QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT MỘT PHẦN TRUNG TÂM PHƯỜNG THÀNH NHẤTTHÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH DAKLAKThiết kế quy hoạch tổng hợp tỉ lệ 12000 :Quy hoạch cơ cấu sử dụng đấtQuy hoạch san nền thoát nước mưaQuy hoạch mạng lưới giao thôngQuy hoạch mạng lưới cấp thoát nướcQuy hoạch mạng lưới cấp điện – thông tin liên lạcQuy hoạch tổng hợp đường dây đường ốngThiết kế chuyên ngành giao thông – san nền :Thiết kế chi tiết san nền thoát nước mưa 1:500.Cụ thể hoá đồ án quy hoạch chung. Từng bước chỉnh trang đô thị Buôn Ma Thuột, đồng thời tạo nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ này.Làm cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng và lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Bộ Xây Dựng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường ĐH Kiến Trúc Tp HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Khoa Kỹ Thuật Đô Thị
-o0o -NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn chính :
1. Tên đồ án tốt nghiệp:
QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT THỊ TRẤN VĨNH THÀNH-HUYỆN CHỢ LÁCH-TỈNH BẾN TRE
2. Các số liệu ban đầu:
Bản đồ Quy hoạch chung TL: 1/10000 TP Buôn Ma Thuột
Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất khu vực thiết kế
Bản đồ Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất phuờng Thành Nhất
Thuyết minh Quy hoạch chung phuờng Thành Nhất
Sơ đồ Vị trí và mối liên hệ với các vùng xung quanh
3. Nội dung các phần thuyết minh:
- Thiết kế quy hoạch tổng hợp tỉ lệ 1/2000 :
Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất
Quy hoạch san nền thoát nước mưa
Quy hoạch mạng lưới giao thông
Quy hoạch mạng lưới cấp thoát nước
Quy hoạch mạng lưới cấp điện – thông tin liên lạc
Quy hoạch tổng hợp đường dây đường ống
- Thiết kế chuyên ngành giao thông – san nền :
Thiết kế chi tiết san nền- thoát nước mưa 1:500
4. Các bản vẽ:
Bao gồm 8 bản vẽ phần quy hoạch tổng hợp tl 1:2000
Bao gồm 4 bàn vẽ chuyên nghành giao thông san nền tl 1:500
5. Ngày giao nhiệm vụ: ngày 27 tháng 03 năm 2012
6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 17 tháng 07 năm 2013
Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 07 năm 2013
Giáo viên hướng dẫn chính Thông qua bộ môn
Trang 3CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Quy họach chung Thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2020 được UBND TỉnhĐăkLăk phê duyệt tại Quyết định số 1530/QĐ-UB ngày 31/7/1998 Thành phố Buôn
Ma Thuột được Chính phủ công nhận là đô thị lọai II tại Quyết định số TTg ngày 28/02/2005 Để từng bước thực hiện quy hoạch chung, việc lập các đồ ánquy hoạch chi tiết là rất cần thiết, mặt khác việc nhanh chóng triển khai và tiến tới phủkín các quy hoạch chi tiết là yêu cầu của Luật xây dựng và của toàn xã hội, bởi từ đólàm cơ sở để quản lý về kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý hạ tầng xã hội và hạ tầng
38/2005/QĐ-kỹ thuật, quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả Khu vực có quy hoạch chi tiết là cơ sở
để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai cho nhân dân đảm bảo ổn định xãhội, đồng thời làm căn cứ quan trọng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và tạotính pháp lý để khuyến khích đầu tư và tạo cơ chế để huy động các nguồn vốn đầu tưxây dựng cơ sở vật chất theo định hướng văn minh hiện đại, góp phần vào sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Ngoài những đặc điểm chung trên, việc ưu tiên chọn lập quy hoạch chi tiết khu đô thịtrung tâm phường Thành Nhất là về vị trí địa lý khu đô thị này nằm ở phía Tây thànhphố, có đường vành đai phía Tây thành phố (đường tránh Quốc lộ 14) đi qua Trongkhu đất quy hoạch có một số doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp chiếm diện tích khá lớn Việc quy hoạch đất đai cho cụm công nghiệp , TTCNnày và các khu dân cư xung quanh tạo cơ sở cho việc quản lý đất đai, phát triển kinh
tế, hỗ trợ và tạo việc làm cho người dân Hơn nữa, việc có đường vành đai phía Tây điqua tạo điều kiện cho phát triển giao thông vận tải và cũng là điều kiện thuận lợi đểphát triển công nghiệp, TTCN địa phương Ngoài ra, trong khu vực quy hoạch còn códiện tích đất nông nghiệp và đất trồng cây công nghiệp khá lớn nên việc giải tỏa đền
bù rất thuận lợi, kinh phí thấp; Địa hình thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng một khu đôthị mới
Trang 41.2. Mục tiêu của đồ án
− Cụ thể hoá đồ án quy hoạch chung
− Từng bước chỉnh trang đô thị Buôn Ma Thuột, đồng thời tạo nguồn vốn để thựchiện nhiệm vụ này
− Làm cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng và lập các dự án đầu tư xây dựng theo quyhoạch
1.3. Cấu trúc thuyết minh
Phần 1: Đánh giá hiện trạng khu vực, chủ yếu là đánh giá quy hoạch và hiện trạng sử
dụng đất, định hướng phát triển quy hoạch nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, khảnăng và sự phù hợp cho quy hoạch và thiết kế hạ tầng
Phần 2:Quy hoạch và thiết kế mạng lưới hạ tầng kỹ thuật Bao gồm: quy hoạch hệ
thống giao thông, quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, quy hoạch cấpnước, quy hoạch thoát nước, quy hoạch mạng điện phân phối, quy hoạch mạng thôngtin liên lạc
Phần 3 (Phần chuyên ngành):Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 và thiết kế kỹ thuật.
