1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn đồ án bê tông cầu đường

15 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẦM BÊTÔNG CỐT THÉP (ĐỒ ÁN MÔN HỌC CỦA CÁC LỚP CẦUĐƯỜNG BỘ) 1. CHỈ DẪN CHUNG 1.1. KHÁI NIỆM VỀ PHÂN PHỐI HOẠT TẢI THEO PHƯƠNG NGANG Khi thiết kế cầu, các hoạt tải (tải trọng đoàn xe) phải được đặt vào vị trí bất lợi theo phương dọc cũng như theo phương ngang cầu để xác định nội lực lớn nhất tác dụng lên dầm cầu. Theo phương dọc cầu, phương pháp đường ảnh hưởng là phương pháp thường được dùng để xác định nội lực. Theo phương ngang, hoạt tải phải được bố trí sao cho dầm được tính toán chịu lực lớn nhất. Việc đó gọi là phân phối hoạt tải theo phương ngang. Một cầu thường có các dầm dọc như trên hình 1.1. Hoạt tải do xe chạy trên cầu phân phối không đều cho các dầm này. Ơ vị trí bất lợi, phần hoạt tải phân phối cho một dầm nào đó được tính bằng cách nhân toàn bộ hoạt tải với một hệ số, gọi là hệ số phân phối ngang của hoạt tải, ký hiệu là . H.1.1. Sơ đồ mặt cắt ngang cầu Cách xác định hệ số phân phối ngang được trình bày trong môn thiết kế cầu. Trong phạm vi đồ án môn học dầm bêtông cốt thép, hệ số này cho trước mà chưa yêu cầu sinh viên phải tính. 1.2. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BẰNG ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG 1.2.1. Hoạt tải tương đương Trong Cơ học kết cấu đã biết: tải trọng tương đương đối với một đường ảnh hưởng (ĐAH) S nào đó là tải trọng phân bố đều trên toàn bộ chiều dài ĐAH, sao cho cực trị của S do nó gây ra thì bằng cực trị của S do tải trọng được thay thế gây ra: Smax(min) = qtđđah (1.1) ở đây “tải trọng được thay thế” chính là hoạt tải đoàn xe tiêu chuẩn. Trị số tải trọng tương đương qtđ phụ thuộc vào loại tải trọng, hình dạng và chiều dài ĐAH, đã được thiết lập sẵn và đưa vào quy trình thiêt kế cầu. Chú ý rằng đah – “diện tích ĐAH”, phải được hiểu là diện tích đại số, nghĩa là nó có thể là dương hay âm tùy theo dấu của tung độ ĐAH. Hoạt tải tương đương qtđ của cầu, nhân với hệ số phân phối ngang của dầm đang xét, sẽ được hoạt tải tương đương của dầm đó.

Trang 1

DẦM BÊTÔNG CỐT THÉP

(ĐỒ ÁN MÔN HỌC CỦA CÁC LỚP CẦU-ĐƯỜNG BỘ)

1 CHỈ DẪN CHUNG

1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN PHỐI HOẠT TẢI THEO PHƯƠNG NGANG

Khi thiết kế cầu, các hoạt tải (tải trọng đoàn xe) phải được đặt vào vị trí bất lợi theo phương dọc cũng như theo phương ngang cầu để xác định nội lực lớn nhất tác dụng lên dầm cầu

Theo phương dọc cầu, phương pháp đường ảnh hưởng là phương pháp thường được dùng để xác định nội lực

Theo phương ngang, hoạt tải phải được bố trí sao cho dầm được tính

toán chịu lực lớn nhất Việc đó gọi là phân phối hoạt tải theo phương

ngang Một cầu thường có các dầm dọc như trên hình 1.1 Hoạt tải do xe

chạy trên cầu phân phối không đều cho các dầm này Ơû vị trí bất lợi, phần hoạt tải phân phối cho một dầm nào đó được tính bằng cách

nhân toàn bộ hoạt tải với một hệ số, gọi là hệ số phân phối ngang

của hoạt tải, ký hiệu là 

H.1.1 Sơ đồ mặt cắt ngang cầu

thiết kế cầu Trong phạm vi đồ án môn học dầm bêtông cốt thép, hệ số này cho trước mà chưa yêu cầu sinh viên phải tính

1.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BẰNG ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG

