Đồ án thể hiện chi tiết cách làm 1 đồ án tốt nghiệp, từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn thi công kỹ thuật của một đồ án cấp thoát nước. Đây là đồ án có số điểm đạt 9.2 đồ án tốt nghiệp, và được đánh gái cao trong khóa tốt nghiệp năm đó. File đính kèm bao gồm cả file cad và file excel tính toán thủy lực cho toàn bộ hệ thống.
Trang 1ThuyÕt minh tæng hîp
quy ho¹ch CHI TIÕT x©y dùng
KHU vùc phÝa b¾c phêng trêng chinh thµnh phè kon tum - TØnh Kon Tum
-Môc lôc
Trang 2Thuyết minh tổng hợp quy hoạch CHI TIếT xây dựng KHU vực phía bắc phờng trờng
chinh thành phố kon tum - Tỉnh Kon Tum
phần mở đầu
I Lý do thiết kế và mục tiêu của đồ án:
1 Lý do thiết kế quy hoạch:
Thành phố Kon Tum là đô thị tỉnh lỵ của tỉnh Kon Tum Năm 2005 thị xã Kon Tum đợccông nhận là đô thị loại III và đang đợc tập trung đầu t để đạt các tiêu chuẩn của thànhphố thuộc tỉnh Phờng Trờng Chinh đợc thành lập theo Nghị định số 13/2004/NĐ-CPngày 08/01/2004 của Chính phủ trên cơ sở sáp nhập một phần của phờng Thắng Lợi (tổ5,8,9 và 1/3 tổ 7) và 3 thôn của xã Đắk Blà (thôn Kon Sơn Lam1, Kon Sơn Lam 2 vàKon Tu 2) với diện tích tự nhiên 440,88ha và dân số 6253 nhân khẩu
Địa giới hành chính phờng Trờng Chinh: Đông giáp các xã ĐăkBlà, Đăk Rơ Wa; Tây giápcác phờng Duy Tân, Quang Trung; Nam giáp phờng Thắng Lợi; Bắc giáp xã Đăk Cấm
Kể từ khi thành lập đến nay, công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng trên địa bàn phờng
đã đợc quan tâm Hiện nay đã lập quy hoạch chi tết xây dựng cho khu vực phía Tây
(theo Đồ án quy hoạch chia lô khu I-II-III phía Bắc Thành phố Kon Tum, đồ án quy
Trang 3hoạch chi tiết phờng Thắng Lợi (cũ)) khu vực Trung tâm phờng (theo Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu trung tâm phờng Trờng Chinh, đồ án quy hoạch chi tiết Trung tâm thể dục thể thao và khu phụ cận) Các công trình cộng cộng trên địa bàn phờng đã
đợc quan tâm đầu t nh: trụ sở HĐND và UBND phờng, Khu nhà ở công nhân thủy điệnPlei rông bớc đầu đã tạo bộ mặt kiến trúc đô thị cho khu vực phờng mới thành lập Căn cứ đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Kon Tum đến năm 2020
đợc UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 881/QĐ-UB ngày 17/6/2004,khu vực phía Bắc phờng Trờng Chinh sẽ hình thành khu đô thị mới phát triển, khu vựcphía Đông phờng sẽ cải tạo, chỉnh trang các làng đồng bào dân tộc thiểu số hiện nay.Với tính chất nh trên, việc sớm thực hiện cụ thể hoá đồ án Điều chỉnh quy hoạch chungxây dựng đợc phê duyệt, làm cơ sở cải tạo, chỉnh trang khu vực các làng đồng bào dântộc thiểu số và phát triển mở rộng đô thị về phía Bắc nhằm khai thác có hiệu quả quỹ
đất, thu hút các nguồn lực đầu t xây dựng đô thị theo đúng các định hớng quy hoạchchung xác định và làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác quản lý xây dựng theo quyhoạch đợc duyệt là hết sức cần thiết Do vậy việc xúc tiến lập đồ án Quy hoạch chi tiếtxây dựng khu vực phía Bắc phờng Trờng Chinh là hết sức cần thiết
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án
a Mục tiêu:
- Cụ thể hoá, chính xác hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố KonTum đến năm 2020 đợc UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 881/QĐ-UBngày 17/6/2004
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu t xây dựng và quản lý xây dựng theo quyhoạch chi tiết đợc duyệt