1.4. Cơ sở đồ án
1.4.1.Các cơ sở pháp lý:
-Luật xây dựng năm 2003
- Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009 của Quốc hội ban hành
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng BXD vềviệc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ trưởng BXD về việcban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ ánquy hoạch xây dựng
Trang 5- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ trưởng BXD về việcban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
− Căn cứ nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết được Uỷ ban nhân dân Tỉnh Đăk Lăkphê duyệt (Quyết định số 1211/QĐUB ngày 29/4/2003
− Hợp đồng giữa Trung tâm Quy hoạch Phát triển Nông thôn với Ban Quản lý Dự ánxây dựng, Sở Xây dựng Tỉnh Đăk Lăk
− Quyết định số 322/BXD - ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vềviệc ban hành qui định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
− Tài liệu khảo sát địa hình tỷ lệ 1/2.000 - 1/1000 do Sở Xây dựng Đăk Lăk cungcấp
− Tài liệu số liệu liên quan do Uỷ ban nhân dân phường Thành Nhất, phòng Quản lýquy hoạch Sở Xây dựng cung cấp
1.4.2.Các tài liệu sử dụng:
- Bản vẽ QH sử dụng đất khu vực Trung tâm phường Thành Nhất 1/2000
- Bản vẽ hiện trạng tự nhiên – hạ tầng kỹ thuật khu vực Trung tâm phườngThành Nhất - Tỷ lệ 1/2000
- Các số liệu hiện trạng kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến khu vực quyhoạch
- Các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn, địa chất
- Thuyết minh quy hoạch chi tiết xây dựng khu Trung tâm phường Thành Nhất–TP Buôn MaThuột – Tỉnh Đăk Lăk
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD
- Thông tư số 04/2005/TT – BXD ngày 1/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Tiêu chuẩn đường đô thị – yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 – 2007
- Tiêu chuẩn đường ôtô – yêu cầu thiết kế TCVN 4054 – 2005
- Tiêu chuẩn áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211 – 06
- Tiêu chuẩn 33-2006: Tiêu chuẩn cấp nước đô thị
- Tiêu chuẩn 7957-2008: Tiêu chuẩn thoát nước đô thị
Các tài liệu khác:
-Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị - ThS Vũ Thị Vinh, Nhà xuất bản Xây
Trang 6- Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng – PGS.TS Phạm Trọng Mạnh, Nhà xuấtbản Xây dựng.
- Cấp nước đô thị - TS Nguyễn Ngọc Dung, Nhà xuất bản Xây dựng
- Thoát nước (tập I) Mạng lưới thoát nước – PGS.TS Hoàng Văn Hạ (Chủ biên),Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
- Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp – thoát nước – TS Lâm Minh Triết (Chủ biên),Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Giáo trình Điện công trình – Trần Thị Mỹ Hạnh, Nhà xuất bản Xây dựng
- Giáo trình Cung cấp điện – Nguyễn Xuân Phú (Chủ biên), Nhà xuất bản Khoahọc và Kỹ thuật
Trang 7CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.1.Vị trí
1.1.1. Vị trí, giới hạn khu đất quy hoạch:
Khu vực nghiên cứu thuộc phường Thành Nhất, nằm theo tỉnh lộ 1 với chiềudài 3 km về phía Tây thành phố Buôn Ma Thuột, cách trung tâm thành phố khoảng 4
km về phía Đông Khu vực giáp với địa danh sau:
− Phía Bắc giáp : Suối Ea Nhuôl
− Phía Nam giáp: Suối Ea Kdruêh (suối Đốc học)
− Phía Đông giáp: Đường Mai Xuân Thưởng và nghĩa địa Phan Bội Châu thuộcphường
− Phía Tây giáp: Đường Tỉnh lộ 1 và khu dân cư tập trung thuộc phường
1.2.Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.2.1. Địa hình:
Nằm trên cao nguyên Đăk Lắk địa hình có dạng đồi thoải về hai phía Bắc, Nam (khu vực suối Ea Nuôi) Cao độ tự nhiên trung bình h=518m, cao nhất h=539m (khu đồi cao phía đông nam) thấp nhất 388m (khu vực ven suối phía nam)
Hướng dốc nền địa hình thấp dần về hai phía Bắc và Nam với độ dốc trung bình i=4%, độ dốc cao nhất i=12% (khu vực ven suối phía Nam
Trang 81.2.2. Khí hậu:
Trang 9Theo số liệu của đài khí tượng thuỷ văn Buôn Ma Thuột, khí hậu Buôn Ma Thuột
có những đặc điểm chủ yếu :
a Nhiệt độ không khí :
− Nhiệt độ trung bình năm 23,5oC
− Nhiệt độ cao nhất trung bình năm29,7oC