1.2.1 Hoạt tải tương đương

Trong Cơ học kết cấu đã biết: tải trọng tương đương đối với một đường ảnh hưởng (ĐAH) S nào đó là tải trọng phân bố đều trên toàn bộ chiều dài ĐAH, sao cho cực trị của S do nó gây ra thì bằng cực trị của

S do tải trọng được thay thế gây ra:

(1.1)

ở đây “tải trọng được thay thế” chính là hoạt tải đoàn xe tiêu chuẩn Trị số tải trọng tương đương qtđ phụ thuộc vào loại tải trọng, hình dạng và chiều dài ĐAH, đã được thiết lập sẵn và đưa vào quy trình thiêt kế cầu

1 2 3 4 5

Trang 2

Chú ý rằng đah – “diện tích ĐAH”, phải được hiểu là diện tích đại số, nghĩa là nó có thể là dương hay âm tùy theo dấu của tung độ ĐAH

1.2.2 ĐAH mômen uốn và ĐAH lực cắt trong dầm đơn

Xét dầm đơn nhịp l một tiết diện K cách gối trái của dầm một đoạn a ĐAH mômen uốn và ĐAH lực cắt tại tiết diện K được vẽ trên hình

1.2, b và c

Nhắc lại tung độ ĐAH Mk tại

hoành độ x là giá trị mômen

uốn Mk khi lực không thứ nguyên

P=1 di động trên công trình tại vị

trí có hoành độ x Tương tự, tung

độ ĐAH Qk tại hoành độ x là giá

trị lực cắt khi lực không thứ

nguyên P=1 di động trên công

trình tại vị trí có hoành độ x

1.2.3 Xác định nội lực tại

tiết diện K của dầm với

đoàn tải trọng tiêu chuẩn

cho trước

Đoàn xe ôtô tiêu chuẩn

được quy định theo các cấp H10,

H13, v.v… Tra bảng theo cấp tải

trọng, hình dạng và chiều dài

ĐAH (xem phụ lục), được trị số

tải trọng tương đương qtđ để tìm

mômen uốn và lực cắt tại các

tiết diện khác nhau của dầm

Công thức xác định mômen uốn và

mômen uốn và ĐAH

tiết diện K của dầm

Mk = ntMttc + nh(1 + )Mhtc = ntgtcM + nh(1 + )pMtcM =

= [ntgtc + nh(1 + )pMtc] M

(1.2) trong đó:

Mttc = gtcM (theo công thức chung 1.1) – mômen tại tiết diện K do tĩnh tải tiêu chuẩn;

Mhtc = pMtcM (theo công thức chung 1.1)– mômen tại tiết diện K do hoạt tải tiêu chuẩn;

gtc – tĩnh tải tiêu chuẩn (T/m);

a)

l

+

đah Mk

+

đah Qk b)

c)

Trang 3

pMtc - hoạt tải tiêu chuẩn tương đương của cầu, đối với mômen uốn tại tiết diện K;

pMtc - hoạt tải tiêu chuẩn tương đương phân phối cho dầm, đối với mômen uốn tại tiết diện K;

 – hệ số phân phối ngang cho dầm được tính toán;

1+ – hệ số xung kích đối với dầm đơn;

nt, nh – hệ số vượt tải của tĩnh tải và hoạt tải;

M – diện tích ĐAH Mk

- lực cắt tính toán tại tiết diện K:

Qk = ntQttc + nh(1 + )Qhtc = ntgtcQ + nh(1 + )pQtc1,Q =

= ntgtcQ + nh(1 + )pQtc1,Q

(1.3) trong đó:

Qttc = gtcQ (theo công thức chung 1.1) – lực cắt tại tiết diện K do tĩnh tải tiêu chuẩn;

Qhtc = pQtc1,Q (theo công thức chung 1.1) – lực cắt bất lợi nhất tại tiết diện K do hoạt tải tiêu chuẩn;

pQtc – hoạt tải tiêu chuẩn tương đương của cầu, đối với lực cắt tại tiết diện K;

pQtc – hoạt tải tiêu chuẩn tương đương của dầm đang xét;

Q – tổng đại số các diện tích trên toàn bộ ĐAH Qk;

