PHẦN 1. MỞ ĐẦU3I.Lý do quy hoạch và mục tiêu đồ án31.Lý do quy hoạch32.Tính cần thiết của đề tài:33.Mục tiêu đồ án5II.Cơ sở thiết kế quy hoạch51.Các cơ sở pháp lý52.Các nguồn tài liệu, số liệu63.Cơ sở bản đồ64.Cơ sở lý thuyết7III.Phương pháp nghiên cứu7PHẦN 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC QUẬN 7 VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU81.1.Điều kiện tự nhiên81.1.1.Vị trí địa lý81.1.2.Địa hình và địa chất81.1.3.Khí tượng thủy văn81.1.4.Hệ thống sông ngòi, ao hồ101.1.5.Hệ thống sinh thái101.1.6.Mức độ ô nhiễm môi trường111.2.Điều kiện kinh tế cơ sở hạ tầng121.2.1.Điều kiện kinh tế xã hội121.2.2.Điều kiện cơ sở hạ tầng121.3.Bố cục quy hoạch kiến trúc131.4.Đánh giá hiện trạng của khu vực quy hoạch và vùng lân cận141.4.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên141.4.2.Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội141.5.Kết luận chương II151.5.1.Ưu điểm151.5.2.Nhược điểm151.5.3.Cơ hội để phát triển triển161.4.4. Những thách thức gặp phải16PHẦN 3. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT17CHƯƠNG 1. QUY HOẠCH GIAO THÔNG TỶ LỆ 1500171.1.Định hướng quy hoạch giao thông171.2.Xác định mặt cắt ngang đường và thiết kế nút giao thông171.2.1.Bề rộng làn đường171.2.2.Thiết kế tầm nhìn trong nút17CHƯƠNG 2. QUY HOẠCH SAN NỀN – THOÁT NƯỚC MƯA TỶ LỆ 1500182.1.Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng182.1.1.Giải pháp san nền – chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng182.1.2.Tính toán khối lượng đào đắp192.2.Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa192.2.1.Giải pháp quy hoạch thoát nước mưa192.2.2.Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa192.2.3.Công thức tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa192.2.4.Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa212.3.Thống kê khối lượng vật tư22Theo bảng 2.2. Phụ lục B – Thoát nước mưa22CHƯƠNG 3. QUY HOẠCH CHI TIẾT MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 1500223.1.Định hướng quy hoạch mạng lưới cấp nước223.2.Nhu cầu và quy mô dùng nước233.2.1.Đối tượng dùng nước233.2.2.Tính toán nhu cầu dùng nước233.3.Lựa chọn nguồn cấp nước – Vạch tuyến mạng lưới263.3.1.Lựa chọn nguồn cấp nước263.3.2.Vạch tuyến mạng lưới cấp nước263.4.Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước273.4.1.Các trường hợp tính toán thủy lực của mạng lưới273.4.2.Tính toán thủy lực mạng lưới27CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẨN TỶ LỆ 1500314.1.Định hướng quy hoạch và vạch tuyến mạng lưới thoát nước bẩn314.1.1.Định hướng quy hoạch314.1.2.Lựa chọn nguồn xả314.1.3.Vạch tuyến mạng lưới thoát nước bẩn314.2.Tính toán nhu cầu nước thải324.2.1.Xác định nhu cầu nước thải324.2.2.Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước bẩn324.3. Thống kê lựa chọn thiết bị cho mạng lưới33CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỶ LỆ 1500345.1.Định hướng quy hoạch cấp điện345.2.Xác định nhu cầu dùng điện345.2.1.Cơ sở tính toán345.2.2.Tính toán nhu cầu điện và xác định vòng tròn phụ tải cho từng khu vực345.2.3.Xác định tâm vòng tròn phụ tải365.3.Quy hoạch mạng điện đô thị375.3.1.Lựa chọn nguồn cấp điện cho đô thị375.3.2.Phương án lựa chọn mạng lưới phân phối điện đô thị và các khu vực375.3.3.Tính toán lựa chọn công suất trạm biến áp375.3.4.Tính toán tiết diện dây dẫn385.4.Quy hoạch chi tiết chiếu sáng 1500425.4.1.Phương án thiết kế425.4.2.Tính toán thông số chiếu sáng425.4.3.Tổng hợp khối lượng vật tư43CHƯƠNG 6: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THÔNG TIN LIÊN LẠC TỶ LỆ 1500446.1.Định hướng quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc446.2.Xác định nhu cầu thông tin446.2.1.Chỉ tiêu lưu lượng và nhu cầu thông tin446.3.Quy hoạch mạng lưới thông tin446.3.1.Vạch tuyến446.3.2.Lựa chọn cấu trúc mạng456.3.3.Quy hoạch mạng lưới cấp phối45CHƯƠNG 7: TỔNG HỢP ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG TỶ LỆ 1500477.1.Khoảng cách bố trí các đường ống kỹ thuật477.2.Nguyên tắc bố trí các đường ống kỹ thuật477.3.Giải quyết mâu thuẩn khi thi công các công trình kỹ thuật ngầm tại những chỗ giao nhau487.4.Lựa chọn hình thức bố trí48TÀI LIỆU THAM KHẢO81
Trang 1MỤC LỤC
1
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Ủy ban nhân dân
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
BĐKH : Biến đổi khí hậu
RDSD : Resist – Delay – Store – Discharge
TBA : Trạm biến áp
MBA : Máy biến áp
KHKT : Khoa học kỹ thuật
BTCT : Bê tông cốt thép
Trang 3 Phía Bắc giáp quận 4 và quận 2; ranh giới là kênh Tẻ và sông Sài Gòn.
Phía Nam giáp huyện Nhà Bè; ranh giới là rạch Đĩa, sông Phú Xuân
Phía Đông giáp quận 2, Đồng Nai; ranh giới là sông Sài Gòn và sông Nhà Bè
Phía Tây giáp quận 8 và huyện Bình Chánh; ranh giới là rạch Ông Lớn
- Quận 7 có vị trí chiến lược trong khai thác giao thông thuỷ và đường bộ, đồngthời đây cũng là cửa ngõ phía Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, là cầu nối mở hướngphát triển của thành phố với biển Đông và thế giới
- Các trục giao thông lớn liên quận như xa lộ Bắc Nam, đường cao tốc NguyễnVăn Linh Sông Sài Gòn bao bọc phía Đông với hệ thống cảng chuyên dụng, trungchuyển hàng hoá đi nước ngoài và ngược lại, rất thuận lợi cho việc phát triển thươngmại và vận tải hàng hoá cũng như hành khách đi các vùng lân cận
- Phát triển khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng, đây là nơi tập trung sinh sống củanhững người có thu nhập cao, có cơ sở hạ tầng phát triển hoàn thiện, làm thay đổi bộmặt của thành phố
=> Tất cả tạo nên một vị trí thuận lợi để phát triển một khu đô thị mới, hiện đại Việcđưa ra định hướng và giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật cụ thể, tiên tiến,hiện đại, gần gủi thiên nhiên sẽ giúp cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực vàgiảm được hiện tượng ngập úng trong khu vực và xây dựng một môi trường sinh thái,
tự nhiên góp phần cải thiện môi trường , giúp phát triển bền vững, làm thay đổi bộ mặtcủa khu vực
Vị trí khu vực nghiên cứu:
- Thuộc phường Tân Thuận Tây và phường Bình Thuận quận 7, thành phố HồChí Minh
- Hai bên trục đường đại lộ Nguyễn Văn Linh, dưới chân cầu Tân Thuận, giápvới quận 4
2 Tính cần thiết của đề tài:
Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh chóng mặt, mức sống người dân ngày càng nâng cao,dần dần hình thành nhũng khu đô thị mới với mức độ tiện nghi cao, là nhưng đô thịđáng sống, bên cạnh đó do tốc độ đô thị háo tăng nhanh nhiều diện tích ao hồ, kênhrạch tự nhiên lâu nay bị san lấp và thay vào đó là diện tích bêtông hóa làm thành phốkhông còn đủ nơi điều tiết, thoát nước khi xảy ra mưa lớn
Các khu vực như Quận7, Quận 8, Nhà Bè, Bình Chánh vốn là những vùng trũng,với nhiều hệ thống ao hồ, kênh rạch và từng được ví như những “túi chứa nước” tựnhiên khổng lồ cứu nguy cho thành phố mỗi khi mưa lớn, triều cường hay lũ từ thượng
3