− Nhiệt độ thấp nhất tháng 20,0oC
− Nhiệt độ ngày cao nhất : 39,4oC(năm 1937)
− Nhiệt độ ngày thấp nhất: 7,4OC(năm 1955)
− Biên độ dao động nhiệt năm từ 4 đến 5 oC
− Biên độ dao động ngày 5 đến 10oC, cao nhất 15oC
b Độ ẩm không khí:
− Độ ẩm trung bình năm : 82,4%
− Độ ẩm trung bình mùa khô:79%
− Độ ẩm trung bình mùa mưa :87%
− Tổng lượng mưa trung bình năm: 1773mm
− Lượng mưa năm lớn nhất: 2326 mm (năm 1939)
− Lượng mưa ngày lớn nhất: 189 mm
− Lượng mưa năm ít nhất: 1152 mm (năm 1970)
− Lượng mưa tháng trung bình: 610 mm
− Lượng mưa tháng ít nhất trung bình: 3-4 mm (tháng 2)
− Mưa trong năm chia thành hai mùa : mùa mưa từ tháng 5 - tháng 10 lượng mưa chiếm 87% - 88% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11- tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể
1.2.3. Thuỷ văn
Trang 10a Thuỷ văn:
− Khu vực có nhiều suối nhỏ ở thượng nguồn thuộc lưu vực sông Sêrêpốc, hầu hếtcác suối có lưu vực nhỏ, độ dốc dòng chảy lớn, mực nước thay đổi theo mùa Vềmùa mưa mực nước thường dâng cao, lưu tốc dòng chảy lớn (các trận mưa cócường độ lớn hơn 100 mm thường gây úng ngập cục bộ cho khu vực ven suối, thờigian ngập từ 1-2 giờ) Mùa khô hầu hết các suối và các ao hồ đều cạn, chỉ là cácrãnh, mương nước nhỏ
− Suối lớn nhất qua khu vực là suối: EaTam ở phía bắc và nhánh nhỏ ở phía namđược xác định là trục tiêu chính cho khu vực
b Địa chất thuỷ văn:
Theo bản đồ tỷ lệ 1/200.000 thăm dò nước ngầm của tổng cục Địa Chất lập năm 1990
và khảo sát thực tế tại khu vực thì mực nước ngầm dao động ở độ sâu: 10-30 m phụthuộc vào mùa và địa hình từng khu vực Mực nước ngầm có liên quan trực tiếp đếnnguồn nước mặt, ít ảnh hưởng đến nền móng công trình xây dựng trong khu vực
+ Đá phiến thạch cấu tạo thành phiến lớn khi phong hoá cho đất màu nâu vàng
− Sức chịu tải của nền đất lớn hơn 1kg/cm2 (thuận lợi cho xây dựng công trình)
1.2.5. Cảnh quan thiên nhiên
− Trên địa bàn khu Đô thị mới có đường Quốc lộ, Tỉnh lộ, và trục chính của thànhphố chạy qua đường Phan Bội Châu tạo ra bộ mặt kiến trúc
− Khu đất địa hình bằng phẳng, việc tạo cảnh quan chủ yếu bằng hình khối và tầngcao của các công trình kiến trúc và hệ thống cây xanh
1.2.6. Kết luận:
Trang 11Khu Vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, có hai mùa rõ rệt :mùa khô khắc nghiệt, mùa mưa có lượng mưa tập trung lớn gây nhiều ảnh hưởng tớisản xuất và xây dựng Địa tầng khu vực chủ yếu trên bề mặt là lớp đất Bazan phonghoá có đặc tính tơi xốp khi khô và dẻo, dính khi gặp nước gây bụi nhiều vào mùa khô.Mùa mưa thi công xây dựng và giao thông gặp nhiều khó khăn.
1.3.2. Hiện trạng dân cư:
Khu vực nghiên cứu nằm trong ranh giới các tổ 1, 2, 3, 4, một phần thôn Kon SơLam 2 và một phần thôn KonTu 2; dân số khoảng 1.574 người, tương đương 385 hộ.Dân cư sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và dịch vụ chiếm khoảng 31,1%, nôngnghiệp chiếm 16,9%, các nguồn khác chiếm 52,0%
(Theo số liệu điều tra thực tế năm 2010)
1.3.3. Hiện trạng các công trình kiến trúc và nhà ở:
- Hiện trạng nhà ở:
− Nhà ở chủ yếu là nhà tạm , nhà kiên cố chiếm khoảng 10% chủ yếu tập trung ở 2bên đường Tỉnh lộ 1 và đường Phan Bội Châu (tại một số điểm)
Trang 12− Nhà ở chủ yếu được phân làm 2 loại:
+ Nhà liền kề, diện tích khoảng 120m2/hộ
+ Nhà vườn, diện tích khoảng 300m2/hộ
− Hiện trạng công trình công cộng:
1 Công ty QL và SC cầu đường bộ 2 (cũ) 3400
4 Doanh nghiệp SX nhôm Đài Loan 4000
Nhận xét: Các công trình kiến trúc, nhà ở và các công trình công cộng chất lượng
còn thấp chưa tương xứng với yêu cầu của đô thị mới
1.4.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
1.4.1. Hiện trạng giao thông:
-Giao thông đối ngoại:Đường Phan Bội Châu nối từ trung tâm thành phố Buôn
Ma Thuột, qua phường Thành Nhất đến Huyện Bôn Đôn Chiều rộng đường khoảng(18-19)m, mặt đường nhựa rộng (6-7)m, lưu không mỗi bên khoảng 6m Tổng chiềudài qua khu vực nghiên cứu 2580m
-Giao thông nội khu:
Trang 13Đường Mai Xuân Thưởng chiều rộng đường 16-16,5m, mặt đường nhựa rộng(6-6,5)m, lưu không mỗi bên khoảng 5m Tổng chiều dài 800m.