1,Q – diện tích phần cùng dấu của phần ĐAH Qk có trị số tuyệt đối lớn hơn

vị trí của tiết diện K mà một trong hai phần đó có có trị số tuyệt đối của diện tích lớn hơn; khi hoạt tải chỉ tác dụng trên phần này thì lực cắt tại K sẽ có giá trị bất lợi nhất)

1.3 VẼ BIỂU ĐỒ BAO NỘI LỰC

Khi thiết kế dầm,

cần phải xác định giá

trị nội lực (mômen và

lực cắt) bất lợi nhất có

thể xẩy ra tại từng tiết

diện của dầm, hay nói

cách khác là phải vẽ

biểu đồ bao nội lực cho

dầm

Trên thực tế

thường chỉ cần tính các

3

0 1 2 3 4 5 6 7 8

M

Q

a)

b)

c)

Trang 4

tung độ biểu đồ bao nội

lực tại một số tiết diện

(khoảng 8 – 10 tiết diện)

là đủ Theo các công

thức 1.2 và 1.3 tính được

tung độ nội lực tại các

điểm chia Biểu đồ bao

nội lực được vẽ gần

đúng bằng cách nối

các tung độ nội lực tính

được tại các điểm chia,

kết quả được một

đường gấp khúc

đồ bao lực cắt

2 SỐ LIỆU VÀ NỘI DUNG THIẾT KẾ

2.1 Số liệu thiết kế

Nhiệm vụ thiết kế trong đồ án môn học này là tính toán kết cấu một dầm chính của cầu đường ôtô, kiểu dầm đơn, bằng bêtông cốt thép thường, thi công bằng phương pháp đúc sẵn

Số liệu cho trước gồm có:

- tĩnh tải tiêu chuẩn g 1 (T/m);

(trọng lượng bản thân dầm g 2 (T/m) phụ thuộc kích thước dầm);

- hệ số vượt tải của tĩnh tải n t và của hoạt tải n h ;

- hệ số xung kích (1 + );

- bề rộng khe nứt cho phép [a n];

2.2 Nội dung và yêu cầu của đồ án môn học

Phần thuyết minh phải có đủ tất cả các nội dung sau:

1 Tính toán và vẽ biểu đồ bao nội lực;

2 Chọn kích thước tiết diện dầm;

3 Tính diện tích cốt thép dọc chủ;

4 Chọn cốt thép đai theo điều kiện cấu tạo;

5 Tính cốt thép xiên;

Trang 5

6 Bố trí các loại cốt thép cho toàn dầm;

7 Tính toán cắt bớt cốt thép dọc chủ, uốn cốt dọc làm cốt xiên;

8 Vẽ hình bao vật liệu;

9 Tính độ võng; so sánh với độ võng cho phép;

10.Tính bề rộng khe nứt nghiêng và bề rộng khe nứt thẳng góc với trục, so sánh với bề rộng khe nứt cho phép;

11.Thống kê chi tiết từng loại vật liệu bêtông và cốt thép

Một bản vẽ khổ A2 theo đúng tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật

và phải phù hợp với số liệu tính được trong bản thuyết minh, trên đó thể hiện:

1 Mặt chính của ½ dầm có đầy đủ cốt thép dọc, cốt thép đai và cốt thép xiên;

2 Các mặt cắt tiêu biểu thể hiện cốt thép dọc và cốt thép đai;

3 Biểu đồ bao mômen và hình bao vật liệu có cùng tỉ lệ với mặt chính của dầm, trong đó có thể hiện các đoạn kéo dài của cốt thép trước khi bị cắt bớt;

4 Khai triển đầy đủ các loại cốt thép trong dầm có ghi đầy đủ kích thước, đường kính, chiều dài từng đoạn, bán kính uốn cong và chiều dài của toàn bộ thanh, số thứ tự thanh;

5 Các chi tiết neo, uốn, nối cốt thép;

6 Bảng thống kê cốt thép, bêtông và các ghi chú cần thiết khác

3 HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

3.1 Sơ bộ xác định nội lực do tải trọng tính toán

Nội lực tính toán được xác định trong bước này chỉ là sơ bộ, vì nó còn phụ thuộc vào kích thước tiết diện chưa biết