Trang 4nguồn đổ về Tuy nhiên đến nay, những “túi chứa nước” này đang bị mất dần, bởi tìnhtrạng san lấp để xây dựng các khu dân cư, khu đô thị tập trung Chỉ tính riêng khu đôthị Phú Mỹ Hưng đã có đến hàng trăm hecta đất tự nhiên bị san lấp, đó là chưa kể hàngloạt khu dân cư, đô thị khác tiếp bước theo mô hình khu Phú Mỹ Hưng cũng san lấp cảnghìn hecta đất tự nhiên Theo thống kê của Trung tâm Nghiên cứu và quy hoạch môitrường đô thị - nông thôn (Viện Kiến trúc Quy hoạch đô thị - nông thôn thuộc Bộ Xâydựng) vào năm 2012 cho thấy trong vòng 17 năm, từ 1989 đến 2006, diện tích bê tônghóa trên bề mặt thành phố đã tăng từ hơn 6.000ha lên 24.500ha Việc chuyển đổi diệntích bề mặt tự nhiên vốn có khả năng thấm tới khoảng 50% lượng nước mưa thành bềmặt đô thị với tình trạng bê tông hóa cao chỉ có khả năng thấm khoảng 13% lượngnước mưa, tất yếu đã góp phần đáng kể làm gia tăng tình trạng ngập nước ở TPHCM Bên cạnh đó thì quá trình đô thị hóa trong vòng 14 năm trở lại đây tại TP.HCM đãlàm biến mất 47 con kênh với tổng diện tích 16,4ha Đặc biệt đã san lấp hồ Bình Tiênrộng 7,4ha - một trong những hồ chứa nước quan trọng nhất của thành phố Chỉ trongvòng 8 năm từ 2002-2009, khả năng chứa nước của hệ thống hồ, ao, kênh, rạch vàvùng ngập nước trong thành phố đã giảm gần 10 lần Và quá trình đô thị hóa, khai thácmực nước ngầm quá mức cũng đang làm cho TP.HCM mỗi năm bị lún 1-2cm (hiện60% diện tích thành phố có cao trình ở dưới mức 1,5m so với mực nước triều) (Nguồn:Viện Nghiên cứu môi trường và Quy hoạch Phát triển bền vững, 2014)
Theo phân tích của TS Nguyễn Bách Phúc – Chủ tịch Hội tư vấn khoa học côngnghệ & quản lý TP.HCM thì ba nguyên nhân chính gây ngập tại TP.HCM là: nước lũcủa dòng sông tràn lên bờ, nước úng khi mưa lớn và nước triều cường
Thứ nhất, nước lũ của dòng sông: TP HCM hiện tại không có lũ của dòng sông, vì
thành phố ở gần biển Nước lũ chỉ dâng cao, gây lũ lên hai bên bờ sông ở những nơi xabiển, nhất là những nơi địa hình cao, độ dốc dòng sông lớn, lưu vực hẹp Hơn nữa, lưuvực sông Sài Gòn và sông Đồng Nai đã có hai hồ điều hòa rất lớn: Dầu Tiếng 1,7 tỷmét khối và Trị An 2,9 tỷ mét khối, lưu vực này hầu như không còn lũ lụt và hạn hán
và TP.HCM nằm ở bên bờ sông Sài Gòn, thuộc lưu vực hai sông này
Thứ hai, ngập úng khi mưa lớn: Khi mưa lớn, theo quy luật tự nhiên thì nước sẽ
thoát nhanh ra sông và ra các hồ chứa tự nhiên Nhưng hiện nay ở TP HCM do nhiềunguyên nhân, nước không thể thoát nhanh ra sông Sài Gòn được, còn hồ chứa tự nhiênthì phần lớn đã bị lấp hết Trước năm 1975, TP.HCM không bị ngập úng nhưng tạithời điểm hiện tại, mức độ ngập úng ngày càng nặng nề
Thứ ba, ngập do triều cường: Trước năm 1995, theo thống kê hơn trăm năm từ thời
Pháp, đỉnh triều cường ở trạm Phú An TP HCM không bao giờ vượt quá 1,30 mét,nhưng từ năm 1995 đến 2014 đỉnh triều cường ở trạm Phú An dâng cao theo từng năm,năm 2014 lên đến 1,68 mét, nghĩa là trong vòng 20 năm qua đỉnh triều cường tại TPHCM đã tăng lên xấp xỉ 40 cm Trước năm 1995, vì đỉnh triều cường thấp, nước triềucường không tràn vào thành phố, không có hiện tượng úng, ngập lụt do triều cường
Trang 5Nhưng 10 năm lại đây, mỗi lần triều cường là nước tràn vào thành phố, mỗi năm mộttrầm trọng hơn.
Nhiều nhận định cho rằng đỉnh triều cường dâng cao là do nước biển dâng, bởi tìnhtrạng biến đổi khí hậu gần đây Nhưng qua số liệu quan trắc của Trung tâm dự báo khítượng thủy văn cho thấy thực tế không phải như vậy, mực nước biển trong 30 năm quachính xác chỉ dâng thêm khoảng 2 cm, so với mức ổn định hàng trăm năm lại đây Dovậy nguyên nhân nào đã làm đỉnh triều cường dâng cao gần 40 cm trong khi mực nướcbiển chỉ dâng cao có 2 cm? Theo quan điểm của các nhà khoa học thuộc Hội Tư vấnKhoa học Công nghệ và Quản lý TP HCM thì nguyên nhân là ở chỗ: TP.HCM đã xây
đê bao ngăn nước mặn cho nhiều vùng rộng lớn, hoặc lấp gần hết các không giantrống, vốn là những nơi chứa nước triều cường như ao hồ, vùng trũng sình lầy, thayvào đó là nhưng đô thị hóa hiện đại, khu dân cư tập trung, điều quan trọng là tất cảđều được bê tông hóa Lượng nước triều cường dồn từ ngoài biển vào thì không thayđổi, nhưng không gian chứa đã bị thu hẹp, làm cho nước triều cường buộc phải dângcao Không gian chứa nước triều cường bị thu hẹp là do TP.HCM đã đắp đê ngăn nước
ở huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè, Quận 7, những nơi mà theo quy hoạch không gian
đô thị của người Pháp thiết lập hơn trăm năm trước đây là không gian để chứa nướctriều cường Và việc lấp hết những hồ, ao, đầm, vùng trũng trong thành phố để xây cấtKhu dân cư, Khu công nghiệp, cũng thực sự góp phần làm giảm không gian chứa nướctriều cường
Xuất phát từ việc nắm các bắt thông tin và phân tích các thực trạng ngập úng vànhu cầu phát triển của xã hội trong đô thị cho thấy việc nghiên cứu xây dựng khu đôthị với hệ thống hạ tầng xanh mang đậm chất sinh thái đang thực sự cấp thiết
3 Mục tiêu đồ án
Đây là khu vực tập trung đông dân cư, có vị trí tốt, thuận lợi để phát triển, gần khutrung tâm thành phố và khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng, sẽ có định hướng xây dựng khu
đô thị văn minh với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện và hiện đại
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khu vực đầm lầy chưa được xây dựng, thuận đểphát triển hệ thống sinh thái tự nhiên, có nhiều kênh rạch thuận lợi xây dựng hồ điềuhòa kết hợp cùng công viên sinh thái để tăng hiệu quả thoát nước mặt, và xây dựng hệthống điều tiết nước mặt một cách bền vững, không gây ảnh hưởng nhiều đến tự nhiên
II Cơ sở thiết kế quy hoạch
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
- Căn cứ Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ vềQuy hoạch xây dựng;
5
Trang 6- Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đếnnăm 2025;
- Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xâydựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xâydựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèmtheo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủyban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 03 năm 2008 của Bộ Xây dựng
về Nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, xâydựng
- Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dânQuận 7 về Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư Tân ThuậnTây và Bình Thuận, quận 7 do Công ty TNHH Hoàn Cầu làm chủ đầu tư
- QCXDVN 01: 2008/BXD “Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam – Quy hoạch xâydựng” - HÀ NỘI – 2008
- QCXDVN 07: 2010/BXD “Quy Chuẩn Kỹ Thuật Xây Dựng Việt Nam” - HÀNỘI 2010
- Quyết định số 03/2008/QĐ–BXD: Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyếtminh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
- TCVN 4054: 2005 “Đường ô tô – yêu cầu thiết kế”
- TCVN 7957:2008 “ Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêuchuẩn thiết kế”
- TCVN 33:2006 “ Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình”
2 Các nguồn tài liệu, số liệu
Các số liệu hiện trạng về cấp nước, thoát nước, cấp điện xin từ Công ty cấp nướcNhà Bè, Công ty TNHH MTV Thoát nước đô thị
Các số liệu về tượng thủy văn, địa chất,… xin từ cục khí tượng thủy văn thành phố
Hồ Chí Minh và Liên đoàn quy hoạch và điều tra tài nguyên nước Miền nam
Các thông số về dân cư, hiện trạng sử dụng đất, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện
cơ sở hạ tầng lấy từ phòng quản lý đô thị Ủy ban nhân dân quận 7
3 Cơ sở bản đồ
Trang 7Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng của phường Tân Thuận Tây,phường Bình Thuận và của Quận 7, nguồn từ phòng quản lý đô thị Ủy ban nhân dânQuận 7, Tp HCM.