Đường liên khu vực có tổng chiều dài 5270m, chiều rộng mặt đường 5,5 - 6m,lưu không mỗi bên 3 - 4m Trong đó 860m đường nhựa, còn lại đường đất và cấp phối
Đường khu vực và nội bộ tổng chiều dài 6530m, chiều rộng mặt đường 4,5m, lưu không mỗi bên 1,5-2m
3,5-Bảng 1.2: 3,5-Bảng tổng hợp mạng lưới đường hiện trạng
TT Hạng mục Đơn vị Khối
lượng
Bề rộng đường đỏ(m)
Diện tích(m2) Ghi chú
Mặtđường đườnglề,hè, Tổng
I Giao thông đối ngoại
1 Đường Tỉnh Lộ 1 m 2120 6-7 12 18-19 40280 Đường nhựa
II Giao thông nội thị
1 Đường Mai XuânThưởng m 800 6-6,5 10 16-16,5 13200 Đường nhựa
2 Đường liên khu vực m 4270 5,5-6 8 13,5-14 59780 Đường cấpphối
3 Đường khu vực nội bộ m 5530 3,5-4,5 4 7,5-8,5 24885 Đường đất
Diện tích đất giao thông: 13.81ha
Tỷ lệ đất giao thông: 7,5%
Mật độ đường: 3,4 km/km2
=>Đánh giá hiện trạng giao thông:
-Giao thông đối ngoại: Khu vực nghiên cứu có một loại hình giao thông duy
nhất là đường bộ cơ sở thúc đẩy phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ, công nghiệp,
… do đó cần được quy hoạch đầu tư và xây dựng phù hợp với quá trình phát triển
đô thị Hệ thống giao thông đối ngoại thuận lợi Tuy nhiên việc tổ chức lại các
nút giao thông hợp lý tạo điều kiện thuận lợi đi lại, làm việc của người dân thuận tiện và an toàn
-Giao thông nội khu:khu vực nghiên cứu có hệ thống giao thông chưa hoàn
chỉnh, tuy nhiên ngoài một số đường chính và một số đường trong khu vực còn lại cáctuyến đường khác chưa được đầu tư phù hợp với đô thị loại III cần đầu tư nâng cấp
mở rộng Bên cạnh đó phải mở rộng một số tuyên đường và nâng cấp các tuyếnđường đã có, chỉnh trang hè phố, cây xanh và hệ thống thoát nước dọc tuyến, chốngsạt lỡ đảm bảo đi lại thuận tiện cho người dân
Trang 141.4.2. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật đất:
- Nền xây dựng:
− Khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết có tổng diện tích khoảng 270 ha, địa hìnhtương đối bằng phẳng Hướng dốc nền địa hình thấp dần về hai phía Bắc và Namvới độ dốc trung bình i=4%, độ dốc cao nhất i=12% (khu vực ven suối phía nam.)
− Hiện tại khu vực nghiên cứu có mật độ xây dựng thấp tập trung chủ yếu ven Tỉnh
lộ 1 Nền xây dựng tại khu này đều dựa trên địa hình tự nhiên, có cải tạo san gạtnhẹ cục bộ
− -Thoát nước mưa:Ngoài vài tuyến cống đã có hoặc đang được xây dựng dở
dang ven theo các tuyến đường Tỉnh lộ 1 và một vài tuyến đường trục chính trongcác khu dân cư còn lại hầu như chưa có đầu tư xây dựng gì Nước mưa được tiêuthoát theo địa hình tự nhiên chảy vào các khu trũng thấp, rồi chảy về suối EaNhuôl
ở phía Bắc và nhánh của nó phía Nam khu vực
− Tổng số mương rãnh đất và xây khoảng 1,7 km
− Nhìn chung khu vực không bị ngập lụt trừ khi mưa có cường độ lớn hơn 100 mmthì khu vực thấp ven suối ở cao trình h< 396 m bị ngập úng cục bộ thời gian đếnvài ba giờ
− Suối EaNhuôi và phụ lưu của nó chảy qua khu vực xác định là trục tiêu chính củakhu vực nghiên cứu
− => Đánh giá quỹ đất xây dựng: thuận lợi cho xây dựng, có độ dốc từ 4-10%,
+ Dọc đường Giải phóng (đường tránh Quốc lộ 14) đoạn chạy qua địa bàn phường
có khoảng 5% số hộ gia đình thuộc khu vực quy hoạch đã được dùng nước máy
Trang 15của hệ thống cấp nước thành phố Số hộ sử dụng nước máy còn ít do đường ống mới được lắp đặt.
- Ống uPVC Φ160 dẫn nước từ mạng lưới cấp nước thành phố đến ngã 3 đường Tỉnh lộ 1 và đường Giải Phóng (đường tránh Quốc lộ 14).
- Ống PVC Φ110 dọc đường Giải Phóng ( đường tránh Quốc lộ 14) dài 600m đã lắp đặt
Với kích cỡ các loại đường ống đến khu vực như trên sẽ đảm bảo đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất trong giai đoạn tới nếu đặt bổ xung thêm một số đường ống vận chuyển và mạng đường ống phân phối cấp 2.
Áp lực nuớc tại đường ống trong khu vực hiện nay theo tính toán của Công ty Cấp nước Đak Lăk là H max = 28 m và H min =26,5 m.
− Tổng số trạm hạ áp là 3 trạm với tổng dung lượng là : 360KVA
− Lưới hạ thế: Đã có lưới hạ thế kết hợp với lưới 22KV trên trục đường Phan BộiChâu
c Nhận xét:
− Hiện tại chỉ có khu vực xung quanh trục đường Phan Bội Châu là có tuyến 22KVkết hợp với 0,4KV Những khu vực còn lại đều chưa có điện
1.4.5. Hệ thống thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
+ Nước thải sinh hoạt : Hiện tại nước thải sinh hoạt thoát chung với các tuyến cốngthoát nước mưa Mạng cống thoát nước mưa đã xây dựng nằm trên một số tuyếnđường chính khu vực (Đường Phan Bội Châu) Kết cấu bằng mương nắp đan, kíchthước BxH = 600x800 Hầu hết nước thải trong khu vực thấm tự nhiên trên mặtđất hoặc tự chảy mương rãnh ven đường, theo hướng dốc địa hình và tập trung về
Trang 16các khu trũng thấp Nước thải các công trình công cộng (trường học, bệnhviện ), nước thải sản xuất tiểu thủ công nghiệp được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại
và thoát theo dòng chảy mặt
+ Nhà vệ sinh : Các Công trình công cộng: Xí tự hoại chiếm 100%