- Bảo tồn, tụn tạo và chỉnh trang cỏc làng đồng bào dõn tộc thiểu số nhằm nõng cao đờisống vật chất, tinh thần theo hướng hiện đại, văn minh, đậm đà bản sắc văn hoỏ dõntộc và đa dạng húa cỏc dõn tộc cựng chung sống trong đụ thị hiện đại
- Cải tạo và chỉnh trang các khu dân c hiện trạng nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinhthần theo hớng hiện đại, văn minh
- Khai thác tiềm năng quỹ đất để phát triển đô thị
- Thu hút vốn đầu t trong và ngoài tỉnh; tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đờisống nhân dân, góp phần làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phơng, ổn định và từng bớcphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, góp phần đẩy nhanh tiến trình đô thị hoá trongthời gian tới
b Nhiệm vụ:
Trang 4- Nghiên cứu thiết kế Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực phía Bắc phờng Trờng Chinhlàm chính xác và cụ thể hoá định hớng đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựngthành phố Kon Tum đã phê duyệt
- Xác định danh mục các công trình cần đầu t xây dựng bao gồm: các công trình xây dựngmới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạchchi tiết
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng
kỹ thuật của khu vực thiết kế
- Xác định mạng lới hạ tầng kỹ thuật đến các đờng phân khu vực
- Thiết kế quy hoạch đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khuvực quy hoạch
Xác định các yêu cầu về không gian đô thị, kiến trúc, thiết kế đô thị và tác động môi tr ờng đô thị
Dự thảo Quy định quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng
II.Cơ sở thiết kế quy hoạch:
1 Các cơ sở pháp lý:
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạchxây dựng;
- Thông t số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng Hớng dẫn lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD, ngày 03/02/2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về banhành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD, ngày 22/7/2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việcban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD, ngày 31/3/2008 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc
Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với
Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng’’
- Quyết định số 881/QĐ-UB, ngày 17/6/2004 của UBND tỉnh V/v phê duyệt đồ án Điềuchỉnh quy hoạch chung Thành phố Kon Tum đến năm 2020;
Trang 5- Thông báo số 66/TB-UBND ngày 12/3/2008 của UBND tỉnh Kon Tum “Kết luận củaUBND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch định hớng mạng lới đô thị tỉnh và quy hoạch chitiết xây dựng Thành phố Kon Tum’’
- Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh V/v bổ sung dự toán năm
2008 cho Sở Xây dựng
- Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành
2 Các nguồn tài liệu:
- Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Kon Tum đến năm 2020
- Các số liệu hiện trạng kinh tế, văn hoá, xã hội liên quan đến khu vực quy hoạch do chủ
đầu t và các ban ngành cung cấp
- Các số liệu, tài liệu về khí tợng, thuỷ văn, địa chất, và các số liệu khác có liên quan
3 Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 do Xí nghiệp khảo sát đo đạc xây dựng số 5 - Bộ Xây dựnglập năm 2003
- Bản đồ tỉ lệ 1/10.000 liên quan đến khu vực lập quy hoạch
- Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực phía Bắc ph ờngTrờng Chinh tỷ lệ 1/2.000 sẽ đợc lập trong năm 2008
Trang 6
-phần II đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng
I Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên.