4 Cơ sở lý thuyết
4.1 Lý thuyết về tổ chức giao thông
- Lý thuyết về tổ chức mạng lưới giao thông đô thị, các loại mạng lưới như mạnglưới ô cờ, xuyên tâm, tự do
- Xác định nhu cầu đi lại, từ đó xác định năng lực đảm nhiệm, so sánh với tiêuchuẩn thiết kế và mục đích thiết kế để đưa ra lộ giới phù hợp
4.2 Lý thuyết về san nền – thoát nước mưa
- Dựa vào quy định về quy hoạch cốt cao độ thấp nhất của thành phố là 2.05m và
độ dốc tối thiểu thoát nước bề mặt 0.1% để làm cơ sở để san nền phù hợp
- Toàn bộ lưu lượng nước mưa sẽ được tính toán dựa theo TCVN 7957/2008 sẽ
đổ vào cống thoát nước mưa và độ dốc cống tối thiểu là 0.3% để thoát nước dễ dàng
4.3 Lý thuyết về cấp nước
- Mạng lưới cấp nước được tính toán, thiết kế để mạng lưới có thể bao trùm tất cảđối tượng dùng nước, đảm bảo về chất lượng nước và áp lực nước thiết kế
4.4 Lý thuyết về thoát nước bẩn
- Lý thuyết về mạng lưới thoát nước riêng, độ dốc tối thiểu, tính toán thủy lực,lựa chọn đường kính cống phù hợp, để thuận tiện cho việc nạo vét và thoát nước dễdàng
4.5 Lý thuyết về cấp điện – thông tin lien lạc
- Lý thuyết về quy hoạch mạng lưới cấp điện ngầm, tính toán nhu cầu dùng điện,xác định tâm phụ tải, khoảng cáchcác tủ điện phù hợp để thuaannj tiện sử dụng
4.6 Lý thuyết về hệ thống hạ tầng xanh (green infrastructure)
- Lý thuyết về thiết kế hạ tầng xanh, lý thuyết về cơ chế điều tiết nước của thảm thực vật, mô hình RDSD (RESIST – DELAY – STORE – DISCHARGE)
- Lý thuyết về công viên sinh thái
III Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa;
- Phương pháp phân tích, kế thừa và tổng hợp số liệu;
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu;
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
7
Trang 8PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC QUẬN 7 VÀ KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
a Quận 7
- Diện tích tự nhiên là 3576 ha nằm về phía Đông nam Thành phố
- Phía Bắc giáp Quận 4 và Quận 2, ranh giới là kênh tẻ và sông Sài Gòn
- Phía Nam giáp huyện Nhà Bè, ranh giới là rạch Đĩa, sông Phú Xuân
- Phía Đông giáp Quận 2 và tỉnh Đồng Nai, ranh giới là sông Sài Gòn và sôngNhà Bè
- Phía Tây giáp Quận 8 và huyện Bình Chánh, ranh giới là rạch Ong Lớn
b Khu vực phường Bình Thuận và phường Tân Thuận Tây
- Phường Bình Thuận có 165 ha diện tích tự nhiên
- Phường Tân Thuận Tây có 105 ha diện tích tự nhiên
1.1.2 Địa hình và địa chất
- Địa hình Quận 7 tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn,trung bình 0,6m đến 1,5m điều kiện thoát nước tự nhiên không thuận lợi, dễ bị ngậpúng do mưa lớn và thủy triều Thổ nhưỡng của Quận 7 thuộc loại đất phèn mặn
- Địa chất khu vực Quận 7 thuộc diện địa chất yếu thuộc lại D và S (theo nghiêncứu của các nhà khoa học thuộc Liên đoàn Địa chất Miền Nam, Viện Vật Lý Địa cầu,Viện địa chất đã chia ra làm 5 loại nền A, B, C, D, S) Địa chất chủ yếu là bùn, sét,lẫn nhiều mùn thực vật màu xám đen, phần lớn dày trên 10 đến hơn 30m Ngoài việcảnh hưởng của các sông, khu vực còn chịu ảnh hưởng đáng kể của thủy triều, đất bịphèn, mặn theo mùa
1.1.3 Khí tượng thủy văn
- Khí hậu: nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên khí hậu quanh năm nắng nóng
và có sự phân mùa rõ rệt Mùa khô thường trùng với mùa ít mưa, đây cũng là thời kỳkhống chế của gió mùa Đông-Bắc kéo dài khoảng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, cókhí hậu đặc trưng là khô, nóng và rất ít mưa Mùa ẩm trùng với mùa mưa, là thời kỳkhống chế của gió mùa Tây-Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, có khí hậu đặctrưng là nóng, ẩm và mưa nhiều
- Lượng mưa bình quân năm là 1946,1 mm (2008) Số ngày mưa trung bình/năm
là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từtháng 5 đến tháng 11 Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể
- đến tháng 11 Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể
Trang 9Hình 2.1.Tổng lượng mưa hàng năm, mm
(Nguồn: Liên Đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Miền Nam 2008)
- Độ ẩm trung bình năm thời kỳ 1997 đến 2008 đạt khoảng 75,5% Trong năm,mùa mưa có độ ẩm cao hơn so với mùa khô Độ ẩm trung bình tháng đạt giá trị từ73,1% đến 83,8% trong mùa mưa so với 64,7% đến 73,7% trong mùa khô; độ ẩmtháng thấp nhất là 64,7% vào tháng 3 và độ ẩm tháng cao nhất là 83,8% vào tháng 7
Hình 2.2 Độ ẩm trung bình hàng tháng, %
(Nguồn: Liên Đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Miền Nam năm 2008)
- Nhiệt độ không khí trung bình 28oC Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là26,2oC (tháng 12), nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30,1oC (tháng 4) Hàng năm
có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-28oC
9
Trang 10Hình 2.3 Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm, o C
(Nguồn: Liên Đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Miền Nam năm 2008)
1.1.4 Hệ thống sông ngòi, ao hồ
- Quận 7 có khoảng 1.020 ha sông rạch, chiếm 28,38% diện tích tự nhiên
- Nguồn nước chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều: một nửa năm ngọt, mộtnửa năm mặn Độ mặn tăng cao và kéo dài ngay cả trong mùa mưa
- Hệ thống sông rạch chính của Quận 7 bao gồm sông Sài Gòn, sông Nhà Bè,sông Phú Xuân, rạch Đĩa, rạch Ông Lớn, kênh Tẻ, rạch Đầu Ngựa, hồ Tân Mỹ,
hồ Sen, hồ Bán Nguyệt và một số kênh nhỏ khác
Trang 11Hình 2.4 Thảm thực vật ở khu vực ở khu vực nghiên cứu
- Các loại thủy sinh như các loại cá nước ngọt như các trê, cá rô, lóc, các loại cánhỏ,…
1.1.6 Mức độ ô nhiễm môi trường
- Do vị trí nằm gần khu chế xuất Tân Thuận Tây, gần trung tâm thành phố, cácbến cảng nên khu vực nghiên cứu cũng chịu một phần ảnh hưởng về mức độ ô nhiễmkhông khí do các khu vực trên gây ra
- Tình trạng vứt rác bữa bãi, hình thành các bãi rác tự phát đã ít nhiều gây ra cáctác động tiêu cực đến môi trường Phần lớn thành phần rác thải là rác thải sinh hoạt,như các loại nilon, sơ dừa, miễng chai bể, mãnh sành, sứ, …các loại rác xây dựng nhưphế thải của công trình xây dựng, gạch, ximen, cát, vôi,…Điều này dẫn tới ảnh hưởngxấu đến mặt mỹ quan đô thị và tác động đến chất lượng nước mặt cũng như nướcngầm ở khu vực này
- Tại những khu vực dân sinh tự phát của Quận 7, do không có hệ thống thoátnước bẩn hoàn chỉnh nên phần lớn nước thải sinh hoạt từ các hộ dân ven bờ kênh đềuthải thẳng trực tiếp vào nguồn mà chưa qua xử lý, lâu ngày mức độ ô nhiễm nước ởkhu vực này tăng lên
Hình 2.5 Thực trạng xả rác tại khu vực
11
Trang 121.2 Điều kiện kinh tế - cơ sở hạ tầng
1.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số của cả Quận 7 là 274.828 người (năm 2010) Xét cơ cấu dân số theo độtuổi, tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15-34 tuổi chiếm 42,3% tổng dân số của Quận Tìnhtrạng dân cư đang xáo trộn rất mạnh và phân bố không đều, mật độ dân số bình quân là7.700 ngưới/km2 (Nguồn: Cục thống kê TP.HCM, 2010)
Với sự phát triển của khu chế xuất Tân Thuận thu hút hơn 114 doang nghiệp đầu tư
và phát triển, tạo nên cơ hội việc làm cho hơn 30000 lao động trong và ngoài Quận
Sự phát triển mạnh mẽ của khu nhà ở cao cấp kèm theo các hệ thống dịch vụ côngcộng, trường học, y tế, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện và phát triển theo mức hiệnđại theo tiêu chuẩn châu Âu, các công trình như trường học Nhât Bản, Dân lập NamSài Gòn, Hàn Quốc, Trường Đài Bắc và trường hướng nghiệp Top Globis, bệnh việnQuốc Tế và khu Đại học RMIT,…là các công trình mang đậm chất hiện đại và ngangtầm thế giới
1.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Tổng diện tích đường bộ trên địa bàn Quận khoảng 38 ha, chiếm
1,86% diện tích tự nhiên Với các con đường huyết mạnh như Đại lộ Nguyễn VănLinh kết nối cụm công nghiệp Tân Thuận với cao tốc Trung Lương Dự án cầu Phú
Mỹ hoàn thành năm 2009 đã nối Quận 7 với bán đảo Thủ Thiêm, nối liền với đại lộNguyễn Văn Linh trở thành con đường trọng yếu cho việc thông thương hành hóa từđồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh phía Bắc Trục đường Nguyễn Hữu Thọ kết nốiQuận 4 với Quận 7, trục đường Nguyễn Tất Thành kết nối Quận 1 với Quận 7, hoặctrục đường Nguyễn Thị Thập kết nối Quận 5, Quận 8 với với Quận 7, trục đườngchính đô thị Huỳnh Tấn Phát giúp kết nối khu vực Quận 7 và kết nối khu vực cảng SàiGòn, khu công nghiệp Tân Thuận với các huyện Nhà Bè, Cần Giờ và ngược lại
