1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án bê tông 2 GTVT GV LQT

130 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời gian thực hiện đồ án em đã cố gắng nỗ lực để đạt kết quả tốt nhất, tìm hiểu những điều mình chưa được học trên giảng đường. Nhưng vẫn gặp một số khó khăn nhất định. Do là kiến thức bản thân còn hạn chế nên ảnh hưởng phần nào đến “chất lượng” tính toán của đồ án. Tuy nhiên em cũng đã hoàn thành đồ án đúng tiến độ. Chắc chắn đồ án này còn nhiều sai sót. Rất mong nhận được sự quan tâm và những đóng góp ý kiến từ thầy cô và bạn bè để em kịp thời khắc phục, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công tác sau này. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh, thầy LÊ QUANG THÔNG đã tận tình hướng dẫn - truyền đạt những kiến thức chuyên môn - những kinh nghiệm thực tế cho em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như thời gian làm đồ án. Sau cùng tôi xin gởi lời cảm ơn tới người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án môn học này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời gian thực hiện đồ án em đã cố gắng nỗ lực để đạt kết quả tốt nhất, tìm hiểu những điều mình chưa được học trên giảng đường Nhưng vẫn gặp một số khó khăn nhất định Do là kiến thức bản thân còn hạn chế nên ảnh hưởng phần nào đến “chất lượng” tính toán của đồ án.

Tuy nhiên em cũng đã hoàn thành đồ án đúng tiến độ Chắc chắn đồ án này còn nhiều sai sót Rất mong nhận được sự quan tâm và những đóng góp ý kiến từ thầy cô và bạn bè

để em kịp thời khắc phục, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công tác sau này.

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh, thầy LÊ QUANG THÔNG đã tận tình hướng dẫn - truyền đạt những kiến thức chuyên môn - những kinh nghiệm thực tế cho em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như thời gian làm đồ án

Sau cùng tôi xin gởi lời cảm ơn tới người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành

đồ án môn học này.

Tp HCM ngày 15 tháng 02 năm 2018

Người thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

E LỰA CHỌN MÔ HÌNH,SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG THEO

Trang 3

2.2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn (SDEAD) : 29 2.3 Hoạt tải phân bố đều trên sàn (LIVE) : 31 2.4 Tải gió (Wx và Wy) được gán vào mô hình 32

3 Kiểm tra các trường hợp chuyển vị và độ võng sau khi chạy mô hình.

34

3.3 Kiểm tra độ võng sàn ở giai đoạn sử dụng (xét đến co ngót và từ biến của bê tông).

Trang 4

2 Đặc trưng vật liệu: 111

Trang 5

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH :

- Một trường học 10 tầng được xây dựng ở TP.HCM gồm 2 block A,B Block A

có 2 nhịp và 4 bước cột, kích thước được cho trong bản vẽ.

- Cao độ mặt đất tự nhiên trung bình: -0.500 (cao độ hoàn thiện nền tầng trệt là

TL: 1/100

170801

Trang 6

4320 4220 4220 4320

170801

I Các quy phạm và tiêu chuẩn thiết kế:

- TCVN 356_2005: kết cấu bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 2737_1995: Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5574_2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế.

II Các dặc trưng tính toán của vật liệu:

1 Bê tông:

Sử dụng bê tông cấp độ bền chịu nén B15 có:

+ Cường độ chịu nén tính toán Rb = 8,5 MPa

+ Cường độ chịu kéo tính toán Rbt = 0,75 MPa

+ Mô đun đàn hồi E = 2.3x103 MPa

+ Hệ số passion của bê tông là: ϑ =0,2

2 Cốt thép :

Trang 7

D LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

I Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:

- Chọn giải pháp kết cấu sàn sườn toàn khối, không bố trí dầm phụ chỉ có các dầm

qua cột.