Khu vực dân cư: Xí tự hoại chiếm 18,5%
Xí thấm dội nước chiếm 71,5%
Xí một ngăn và xí tạm chiếm 10%
+ Chất thải rắn : Hiện tại chất thải rắn đã được Công ty môi trường Đô thị thu gomdọc theo một số tuyến đường chính và vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn Tỷ lệthu gom khoảng 30% Khu xử lý chất thải nằm ở phía Tây Phường Thành Nhất, xử
lý theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
+ Nghĩa địa: Nghĩa địa Công giáo nằm ven đường Tỉnh lộ 1, nằm trong phạm vi pháttriển đô thị cần phải di dời; Nghĩa địa Phan Bội Châu nằm trong phạm vi phát triển
đô thị, đã đóng cửa UBND tỉnh đã có chủ trương giao cho UBND thành phố Buôn
Ma Thuột di dời, quy tập về Nghĩa trang thành phố; Đồng thời tiến hành lập dự ánđầu tư xây dựng khu vực này thành Công viên cây xanh
+ Nhận xét đánh giá : Hiện tại khu nghiên cứu có mức độ phát triển đô thị chưa cao,tác động của nước thải và chất thải rắn hiện nay đối với chất lượng nước, môitrường sống và cảnh quan đô thị còn ít Tuy nhiên khi mức độ đô thị hoá cao, việcthu gom và xử lý nước thải bẩn, chất thải rắn là công việc cần thiết để bảo vệ môitrường
Trang 17CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN
GIẢI QUYẾT
2.1. Thuận lợi
-Khu nghiên cứu trong khu vực không bị ngập lụt
- Điều kiện đất xây dựng khá thuận lợi
- Dân cư phân bố khá tập trung
- Khu nghiên cứu nằm kề cận hệ thống giao thông đối ngoại đô thị Tỉnh Lộ 1
- Có sự hấp dẫn đầu tư (các dự án xây dựng các công trình dịch vụ, công cộng,khu dân cư)
- Đã có các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như cấp nước, điện sinh hoạt,chiếu sáng đã thực hiện
2.2. Khó khăn
-Các khu chức năng đã được định hướng trong quy hoạch trước đây chưa đượctriển khai theo quy hoạch, đặc biệt là các công trình công cộng, thể dục thể thao,cây xanh
- Rà soát, bổ sung các công trình công cộng trong và ngoài đơn vị ở, cải tạo cáccông trình đã có nguy cơ xuống cấp; Chủ yếu là các công trình công cộng trongđơn vị ở: Nhà văn hóa phường, sân tập luyện thể thao, trường tiểu học, trườngTHCS,…
- Xen cấy các khu công viên cây xanh vào trong khu vực ở, giải quyết vấn đềđiểm xanh trong đô thị
- Bố trí các bãi đổ xe tập trung trong một số kho ở và trên các tuyến giao thôngchính
- Quản lý lộ giới các tuyến đường giao thông trong toàn khu vực theo quy định đãđược phê duyệt
Trang 19CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
VÀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG
3.1. Xác định chức năng, tính chất của khu đất quy hoạch chi tiết
Tính chất của đô thị trung tâm phuờng Thành Nhất – TP.BMT :
-Là khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao của thành phố Kon Tum và tỉnhKon Tum
- Là khu vực đô thị hiện trạng, cải tạo, tập trung các công trình cơ quan hànhchính, công trình dịch vụ công cộng và các khu ở mật độ cao, mật độ thấp xen kẽ với
hệ thống cây xanh cảnh quan, cây xanh thể dục thể thao, công trình công cộng cấpđơn vị ở, khu quân sự
3.2. Cơ cấu tổ chức không gian và mục tiêu phát triển đô thị đến năm 2020
-Định huớng của trung tâm phuờng Thành Nhất sẽ là đô thị loại III trong giaiđoạn 2020
- Tổ chức không gian phải gắn kết mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của khu vựcnghiên cứu với mạng lưới chung của toàn khu vực tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
và cơ cấu chung theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung của TP.Buôn Ma Thuột đếnnăm 2020
- Khai thác hiệu quả cảnh quan khu vực để tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đô thị
- Hạn chế tối đa san lấp địa hình và giải tỏa đền bù, đảm bảo tính khả thi
- Kế thừa và khớp nối hợp lý các khu vực lân cận Bố trí đủ các khu chức năng,đảm bảo bán kính phục vụ trong khu vực nghiên cứu, tạo nên môi trường sống tiệních và tiện nghi cho người dân
Trang 20Bảng 3.1: Bảng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
Hiện trạng Quy hoạch
Trang 21TT Hạng mục Đơn vị Chỉ tiêu
Hiện trạng Quy hoạch
4.5 Cấp nước cơ quan, trường học,
CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG
Trang 224.1.Cơ sở, nguyên tắc và giải pháp thiết kế
4.1.1. Cơ sở và nguyên tắc thiết kế:
- Dựa vào bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/2000
- Về cơ bản mạng lưới đường được thiết kế bám sát theo địa hình hiện trạng củakhu vực quy hoạch nhằm tiết kiệm chi phí và tổ chức hợp lý không gian quy hoạchkiến trúc Mật độ và lộ giới đường được thiết kế đảm bảo khai thác quỹ đất hiệu quảnhất và tổ chức giao thông tốt nhất
- Khớp nối mạng lưới giao thông với các vùng lân cận
- Tận dụng tối đa mạng lưới đường hiện có, tránh phá vỡ công trình và đào đắpquá lớn
- Đối với đường giao thông được thiết kế bám theo địa hình tự nhiên, độ dốcdọc đường chính: imax<6%, ing=2-3%
- Hệ thống giao thông đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, sự liên lạcgiữa các khu chức năng đô thị trong hiện tại và tương lai