- Mạng lưới thoát nước mưa và nước bẩn: hiện tại khu vực đang có hệ thông
thoát nước chung, nước thải và nước mưa đi chung một đường ống và được thải trựctiếp ra kênh Mạng lưới thoát nước đang có dấu hiệu xuống cấp, và đang quá tải sửdụng
- Mạng lưới cấp nước: khu vực Quận 7 thuộc khu vực cấp nước của công ty cổ
phần cấp nước Nhà Bè, phần lớn dân cư được tiếp cận với thống nước sạch
- Mạng lưới điện: hệ thống điện phần lớn là hệ thống điện đi nổi, với mạng lưới
dây điện chằn chịt, mất mỹ quan đô thị, và không đảm bảo khả năng an toàn điện Tất
cả các hộ dân đều được tiếp cận với nguồn điện
Trang 13
Hình 2.6 Hiện trạng mạng lưới điện a)Đường Nguyễn Thị Thập – p Bình Thuận b) Đường Huỳnh Tấn Phát – p Tân Thuận Tây
- Mạng lưới thông tin: mạng lưới thông tin liên lạc phát triển từ lâu, mạng lưới
cáp thông tin chằn chịt, gây mất mỹ quan và không đảm bảo về mặt an toàn
Hình 2.7 Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc a)Đường Nguyễn Thị Thập – p Bình Thuận b) Đường Huỳnh Tấn Phát – p Tân Thuận Tây
1.3 Bố cục quy hoạch kiến trúc
Cơ cấu sử dụng đất :
ST
Diện tích (m2)
Tỷ lệ (%)
Chỉ tiêu (m2/người)
Trang 141.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên
1.4.1.1 Các điều kiện về vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, các điều kiện về khí tượng thủy văn
Quận 7 có vị trí địa lý khá quan trọng với vị trí chiến lược khai thác giao thôngthuỷ và bộ, là cửa ngõ phía Nam của Thành phố, là cầu nối quan trọng mở hướng pháttriển của Thành phố với biển Đông và thế giớị Các trục giao thông lớn đi qua Quậnnhư xa lộ Bắc Nam, đường cao tốc Nguyễn Văn Linh Sông Sài Gòn bao bọc phíaĐông với hệ thống cảng chuyên dụng, trung chuyển hàng hoá đi nước ngoài và ngượclại, rất thuận lợi cho việc phát triển thương mại và vận tải hàng hoá cũng như hànhkhách đi các vùng lân cận
1.4.1.2 Các điều kiện về hệ sinh thái, thảm thực vật
Hệ sinh thái trong khu vực giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, bảo
vệ môi trường Hiện nay, với với sự phát triển mạnh mẽ của khu công nghiệp như khucông nghiệp Tân Thuận, khu dân cư đô thị,… được xây dựng đã và đang thải ra mộtlượng lớn các chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường thì có thể nói hệ thực vật sinhthái tại đây là một trong số những nhân tố góp phần xử lí và hấp thụ bớt các chất thảiđộc hại đó và tạo ra một môi trường sống trong lành cho người dân sinh sống tại Quận
7 Ngoài ra, nó còn giúp giữ đất chống xói mòn, giữ nước điều tiết một phần lưu lượngnước mưa và nước triều
1.4.2 Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội
Từ sự phát triển hiện tại và những định hướng quy hoạch phát triển trong tương lại,
có thể nhận thấy vị thế quan trọng của Quận 7 trong sự giao lưu kinh tế với các quậnhuyện của TP.HCM nói riêng và các khu vực lận cận thành phố nói chung Hòa cùngchính sách phát triển kinh tế của TP.HCM “đi trước đón đầu” và “tăng cường hợp tác
và hội nhập”, Quận 7 đã, đang và sẽ tiếp tục tiến bước theo hướng hiện đại hóa, pháttriển bền vững và thân thiện với môi trường Đây chính là một trong những điều kiệntiên quyết và quan trọng cho các dự án, các kế hoạch cải tạo môi trường được xem xét
và thực thi vào trong thực tiễn với mục tiêu xây dựng một môi trường sống, làm việc
và đầu tư an toàn, trong lành và thân thiện với thiên nhiên Đồng thời, với sự quan tâm,chú trọng đến các vấn đề môi trường hiện nay, Quận 7 đã và đang tạo dựng được mộthình ảnh đô thi mới xanh, sạch, đẹp và hình thành một thương hiệu có tầm vóc quốcgia, có năng lực tốt trong việc kêu gọi, thu hút và huy động các nguồn vốn đầu tư dàihạn từ các dự án trong và ngoài nước
1.4.3 Đánh giá hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và hệ thống cơ sở
hạ tầng được quy hoạch
- Đánh giá các điều kiện về:
1.4.3.1 Giao thông:
Hệ thống giao thông được thiết kế quy hoạch đủ vai trò đảm nhiệm chức năng đilại trong khu vực và bên ngoài vào khu trung tâm Nhưng do mục tiêu đề ra từ đầu bài,thì cần thay đổi bề rộng đường, gồm bề rộng mỗi làn đường và bề rộng vỉa hè
Trang 151.4.3.2 San nền, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế nằm trên vỉa hè và đảm nhiệm vai trò thoátnước mưa từ đường và từu công trình đổ ra hệ thống
Nền đất hiện hữu thuộc đất bùn yếu, cần có giải pháp nâng nền và cso giải pháo gia
cố nền đất tại các công trình để tránh hiện tượng sụt lún
Trong khu vực vẫn còn đang tồn tại hệ thống thoát nước chung và chưa có trạm xử
lý tập trung Định hướng sẽ quy hoạch hệ thống thoát nước riêng và sẽ xây dựng trạm
xử lý nước thải cho khu quy hoạch mới
Hệ thống thông tin lien lạc hiên dang sử dụng hệ cáp đồng, đi nổi
Trang 16- Từ những định hướng, mục tiêu phát triển của thành phố nói chung và quận 7nói riêng, thì phương án thiết kế hồ điều hòa và phát triển công viên sinh thái là phùhợp để phát triển.
- Về mặt điều kiện tự nhiên, nơi đây có hệ thống sinh thái ngập nước, hệ thốngkênh rạch, ao hồ dày đặc thuận lợi để phát triển hồ điều hòa
1.4.4 Những thách thức gặp phải
- Về mặt hạ tầng kỹ thuật cũ, cần đề ra phương án cải tạo hợp lý, điều chỉnh lưuvực thoát nước phù hợp để có thể tăng hiệu quả điều tiết nước cho hồ điều hòa
PHẦN 3 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT
CHƯƠNG 1 QUY HOẠCH GIAO THÔNG TỶ LỆ 1/500
1.1 Định hướng quy hoạch giao thông
Trang 17- Thiết kế dựa trên nguyên tắc đảm bảo khả năng lưu thông tốt Đảm bảo liên hệthuận tiện giữa giao thông trong khu vực với toàn đô thị.
- Khi thiết kế các ngã giao, rẽ hướng phải đảm bảo an toàn khi xe chạy trênđường, người lái xe phải luôn luôn có được tầm nhìn đầy đủ trước mặt để có thể xủ lýkịp tời các trường hợp bất trắc tránh tai nạn xảy ra
- Thiết kế tuân theo QCXDVN 01:2008 về thiết kế bề rộng, góc vát, góc bo Bềrộng vỉa hè được thiết kế rộng hơn để tăng thêm phần diện tích đất cây xanh, đất dựtrữ, tăng thêm phần diện tích đất cho người đi bộ
1.2 Xác định mặt cắt ngang đường và thiết kế nút giao thông
1.2.1 Bề rộng làn đường
Bề rộng làn đường được thiết kế theo TCXDVN 104: 2007 Mở rộng diện tích vỉa
hè để tăng diện tích cây xanh nhằm tăng khả năng điều tiếu nước mưa, cũng như nướctriều khi xuất hiện triều cường dâng cao kèm mưa to kéo dài
Đồng thời do khu xây dựng phần lướn là công trình cao tầng, như khu thương mạidịch vụ, chung cư cao cấp, biệt thự, trường học và công viên cây xanh nên mở rộngvỉa hè là hợp lý
1.2.2 Thiết kế tầm nhìn trong nút
Đảm bảo một trường nhìn trong nút giới hạn đối với:
- Xe không được ưu tiên phải cách điểm xung đột một tầm nhìn hãm xe bằng
VA là tốc độ thiết kế của xe không ưu tiên, km/h;
Vb là tốc độ thiết kế của xe ưu tiên, km/h
17
Trang 18Chú thích: Phần gạch chéo : vùng không phải gỡ bỏ chướng ngại vật
Hình 4 – Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn trong ngã tư ưu tiên tay phải (trình TCVN 4054:2005)
CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH SAN NỀN – THOÁT NƯỚC MƯA TỶ LỆ 1/500 2.1 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
2.1.1 Giải pháp san nền – chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Từ đánh giá hiện trạng để đề ra phương án san nền phù hợp theo các chỉ tiêunhư:
Cốt cao độ san nền theo định hướng thiết kế của thành phố Hồ Chí Minh
Độ dốc san nền theo hướng thoát nước chính theo hướng đông bắc – tây nam,nước mưa chảy tràn trên bề mặt sẽ được thu gom qua hệ thống thoát nước mưa vả đực
xả vào các kênh rạch
Hiện hữu đất nền thuộc đất cát, bùn nhão, vì là nơi ngập úng
2.1.2 Tính toán khối lượng đào đắp
- Tính toán khối lượng đào đắp theo định hướng thiết kế bên trên Tính toán theocách chi lưới ô vuông
Bảng thống kê theo Phụ lục A bảng …
2.2 Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa
2.2.1 Giải pháp quy hoạch thoát nước mưa
Độ sâu chôn cống tới đỉnh cống tối thiểu trên vỉa hè là HC ≥ 0,90m Đảm bảo độsâu chôn cống từ 1,5m đến 6m và độ sâu chôn cống tối thiểu khi bằng đường phải lớnhơn 0,7 m để thuận lợi cho thi công và quản lý sau này
Trang 19Các tuyến đường trong khu quy hoạch có độ dốc dọc từ 0,3% đến 3% Khoảngcách lớn nhất giữa các giếng thu nước mưa trên đường phố đảm bảo theo tiêu chuẩnTCXDVN 104-2007 ứng với đường kính cống từ 400-600 mm là 40m Các tuyến thoátnước mưa được thiết kế dưới lòng đường sát lề đường nên vị trí của các giếng thu nằmsát mép bó vỉa Do vỉa hè sử dụng để tối ưu hóa diện đất cây xanh (để tăng tính thấmnước) đồng thời còn bố trí nhiều hạ tầng khác, nên độ mở rộng của bụng hầm ga quay