1 Vị trí, giới hạn khu đất quy hoạch:
a Vị trí : Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc khu vực Tổ 1, Thôn
Kon Tu II, Thôn Kon Sơ Lam I và Thôn Kon Sơ Lam II phờng Trờng Chinh, thành phốKon Tum Ranh giới cụ thể nh sau:
b-Ranh giới:
- Phía Bắc giáp: Xã Đăk Cấm
- Phía Nam giáp: Đờng Duy Tân và đờng Trờng Chinh
- Phía Đông giáp: Sông ĐăkBla và ruộng lúa
- Phía Tây giáp : Đờng Trần Văn Hai và đờng U-Rê kéo dài
( Có sơ đồ vị trí ranh giới kèm theo)
c Diện tích:
- Đo vẽ bản đồ địa hình: khoảng 200 ha
- Thiết kế quy hoạch : khoảng 190 ha
2 Địa hình, địa mạo:
- Nằm trên độ cao 571 - 519m của vùng đồi thoải, rộng Địa hình khu vực nhìn chung cóhớng nghiên dần từ Tây sang Đông của khu vực thiết kế với độ dốc tự nhiên i<8% Caonhất là khu vực cuối đờng vào Đắk Cấm, đây là khu vực sờn đồi rộng thoải điểm caonhất: 571,50m
- Thấp nhất là khu vực gần trạm bơm 1 Đây là khu vực trồng lúa và một số hoa màu cao
độ thấp nhất: 519,50m
Trang 73 Khí hậu, thuỷ văn:
a- Khí hậu:
- Khu vực phía Bắc phờng Trờng Chinh thuộc thành phố KonTum có khí hậu vùng núiTây nguyên, và đợc bao bọc bởi những dãy núi cao tạo thành một khu vực thung lũngkhá rộng lớn, khiến cho khí hậu có nhiều khác biệt so với thị xã Pleiku là lợng ma hàngnăm thấp hơn và khí hậu nóng hơn.độ trung bình từ 20-22oC Lợng ma trung bình từ2.000-2.200mm Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, độ ẩm từ 82-87%
Đặc điểm khí hậu là nhiệt đới gió mùa, phân hoá đa dạng theo địa hình, thổ nhỡng đã sinh
ra các loại thực vật phong phú, thích hợp để phát triển các cây nhiệt đới lâu năm nh cao
su, cà phê, cây ăn trái
Tuy vậy mùa khô kéo dài (trên 6 tháng), cuối mùa khô thờng nắng nóng Mùa ma tậptrung với cờng độ lớn nên cần có biện pháp để chống sói mòn, rửa trôi đất trong mùa
ma và chống hạn trong mùa khô
b- Thuỷ văn:
Với lợng ma trung bình lớn, hệ thống nớc ngầm khá dày và luôn có nớc sẽ là nguồn cungcấp nớc dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất
4 Địa chất thuỷ văn và địa chất công trình:
a Địa chất thuỷ văn:
Nớc mặt: Nớc mặt tại khu vực nghiên cứu quy hoạch ở các khu đất trũng cách mặt đất 0,5
- 1m Một số khe nớc nhỏ ở phía Tây khu vực chỉ có nớc vào mùa ma
Nớc ngầm: Nớc ngầm xuất hiện ở độ sâu 5 - 6m, chất lợng nớc tốt có thể sử dụng ăn uốngtrực tiếp
b Địa chất công trình:
Hiện tại, cha có kết quả khảo sát địa chất công trình tại khu vực nghiên cứu Nhng nhìnchung, địa chất khu vực quy hoạch phù hợp với công tác xây dựng công trình với cácmục tiêu khác nhau Tuy nhiên, vì có hàm lợng cát và mùn khá cao nên công tác san
đắp, đặc biệt là ở các khu vực có độ dốc lớn cần phải có giải pháp hợp lý để tránh bị sóimòn và sạt lở
5 Địa chất vật lý:
Trang 8Theo tài liệu dự báo của viện vật lý Địa cầu, thành phố Kon Tum nằm trong vùng dự báo
có động đất cấp 5, vì vậy khi xây dựng cần đảm bảo an toàn cho công trình với cấp
động đất trên
6 Cảnh quan thiên nhiên:
- Nhìn chung, khu vực có cảnh quan thiên nhiên tơng đối hài hòa và đẹp mắt, khu đất có
địa hình dốc thoải, tơng đối bằng phẳng
- Trong khu vực tơng đối trống trãi, chủ yếu trồng lúa và một số hoa màu khác
II.Các đặc điểm hiện trạng
- Cha đến tuổi lao động chiếm: 67%
- Trong tuổi lao động chiếm: 15%
- Quá tuổi lao động chiếm: 18%
+ Tình trạng đời sống của ngời dân ở mức:
- Thu nhập bình quân: 24 triệu đồng/năm/hộ
Trang 92 Hiện trạng sử dụng đất:
Bảng hiện trạng sử dụng đất tại khu đất quy hoạch
STT Danh mục sử dụng đất
Trang 10và cơ cấu lại, cần đợc xắp xếp lại thật hợp lý để đảm bảo môi trờng sống và cảnh quan
đô thị, tiết kiệm quỹ đất
+ Các cảnh quan thiên nhiên, các khu cây xanh:
- Hiện tại cha có hệ thống cây xanh đô thị
- Chủ yếu là cây nông nghiệp, hoa màu nh là : Lúa nớc
- Cây xanh mang tính tự nhiên, cha đợc tôn tạo, do đó cần phải đợc u tiên gìn giữ và tôntạo, nhằm nâng cao tính thẩm mỹ của cảnh quan đô thị và là nơi nghỉ ngơi, giải trí chodân c
3 Hiện trạng mạng lới và các công trình hạ tầng kỹ thuật :
a Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng:
+ Hiện trạng nền xây dựng :
- Hiện tại nền xây dựng các công trình đều dựa trên địa hình tự nhiên, không có san lấplớn
Trang 11- Khu vực thiết kế có cao trình từ : 571 - 519m.
