Muïc tieâu baøi hoïc: Giuùp HS - Hiểu thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹ thầy Mạnh Tử.. - Hiểu được cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử [r]
Trang 1Tuần 16
Tiết 61: B – CỤM ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Hiểu được cấu tạo của cụm động từ
- Biết xác định được cụm động từ
II Các bước lên lớp:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- nêu đặc điểm của động từ
- Đặt 1 câu, xác định động từ rồi cho biết thuộc loại ĐT gì?
3 Bài mới: HS quan sát 2 VD:
Đá và hay đá bóng
Đá là ĐT chỉ hành động; Hay đá bóng là cụm ĐT
Vậy cụm ĐT là gì? Vai trò của nó ntn so với ĐT? Vây ta sẽ cùng tìm hiểu bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu cụm ĐT
Ví dụ 1/147 : xem bảng phụ
* HS đọc vd1: các từ in đậm trong vd1 bổ sung ý
nghĩa cho từ nào? Thuộc từ loại gì?
+ “Đã nhiều nơi” bổ sung cho từ “đi”
+ “cũng”, “những”, “mọi người” BS cho từ “ra”
- Nếu chúng ta lược bỏ những từ in đậm trên có
được không? Vì sao?
+ Không bỏ được vì câu không rõ nghĩa
- Vậy những từ in đậm đó có nhiệm vụ gì? Đứng
trước và sau ĐT để tạo thành cụm ĐT
* HS đặt câu có cụm ĐT rồi phân tích
+ Tôi đang làm bài tập
+ Lao động là vinh quang
- Nhận xét về hoạt động của cụm ĐT trong câu:
Giống như ĐT Vậy cụm ĐT là gì?
* HS đọc ghi nhớ 1/148
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của cụm ĐT
- VD: chú ý vd1/147: các cụm ĐT đã tìm
+ Em hãy điền các cụm ĐT đó vào mô hình cấu tạo
cụm ĐT? Tìm thêm 1 số phụ ngữ trước và sau cụm
ĐT?
Đã
Cũng ĐiRa Nhiều nơiNhững câu đố oái
I Bài học:
1.Cụm ĐT là gì?
* VD:
-Tôi/ đang làm bài tập
-Thi đua/ là yêu nước
+ Học ghi nhớ 1/148
3.Cấu tạo của cụm ĐT:
+ Học ghi nhớ 2/148
Trang 2- Đọc BT3/149 rồi yêu cầu:
+ Nêu ý nghĩa các phụ ngữ in đậm?
+ Thể hiện điều gì về sự thông minh của em bé?
Còn đang
Muốn
đùa yêu
kén đành
nghịch sau nhà thương Mỵ Nương hết mực
cho con… xứng đáng
tìm…thông minh np
* BT3/149:
- Ý nghĩa phụ ngữ: chưa, không: mang ý nghĩa phủ định
+ Chưa: phủ định tương đối
+ Không: phủ định tuyệt đối
- Thể hiện sự thông minh và nhanh trí của
em bé
* BT4/149:
- Ý nghĩa của truyện “ Treo biển” thành 1 câu
+ Truyện phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến
- Cụm ĐT:
+ Phê phán /nhẹ nhàng
+ Thiếu /chủ kiến
4 Củng cố: Cụm ĐT? Mô hình cụm ĐT?
5 Dặn dò:
- Ghi nhớ 1,2/147,148
- Làm BT 4,5,6,7,8(SBT/57 – 58)
* Soạn: Mẹ hiền dạy con
- Đọc, kể
- Trả lời câu hỏi SGK/152
- Làm BT phần luyện tập
Trang 3Tiết 62: Văn bản: MẸ HIỀN DẠY CON.
(Truyện Trung đại Việt Nam)
I Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Hiểu thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹ thầy Mạnh Tử
- Hiểu được cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử thời Trung đại
II Các bước lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là cụm ĐT?
- Đặt câu có cụm ĐT? Xác định – đưa vào mô hình cụm ĐT?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Là người mẹ, ai chẳng nặng long thương yêu con, mong muốn con nên người Nhưng khó hơn nhiều là cần biết cách dạy con, giáo dục con sao cho có hiệu quả Mạnh Tử (Trung Quốc cổ đại) – người nối theo Khổng Tử phát triển và hoàn chỉnh Nho giáo – sở dĩ trở thành 1 bậc đại hiền chính là nhờ công lao giáo dục , dạy dỗ của bà mẹ, cũng có thể nói là 1 bậc đại hiền
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS đọc, kể VB
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc diễn cảm, chú ý các sự việc
diễn ra giữa Mẹ – Con thầy Mạnh Tử
- GV đọc mẫu rồi 1 HS đọc lại sau đó nhận xét
- HS kể tóm tắt truyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu VB
Lập bảng tóm tắt 5 sự việc diễn ra giữa Mẹ – Con thầy
Mạnh Tử:
Sự
việc
1
2
3
4
5
- Bắt chước đào,
chôn, lăn khóc
- Bắt chước nô
nghịch cách buôn
bán điên đảo
- Thấy trẻ đua
nhau học tập nên
bắt chước
- Tò mò hỏi mẹ
“người ta giết lợn
để làm gì?”