về phía lòng đường Trong giếng có cấu tạo hố chứa cặn sâu lấy từ 30-70cm tính từmép trong của cống đến mép trong đáy giếng thu Lấy bằng 30cm trong đồ án này.Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cốngtrong khu vực quy hoạch Theo TCXDVN 104-2007 cống thiết kế trên cấp đường khuvực tối thiểu là 500mm cống ngang đường là 400mm Sử dụng ống cống bêtông cốtthép đúc ly tâm có thể chịu áp lực nước cao, hạn chế sự cố về hệ thống thoát nước Đốivới cống trên vỉa hè sử dụng cống HVH Đối với cống qua đường, do trong khu quyhoạch là khu dân cư, không có phương tiện giao thông vận tải tải trọng lớn nên đề xuất
sử dụng cống H10 Phương pháp nối cống là nối ngang đỉnh cống
2.2.2 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa
- Đặt cống 1 bên đường và thực hiện hố ga với cống ngang đường để thu nước ởhai bên Ưu tiên đặt tuyến cống ở bên phần công viên, vì phần đất vỉa hè bên công viênthường ít được bố trí các công trình hạ tầng kĩ thuật
- Bố trí các hố ga cần tránh bố trí trước cửa nhà dân
2.2.3 Công thức tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa
a Lưu lượng nước mưa được tính toán theo công thức sau :
Q = qm × C × F
Trong đó:
q – cường độ mưa tính toán (l/s)
C – hệ số dòng chảy
F – diện tích lưu vực đổ về hồ điều hoà (ha)
Tính toán cường độ mưa:
Công thức tính cường độ mưa (theo TCVN 7957:2008):
P – chu kì lặp lại trận mưa tính toán (năm) Chọn P=10
A, C, b, n – tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương,chọn theo phụ lục B – TCVN 7957:2008
Vì khu vực quy hoạch thuộc khu vực TP Hồ Chí Minh , nên các thông số sẽ là :
Trang 20Tính toán hệ số dòng chảy C: phụ thuộc vào tính chất mặt phủ của lưu vực vàchu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P, chọn theo bảng 5 TCVN 7957:2008
- Chọn a = 50% là diện tích mặt phủ mái nhà, bê tông => = 0,856
- Chọn b = 30% là diện tích mặt đường atphan => = 0,843
- Chọn c = 20% là diện tích mặt phủ là mặt cỏ, sân vườn => = 0,39
Ctb = a ×φ1+b× φ2+c × φ3
a+ b+c = 50× 0.856+30 ×0.843+ 20× 0.3950+30+20 = 0,759 Thời gian mưa tính toán:
T = t0 + tr + tc = 7+7+30 =44 ( phút)Trong đó:
t0 – thời gian nước mưa chảy từ bề mặt đường đến rãnh đường Chọn t0=7(phút)
tr – thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu nước đầu tiên Chọn tr
= 7(phút)
tc – thời gian nước mưa chảy trong cống đến hồ chứa, giả thiết lấy tc = 30 phút.Lưu lượng nước mưa tính toán là:
Q = qm × C × F = 300,75 × 0.759 × 15 = 3424(l/s) =12327 (m3/h)
b Lưu lượng thấm qua thảm thực vật, cây xanh
Diện tích đất cây xanh Scx = 4,7ha gồm đất cây xnah công viên, đất cây xanh đườngphố đất cây xanh trong các công trình thương mại, chung cư, trường học
Lượng nước mưa rơi trên phần diện tích đất cây xanh là:
Qcx = qm × C × Scx = 300,75 × 0,759 × 4,7 =1073 (l/s) =3862 (m3/h)
Phương trình biểu thị sự cân bằng nước ở thảm thực có dạng:
Qcx = O + p + q + r + s + t u (mm)Trong đó:
Qcx : lượng mưa rơi, mm;
O : lượng nước được tán cây giữ lại sau đó bốc hơi vật lý, mm;
p : tiêu hao nước cho thoát hơi nước của thực vật, mm;
q : tiêu hao nước thành bốc hơi vật lý từ mặt đất cây xanh, mm;
r : dòng chảy trên bề mặt đất cây xanh;
s : dòng chảy ngầm trong đất, hay nước trọng lực, mm;
t : tiêu hao nước để tạo ra thực vật khối (t1) và làm ẩm gỗ cũng như sinh khốitổng số (t2 ), t = t1 + t2, mm;
u = tiêu hao nước do sự bổ sung vào nước ngầm và làm ẩm đất, hoặc rút nước
từ đất vào thời kỳ khô hạn, xét bình quân 5-10 năm thì u = 0
Dòng chảy bề mặt đất (r) Đối với các loại đất mà cấu trúc chưa bị phá vỡ, trị số(r) chỉ bằng khoảng 2% so với tổng lượng mưa Thế nhưng, nếu đất bị phá hủy lớp phủthực vật do khai thác hay do chăn thả súc vật thì dòng chảy bề mặt có thể tăng lên rấtlớn (10-25% so với tổng lượng mưa) Địa hình càng dốc thì dòng chảy bề mặt càng
Trang 21lớn Do khu vực thiết kế phần lớn thảm thực vật trồng mới, bề mặt đất tơi xốp, nênlượng nước chảy tràn lấy bằng 10% tổng lượng mưa rồi trên thảm thực vật.
2.2.4 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa
Tính toán thủy lực cho đoạn cống:
- Sử dụng phương pháp nối ống là nối ngang mực nước
- Sau khi tính toán được lưu lượng nước thải cho từng đoạn ống, ta sử dụng bảngtra của TS Lâm Minh Triết để chọn đường kính, độ dốc phù hợp Chon đường kínhcống tối thiểu ≥600mm
- Theo TCVN 7957/2008, mục 6.25 Với đường kính ống đến 300mm,khu vựckhông có xe qua lại, hmin = 0,3m tính từ mặt đất (mặt đường) đến đỉnh ống, ở nhữngchỗ có xe qua lại hmin = 0,7m Như vậy chọn độ sâu chôn ống ban đầu là 1,4 m, để khicác đoạn ống băng đường thì đảm bảo độ sâu lớn hơn 0,7m đảm bảo an toàn chođường ống thoát nước không bị gặp sự cố vỡ ống khi băng đường
Ví dụ: Với đoạn cống 1.1 -1.8 gồm hai đoạn cống 1.1-1.6 và 1.6-1.8
Đoạn 1.1 -1.6
Thống số có sẵn:
- Lưu lượng tính toán cho đoạn cống 1.1-1.9 là : 75,4 l/s
- Chiều dài: 165m
- Cao độ mặt đất thiết kế tại hố ga 1.1 là: H1 = 2,43m
- Cao độ mặt đất thiết kế tại hố ga 1.6 là: H2 = 2,41m
- Độ sâu chô cống ban đầu tính đến đỉnh cống là: h = 1,4m
Tra bằng thủy lực ta được:
- Cao độ đáy cống tại hố ga 1.1: Hd1 = H1 − h – D = 2,43 – 1,4 – 0,6 = 0,43 m;
- Cao độ mực nước đầu tại hố ga 1.1: Hmn1.1 = Hd1 + h1 = 0,43 + 0,23 = 0,66m;
- Cao độ mực nước cuối tại hố ga 1.6: Hmn1.6 = Hmn1.1 – h3 = 0,66 – 0,495 = 0.17m;
21
Trang 22- Cao độ đáy cống tại hố ga 1.9: Hd1.9 = Hmn1.6 – h3 = 0,17 – 0,495 = -0,06 m;
- Độ sâu chô cống cuối tại hố ga 1.9: Hcc1.6 = H2 – Hd1.6 = 2,41 – (–0.06)= 2.5 m;Đoạn 1.6a-1.6
Tương tự phần tính toán trên kết quả như bảng 2.1 Phụ Lục B – Thoát nước mưa
- Cao độ đáy hố cống tại hố ga 1.15: Hd1.18 = Hmn1.8 – h3 = -0,04 – 0,105 = –0,3m;
Độ sâu chô cống cuối tại hố ga:1.8 Hcc1.15 = Hmđ – Hd1.15 = 2,41 - ( - 0,3) = 2.7m;
Kết quả theo bảng 2.1 Phục Lục B – Thoát nước mưa
2.3 Thống kê khối lượng vật tư
Theo bảng 2.2 Phụ lục B – Thoát nước mưa
CHƯƠNG 3 QUY HOẠCH CHI TIẾT MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 1/500
3.1 Định hướng quy hoạch mạng lưới cấp nước
Thiết kế đáp ứng đầy đủ và lien tục cho mọi nhu cầu dùng nước của các đối tượng dùng nước trong khu vực quy hoạch Phân loại thuộc bậc tin cậy lại I, được giảm lưu lượng 30%, thời gian giảm lưu lượng là <3 ngày, và thời gian ngừng cấp nước là 0 giờ.Mạng lưới cấp nước được thiết kế với mạng vòng để đảm bảo tính an toàn cấp nước cho khu quy hoạch, nguồn cấp được lấy từ hai điểm khác nhau trên đường ống cấp II đường kính 450 - ống gang dẻo - lắp đặt năm 1999
3.2 Nhu cầu và quy mô dùng nước
3.2.1 Đối tượng dùng nước
Tiêu chuẩn cấp nước khác nhau, phụ thuộc vào các loại công trình khác nhau.Trong khu vực gồm các công trình như sau:
Nhà biệt thự;
Khối trường học gồm trường tiểu học và trường trung học cơ sở;
Trung tâm dịch vụ thương mại (TMDV), văn phòng;
Khu phức hợp gồm dịch vụ thương mại, chung cư;
Trang 23 Công viên cây xanh;
3.2.2 Tính toán nhu cầu dùng nước
- Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình hàng ngày được xác định theo công thứcsau :
Q ngày TB SH
=∑q i × N i × f i
1000 (m3/ngđ)Trong đó:
qi : Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt Theo TCXDVN 4513:1988, mục 3.2, bảng1
Ni : Dân số tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước qi
fi : Tỷ lệ dân số được cấp nước lấy theo bảng 3.1, TCXDVN 33:2006 fi =100%
Ví dụ: Lưu lượng nước sinh hoạt cấp cho dãy nhà biệt thự, tiêu chuẩn cấp nước
400l/người/ngày:
Q ngày TB SH =∑q i × N i × f i
1000 =50× 400 ×100 %1000 = 20 (m3/ngđ)
Kết quả được thể hiện ở bảng 2.1
Lưu lương ngày tính toán cho nhưng khu vực tập trung (chung cư, trường học,trạm y tế, TMDV, công viên) là:
Q ngày TB TR
=∑q i × N i
1000 (m3/ngđ)Trong đó:
qi : Tiêu chuẩn cấp nước cho từng công trình Theo TCXDVN 4513:1988, mục3.1, bảng 1
Ni : Dân số tập trung hay diện tích sàn (trung tâm thương mại), số học sinh(trường học) tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước qi
Ví dụ: Lưu lượng nước cấp cho khu trung tâm thương mại, tiêu chuẩn cấp nước
là 15 l/người/ngày thì nhu cầu cấp nước là:
Q ngày TB TR =15× 1000
1000 = 15 (m3/ngđ)
Kết quả tính toán theo bảng 2.1
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn dùng nước và nhu cầu dùng nước cho từng đối tượng.
