phát huy tính sáng tạo thi đua trong công việc

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 23

Tài chính:

• Tiềm lực tài chính mạnh, nguồn vốn dồi dào  tạo lợi thế lớn trong việc huy động nguồn lực

để đầu tư công nghệ và phát triển chiến lược cạnh tranh

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 24

Sản xuất và công nghệ:

cầu nguyên liệu lớn

 chịu ảnh hưởng khi có biến động về giá

ứng

công ty chủ động hơn về nguyên liệu đầu vào

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 25

Sản xuất và công nghệ:

• Đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm với trình độ cao

 tạo nên các sản phẩm chất lượng và đa dạng: viên nén, viên nang mềm, sủi bọt, siro, các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên,…

• Hệ thống nhà xưởng, máy móc dây chuyền hiện đại, hướng tới đạt các tiêu chuẩn theo PIC/S GMP, EU-GMP  nâng cao chất lượng sản phẩm

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 26

Sản phẩm và thị trường:

• Sản phẩm chủ yếu là thuốc Generic với chi phí thấp

• Tập trung phát triển các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, thông qua việc hợp tác Viện công nghệ sinh học

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 27

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh Sản phẩm và thị trường:

• Thuốc tân dược-Hapacol vẫn là sản phẩm mũi nhọn

Trang 28

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Sản phẩm và thị trường:

• Thực phẩm chức năng - Tập trung cho Naturenz, NattoEnzym và Spivital

Trang 29

Sản phẩm và thị trường:

• Hệ thống phân phối rộng khắp

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 30

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Sản phẩm và thị trường:

Trang 31

Uy tín và thương hiệu:

• Hoạt động phát triển thương hiệu rất được chú ý (hội thảo, hội nghị giới thiệu sản phẩm, sự kiện tri ân khách hàng, khảo sát lấy ý kiến khách hàng,…)

 góp phần gây dựng hình ảnh và tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài cho công ty

• Mức độ bao phủ rộng khắp  cho thấy sự tin tưởng và ưa chuộng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 32

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Uy tín và thương hiệu:

• Thu hút nhân tố mới - đối tác chiến lược Taisho

• 2-2016, Taisho Pharmaceutical (Nhật) đã bỏ ra khoảng 2.600 tỷ đồng để mua 24,5%

cổ phần của DHG

Trang 33

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Uy tín và thương hiệu:

Trang 34

Điểm yếu:

• Sản phẩm nhiều nhưng chủ yếu là hàng generic, giá trị không cao

• Nguyên liệu cho sản xuất thuốc tân dược phải nhập khẩu từ nước ngoài (>80%)

• Rủi ro về tỷ giá, biến động giá nguyên liệu, chất lượng nguyên liệu.

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 35

Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh

Thách thức:

• Đối mặt với sự cạnh tranh của các tập đoàn Dược phẩm nước ngoài

• Tâm lý người tiêu dùng ưa chuộng thuốc ngoại dù có giá cao hơn

• Nạn thuốc giả ngày càng tăng, làm mất thị phần và ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp

Trang 36

Một số chiến lược cạnh tranh của DHG

• Củng cố lợi thế cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt vượt trội

• Chiến lược sản phẩm: phương châm “hướng vào khách hàng”, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng mẫu mã, bao bì

• Chiến lược khách hàng: phương châm “lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài giá trị cốt lõi”

• Chiến lược giá: theo phân khúc thị trường

Trang 37

Tài liệu tham khảo

• Báo cáo phát triển bền vững DHG; Báo cáo thường niên DHG, www.dhgpharma.com.vn

• Ngành Dược phẩm: Hiện trạng 2017 và xu hướng phát triển 2022, Vibiz report,

www.vibiz.vn

Ngày đăng: 13/05/2019, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w