- Đang học, bỏ về
nhà chơi
- Chỗ này không phải chỗ con ta ở được nên dọn nhà
ra gần chợ
- Chỗ này không phải chỗ con ta ở được nên dọn nhà đến cạnh trường
- Chỗ này con ta ở được đây (vui mừng)
- Để cho con ăn rồi hối hận
vì nói dối nên phải mua thịt cho con ăn.(lời nói đi đôi với thực hành)
- Cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt (tạo hành động ss
I Tìm hiểu VB:
1 Đọc – kể
Trang 4- lần 4: bà mẹ thể hiện chữ tín đối cới con cái(nói lời phải
giữ lấy lời)
- lần 5: bà mẹ thể hiện thái độ kiên quyết, dứt khoát để
hướng con vào việc học tập chuyên cần
* Tác dụng của cách dạy con: nhờ chọn môi trường sống
thích hợp, lại biết giữ chữ tín, kiên quyết, dứt khoát để
hướng con vào việc học tập chuyên cần để về sau trở nên
bậc “đại hiền”
3 Em hình dung người mẹ thầy MaÏnh Tử ntn?
Bà mẹ thầy MaÏnh Tử là 1 người hiểu biết, hiền lành, tính
tình dứt khoát, kiên quyết, nghiêm nghị, thương con
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nắm nội dung phần ghi nhớ
- Nêu ND và nghệ thuật của truyện “Mẹ hiền dạy con”:
+ Học tập tấm gương sáng của Mẹ thầy Mạnh Tử
+ Nghệ thuật: thể loại truyện Trung đại có nhiều chi tiết
giàu ý nghĩa
- HS học ghi nhớ
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
- BT1: HS thảo luận tự do phát biểu
- BT2: HS trả lời rồi GV chốt lại
- BT3: yêu cầu HS làm
II Ghi nhớ: SGK/153
III Luyện tập:
1 BT1/153: Cảm nghĩ của em về bà mẹ thầy Mạnh Tử?
(Gợi ý: bà mẹ thầy Mạnh Tử thương con nhưng không nuông chiều con, thái độ của bà trong việc dạy con rất kiên quyết, dứt khoát, dùng hành động cắt đứt tấm vải để dạy con rút ra bài học)
2 BT2/153: từ chuyện Mẹ con thầy Mạnh Tử xưa, em có suy nghĩ gì về đạo làm con của mình?
- Nghe lời dạy bảo của cho mẹ
- Chăm chỉ học tập
- Giúp đỡ, phụng dưỡng cha mẹ
3 BT3/153:có 2 yếu tố hv đồng âm:
- Tử: chết ( tử trận, bất tử, cảm tử)
- Tử: con ( công tử, hoàng tử, đệ tử)
4 Củng cố: ý nghĩa + NT truyện?
5 Dặn dò: học thuộc ghi nhớ – làm BT4/153
* Soạn bài:
- Tính từ, cụm TT
- Tìm hiểu vd SGK, ghi nhớ, giải BT/155-156
Trang 5Tiết 63: B – TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ.
I Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Nắm được đặc điểm của tính từ và 1 số loại TT cơ bản
- Nắm được cấu tạo của cụm TT
II Các bước lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể truyên “Mẹ hiền dạy con” Nêu ý nghĩa của truyện
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Vd: Chăm và Bé rất chăm học
+ GV: chăm là TT, rất chăm học là cụm TT
Vậy TT có đặc điểm gì? Có mấy loại TT? Cấu tạo cụm TT ntn? Ta vào bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của TT
- Vd1(a,b)/153-154: bảng phụ
- HS đọc vd1(a,b) rồi tìm TT trong vd?
a)TT: bé, oai
b)TT:vàng hoe,vàng lịm, vàng ối, vàng tươi
- Kể thêm 1 số TT mà em biết:
+ Chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím vàng, hồng…
+ Chỉ hình thể: to, nhỏ, vuông, tròn…
+ Chỉ dung lượng: nặng, nhẹ, căng, xọp, béo, gầy…
+ Chỉ kích thước: dài, ngắn,cao, thấp…
+ Chỉ mùi vị: chua, cay, mặn, ngọt…
* Cho biết ý nghĩa khái quát về những TT đã tìm? Chỉ
t/c, đặc điểm, trạng thái, hành động
- So sánh TT với ĐT về khà năng kết hợp và chức vụ
NP?