ST
Số người / diện tích
Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày dùng nhiều nhất l/ngày
Nhu cầu dùng nước l/ngày
Ghi chú
1 Nhà biệt thự (mức độ tiện nghi: Nhàở bên trong có bồn tắm và cấp nước
Trang 24Nhân viên phục vụ (dọntoilet, phòng học,v.v.)(lấy theo người phục vụnhà công cộng)
Lưu lượng thất thoát Qtt = 0,15 × 2260,9 = 339,1(m3/ngđ)
Tổng lưu lượng cấp nước cho khu quy hoạch trong ngày dùng nước lớn nhất :
Qmax
ngày = 2260,9 + 339,1 = 2600 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước trung bình được tính dựa vào hệ số không điều hòa ngày với côngthức:
Q ngày max=Q ngày tb × K ngày max (m3/ngđ)
Q ngày min =Q ngày tb × K ngày min (m3/ngđ)
Với: Kngày max , Kngày min : Hệ số không điều hòa ngày lớn nhất và nhỏ nhất (Tỷ số giữa lưulượng nước ngày dùng nước lớn nhất,nhỏ nhất và lưu lượng nước ngày dùng nước trungbình), chọn Kngày Max = 1,1 Kngày min= 0.9 (điều 3.3, mục 3 - TCXDVN 33:2006)
Lưu lượng dùng nước trong ngày trung bình là:
Q ngày tb =Q ngày max ÷ K ngày max = 2600 ÷ 1.1 = 2365 (m3/ngđ)Lưu lượng dùng nước trong ngày dùng nước ít nhất là:
Q ngày min =Q ngày tb × K ngày min = 2365 × 0.9 = 2128 (m3/ngđ)Lưu lượng giờ max Qmax
giờ và lưu lượng giờ min Qmin
giờ được xác định theo công thức:
Q max giờ=K giờ max × Q ngày max
24 (m3/h)
¿Q giờ min=K giờ min× Q ngày min
24 (m3/h)
Trang 25Với: K là hệ hố không điều hòa theo giờ được xác định theo biểu thức:
K max
giờ = α max x bmax
K min
giờ = α min x bmin
Trong đó: Theo điều 3.3, mục 3 - TCXDVN 33:2006
α: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình như sau:
giờ = α min x bmin = 0,6 × 0,25 = 0,15
Lưu lượng trong giờ lớn nhất và giờ nhỏ nhất là:
Lượng nước dùng cho sinh hoạt và dùng cho dịch vụ công cộng là:
Loại nhu cầu Nhu cầu dùng nước(m3/ng)
Trang 26Hình 3.1 Biểu đồ dùng nước lớn nhất
3.3 Lựa chọn nguồn cấp nước – Vạch tuyến mạng lưới
3.3.1 Lựa chọn nguồn cấp nước
- Nguồn cấp được lấy từ hai điểm trên đường ống trên mạng lưới cấp II có đườngkính 450, vật liệu gang dẻo, trền đường Nguyễn Văn Linh, thuộc sự quản lý của công
ty cổ phần cấp nước Nhà Bè
3.3.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước
- Đường ống cấp được thiết kế bao trùm các đối tượng dùng nước và tạo thànhdạng vòng khép kính để đảm bảo tính an toàn cấp nước cho khu vực
Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới cấp nước
Đường kính tối thiểu của mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp với chữa cháytrong khu vực thiết kế là 100mm ( theo QCVN 07:2010/BXD)
Dọc theo các tuyến ống cấp nước ta lắp đặt các trụ cứu hỏa để phòng khi có cháy.Khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa từ 120 – 150m theo mục 10.9 - TCVN 2622:1995
về phòng cháy chữa cháy
3.4 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước
3.4.1 Các trường hợp tính toán thủy lực của mạng lưới
- Giờ dùng nước lớn nhất;
- Giờ dùng nước nhỏ nhất;
- Giờ có cháy xảy ra
Trang 273.4.2 Tính toán thủy lực mạng lưới
a Lưu lượng dọc đường trên từng đoạn ống
Lưu lượng dọc đường là lưu lượng nước dọc đường lấy ra đều trên đoạn ống ở cáccông trình như nhà liên kế, nhà biệt thự
Lưu lượng dọc đường đơn vị là lưu lượng nước dọc đường lấy ra trên một métchiều dài đường ống, có công thức là:
Qđv = Q dđ
∑L tt (l/s-m)Trong đó:
Qdđ : Tổng lưu lượng dọc đường của toàn mạng lưới
Ltt: Tổng chiều dài tính toán đường ống của mạng lưới cấp nước Không kể đoạnống làm nhiệm vụ vận chuyển nước Với công thức:
Ltt = Lthực × mTrong đó:
Ltt : Chiều dài tính toán của đoạn ống (m);
LThuc : Chiều dài thực tế của đoạn ống (m)
m : Hệ số phục vụ của đoạn ống
- m = 1 nếu đoạn ống phục vụ hai bên;
- m = 0.5 nếu đoạn ống phục vụ một bên;
- m = 0 nếu đoạn ống chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển nước
Tổng lượng nước dọc đường của toàn mạng lưới:
Qdđ = Qvào - Qtr
Trong đó:
Qvào: Tổng lưu lượng nước phát vào mạng lưới (l/s);
Qtr: Tổng lưu lượng nước lấy ra từ các điểm tập trung trên mạng lưới (l/s)
Ta có: Qdđ = 2348 – 2328 = 20 (m3/ng) = 0,23 (l/s)
Vì phần lớn trên mạng lưới đều là các điểm lấy nước tập trung và chỉ có một tuyếnống có các điểm lấy nước nhỏ (điểm lấy nước dọc đường) nên lưu lượng dọc đườngtoàn mạng lưới bằng với lưu lượng dọc đường của tuyến ống 4-5 nên lưu lượng qdđ4-5 =
Qdđ = 0,23 (l/s)
b Lưu lượng tính toán tại nút trong giờ dùng nước lớn nhất
Lưu lượng tại nút gồm lưu lượng dọc đường phân bố về các nút và lưu lượng tậptrung phân bổ về nút Để đơn giản tính toán quy ước các lưu lượng phân phối dọcđường ở mỗi đoạn ống về 2 nút ở đầu đoạn ống tính toán với lưu lượng mỗi nút bằngnhau và bằng Qdđ/2 Quy ước các điểm lấy nước tập trung sẽ được tính vào nút có vịtrí gần nhất nút đó nhất
Bảng 3.3 Bảng thống kê lượng lượng tại nút , đơn vị l/s.
27
Trang 28- Trường hợp 1: Lưu lượng trong giờ dùng nước lướn nhất
Theo Phụ Lục B – Cấp nước - Bảng 3.4 Bảng thống kê lưu lượng qua đoạn ống ở giờ dùng nước lớn nhất.
- Trường hợp 2: Lưu lượng trong giờ dùng nước nhỏ nhất.
Theo phụ lục B – Cấp nước - Bảng 3.5 Bảng thống kê lưu lượng qua các đoạn ống
ở giờ dùng nước nhỏ nhất.
- Trường hợp 3: Trường hợp có cháy xảy ra.
Từ trường hợp giờ dùng nước lớn nhất đã tính ở trên ta chọn được 1 điểm có cháyxảy ra đồng thời là điểm số 5 Tiêu chuẩn nước chữa cháy cho mỗi đám theo tính toán
là 16 (l/s)
Lưu lượng tại nút bất lợi nhất (nút số 5) lúc này sẽ là :
Q = Q max
giờ + Qcc = 0,12 + 16 =16,12 (l/s)
Trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra, toàn bộ nước chữa cháy sẽ do trạm bơm
từ nhà máy nước đảm nhiệm, vì khi có cháy đài nước chỉ tham gia chữa cháy trong 10phút đầu, sau đó đài sẽ phải đóng lại Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước trongtrường hợp này trên cơ sở vẫn giữ nguyên đường kính công tác và luôn đam rbaor vậntốc nước chảy trong ống <2.5-3 m/s (đối với ống gang) Khi đó tổng lượng nước nhàmáy phát vào mạng là:
Theo Phụ Lục B – Cấp nước - Bảng 3.6 Bảng thống kê lưu lượng qua các đoạn ống ở giờ có cháy xảy ra.
3.5 Thống kê và lựa chọn thiết bị trên mạng lưới
Mạng lưới đường ống được thiết sử dụng ống HDPE để thay thế cho ống gangtruyền thống Với những ưu điểm sau :
- Độ kín (kín nước, kín hơi) rất cao không bị rò rỉ;
- Tuổi thọ cao khi sử dụng (nếu sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật tuổi thọ của ốngbền không dưới 50 năm);
Trang 29- Có tính chống các loại hoá chất cao, không bị ăn mòn, không bị gỉ sét;
- Rất kinh tế và giá rẻ hơn các loại ống thép và ống bê tông Giảm được chi phílắp đặt và sửa chữa rất nhiều;
- Do ống nhẹ nên chi phí lắp đặt thấp, chi phí nhân công và máy móc thiết bị choviệc lắp đặt đơn giản;
- Có sức chịu áp lực và va đập ở nhiệt độ thấp so với ống uPVC Độ bền cơ học
và độ chịu va đập cao;
- Ống HDPE có hệ số chuyển nhiệt thấp giảm nhiều nguy cơ nước bị đông lạnh;
- Ống HDPE có độ uốn dẻo cao cho phép ống di chuyển theo sự chuyển động củađất (do động đất, đất trượt) mà không bị gãy vỡ ở các đầu mối hàn nối;
- Mặt trong,ngoài ống bóng,hệ số ma sát nhỏ;
- Có độ uốn cao, chịu được sự chuyển động của đất (động đất);
- Ở dưới 60oC chịu được các dung dịch axit, kiềm, muối );
- Chịu được nhiệt độ thấp tới -40oC (sử dụng tại nơi có khí hậu lạnh);
- Chịu được ánh nắng mặt trời không bị ion hóa dưới tia cực tím của ánh sángmặt trời
Theo phụ lục B Bảng 3.7 Bảng thống kê khối lượng vật tư.