II Chọn kích thước tiết diện sàn:

1 Sàn phòng học: (Với ô sàn lớn và ô sàn nhỏ kích thước chênh lệch nhau

không đáng kể nên ta chọn chiều dày chung cho cả hai sàn)

Chọn chiều dày sàn theo công thức:

hs1 = 1

D B m

Với:

D = (0.8 ÷ 1.4) Chọn D = 1

- Xét tỷ số các cạnh của ô bản:

1 1

L

B =

7.12 4.32 = 1.65 < 2 Như vậy bản làm việc hai phương, bản thuộc bản kê 4 cạnh: m = (40÷45)  Chọn m = 40

 hs1 =

1

4320 108

40   mm chọn hs1 = 100mm

2 Sàn ngoài hành lang: (Với ô sàn lớn và ô sàn nhỏ kích thước chênh lệch

nhau không đáng kể nên ta chọn chiều dày chung cho cả hai sàn)

Chọn chiều dày sàn theo công thức:

hs2 = 2

D L m

Với:

D = (0.8 ÷ 1.4) Chọn D = 1

Trang 8

Xét tỷ số các cạnh của ô bản:

1 2

B

L =

4.32 2.62 = 1.65 < 2 Như vậy bản làm việc hai phương bản thuộc bản kê 4 cạnh : m = (40 ÷ 45).Chọn m= 40

III Lựa chọn kích thước tiết diện bộ phận dầm:

- Kích thước tiết diện dầm được xác định theo các công thức gần đúng kinh nghiệm

1 Dầm dọc AB (dầm trong phòng) Nhịp dầm L = L1 = 7,12(m)

Trang 9

1 4,32

0,31( ) 14

d d

L

m

Ta chọn kích thước tiết diện dầm trục A và C: hd=0,30 (m),bd=0,2(m)

Ta chọn kích thước tiết diện dầm trục A và C: hd=0,30 (m),bd=0,2(m)

Hệ đà kiềng, sàn tầng trệt có kích thước tiết diện giống các dầm sàn.

IV Kích thước tiết diện cột

Trang 10

- Hoạt tải tính toán: ptt = ptc n = 0.4 x 1,2 = 0.48 (T/m2)

Hoạt tải mái: 0.075 x 1.3 = 0.0975 1.3 Tổng tải:

Trang 11

4220 4220

2110 2110

Hình 1: Diện chịu tải của cột

- Diện tích tiết diện cột được xác định theo công thức:

.

b

k N A

R

2.1 Cột trục A,B:

2.1.1 Cột B2, B3, B4:

- Diện truyền tải của cột B3: (SB3)

+ Diện truyền trải sàn phòng học;

2 3

Trang 12

+ Lực dọc do tải trọng tường ngăn: Tường 200

Diện truyền tải Hành lang (m2)

Tải phân

bố đều trên sàn (T)

Tải phân bố đều trên hành lang

Tải trọng tường ngăn (T)

Tải phân bố đều Sàn mái (T)

Tải trọng tính toán (T)

truyền tải (m2)

Tải phân

bố đều trên sàn (daN)

Tải trọng tường ngăn (daN)

Tải phân

bố đều Sàn mái (daN)

Tải trọng tính toán

(daN)

Nhận xét:

- Các cột còn lại trục A,B có tải trọng tính toán nhỏ hơn tải trọng tính toán của cột

B2,B3,B4.Để thiên về an toan và việc định hình ván khuôn,nên ta chọn kích thước tiết diện cột bằng với cột B2,B3,B4 (bcxhc=40x50cm).

2.2 Cột trục C:

2.2.1 Cột C2,C3,C4:

- Diện truyền tải cột trục C:

Trang 13

Tải phân

bố đều trên sàn (T)

Tải trọng tường ngăn (T)

Tải phân

bố đều Sàn mái (T)

Tải trọng tính toán (T)

Nhận xét:

Các cột C1 và C5 có tải trọng tính toán nhỏ hơn tải trọng tính toán của cột C2,C3,C4.Để thiên về an toan và việc định hình ván khuôn,nên ta chọn kích thước tiết diện cột bằng với cột C2,C3,C4 (bcxhc = 25x30cm)

- Lên càng cao lực dọc càng giảm công trình nên ta chọn kích thước tiêt diện cột khi

càng lên cao như sau: (cứ 3 tầng tiến hành giật bậc một lần).

Trang 14

5 4

(C5)C25x30cm (C4)C25x30cm

(C10)C40x45cm (C9)C40x45cm

(C8)C40x45cm

(C3)C25x30cm

(C15)C40x45cm (C14)C40x45cm

(B22) B20x30 cm (B21) B20x30 cm

(B13) B20x40 cm (B12) B20x40 cm

8540

5 4

(C5)C25x30cm (C4)C25x30cm

(C10)C35x40cm (C9)C35x40cm

(C8)C35x40cm

(C3)C25x30cm

(C15)C35x40cm (C14)C35x40cm

(B22) B20x30 cm (B21) B20x30 cm

(B13) B20x30 cm (B12) B20x30 cm

Trang 15

E LỰA CHỌN MÔ HÌNH,SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG THEO GIẢI PHÁP KHUNG KHÔNG GIAN.