- Hệ thống giao thông được thiết kế đa dạng, phù hợp với tính chất và quy mô
đô thị
- Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của mạng lưới đường theo tiêuchuẩn quy phạm nghành 20TCN-104-07
4.1.1.2 Giải pháp thiết kế:
- Thiết kế với các tiêu chuẩn và thông số sau:
+ Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4045-05
+ Quy trình thiết kế đường phố, đường đô thị 20 TCN 104-07
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN07:2010/BXD
+ Quy trình thiết kế đường mềm 22 TCN 211-06
+ Điều kiện báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 của Bộ GTVT
- Các loại kết cấu mặt đường: các tuyến giao thông khu quy hoạch chủ yêugồm hai loại kết cấu:
+ Loại bê tông nhựa liên hệ giữa các đường nội khu và đường trục chính vàloại Bê tông ximang liên kết các đường quanh các khu
Trang 23+ Mạng lưới giao thông đô thị được tổ chức xây dựng dưới dạng giữa mạnglưới ô bàn cờ, lấy trục đuờng Tỉnh Lộ 1 làm trục đuờng xuơng sống chủ đạo để pháttriển mạng đuờng đô thị,kết nối với với các khu chức năng khác
4.2.Tính toán nhu cầu giao thông và mặt cắt đường
4.2.2 Giả định nhu cầu giao thông:
- Nhu cầu đi lại của người dân được tính toán dựa theo điều kiện kinh tế xã hội vàđiều kiện sinh hoạt, phong tục tập quán của cư dân đô thị
- Nhu cầu tham gia giao thông trong đô thị chủ yếu chia thành các nhóm như sau:
- Nhu cầu đi làm chiếm 50 % dân số, với tần suất 2 - 4 lần/ ngày, trong đó, làm trongkhu đô thị chiếm 65% và làm bên ngoài khu đô thị chiếm 35%
- Nhu cầu đi học chiếm 25%, tần suất 2 - 4 lần /ngày
- Nhu cầu mua bán hằng ngày chiếm 15 % với tần suất 2 lần/ngày
- Nhu cầu thăm viếng tính cho 80% dân số với tần suất 2 lần /tuần
- Nhu cầu vui chơi, giải trí và các nhu cầu khác ( giao dịch mua bán, khám chữabệnh ) tính cho 85% dân số, với tần suất 4 lần/ tuần
4.2.3 Tính toán nhu cầu giao thông:
Tính nhu cầu giao thông cho khu dân cư 1:
Đi làm:N= 50%xSxP (lượt/ngày)
Trong đó: S – dân số khu dân cư 1, S = 1123 người
P – tần suất, P = 4 ứng với trường hợp làm trong khu đô thị, P= 2 ứngvới trường hợp làm bên ngoài khu đô thị
- Đi làm trong khu đô thị ( chiếm 65% dân số đi làm):
Trang 24- Đi học ở MG1, MG2 với P = 2, chiếm 28% ( trong đó MG1 16%, MG2 12%) nhucầu đi học:
Nhu cầu vui chơi giải trí và nhu cầu khác:
- Các nhu cầu đi đến từng khu thương mại – dịch vụ đô thị, từng khu trường học,từng khu công viên cây xanh được phân bổ theo tỉ lệ diện tích, tầng cao và mật độxây dựng
- Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1.2 , bảng 1.3, bảng 1.4 và bảng 1.5-Phụ lục giao thông
Từ các kết quả tính toán trên, tiến hành tổng hợp nhu cầu giao thông đô thị Kếtquả được ghi vào bảng 1.6 - Phụ lục giao thông
4.2.4 Phân bố lưu lượng giao thông trên các tuyến đường:
- Nhu cầu giao thông của bản thân mỗi khu được phân bố trên các đoạn đường baoquanh và các đoạn đường nằm trong khu giao thông đó
- Nhu cầu giao thông từ khu này đến khu khác được phân bố trên các đoạn đườngnằm trên các hướng di chuyển kết nối hai khu đó với nhau Tỉ lệ lưu lượng sẽ đượcphân bố nhiều hơn trên những đoạn đường nằm trên những hướng di chuyển ngắnhơn, thuận lợi hơn và ngược lại
Trang 25- Đối với nhu cầu giao thông của bản thân mỗi khu vực của khu đô thị ra ngoài khu
đô thị được phân bố chủ yếu trên các tuyến đường Tỉnh lộ 1, đường N1
Từ các quy tắc trên, tiến hành phân bố lưu lượng giao thông trên các tuyếnđường Kết quả được ghi vào bảng 1.7 - Phụ lục giao thông
4.2.5 Xác định mặt cắt ngang các tuyến đường:
Xác định mặt cắt ngang cho tuyến đường
Chọn đoạn có lưu lượng giao thông lớn nhất trên tuyến đường Tỉnh lộ 1 để xác định mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến đường này
Nhu cầu giao thông lớn nhất trên tuyến đường là tại đoạn 2-3, với lưu lượng
6083 lượt người/ngày, vào giờ cao điểm lấy 20% tổng số lượt, tức là:
lượt người
Theo TCXDVN 104 -2007, bảng 2 ta có tiêu chuẩn quy đổi quy đổi các loại xe
về xe con với các hệ số như sau:
Xe đạp: 0.5, xe máy: 0.5 , xe buýt: 2 ,xe ô tô : 1
Giả sử trong tổng nhu cầu giao thông có 10% sử dụng phương tiện là xe buýt, 20% là đi xe đạp và đi bộ, 60% sử dụng xe máy và 10% sử dụng ô tô
Bảng 4.1: Bảng thống kê lưu lượng quy đổi như sau:
BẢNG LƯU LƯỢNG QUY ĐỔI Phương
tiện
% lưu lượng
Hệ số quy đổi
Lưu lượng
+ Nyc: lưu lượng quy đổi về lưu lượng xe con, Nyc = 846 lượt/h
+ Ptt : trị số khả năng thông hành tính toán, Ptt = 1800 ( xe con /h) ( đườngnhiều làn xe có dải phân cách)
+ Z: hệ số sử dụng khả năng thông hành, chọn Z= 0.7
- Số làn xe tính toán là 0.76 nhỏ hơn số làn xe theo tiêu chuẩn số làn xe của đườngphố chính đô thị thứ yếu là 4 làn xe Như vậy chọn số làn xe của trục đường T1 là 4
Trang 26với bề rộng 2 làn trong là 3.5m,cộng thêm dải phân cách rộng 1.5m và vỉa hè mỗibên rộng 6m Đường Tỉnh lộ 1 có bề rộng 34m.