Căn cứ vào số liệu cho trước, tiến hành tính mômen uốn lớn nhất Momax tại tiết diện giữa nhịp (theo công thức 1.2) Lúc này trong

tính được là chưa chính xác

3.2 Chọn kích thước tiết diện dầm và tính lại nội lực

Chiều cao dầm h nên chọn

không đổi trên suốt chiều dài

nhịp dầm Có thể tham khảo các

công thức kinh nghiệm sau đây:

5

b

c’

h c

h c

bc b

Trang 6

h = l

 10

1 18

1

(1.4)

trong đó l là nhịp dầm; dầm ngắn

thì lấy h thiên về trị số lớn và

ngược lại; hoặc

h =  3

max

20

15  Mo

(1.5)

trong đó h tính bằng cm, Momax tính

được ở mục 3.1, bằng Tm.

Nên chọn h là bội số của 5

cm Chú ý đây mới chỉ là chiều

cao h được chọn sơ bộ Sau này tính

cốt thép, nếu lượng phần trăm

cốt thép lớn quá thì phải tăng h

rồi tính lại

chính của dầm

Thông thường chiều rộng sườn dầm b được chọn khoảng 15  20

cm, vừa đủ để thi công và theo kinh nghiệm cũng đảm bảo cho sự chịu lực

Chọn hc’ = 10  20 cm

Vì đây là dầm đúc sẵn, nên chỉ cần chọn chiều rộng bản cánh

bc’ nhỏ hơn khoảng cách giữa các dầm dọc B một chút Thực tế bc’ bằng B trừ đi bề rộng khe nối dọc giữa các dầm

Kích thước phần bầu phía chịu kéo là do số lượng các cốt thép quy định Tuy nhiên ở bước này cốt thép chưa bố trí, nên có thể dựa vào kinh nghiệm mà chọn trước phần bầu, sao cho các kích thước cân đối là được

6 Tính nội lực

Trên cơ sở các kích thước đã chọn, tính trọng lượng bản thân dầm

g 2 (T/m)

Tĩnh tải tiêu chuẩn tổng cộng gtc = g1 + g2

Chia dầm làm một số đoạn bằng nhau Theo các công thức 1.2 và 1.3 xác định mômen uốân và lực cắt tại các điểm chia Theo hướng dẫn

ở mục 3 vẽ biểu đồ bao mômen uốân và biểu đồ bao lực cắt

3.3 Tính diện tích cốt thép dọc chủ

Theo bài toán tính cốt thép dọc đã học trong giáo trình kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản), có thể là cốt thép đơn

Trang 7

hoặc cốt thép kép Nếu kích thước tiết diện dầm đã chọn ở phần trên là hợp lý thì chỉ cần tính một lần là được Nhưng thông thường phải làm lại vài lần vì phải thực hiện những phép xử lý như sau:

o

nbh R

M

> 0,5 thì có nghĩa là kích thước tiết diện dầm quá nhỏ, cần được tăng lên, chú

trọng tăng chiều cao h trước;

(trong công thức này, ho = h – a, với a là khoảng cách từ trọng

tâm các cốt thép chịu kéo đến mép bêtông chịu kéo, có thể

chọn trước khoảng h /10, sau này phải kiểm tra lại).

2 Nếu   r = r(1 – r /2) thì tính cốt thép đơn là hợp lý;

(r là hệ số giới hạn, phụ thuộc mác bêtông và nhóm cốt thép, xem giáo trình BTCT)

3 Nếu r    0,5 mà không tăng kích thước tiết diện thì tính cốt thép kép

4 Tính cốt thép xong, kiểm tra tỉ lệ phần trăm cốt thép  =

o

s

bh

A

,

trong đó b là bề rộng phần sườn; nếu  < min thì chứng tỏ kích thước tiết diện dầm lớn quá, cần phải được chọn lại Tuy nhiên đối với dầm cầu thì thường không xảy ra trường hợp này

5 Sơ bộ bố trí cốt thép Thông thường nếu chỉ sử dụng phần sườn thì không thể bố trí hết số cốt thép cần thiết, nên phía chịu kéo phải có một bầu bêtông Bố trí xong tính lại khoảng cách a, nếu a sai khác so với trị số đã chọn ở trên quá 5% thì

phải quay lại từ đầu để tính cốt thép Theo nguyên tắc, khi a lớn lên, tức chiều cao hữu ích ho giảm đi, thì khả năng chịu lực sẽ giảm