- Khu vực dọc theo quốc lộ 24 và trục đờng Trần Văn Hai có mật độ xây dựng tơng đối và
có địa hình tơng đối bằng phẳng
+ Hiện trạng thoát nớc ma:
- Chủ yếu nớc ma đợc thoát theo địa hình tự nhiên, khe cạn mơng đổ vào các hộp thủy,ruộng lúa và qua các hệ thống cống, cha có hệ thống mơng thoát kiên cố, nên gây sói
lở và làm biến dạng lòng lề đờng
- Hệ thống hiện trạng hạ tầng thoát nớc: Cống qua đờng 34 cái, cầu 02 cái
+ Đánh giá quỹ đất xây dựng :
- Quỹ đất xây dựng đánh giá hiện trạng các mặt trên của khu đất đợc quy hoạch, có thểxác định các số liệu cụ thể và rút ra các vấn đề sau :
+ Đất thuận lợi xây dựng : 194,5ha
Bao gồm các loại diện tích đất có độ dốc 5%-15%, nền địa chất ổn định, không bị ngậplụt
+ Đất ít thuận lợi xây dựng : 25,5ha
Bao gồm các loại diện tích đất có độ dốc từ >15%-30%, nền địa chất ổn định, không bịngập lụt
Tổng cộng : 2.000.000m 2
b Hiện trạng hệ thống giao thông:
-Tuyến giao thông đối ngoại: Đờng Duy Tân chạy qua khu vực quy hoạch bắt đầu từ ngã
t giao đờng U Rê và đờng Duy Tân đến cầu Cha Moon có chiều rộng mặt đờng khoảng3,5m đợc bê tông nhựa (nhng cha có vỉa hè )
- Hiện trạng: Các tuyến đờng chính của thị xã đã đợc nâng cấp chất lợng tốt có mặt cắt lộgiới :
Trang 12- Các loại cống qua đờng mới đợc xây dựng 1 phần,tuy nhiên tiết diện nhỏ cha đảm bảothoát nớc kịp thời nên đã gây úng ngập và tắt nghẽn giao thông vào mùa ma.
- Bãi đổ xe: Trong khu vực không có bãi đổ xe tập trung, các công trình có sân đỗ xetrong khuôn viên
c Hiện trạng mạng lới cấp nớc:
- Hiện tại khu vực phía bắc phờng Trờng Chinh mạng lới hệ thống cấp nớc Thành phố cha
có Tuyến ống D100 dọc đờng Duy Tân kết thúc tại ngã ba Đắkcấm nên chỉ có một số
ít hộ dân dọc đờng URê nối dài và đờng Duy Tân ở gần ngã ba Đắkcấm sử dụng nớccủa hệ thống cấp nớc Thành phố bằng các tuyến ống có dờng kính D42-34 Ngoài racòn có một số hộ dân sống trong khu quy hoạch tại ngã t đờng Trờng Chinh -Trần VănHai sử dụng nớc của hệ thống cấp nớc Thành phố bằng các tuyến ống có dờng kínhD42-34 đấu nối với đờng ống D150 đi qua ngã t này
- Cha có hệ thống cấp nớc chung Chủ yếu là dùng hệ thống nớc giếng, cha đợc sử lý để
đảm bảo vệ sinh cho việc sử dụng của ngời dân
d Hiện trạng mạng lới cấp điện, thông tin liên lạc:
- Hiện tại khu quy hoạch sử dụng nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110/22KV Kon Tum
- Đã có tuyến 22KV nằm trên tuyến đờng Trờng Chinh, URê, Đào Duy Từ, Trần Văn Hai.Tuyến 0.4KV nằm dọc theo hầu hết các tuyến đờng hiện trạng
- Đa số hộ dân đã có điện lới dùng để sinh hoạt, nhng công suất điện vẫn cha đảm bảo,
đặc biệt là khả năng phát triển trong tơng lai Hệ thống dây dẫn trong toàn khu là dâynổi, cột trụ BTCT ly tâm Hệ thống dây dẫn vào các nhà dân tạm bợ, chắp nối, không
an toàn khi sử dụng
- Đã có tuyến điện thoại dọc theo đờng Duy Tân, đờng Trần Văn Hai và đờng Đào DuyTừ
e Hiện trạng mạng lới thoát nớc thải:
- Hiện trạng thoát nớc :
+Hệ thống thoát nớc thành phố Kon Tum hiện nay là hệ thống thoát nớc chung Nớc ma
và nớc bẩn đợc thu vào các mơng nớc ven đờng sau đó chảy vào các khe suối ra sông
ĐăkBla
Chất thải rắn và VSMT :
+ Thành phố Kon Tum nói chung và phờng Trờng Chinh nói riêng hàng ngày có xe gomrác thải của công ty môi trờng đô thị thu gom từ 18-23h tại các hộ gia đình trên cáctuyến phố chính Các tuyến đờng nhỏ ôtô không vào đợc, rác đợc thu gom bằng xe đẩytay Trong các làng đồng bào hầu nh cha gom đợc rác thải
Trang 13+ Vệ sinh: Thành phố Kon Tum nói chung và phờng Trờng Chinh nói riêng dân c sốngtheo ba mô hình chủ yếu: nhà mặt phố, nhà vờn và nhà làng đồng bào.
+Nhà mặt phố tập trung các tuyến phố chính nh đờng Duy Tân, Đào Duy Từ, Trần VănHai, U Rê phần lớn dùng xí tự hoại hoặc tự thấm, rác thải đợc công ty môi trờng đô thịthu gom hằng ngày
+Khu nhà vờn chủ yếu dung xí thấm, một số dùng xí tự hoại ,rác thải một phần đợc thugom, một phần đợc chôn lấp ngoài vờn
+ Khu làng đồng bào: dân chủ yếu sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp và chăn nuối giasúc, thu nhập thấp, ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng cũng rất yếu kém Hầu nh gia đìnhnào cũng nuôi bò, gà, heo thả rông không có chuồng trại, đêm tập trung dới gầm nhàsàn rất mất vệ sinh và ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ của ngời dân
f Hiện trạng mạng lới rác thải và chất lợng môi trờng:
+ Môi trờng và sử lý rác:
- Trong khu vực cha có khu tập trung thu gom rác, dân c chủ yếu tự xử lý rác bằng cách
đổ ra đờng hoặc gom lại phía sau nhà Vì vậy, môi trờng bị ô nhiễm, ảnh hởng đến sứckhỏe của ngời dân
- Trên khu đất dự kiến quy hoạch cha có vấn đề ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng
4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội của các khu vực lân cận có liên quan đến khu vực lập quy hoạch :
* Hiện tại các khu vực lân cận, hệ thống hạ tầng xã hội cha đầu t xây dựng nhiều
5 Đánh giá tổng hợp:
a Ưu điểm:
- Nhìn chung, môi trờng không khí, đất và nớc đang ở tình trạng ít tơng đối bị ô nhiễm.Trong khu vực không xảy ra thiên tai lớn, không có tình trạng đất sạt lở, động đất, lũlụt, giông bão nghiêm trọng
- Hiện tại trên khu đất nghiên cứu quy hoạch ngoại trừ các hộ sinh sống dọc theo đờngDuy Tân, Trần Văn Hai, đờng Đào duy Từ nối dài và các trục đờng bê tông tại làng
đồng bào, còn lại chủ yếu là đất canh tác, ruộng và đất trống cha sử dụng đó là quỹ đấtxây dựng tơng đối lớn để phát triển đô thị
- Khu vực nghiên cứu vốn đang là một khu vực đang phát triển khá nhanh và năng động
Đặc biệt là từ khi trục giao thông đờng Duy Tân đợc nhựa hoá
- Mặc dù vậy, tiềm năng và cơ sở cho việc phát triển đô thị tại đây khá thuận lợi, đặc biệt
là nguồn cấp điện nớc và thông tin liên lạc Đây cũng là đầu mối giao thông đi các nơikhác của phờng Tập trung khá nhiều dân c, đất đai màu mỡ, mức sống của ngời dân tại