Hình 4.1: Mặt cắt ngang tuyến đường Tỉnh lộ 1
Tính toán tương tự cho các tuyến đường còn lại Kết quả như bảng 4.2:
Thông số tính toán Tỉnh lộ1 N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7Lưu lượng (l/ng) 6083 4638 621 6475 3573 3344 1778 138
Xe con quy đổi
(x/ng) 9733 7421 994 10360 5717 5350 2845 221Lưu lượng Nyc (l/h) 2433 1855 248 2590 1429 1338 711 55Làn xe PTT xqd/h) 1600 1600 2800 1600 1600 1600 1600 2800
Số làn xe tính toán 2.38 1.81 0.14 2.53 1.40 1.31 0.69 0.03
Bảng 4.3:Bảng thống kê mặt cắt ngang các tuyến đường (xem phụ lục)
4.2.6 Tính toán các chỉ tiêu mạng lưới đường:
Trang 27Mật độ mạng lưới đường theo diện tích đất xây dựng đường(%):
Trong đó: : Tổng diện tích đường khu vực (km2)
: Tổng diện tích đô thị (km2)Với σ = 19.48 % xem như thỏa yêu chỉ tiêu điện tích đất giao thông theoQCXDVN 01-2008, tối thiểu tính đến đường phân khu vực là 18%
• Mật độ diện tích đường theo đầu người λ (m2/người):
Trong đó: : Tổng diện tích đường khu vực (m2)
N : Tổng số dân đô thị (người)Nhận xét: Qua việc so sánh các chỉ tiêu trên ta thấy mạng lưới đường đã vạch rađáp ứng tốt nhu cầu đi lại của người dân nội thị và khu vực lân cận trong tương lai
Trang 28Bảng 4.4: Bảng chỉ tiêu mật độ mạng lưới đường:
Mật độ mạng lưới đường chính khu vực km/km2 4.15Mật độ mạng lưới đường phân khu vực km/km2 6.1Mật độ mạng lưới đường theo diện tích xây
Mật độ diện tích đường trên một người dân m2/người 26
4.2.7 Định hướng quy hoạch công trình bến bãi:
Về vấn đề bãi đỗ xe trong khu đô thị, kiến nghị đối với các công trình thương mại– dịch vụ, trung tâm hành chính, bệnh viện, các công viên hoặc tại các khu cây xanh cách ly có thể sử dụng làm bãi đỗ xe Các bãi đỗ xe này được thiết kế có quy mô tối thiểu phải đảm bảo phục vụ cho chính công trình đó
CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH SAN NỀN –THOÁT NƯỚC MƯA
5.1. Phương án san nền và thoát nước mưa
5.1.1.Phương án quy hoạch chiều cao:
Địa hình khu quy hoạch là địa hình phức tạp, cao độ nền thiết kế cao nhất là 347.45m,cao độ nền thấp nhất là 428.70m
Nguyên tắc thiết kế: tôn trọng và tận dụng tối đa lợi thế điều kiện tự nhiên, hạn chế
khối lượng đào đắp nhằm giảm thiểu vốn đầu tư và tăng hiệu quả xây dựng Tạothuận lợi cho yêu cầu sử dụng đất các khu chức năng, đặc biệt đối với khu dân cư =>Đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi
Giải pháp:Trên cơ sở tôn trọng cao độ đỉnh đường chính qua khu vực nghiên cứu như
Tỉnh lộ 1… và hiện trạng nền đất tự nhiên tại khu vực, giải pháp đưa ra là giữ nguyêncao độ hiện trạng tại các nút giao thông Khi tiến hành xây dựng các công trình ở gia
Trang 29đoạn sau (giai đoạn quy hoạch 1/500) sẽ tổ chức san gạt cục bộ tạo mặt bằng xâydựng các công trình hợp lí San gạt cục bộ tạo mặt bằng xây dựng các công trình Cânbằng đào đắp từng khu vực Độ dốc đường i<6% Các khu vực đồi thoải san giật cấp
để hạn chế khối lượng san ủi, tránh phá vỡ địa hình tự nhiên quá lớ
Phương án san nền
Trang 305.1.2.Phương án thoát nước mưa:
Sau khi san nền quy hoạch chiều cao và tận dụng hiện trạng của khu quy hoạch Hệthống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống riêng hoàn toàn
Sử dụng kết cấu cống thoát nước kiên cố bằng cống bê tông li tâm với các tiết diệntính toán phù hợp với lưu lượng dòng chảy và tốc độ thoát nước mưa
Hướng thoát nước: nước mưa thoát chính về các cửa xả rồi chảy ra suối EA Kdruel
và EA Nhuol
Phân lưu vực: Diện tích toàn khu quy hoạch được chia ra làm 2 lưu vực chính Nước
thu gom từ các tuyến cống nhánh về các tuyến cống chính và đưa ra các cửa xả
5.2. Tính toán hệ thống thoát nước mưa
5.2.1.Tính lưu lượng nước mưa:
Theo mục 4.2 TCVN 7957:2008, lưu lượng tính toán nước mưa của tuyến cống (l/s)
được xác định theo công thức:
Trong đó: q – cường độ mưa tính toán (l/s)
C – hệ số dòng chảy
F – diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)Tính toán cường độ mưa:
Công thức tính cường độ mưa (theo TCVN 7957:2008):
Trong đó: t – thời gian dòng chảy mưa (s)
Trang 31P – chu kì lặp lại trận mưa tính toán (năm) Chọn P=2.