- Giống: kết hợp được với những từ: đà, sẽ, đang
Làm CN, VN trong câu
- Khác: TT
+ hạn chế khả năng kết hợp: hãy, đừng, chớ
+ Kết hợp với những từ chỉ mức độ: rất, quá, lắm phía
trước
* Nêu đặc điểm của TT? (Ghi nhớ 1/154)
Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại TT
* HS chú ý vd1
- Trong những TT ở vd1, TT nào có khả năng kết hợp
được với từ chỉ mức độ? TT nào không?
I Bài học:
2 Đặc điểm của TT (Ghi nhớ 1/154)
2 Các loại TT:
(Ghi nhớ 2/154)
Trang 6Điền các cụm TT đó vào mô hình cụm TT
Vốn, đã, rất
Vẫn, còn
yên tĩnh nhỏ sáng lạivằng vặc ở trên không
- Tìm thêm phụ ngữ ở phần trước và sau cụm TT?
- Cho biết phụ ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho cụm TT?
+ VaÄy mô hình cấu tạo cụm TT gồm có mấy phần?
Cho biết nội dung từng phần?
- HS đọc ghi nhớ 3/155
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Hs đọc BT1: yêu cầu tìm cụm TT/
- BT2: gợi ý:
+ Xét về cấu tạo?
+ Hình ảnh?
+ Gây cười chỗ nào?
- BT3: yêu cầu ss ĐT và TT 5 câu văn tả biển trong
truyện “ ông lão đánh cá và con cá vàng”
Sự khác biệt đó thể hiện điều gì?
II Luyện tập:
* BT1/155: Tìm cụm TT a) sun sun như con đỉa
b) chần chẫn như cái đòn càn
c) Bè bè như cái quạt thóc
d) Sừng sững như cái cột đình
đ )Tua tủa như cái chổi sể cùn
* BT2/156: TaÙc dụng của việc dùng cụm TT
- Cấu tạo: TT thuộc kiểu từ láy: gợi hình, gợi cảm
- Hình ảnh: TT là những sự vật tầm thường không gợi ra sự to lớn, mới mẻ
- 5 ông thầy bói nhận thức hạn hẹp, chủ quan
* BT3/156: ss ĐT và TT
- Những ĐT, TT ở lần sau mang t/c mạnh mẽ hơn lần trước
- Thể hiện sự thay đổi thái độ con cá vàng trước những đòi hỏi quá đáng của mụ vợ ông lão đánh cá(5 lần biển nổi sóng)
4 Củng cố: Đặc điểm TT? Phân loại TT? CẤu tạo cụm TT?
5 Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 4/156, BT5,6,7(SBT/63)
* Soạn: Câu hỏi ôn tập phần KT tổng hợp HK1
* Tiết sau: trả bài TLV số 3
Trang 7Tiết 64: C – TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3.
Mục tiêu bài học: Giúp HS
Đánh giá được ưu, khuyết điểm về bài làm của mình
Tự sửa lỗi chính tả, dùng từ, viết câu trong bài
Tham khảo 1 số bài làm hay trong lớp
Các bước lên lớp:
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
3 Bài mới:
A- Đề bài: Hãy kể về người bà của em
a) Tìm hiểu đề:
- chuyện kể về ai?
- Giới thiệu NV đã đầy đủ chưa?
- Nội dung có gợi lên được không khí sinh hoạt và tính cách của con người không?
- Các phần của bài có can đối không?
- Lỗi chính tả và cách diễn đạt ntn?
b) Dàn ý: (tiết 49-50)
c) Nhận xét:
- Ưu: + đa số bài làm nắm yêu cầu thể loại kể chuyện SH đời thường
+ kể đủ 3 phần (MB, TB, KL)
+ bài viết mạch lạc, có cảm xúc
- Khuyết: + 1 số bài kể còn chung chung, ít cảm xúc
+ thân bài chưa đầy đủ ý
+ kết bài: tình cảm với bà chưa sâu sắc
+ viết còn sai lỗi chính tả, diễn đạt vụng
d) Đọc và sửa bài:
- Chọn 2 bài khá đọc trước lớp
- Sửa lỗi chính tả
B- Phát bài:
Đánh giá chất lượng: khá giỏi, TB, yếu
4 củng cố: kể chuyện đời thường người thực, việc thực
5 Dặn dò:
- Ôn lại kiến thức tự sự
- Soạn bài “thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng”
+ Đọc, kể chuyện
+ Trả lời câu hỏi đọc tìm hiểu VB
+ Làm phần luyện tập SGK