Để tính toán nội lực của công trình ta mô hình hóa công trình dưới dạng khung không gian trong phần mềm ETABS với các quy ước như sau:

+ Trục X theo phương ngang nhà từ truc 1 đến trục 5

1.1.2 Tải hoàn thiện:

- Tải hoàn thiện sàn phòng học và hành lang:

Trang 16

- Tải hoàn thiện sàn mái:

- Tải tường phân bố đều trên dầm:

Loại tường

Chiều cao tường (m)

Chiều dày

δ (mm)

Trọng lượng riêng

ɣ (T/m3)

Trị tiêu chuẩn

gtc (T/m2)

Hệ số vượt tải n

Trị tính toán

Trang 17

- Tải gió được xác định tác dụng lên khung theo 4 hướng: gió trái,gió phải ,gió trước, gió sau.

- Tải gió được tính theo TCVN 2737:1995

Trang 18

Bx: Bề rộng đón gió theo phương x

By: Bề rộng đón gió theo phương y

Fx = Wj x Sx (Sx: là diện tích đón gió theo phương x)

Fy = Wj x Sy (Sy: là diện tích đón gió theo phương y)

3 Gán tải vào mô hình ETABS

- Tĩnh tải và hoạt tải chất đầy.

- Gió tĩnh gán vào tâm hình học.

4 Tổ hợp nội lực:

- Vì công trình trong thực tế không chịu tác động đồng thời cùng một lúc của tất cả các tải và chúng ta cần xác định các nội lực nguy hiểm nhất có thể xảy ra trong kết cấu trong suốt quá trình làm việc của công trình nên ta cần tiến hành tổ hợp nội lực.

- Tổ hợp gồm 2 loại tổ hợp cơ bản là: tổ hợp cơ bản I (tổ hợp chính) và tổ hợp cơ bản 2 (tổ hợp phụ)

+ Tổ hợp chính bao gồm : tải trọng thường xuyên (DEAD) và một tải trọng tạm thời (SDEAD) Hệ số tổ hợp lấy bằng 1

Trang 19

- Tổ hợp phụ :có từ 2 loại tải trọng tạm thời (LIVE) trở lên thì các giá trị tinh toán của tải trọng tạm thời hoặc các nội lực tương ứng của chúng phải được nhân hệ số tổ hợp như nhau:tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số tổ hợp 0,9.

 Tổ hợp cho tính toán theo trạng thái giới hạn I:

SD = SUPERDEAD: Tải hoàn thiện

LL = LIVE: Hoạt tải Wx: Gió theo phương x Wy: Gió theo phương y

Trang 20

1 Mô hình trong ETABS.

Hình 2: Mô hình 3D công trình trong phần mềm ETABS

Trang 21

Hình 3: Mặt bằng kích thước tiết diện dầm sàn tầng điển hình

Trang 22

Hình 4: Mặt bằng kích thước tiết diện dầm sàn tầng mái

Trang 23

Hình 5: Mặt đứng thể hiện tiết diện cột và dầm qua trục 1

2 Các trường hợp gán tải:

2.1 Tải tường phân bố đều lên dầm:

Trang 24

Hình 6: Tải tường phân bố đều trên dầm trên mô hình

Trang 25

Hình 7: Tải tường phân bố đều trên dầm trục A

Trang 26

Hình 8: Tải tường phân bố đều trên dầm trục B

Trang 27

Hình 9: Tải tường phân bố đều trên dầm trục B

Trang 28

Hình 10: Tải tường phân bố đều trên dầm trục 1

Trang 29

Hình 11: Tải tường phân bố đều trên dầm trục 3

Trang 30

Hình 12: Tải tường phân bố đều trên dầm trục 5 2.2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn ( SDEAD) :