Trang 14đây khá cao so với các vùng lân cận Dân c phần lớn là ngời Kinh, cần cù và năng động
là những điều kiện cơ bản để đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá tại đây
b Nhợc điểm:
- Dọc đờng Duy Tân, Trần Văn Hai và trục Đào Duy Từ nối dài mật độ nhà dân hiện naytơng đối dày nên sẽ gặp khó khăn trong việc tổ chức xắp xếp lại khu dân c
c Những vấn đề cần giải quyết:
+ Hiện tại khu vực dọc theo đờng Duy Tân, Trần Văn Hai và trục Đào Duy Từ nối dài tậptrung mật độ dân c khá dày, vấn đề dặt ra ở đây là công tác đền bù, giải phóng mặtbằng, tái định c cho nhân dân
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị cha đợc xây dựng Kinh phí đầu t cơ sở hạ tầng lớn
-Phần III
Quy hoạch chi tiết thoát nớc khu dân c nam trờng chinh –
phờng trờng trinh – tp Kontum CHƯƠNG 1 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẨN
1 Cơ sở thiết kế
- QCXDVN 01:2008/BXD – “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xõy dựng”
- TCVN 7957:2008 – “Thoỏt nước – mạng lưới bờn ngoài và cụng trỡnh – tiờu chuẩnthiết kế”
- QCXDVN 07:2010/BXD – “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cỏc cụng trỡnh hạ tầng kỹthuật đụ thị”
1.2 Cơ sở lý thuyết
Trang 15- Phương pháp tính toán dựa theo giáo trình “thoát nước đô thị” - PGS.TS Hoàng VănHuệ.
- Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp – thoát nước - GS.Lâm Minh Triết
2 Đánh giá hiện trạng và định hướng cấp nước cho khu đất
Cách khu vực quy hoạch 8,5 km có nhà máy xử lý nước thải Phước Long
Theo đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng , khu đất hiện chưa có hệ thống thoát nướcthải Vì vậy, để bảo vệ sinh môi trường khi đô thị phát triển cần thiết kế mới mạng lướithoát nước thải
Nước thải sẽ được thu gom từ các hộ dân theo mạng lưới các tuyến cống thiết kế và đưa
về nhà máy xử lý Phước Long
Hệ thống thoát nước được so sánh và lựa chọn giữa một trong ba loại: Hệ thống thoátnước chung, hệ thống thoát nước riêng và hệ thống thoát nước nửa riêng
+ Hệ thống thoát nước chung: Trong khu vực quy hoạchchủ yếu là nhà thấp tầng, địahình khu đất tương đối bằng phẳng, do đó chế độ nước trong hệ thống cống sẽ không
ổn định Mùa mưa nước chảy đầy cống nhưng mùa khô chỉ có nước thải sinh hoạt nênvận tốc dòng chảy nhỏ nên dễ gây lắng cặn
+ Hệ thống thoát nước nửa riêng: Vốn đầu tư cao vì phải xây dựng song song hai hệthống thoát nước đồng thời, chế độ nước trong hệ thống cống cũng không ổn định Khitrời mưa nước bẩn chưa được xử lý chảy tràn gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận nướcmưa
+ Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn: Giảm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu, côngtác duy tu sửa chữa được tiến hành thuận lợi, chế độ nước trong hệ thống cống ổnđịnh, ít bị lắng cặn trong lòng cống
Trang 16 Lựa chọn hệ thống thoát nước thải kiểu riêng hoàn toàn để thiết kế cho khu đấtquy hoạch.