Những người chưa có kinh nghiệm thiết kế thường gặp khó khăn trong khâu bố trí cốt thép Cần chú ý đọc lại các hướng dẫn đã học trong giáo trình kết cấu BTCT để chọn đường kính và số thanh cốt thép một cách hợp lý Với diện tích cốt thép cần thiết đã tính được cho tiết diện giữa nhịp, nên chọn một số phương án bố trí cốt thép Các

phương án sơ bộ này nên ghi thành một bảng riêng để sau này khi bố trí cốt thép cho toàn dầm khỏi phải tra cứu lại mất công Lấy ví dụ

diện tích cốt thép cần thiết đã tính được là As = 69,05 cm2 thì có thể chọn sơ bộ một số phương án như sau (xem bảng):

Phương án

bố trí cốt

thép

Đường kính cốt thép (mm)

Diện tích một thanh (cm2)

Số thanh cốt thép Diện tíchthực tế

(cm2)

7

Trang 8

3 25 4,900 15 73,62

H.1.5 Ví dụ về bố trí

cốt thép dọc chủ

3.4 Chọn cốt thép đai theo yêu cầu cấu tạo

Vì đây là một dầm chủ trong một hệ thống dầm cầu nên tải trọng tác dụng rất lớn, cần phải bố trí cốt xiên để chịu lực cắt, cốt đai chỉ cần bố trí theo yêu cầu cấu tạo Bố trí cốt đai theo yêu cầu cấu

tạo nghĩa là chọn cho cốt đai đường kính, số nhánh và bước thích hợp,

theo các chỉ dẫn của quy trình thiết kế cầu Trong dầm cầu, đường kính

cốt đai thường được chọn là d = 8mm, số nhánh là n=2 Nếu số thanh

30 24 50 24 60 24 76 24 60 24 50 24 30

500

200

Trang 9

cốt thép dọc chủ theo hàng ngang quá 4 thanh mà dầm không cấu tạo bầu thì phải đặt cốt đai 4 nhánh (hai vòng, mỗi vòng 2 nhánh), nhưng cách này không nên dùng vì làm tăng trọng lượng dầm Các cốt đai đặt thêm trong bầu dầm không cần xét đến khi tính toán khả năng

chịu cắt Về bước cốt đai (u), trong dầm cầu quy định như sau:

và nói chung không nên bố trí cốt đai dày quá

3.5 Tính cốt thép xiên

Sau khi cốt đai đã được bố trí theo yêu cầu cấu tạo, cần xác định đoạn dầm cần bố trí cốt xiên, xác định số lớp và tính diện tích mỗi lớp cốt xiên cần thiết Đó là 3 nội dung của mục này

1 Xác định đoạn dầm cần bố trí cốt xiên

Trước hết cần tính khả năng chịu cắt nhỏ nhất của cốt đai và bêtông Khả năng này ứng với mặt cắt nghiêng bất lợi nhất có hình

chiếu Co (xem giáo trình) Sau khi có Co, tính được Qđb là phần lực cắt nhỏ nhất mà cốt đai và bêtông có khả năng chịu Dựa theo biểu đồ bao

lực cắt, trên đoạn dầm có Q > Qđb cần phải có cốt xiên để chịu phần lực cắt còn lại (h.1.6,b)

2 Xác định vị trí các lớp cốt xiên

Việc xác định vị trí các lớp cốt xiên nhất thiết phải tuân theo quy trình thiết kế Trong xây dựng cầu đường, vấn đề này theo quy trình của Bộ Giao thông vận tải ban hành năm 1978 có những điểm khác với những điều trình bày trong giáo trình BTCT đã học ở học phần I về các công trình dân dụng và công nghiệp: theo đó, trong đoạn dầm cần bố trí cốt xiên phải bảo đảm sao cho bất cứ mặt cắt thẳng góc nào của dầm cũng phải có ít nhất một lớp cốt xiên cắt qua Điểm xuất phát của lớp cốt xiên đầu tiên kể từ gối tựa phải lùi sâu vào bên trong mép gối tựa một đoạn 5  10 cm (h.1.6,a)