Trang 31

Hình 13: Tải lớp hoàn thiện (SDEAD) tác dụng lên sàn tầng điển hình

Hình 14: Tải lớp hoàn thiện (SDEAD) phân bố đều lên sàn tầng mái

Trang 32

2.3 Hoạt tải phân bố đều trên sàn (LIVE) :

Hình 15: Hoạt tải (LIVE) phân bố đều lên sàn tầng điển hình

Trang 33

Hình 16: Hoạt tải (LIVE) phân bố đều lên sàn tầng mái 2.4 Tải gió (Wx và Wy) được gán vào mô hình

Trang 34

Hình 17: Tải gió Wx tác dụng theo phương x sàn tầng 4 (4F)

Hình 18: Tải gió Wy tác dụng theo phương y sàn tầng 4 (4F)

Trang 35

3 Kiểm tra c ác trường hợp chuyển vị và độ võng sau khi chạy mô hình.

3.1 Kiểm tra nội lực tại chân cột:

N

q =

F n  Trong đó:

Nhà cao tầng 1 q 1.7(T/m )   2N: tổng lực tác dụng ở chân cột trong Etabs lấy theo tổ hợp U1 F: diện tích sàn một tầng.

n: số tầng bê tông cốt thép tác dụng lên chân cột.

Ta có:

2

2012.26

1.34 1.7(T/ m ) 166.36 9

q

(thỏa).

3.2 Chuyển vị tại đỉnh công trình:

- Kiểm tra ổn định tổng thể của công trình theo TCVN 5574-2012

- Chuyển vị đỉnh công trình theo phương ngang theo bảng C4 TCVN 5574-2012.

500

 Trong đó:

H: chiều cao công trình tính từ mặt móng (mặt đất tự nhiên)

dx = max(Ux) : chuyển vị ngang lớn nhất theo phương x

dy=max(Uy) chuyển vị ngang lớn nhất theo phương y lấy tại đỉnh công trình và lấy giá trị tuyệt đối, lấy giá trị dx và dy

trong phần mềm etabs và lấy tổ hợp SDISP.

3.3 Kiểm tra độ võng sàn ở giai đoạn sử dụng (xét đến co ngót và từ biến của bê tông).

- Sử dụng phần mềm SAFE để tính độ võng của sàn.

- Do độ võng của các sàn chênh lệch nhau không quá lớn nên ta tiến hành xét độ

võng của một sàn điển hình, chọn sàn 4F để tính toán, tiến hành export mô hình từ

ETABS qua SAFE để tính toán.

Trang 36

Tải trọng: để tính toán võng thông thường đưa vào các trường hợp tải sau:

- DEAD: chỉ kể đến trọng lượng bản thân (Self Weight Multiplier )

- SDEAD: trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn (Superimpose)

- LIVE: hoạt tải tác dụng lên sàn Theo TCVN 2737-1995, hoạt tải cũng có thành phần tác dụng dài hạn, thường chiếm 50% giá trị của hoạt tải toàn phần Để thuận tiện, các ví dụ dưới đây dùng hệ số 0.5.

Ta có: f1 = D + SD + LL

f2 = D + SD + LLdài hạn = S + SD + 0,5LL

f3 = (D + SD + LLdài hạn)  = 2(D + SD + 0.5LL) Trong đó:  = 2: Hệ số xét ảnh hưởng của từ biến dài hạn của bê tông đến biến dạng của cấu kiện không có vết nứt Tra bảng 33 TCVN 5574- 2012

Vậy tổ hợp tải trọng để kiểm tra độ võng là:

Trang 37

Hình 18: Độ võng sàn 4 sau khi chạy mô hình bằng SAFE

 Kết quả sau khi chạy mô hình safe:

Trang 38

F TÍNH TOÁN KẾT QUẢ TỪ MÔ HÌNH

1 Tính toán cốt thép dọc:

1.1 Xuất nội lực và lựa chọn nội lực để tính toán.

- Lựa chọn tổ hợp bao nội lực EU = ENVE(U1,U2,U3,U4,U5,U6,U7,U8,U9) để xuất nội lực trong dầm

- Các số liệu để tiến hành tính toán là:

+ Lực cắt ứng với [V2]max

+ Mômen EU MAX: là mômen dương lớn nhất tại nhịp dầm.

+ Mômen EU MIN: là mômen âm lớn nhất tại gối.