Thuận lợi của khu quy hoạch:
Khu quy hoạch có địa hình khá cao nên hầu như không chịu ảnh hưởng của triều cường,
độ dốc tự nhiên thuận lợi cho việc thoát nước mặt và thoats nước theo hình thức chảy
tự nhiên
3 Quy hoạch mạng lưới thoát nước
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước:
Mạng lưới cống thoát nước thải được quy hoạch dựa đảm bảo cân đối giữa các nguyêntắc:
- Đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước thải từ các lưu vực
- Hệ thống cống thoát nước được vạch dựa theo địa thiết kế để đảm bảo tự chảy là chủyếu, hạn chế quanh co và chôn sâu
- Hệ thống thoát nước phải đảm bảo không gây ô nhiễm cho môi trường nước đoạn băngqua sông suối, kênh rạch
- Đảm bảo thoát nước thải theo hướng nhanh nhất để hạn chế lắng cặn
- Đảm bảo tính kinh tế như hạn chế dùng bơm, độ sâu thi công hệ thống quá lớn
Từ những nguyên tắc trên ta lựa chọn sơ đồ vuông góc giao nhau cho hệ thống cống thoátnước thải Nước thải từ các lưu vực sẽ được thu gom qua các tuyến cống nhánh phân
bố sâu bên trong khu đất, sau đó sẽ đổ vào tuyến cống chính và được đưa về trạm xử lýnằm ở
Độ sâu chôn cống ban đầu tính đến đỉnh cống lấy ≥ 0,7 m theo QCVN 07:2010/BXD,đường kính cống tối thiểu là D300 để hạn chế lắng cặn cũng như thuận lợi cho việcthau rửa và đảm bảo tính kinh tế
4 Xác định lưu lượng nước thải trong khu đất
Nước thải được thu gom bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công trình công cộng
Trang 17Tổng lượng nước thải thu gom được ước đạt ≥80% lượng nước sạch cấp cho sinh hoạt vàcông trình công cộng trong khu vực Nên chọn tổng lưu lượng nước thải thu gom đượcbằng 100% lượng nước sạch cấp cho sinh hoạt và công cộng.
Lưu lượng nước thải được xác định bằng được xác định theo công thức:
Q = (qtc * N) /1000
Trong đó:
- qtc : Tiêu chuẩn cấp nước
- N: số dân hoặc diện tích được cấp nước
Kết quả được thể hiện ở bảng 3-1
Tổng lưu lượng nước thải lớn nhất theo ngày của khu đô thị
Hệ số không điều hòa ngày của nước thải sinh hoạt của đô thị, chọn Kng = 2.5(theoTCVN 7957-2008 Hệ số không hòa ngày trong khoảng q<5 lấy bằng 5 là 2.5)
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải theo giờ trong ngày
Trang 18Diện tích các lưu vực thoát nước được đo trên bản vẽ và thống kê trong bảng 2.12.
Hệ số không điều hào tra theo bảng 2 mục 4 Tiêu chuẩn nước thải và tính toán thủy lựcmạng lưới thoát nước theo TCVN 7957 : 2008
4.2 Biểu đồ dùng nước trong ngày
Trang 194.3 Tính toán thuỷ lực trên mạng lưới
Lưu lượng tính toán của các đoạn cống được xác định theo công thức:
qtt = qcn × K0max (l/s)
Trong đó :
qcn: Lưu lượng cấp nước
Với: qcn = q0 x N
q0 : Tiêu chuẩn cấp nước lấy theo chuển cấp nước bên trong công trình 4513/1998
N : Số người được cấp nước
K0 max : Hệ số không điều hòa chung phụ thuộc vào lưu lượng nước thải theo giây TheoTCVN 7957:2008;K0 max =2.5 tra trong trong bảng 2, điều 4.1.2 – TCVN
Kết quả được thống bên bảng 3.2
Trang 20Sơ đồ đánh số ký hiệu các đoạn ống tính toán
- Sau khi tính toán được lưu lượng nước thải cho từng đoạn ống, ta sử dựng bảng tracủa TS Lâm Minh Triết để chọn đường kính, độ dốc phù hợp
- Chọn độ sâu chon ống ban đầu là 0.7m, để khi các đoạn ống băng đường thì đảmbảo độ sâu lớn hơn 0.7m,đảm bảo ăn toàn cho ống thoát nước
- Vì đây là khu vực miền núi có dộ dốc thay đổi, có những đoạn đi ngược dốc, có độsâu lên tới 8.6m, nhưng ở đoạn cuối (xả ra đường ống chính) độ sâu chỉ khoảng 1 -2m thì không cần thiết phải sử dụng bơm chuyển bậc Với những đoạn ống nượcdốc lấy độ dốc ống bằng độ dốc tối thiểu 1/D để đảm bảo nước có khả năng tự