29
Trang 30CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẨN TỶ LỆ 1/500 4.1 Định hướng quy hoạch và vạch tuyến mạng lưới thoát nước bẩn
4.1.1 Định hướng quy hoạch
Theo quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước bẩn TPHCM do JICA thực hiện vàotháng 3 năm 2000 và đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt vào tháng 6 năm 2001,
và quyết định số 752/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt tổng thểthoát nước thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, thì khu dân cư Tân Thuận Tây thuộcphường Tân Thuận Tây và phường Bình Thuận nằm trong khu vực xây dựng mới và
sử dụng hệ thống xử lý cục bộ nghĩa là xây dựng hệ thống thoát nước riêng để thu gom
và xử lý nước thải theo từng khu quy hoạch sau đó thoát vào hệ thống thoát nướcchung hoặc thoát ra kênh rạch gần nhất
Do đây là khu vực có nhiều công trình chung cư, phức hợp, có dân số đông nên tạicác công trình sẽ xây dựng các trạm xử lý nước cục bộ, xử lý nước đạt tiêu chuẩn nướcthải loại B rồi theo đường ống nước riêng về trạm xử lý tập trung, riêng các nhà biệtthự sẽ xây dựng các bể tự hoại, phân loại nước thải (thải đen và thải xám) sau đó vàotuyến cống góp để về xử lý tập trung cho khu vực Sau khi qua trạm xử lý tập trung,nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi đưa vào nguồn tiếp nhận.Khu vực quy hoạch nằm ở phía Nam Sài Gòn nên dựa vào phương hướng đã nêunước thải của quy hoạch sẽ được thu gom và xử lý cục bộ ở giai đoạn đầu và về nhàmáy xử lý tại vị trí Nam Sài Gòn xã Phước Kiểng quận 8 ở giai đoạn dài hạn Do đó,
hệ thống thoát nước bẩn của khu quy hoạch được bố trí theo hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu:
- Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn cho khu quy hoạch bao gồm hệ thống thugom và trạm xử lý cục bộ
- Hệ thống thu gom bao gồm mạng lưới cống và giếng kỹ thuật có chức năng tậptrung nước thải bẩn đưa về trạm xử lý nước bẩn cục bộ
- Trạm xử lý nước bẩn cục bộ trong khu quy hoạch được đặt trong tại khu đấtdành riêng cho trạm xử lý phía đông nam của khu đất ,sát công trình chung cư C
Giai đoạn dài hạn:
Trang 31- Nước thải từ trạm xử lý cục bộ được đưa vào tuyến cống chuyển tải di dọc Đại
lộ Nguyễn văn Linh để về nhà máy xử lý tập trung của thành phố lưu vực Nam SàiGòn vị trí tại xã phước kiểng, quận 8
4.1.2 Lựa chọn nguồn xả
Theo định hướng quy hoạch tổng thể thì khu vực quy hoạch thuộc khu quy hoạchmới và khu đô thị mới, phát triển hiện đại, sử dụng hệ thống thoát nước riêng, và xâydựng trạm xử lý cục bộ để xử lý nước thải bẩn trong khu vực Vị trí trạm xử lý tuântheo định hướng quy hoạch ban đầu
4.1.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước bẩn
Mạng lưới cống thoát nước thải được quy hoạch dựa đảm bảo cân đối giữa cácnguyên tắc:
- Đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước thải từ các lưu vực
- Hệ thống cống thoát nước được vạch dựa theo địa hình thiết kế để đảm bảo tựchảy là chủ yếu, hạn chế quanh co và chôn sâu
- Hệ thống thoát nước phải đảm bảo không gây ô nhiễm cho môi trường nướcđoạn băng qua sông suối, kênh rạch
- Đảm bảo thoát nước thải theo hướng nhanh nhất để hạn chế lắng cặn
- Đảm bảo tính kinh tế như hạn chế dùng bơm, độ sâu thi công hệ thống quá lớn
Từ những nguyên tắc trên ta lựa chọn sơ đồ vuông góc giao nhau cho hệ thốngcống thoát nước thải Nước thải từ các công trình sẽ được thu gom qua các tuyến cốngnhánh phân bố sâu bên trong khu đất, sau đó sẽ đổ vào tuyến góp và được đưa về trạm
xử lý nằm ở đông nam của khu đất ,sát công trình chung cư C
Độ sâu chôn cống ban đầu tính đến đỉnh cống lấy ≥ 0,7 m theo QCVN07:2010/BXD, đường kính cống tối thiểu là D300 để hạn chế lắng cặn cũng như thuậnlợi cho việc thau rửa và đảm bảo tính kinh tế
Khoảng cách các hố ga được đặt theo TCVN 7957:2008 với khoảng cách các giếngthu nước thải là từ 20-30 m đối với cống 150-300mm, đối với nhà biệt thự 2-3 nhà biệtthự / hố ga Còn khoảng cách những chỗ không dùng để thu nước thải mà chỉ để làmgiếng thăm thì khoảng cách tối đa cũng chỉ là 30m
Cống được chọn làm từ vật liệu bê tông cốt thép (BTCT) theo tiêu chuẩn thiết kế372:2006 Ống BTCT thoát nước
4.2 Tính toán nhu cầu nước thải
4.2.1 Xác định nhu cầu nước thải
Nước thải được thu gom bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công trình công cộng
Tổng lượng nước thải thu gom được ước đạt ≥80% lượng nước sạch cấp cho sinh hoạt
và công trình công cộng trong khu vực Nên chọn tổng lưu lượng nước thải thu gomđược bằng 100% lượng nước sạch cấp cho sinh hoạt và công cộng Lưu lượng nướcthải theo bảng 4.1
Lưu lượng tính toán của các đoạn cống được xác định theo công thức:
qtt = q0 × K0max (l/s)
31
Trang 324.2.2 Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước bẩn
Tính toán thủy lực cho đoạn cống:
- Sử dụng phương pháp nối ống là nối ngang đáy cống
- Sau khi tính toán được lưu lượng nước thải cho từng đoạn ống, ta sử dụng bảngtra của TS Lâm Minh Triết để chọn đường kính, độ dốc phù hợp Chọn đường kínhcống tối thiểu ≥300mm
- Theo TCVN 7957/2008, mục 6.25 Với đường kính ống đến 300mm,khu vựckhông có xe qua lại, hmin = 0,3m tính từ mặt đất (mặt đường) đến đỉnh ống, ở nhữngchỗ có xe qua lại hmin = 0,7m Như vậy chọn độ sâu chôn ống ban đầu là 0.9m, để khicác đoạn ống băng đường thì đảm bảo độ sâu lớn hơn 0,7m đảm bảo ăn toàn chođường ống thoát nước không bị gặp sự cố vỡ ống khi băng đường
Ví dụ: Với đoạn cống 1.1 -1.15 gồm hai đoạn cống 1.1-1.9 và 1.9-1.15
Thống số có sẵn:
- Lưu lượng tính toán cho đoạn cống 1.1-1.9 là : 11.68 l/s
- Chiều dài: 195m
- Cao độ mặt đất thiết kế tại hố ga 1.1 là: H1 = 2,41m
- Cao độ mặt đất thiết kế tại hố ga 1.9 là: H2 = 2,37m
- Độ sâu chô cống ban đầu tính đến đỉnh cống là: h = 0,9m
Tra bằng thủy lực ta được:
- Cao độ đáy cống tại hố ga 1.1: Hd1 = H1 − h – D = 2,41 – 0,9 – 0.4 = 1,11 m;
- Cao độ mực nước đầu tại hố ga 1.1: Hmn1.1 = Hd1 + h1 = 1,11 + 0.074 = 1,2 m;
- Cao độ mực nước cuối tại hố ga 1.9: Hmn1.9 = Hmn1.1 – h3 = 1,2 – 0,49 = 0,7 m;
- Cao độ đáy cống tại hố ga 1.9: Hd1.9 = Hmn1.9 – h3 = 0,7 – 0,074 = 0,62 m;
- Độ sâu chô cống cuối tại hố ga 1.9: Hcc1.9 = H2 – Hd1.9 = 2,37 – 0,21 = 2,16 m;Đoạn 1.9-1.15
- Vì nối ngang đáy cống nên cao độ đáy cống tại điểm 1.9: Hđ1.9 = 0,62m;
- Cao độ mực nước đầu tại hố ga 1.9: Hmn1.9 = Hd1.9 + h1 = 0.62+ 0.094 = 0,7 m;
- Cao độ mực nước cuối tại hố ga 1.15: Hmn1.15 = Hmn1.9 – h3 = 0,7 – 0,36 = 0,35 m;
Trang 33- Cao độ đáy hố cống tại hố ga 1.15: Hd1.15 = Hmn1.9 – h3 = 0,35 – 0,36 = – 0,01m;
- Độ sâu chô cống cuối tại hố ga:1.15 Hcc1.15= Hmđ1.15–Hd1.15 =2,33 - (-0.01)=2,34m;
Theo Bảng 4.2 Bảng tính toán thủy lực các tuyến cống ; Phụ lục B
4.3 Thống kê lựa chọn thiết bị cho mạng lưới
- Sử dụng vật liệu HDPE
CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN TỶ LỆ 1/500
5.1 Định hướng quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp 110kV/15-22kV Việt Thành 2 nằm trong
dự án khu công viên Hương Tràm mở rộng cách khu quy hoạch khoảng 300m côngsuất 63 MVA với 6 lộ ra Và được quy hoạch để ấp điện cho khu vực Quận 7, khu đôthị mới Phú Mỹ Hưng