.R b.h R

 

Trang 39

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Trang 47

Bảng tính toán cột đai được thể hiện trong bảng sau:

Trang 50

1.1 Xuất nội lực và lựa chọn nội lực để tính toán.

- Lựa chọn 9 tổ hợp nội lực U1,U2,U3,U4,U5,U6,U7,U8,U9 để xuất nội lực trong cột

- Tính toán với tất cả các tổ hợp nội lực.

- Các số liệu để tiến hành tính toán là:

+ Lực cắt ứng với [V2]max

+ Mômen M3 ứng với mô men Mx + Mômen M2 ứng với mô men My + Lực dọc N ứng với P

Trang 51

CII 280 225 280 21.104 1

1.3 Tính toán cốt thép

Nguyên tắc tính toán: dùng phương pháp gần đúng dựa trên việc biến

đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương để tính cốt thép.

chu vi, phân bố đều hoặc mật độ cốt thép trên cạnh b có thể lớn hơn.

Tiết diện chịu lực nén N, mômen uốn Mx, My, độ lệch tâm ngẫu nhiên eax, eay Sau khi xét uốn dọc theo 2 phương, tính được hệ số x, y Mômen đã gia tăng Mx1; My1.

Mx1 = x.Mx; My1 = y.My

Tuỳ theo tương quan giữa giá trị Mx1, My1 với các kích thước các cạnh mà đưa về một trong hai mô hình tính toán (theo phương x hoặc y) Điều kiện và kí hiệu theo bảng sau:

Giả thiết chiều dày lớp đệm a, tính h0 = h-a; Z = h-2.a chuẩn bị các số liệu Rb, Rs, Rsc, R

như đối với trường hợp nén lệch tâm phẳng.

Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:

x1 =

N

Rb.b

Xác định hệ số chuyển đổi m0.

Trang 53

Kiển tra điều kiện: μmin≤ μ≤μmax

Trong đó: μmin lấy theo độ mảnh λ=

μmax : khi cần hạn chế việc sử dụng quá nhiều thép người ta lấy μmax = 3%.

Để đảm bảo sự làm việc chung giữa thép và bêtông thường lấy μmax = 6%.

Trang 54

Hình 21: Mặt bằng kí hiệu và vị trí của cột

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau:

- Cột C1, C2, C3, C4, C5 có tiết diện 250x300mm có kết quả nội lực chênh lệch không lớn,

ta tiến hành tính toán chọn cột C2 có kết quả nội lực lớn nhất tính toán và bố trí thép cho

5 cột.

Trang 55

Story Col COMB N M x M y C x C y l m (1- gt

3%)

g

Lệc h tâm

Trang 56

GF C2 U9 75.4 0.13 0.5 250 300 0.5 1.20 1.00 1.00 Y << 9.91 1.32

GF C2 U9 75.3 0.19 0.3 250 300 0.5 1.20 1.00 1.00 Y << 9.90 1.32

GF C2 U9 75.3 0.26 0.1 250 300 0.5 1.35 1.00 1.00 X << 10.15 1.351F C2 U1 59.4 0.15 0.41 250 300 3.72 1.20 1.34 1.16 Y << 5.02 0.671F C2 U1 59.1 0.04 0.01 250 300 3.72 1.20 1.34 1.16 X << 5.06 0.671F C2 U1 58.7 0.08 0.39 250 300 3.72 1.20 1.33 1.16 Y << 4.72 0.631F C2 U2 41.9 1.64 0.18 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << 7.41 0.991F C2 U2 41.5 0.24 0 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << -2.35 -0.311F C2 U2 41.2 1.15 0.18 250 300 3.72 1.20 1.21 1.11 X << 2.29 0.311F C2 U3 41.8 1.37 0.17 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << 4.36 0.581F C2 U3 41.5 0.17 0 250 300 3.72 1.20 1.21 1.11 X << -2.37 -0.321F C2 U3 41.1 1.03 0.16 250 300 3.72 1.20 1.21 1.11 X << 1.29 0.171F C2 U4 30.1 0.13 1.57 250 300 3.72 1.20 1.15 1.08 Y << -0.74 -0.101F C2 U4 29.7 0.04 0.3 250 300 3.72 1.20 1.15 1.08 Y << -7.40 -0.991F C2 U4 29.4 0.06 0.97 250 300 3.72 1.20 1.14 1.07 Y << -5.13 -0.681F C2 U5 53.6 0.14 1.92 250 300 3.72 1.20 1.30 1.14 Y << 8.41 1.121F C2 U5 53.2 0.04 0.31 250 300 3.72 1.20 1.29 1.14 Y << 2.44 0.321F C2 U5 52.9 0.07 1.31 250 300 3.72 1.20 1.29 1.14 Y << 5.02 0.671F C2 U6 57.7 1.51 0.39 250 300 3.72 1.52 1.29 1.14 X << 11.39 1.521F C2 U6 57.3 0.22 0.01 250 300 3.72 1.20 1.32 1.16 X << 4.33 0.581F C2 U6 57 1.06 0.37 250 300 3.72 1.20 1.32 1.16 X << 8.01 1.071F C2 U7 57.6 1.2 0.38 250 300 3.72 1.20 1.33 1.16 X << 9.23 1.231F C2 U7 57.3 0.15 0.01 250 300 3.72 1.20 1.32 1.16 X << 4.30 0.571F C2 U7 56.9 0.9 0.36 250 300 3.72 1.20 1.32 1.16 X << 6.95 0.931F C2 U8 47.1 0.15 1.18 250 300 3.72 1.20 1.25 1.12 Y << 2.49 0.331F C2 U8 46.7 0.04 0.26 250 300 3.72 1.20 1.25 1.12 Y << -0.30 -0.04