Góc nghiêng của cốt xiên so với trục dầm thường chọn là 60o vì

dầm cầu thường có chiều cao h > 80 cm

Từ những quy định trên, bằng cách vẽ, sẽ dễ dàng xác định được vị trí các lớp cốt xiên, nghĩa là xác định được số lớp cốt xiên cần thiết (xem ví dụ trên hình 1.6,a) Trong phạm vi đồ án môn học,

thường các cốt xiên có khoảng 3 5 lớp

3 Tính diện tích cần thiết của các lớp cốt xiên

Aùp dụng các công thức đã học để tính diện tích các lớp cốt xiên Cần phải tận dụng các cốt dọc uốn lên làm cốt xiên Nhiều khi các cốt dọc uốn lên này sẽ quá dư thừa so với diện tích cần thiết của các lớp cốt xiên tính được Tuy nhiên việc uốn cốt dọc làm cốt xiên vẫn hợp lý, vì nếu không thì các cốt dọc chịu kéo vẫn sẽ phải bị cắt bớt đi ở những đoạn dầm gần gối tựa có mômen nhỏ, ở đó lực cắt lại lớn (đối với dầm đơn)

9

Trang 10

3.6 Bố trí các loại cốt thép

1 Hướng dẫn chung

Các khâu tính toán ở trên mới chỉ cho biết diện tích cốt thép dọc chủ cần thiết ở giữa nhịp, cốt đai và cốt xiên Bố trí cốt thép cho toàn dầm mới là một bước tổng hợp, đòi hỏi nhiều công sức và cả sự kiên nhẫn Mục đích của phần này là làm sao cho khả năng chịu mômen uốn và lực cắt trên tất cả các tiết diện thẳng góc và

nghiêng góc với trục dầm được đảm bảo, mặt khác cốt thép không dư thừa quá để khỏi lãng phí, nói cách khác là thiết kế sao cho an toàn (điều kiện kỹ thuật) và tiết kiệm (điều kiện kinh tế)

2 Chuẩn bị hình vẽ

Mặt chính của dầm cần được vẽ trước tiên Trước đây người ta thường hay sử dụng giấy kẻ li, vẽ mặt chính với tỉ lệ khoảng 1:40, 1:50, tức là tỉ lệ sẽ thể hiện sau này trên khổ giấy quy định Ngày nay, với các chương trình thiết kế nhờ sự trợ giúp của máy tính (CAD), người vẽ sẽ đỡ mất thời gian hơn, vì những sửa chữa sau này chỉ cần thực hiện trên những chi tiết chưa hợp lý, kể cả tỉ lệ bản vẽ cũng có thể chỉnh sửa dễ dàng Khi làm đồ án môn học, cho phép sinh viên sử dụng CAD, nếu họ chứng minh được là tự mình thực hiện bản vẽ chứ không copy của người khác Các phần của bản vẽ yêu cầu phải có đủ như đã nêu ở mục 2.2

Ngoài các cốt dọc chủ, cốt đai và cốt xiên nói trên, nói chung

dầm cầu có chiều cao h lớn, nên cần phải có cốt dọc cấu tạo sao cho

theo chiều cao dầm, cứ không quá 40 cm phải có một thanh cốt dọc

3.7 Tính toán cắt bớt cốt thép dọc chủ, uốn cốt dọc làm cốt xiên

Để tiết kiệm thép, ở những đoạn dầm có mômen nhỏ (gần gối tựa), cốt thép dọc chủ cần được cắt bớt đi hoặc uốn làm cốt xiên cho phù hợp với biểu đồ bao mômen Công việc này được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

1 Các cốt thép được cắt bớt hoặc uốn làm cốt xiên, cũng như các cốt thép còn lại, đều phải đối xứng qua mặt phẳng

thẳng đứng đi qua trục dầm

2 Ít nhất phải có 1/3 số thanh cốt dọc chủ ở giữa nhịp được kéo sâu và neo chắc vào gối tựa

3 Số thanh cốt dọc chủ được cắt bớt hoặc uốn làm cốt xiên tại mỗi vị trí chỉ được từ 1 đến 2 thanh

4 Trước khi bị cắt bớt, thanh cốt dọc phải được kéo dài một đoạn

W quá điểm có thể cắt theo lý thuyết (điểm cắt lý thuyết –

xem giáo trình BTCT)

5 Góc uốn, bán kính uốn cốt xiên phải theo đúng quy định

3.8 Vẽ hình bao vật liệu

Ngày đăng: 27/08/2019, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w