- Lưới hạ thế xây mới, mạch vòng vận hành hở ở tủ dừng, đi ngầm để đảm bảo
mỹ quan và an toàn cho mạng lưới
- Đối với tủ điện xây mới và lắp đặt theo tiêu chuẩn của điện lực, bán kính phục
Hệ số công suất : cos = 0.85 (theo tiêu chuẩn điện lực)
Các chỉ tiêu cấp điện được tính dựa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựngquy hoạch (QCXDVN 01:2008/BXD) làm tham khảo, vì đây là khu vực với mức độhiện đại cao, mức độ tiện nghi cao nên chỉ tiêu cấp điện sẽ cao hơn so với Quy chuẩn
và phụ thuộc vào mức độ tiện nghi và hiện đại của công trình
Bảng 5.1 Chỉ tiêu cấp điện
THỐNG KÊ CHỈ TIÊU STT Loaij phụ tải Chỉ tiêu Đơn vị
Trang 34a Nhu cầu dùng điện sinh hoạt
Công thức tính toán nhu cầu điện :
Ptt = N × P0 × Kc × Kđt × 1,2(kW)Trong đó:
N: hộ dân, hay diện tích sàn;
Ptc: Tiêu chuẩn dùng điện theo bảng 5.1 TCXDVN 01:2008
Kc là hệ số nhu cầu, chọn Kc = 1;
Kđt là hệ số đồng thời, lấy theo Quy phạm trang bị điện, trang 31, phụ tải sinhhoạt Kđt = 0,9;
Trong đó 30% công suất dành cho chiếu sáng, 70% công suất dành cho động lực;
Dự phòng và hao phí trên đường dây lấy bằng 20% tổng công suất tiêu thụ
Ví dụ: Tính toán nhu cầu cho lô biệt thự:
N =10 hộ; P = 6 kW/hộ; Kc =1; Kđt =0,9
Công suất tính toán là: Ptt = N × Ptc × Kc × Kđt ×1,2 = 10 ×6 × 1 × 0,9 ×1,2 = 65 (kW)Công suất chiếu sáng là: Pcs = 30% × P = 30% × 65 = 20 (kW)
Công suất động lực là: Pđl = 70% × P = 70% × 65 = 46 (kW)
b Điện các công trình công cộng
- Gồm các khu thương mại dịch vụ và giáo dục
- Áp dụng công thức:
Ptt = F × P0 × Kđt × Kc ×1,2Trong đó:
P0 lấy theo bảng 5.1;
F:
Đối với trường học: F là số học sinh mỗi trường
Đối với dịch vụ thương mại : F là diện tích sàn, F= S × MĐXD × (tầng cao)
Kc là hệ số nhu cầu, chọn Kc = 1;
Kđt là hệ số đồng thời, lấy theo Quy phạm trang bị điện, trang 31, phụ tải thươngmại - dịch vụ văn phòng Kđt = 0,85;
- Các lô thương mại dịch vụ và trường THPT thuộc hộ tiêu thụ loại II;
Trong đó 30% công suất dành cho chiếu sáng, 70% công suất dành cho động lực
Trang 35Công suất động lực là: Pđl = 70% × 1046 = 732 (kW)
c Điện công viên cây xanh (gồm đất cây xnah và đát quảng trường bãi xe ngầm)
- Áp dụng công thức:
Ptt = P0 × F × Kđt × Kc ×1,2Trong đó:
Ví dụ: Tính toán lô CVCX (gồm đất cây xanh và đất quảng trường, bãi xe ngầm):
- Diện tích lô CX: F = 2 (ha)
- Công suất tiêu thụ điện lô CX:
- Trong đó 100% công suất dành cho chiếu sáng
Ví dụ: Công suất chiếu sáng đường giao thông là:
Trang 36- Dựng hệ trục tọa độ Decac vuông góc, xác định tọa độ tâm vòng tròn phụ tảicho từng lô theo hệ trục đã dựng.
- Vòng tròn phụ tải thể hiện các thông số Pcs, Pđl qua bán kính R và góc mở ɑ theocông thức:
b Vòng tròn phụ tải cho cả khu quy hoạch
- Xác định toạ độ tâm phụ tải từng khu theo công thức:
Tọa độ tâm vòng tròn phụ tải xác định theo Phụ Lục C bảng 5.3
5.3 Quy hoạch mạng điện đô thị
5.3.1 Lựa chọn nguồn cấp điện cho đô thị
Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp 110kV/15-22kV Việt Thành 2 nằm trong dự
án khu công viên Hương Tràm mở rộng cách khu quy hoạch khoảng 300m công suất
63 MVA với 6 lộ ra Và được quy hoạch để ấp điện cho khu vực Quận 7, khu đô thịmới Phú Mỹ Hưng
5.3.2 Phương án lựa chọn mạng lưới phân phối điện đô thị và các khu vực
- Mạng trung thế: Được kéo dây từ trạm biến áp Việt Thành 2 hình thành mạchvòng, vận hành hở
Trang 37- Mạng hạ thế: Lưới điện hạ thế xây mới, mạch vòng vận hành hở ở tủ dừng, đingầm để đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn mạng lưới.
- Trạm biến áp: là trạm hạ thế 22/0,4 kV, loại trạm trong nhà Dung lượng và vịtrí các trạm có thể điều chỉnh theo phụ tải điện
- Tủ điện được xây mới và lắp đặt theo tiêu chuẩn điện lực, bán kính phục vụ củamỗi tủ là 25m trong khu vực nhà biệt thự
5.3.3 Tính toán lựa chọn công suất trạm biến áp
a Xác định vị trí trạm biến áp
Việc xác định vị trí đặt các trạm biến áp phụ thuộc vào công suất, phân khu quy hoạch
và tính chất của đối tượng sử dụng Các trạm biến áp đặt trong các phân vùng phục vụ trong phạm vị bán kính 250(m) Theo quy hoạch sẽ có các công trình lớn nhỏ khác nhau, mỗi công trình đều có công suất sử dụng lớn, nên mỗi công trình cao tầng sẽ có
1 TBA, như vậy sẽ có 9 TBA trong khu Theo Quy phạm trang bị điện trang 31, ta chọn Kđt= 0.9 Từ đó ta có vị trí các trạm cụ thể như sau:
- Các công trình công cộng sẽ đặt TBA trong lô đất của công trình, tùy thuộc vàocông suất để đặt số trạm hợp lí
- Các lô nhà ở biệt thự được đặt 1 trạm biến áp riêng
- Điện cho chiếu sáng đường giao thông lấy từ các trạm biến áp của công viêncây xanh
b Tính toán lựa chọn công suất trạm biến áp
Công suất để lựa chọn trạm biến áp cũng chính là tổng công suất tiêu thụ của cáccông trình (tính thêm phần công suất dự phòng)
Theo Phụ Lục C – Cấp Điện - Bảng 5.4 Công suất trạm biến áp
5.3.4 Tính toán tiết diện dây dẫn
5.3.4.1 Công suất đảm nhiệm của từng tuyến
Trong trường hợp bất lợi nhất, một đường dây phải tải một phần công suất của cáctuyến còn lại với chiều dài được tính từ trạm biến áp đến điểm xa nhất Nếu trườnghợp bất lợi nhất mà dây dẫn hoạt động tốt thì dây sẽ hoạt động tốt trong tất cả cáctrường hợp còn lại
CVCX;TMDV1,TMDV2
CC C;TXL;BT;TH;CC A
37
Trang 38% đảm nhiệm 100 100 100Công suất Ptt
Giả định khi 1 trong 3 tuyến gặp sự cố thì các tuyến còn lại sẽ gánh thêm chotuyến sự cố một phần công suất và được chia như bảng dưới Nếu 1 tuyến gánh chocùng một khu khi 1 trong 3 tuyến gặp sự cố thì ta sẽ chọn giá trị công suất lớn hơn
F – tiết diện dây dẫn (mm2)
Jkt – mật độ dòng kinh tế lấy theo bảng 8.4( Giáo trình Cung cấp điện - T.sQuyền Huy Ánh -trang 95); với số giờ sử dụng phụ tải cực đại trong năm là trên 3000đến 5000 giờ, cáp cách điện bằng nhựa tổng hợp XLPE, nên Jkt = 3.1 (A/mm2)
Ilvmax – dòng điện tính toán lớn nhất của đường dây trong trường hợp bất lợinhất
Ví dụ :Cường độ dòng điện qua đoạn dây 1:
8248
√3 ×22 ×0,85=255( A)
Trang 39b Theo điều kiện phát nóng
Chọn tiết diện dây theo công thức:
39
Trang 40Ilv ≤ Kn× Icp
Trong đó:
Ilv: Cường độ dòng điện làm việc, hay cường độ dòng định mức trong dây pha
Icp: Cường độ dòng điện cực đại cho phép đi qua dây lâu dài trong dây pha
Kn: Hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo thời tiết lấy theo nhiệt độ bình thường đốivới cáp chôn ngầm trong đất : Kn = K4 × K5 × K6 × K7 (lấy theo phụ lục 3.21 về hệ sốhiệu chỉnh nhiệt độ theo thời tiết Kn Giáo trình Điện công trình – Trần Thị Mỹ Hạnh –Nhà Xuất Bản Xây Dựng)
- K4 : hệ số ảnh hưởng của cách lắp đặt dây cáp ngầm, chọn cáp chôn trong ốngngầm K4 = 0.8(bảng 8.13 Giáo trình Cung cấp điện của TS.QUYỀN HUY ÁNH)
- K5: hệ số số dây trong hàng với cáp chôn ngầm (số mạch hoặc cáp nhiều lõi)
K5 = 1(bảng 8.14 Giao trình Cung cấp điện của TS.QUYỀN HUY ÁNH)
- K6: hệ số ảnh hưởng của đất chôn cáp, chọn đất ướt K6 = 1,13
(bảng 8.15 Giáo trình Cung cấp điện của TS.QUYỀN HUY ÁNH)
K7: hệ số ảnh hưởng nhiệt độ của đất, chọn nhiệt độ của đất 25oC
K7 = 0,96(bảng 8.16 Giáo trình cung cấp điện của TS.QUYỀN HUY ÁNH)
Kc Ks Kn Icp Tiết
diệnmm²
Số sợi / đườngkính (mm²)