Trang 58

2F C2 U8 41.3 0.01 0.1 250 300 3.72 1.20 1.21 1.11 Y << -2.58 -0.342F C2 U8 40.9 0.02 0.76 250 300 3.72 1.20 1.21 1.11 Y << -1.72 -0.232F C2 U9 58.5 0.05 1.98 250 300 3.72 1.35 1.31 1.15 Y << 10.12 1.352F C2 U9 58.1 0.01 0.17 250 300 3.72 1.20 1.33 1.16 Y << 4.48 0.602F C2 U9 57.8 0.03 1.65 250 300 3.72 1.20 1.33 1.16 Y << 8.28 1.103F C2 U1 43.6 0.01 0.59 250 300 3.72 1.20 1.23 1.11 Y << -1.18 -0.163F C2 U1 43.3 0.01 0.05 250 300 3.72 1.20 1.23 1.11 Y << -1.74 -0.233F C2 U1 42.9 0 0.5 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 Y << -1.74 -0.233F C2 U2 30.9 1.48 0.25 250 300 3.72 1.20 1.15 1.08 X << 4.31 0.573F C2 U2 30.5 0.1 0.02 250 300 3.72 1.20 1.15 1.08 X << -6.99 -0.933F C2 U2 30.1 1.27 0.22 250 300 3.72 1.20 1.15 1.08 X << 0.70 0.093F C2 U3 31 1.46 0.31 250 300 3.72 1.20 1.15 1.08 X << 4.63 0.623F C2 U3 30.7 0.1 0.02 250 300 3.72 1.20 1.15 1.08 X << -6.92 -0.923F C2 U3 30.3 1.27 0.27 250 300 3.72 1.20 1.15 1.08 X << 1.13 0.153F C2 U4 23.9 0 1.06 250 300 3.72 1.20 1.11 1.06 Y << -6.66 -0.893F C2 U4 23.6 0 0.08 250 300 3.72 1.20 1.11 1.06 Y << -10.00 -1.333F C2 U4 23.2 0.01 0.9 250 300 3.72 1.20 1.11 1.06 Y << -7.77 -1.043F C2 U5 38 0.01 1.63 250 300 3.72 1.20 1.19 1.10 Y << 1.10 0.153F C2 U5 37.6 0.01 0.12 250 300 3.72 1.20 1.19 1.10 Y << -4.10 -0.553F C2 U5 37.3 0 1.39 250 300 3.72 1.20 1.19 1.10 Y << -0.50 -0.073F C2 U6 42.3 1.33 0.53 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << 5.24 0.703F C2 U6 41.9 0.1 0.04 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << -2.17 -0.293F C2 U6 41.6 1.14 0.45 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << 3.03 0.403F C2 U7 42.4 1.31 0.59 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << 5.30 0.713F C2 U7 42.1 0.08 0.05 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << -2.10 -0.283F C2 U7 41.7 1.15 0.5 250 300 3.72 1.20 1.22 1.11 X << 3.27 0.44

Ngày đăng: 04/08/2019, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w