A, C, b, n – tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương, chọntheo phụ lục B – TCVN 7957:2008
Vì khu vực quy hoạch thuột với Trạm quan trắc Buôn Mê Thuột nên ta sẽ lấy số liệucủa Buôn Mê Thuột:
A = 8920; C = 0,58; b = 28; n = 0,93
→
Tính toán hệ só dòng chảy C: phụ thuộc vào tính chất mặt phủ của lưu vực và chu kỳ
lặp lại trận mưa tính toán P, chọn theo bảng 5 TCVN 7957:2008
Chọn a = 40% là diện tích mặt phủ mái nhà =>
Chọn b = 36% là diện tích mặt đường atphan =>
Chọn c = 24% là diện tích mặt phủ là mặt cỏ, sân vườn =>
Thời gian mưa tính toán:T = t0 + tr + tc
Trong đó: t0 – thời gian nước mưa chảy từ bề mặt đườngđến rãnh đường Chọn t0=5(phút)
tr – thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu nước đầu tiên
Với: l – chiều dài rãnh
v – vận tốc nước chảy trong rãnh
Chọn tr = 5(phút)
tc – thời gian nước mưa chảy trong cống tiết diện tính toán xác định theo
công thức:
Trang 32V – tốc độ chảy trong mỗi đoạn cống tương ứng (m/s)
Lưu lượng nước mưa tính toán của các đoạn cống được thể hiện trong Bảng 5.1 – Phụ lục 5.
5.2.2.Tính toán thủy lực các tuyến cống thoát nước mưa:
Cửa xả 1: đoạn 7-4
- Chiều dài đoạn cống: 225(m)
- Do cống thoát nước mưa có đường kính lớn, ta giả sử vận tốc ban đầu là 1.58(m/s)
- Thay vào công thức ta có Q = 1240(l/s)
- Tra bảng thủy lực ta chọn cống D =1000 ; v =1.58(m/s) ; i =0.8%
- Giả sử chiều sâu chôn cống ban đầu là: 1,7(m)
- Cao độ đỉnh cống tại hố ga 7: 418.09 - 1,7 = 417.39(m)
- Cao độ đỉnh cống tại hố ga 4: 416.39 – 255*0.8% = 415.59(m)
- Cao độ đáy cống tại hố ga 7: 417.39 – 1 = 416.39(m)
- Cao độ đáy cống tại hố ga 4: 415.59 – 1 = 415.59(m)
- Độ sâu chôn cống tại hố ga 4: 418.09 – 415.59 ≈ 1.7(m)
Tương tự cho các đoạn cống còn lại Bảng thống kê tính toán thủy lực mạng lưới
nước mưa được thể hiện trong Bảng 5.2 – Phụ lục 5.
5.3. Tổng hợp khối lượng mạng lưới thoát nước mưa:
Bảng 5.1: Bảng thống kê khối lượng
Trang 336.1 Hiện trạng cấp nước
Khu vực đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt, nhưng chỉ cung cấp 10% nhucầu cho người dân và chưa thể gọi là sạch Đa số người dân ở đây phải sử dụngnước từ các nguồn tự nhiên là nước giếng khoang chiếm 90% Những nguồnnước này chưa đảm bảo yêu cầu chất lượng và vệ sinh an toàn Trong tương laicùng với sự phát triển của đô thị nhất thiết phải xây dựng một mạng lưới cấpnước hoàn chỉnh và đồng bộ cho khu vực
6.3 Số liệu tính toán và các chỉ tiêu cấp nước cho khu đô thị
01-• Tiêu chuẩn nước cấp cho ăn uống sinh hoạt:
Chỉ tiêu nước sinh hoạt đến năm 2020 : qsh = 150 l/ng.ngđ;
Tỉ lệ dân số được cấp nước: 90% dân số được cấp nước
• Tiêu chuẩn nước tưới:
Lấy theo QCXDVN 01:2008/BXD, mục 5.3.2:
- Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 l/m2-ngđ
- Nước rửa đường, tối thiểu 0.5 l/m2-ngđ
• Tiêu chuẩn nước cấp cho công trình công cộng:
Trang 34Các công trình dịch vụ công cộng gồm: các khu thương mại - dịch vụ, khuhành chính văn hóa, các khu trường học, khu bệnh viện Chỉ tiêu cấp nước lấytheo QCXDVN 01:2008/BXD, mục 5.3.2:
- Nước trường học: tối thiểu 20 lít/học sinh-ngđ
- Nước các trường mẫu giáo, mầm non: tối thiểu 100lít/cháu-ngđ
- Nước công trình công cộng và dịch vụ được quy hoạch tùy theo tính chất cụ thểcủa công trình, tối thiểu 2 lít/m2 sàn-ngđ
• Nước cho sản xuất nhỏ và tiểu thủ công nghiệp
Theo mục 3.3 của QCVN 33-2006 thì nước cho dự phòng phát triển công
nghiệp địa phương lấy từ 5-
• Nước cho khu ngoài dân dụng ( khu nông nghiệp kỹ thuật cao, khu
tôn giáo và công trình hạ tầng kỹ thuật)
- Nước cấp cho khu nông nghiệp kỹ thuật cao không có số liệu cụ thể, nhưng đây
là khu nghiên cứu các ứng dụng trong nông nghiệp của địa phương, tính chấtnghiên cứu cần nước là lớn nên ta lấy chỉ tiêu cấp nước là 20m3/ha-ngđ
- Nước cấp cho khu tôn giáo theo mục đích sử dụng nước là khá ít trong ngàynên có thể lấy 8m3/ha.ngđ
- Nước cấp cho hạ tầng kỹ thuật: 60m3/ha-ngđ
• Nước chữa cháy:
Theo QCXDVN 01 – 2008/BXD, lưu lượng và số lượng các đám cháy đồngthời cần được tính tóan phù hợp với quy mô đô thị
Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo ≥15l/s, theo bảng 12TCVN 2622-1995 số dân từ 10000-25000 người chọn 1 đám cháy với q=15l/s
Vị trí bất lợi nhất trên mạng lưới là vị trí có áp lực thấp nhất
• Nước rò rỉ và dự phòng:
Lấy theo QCXDVN 01: 2008/BXD, lượng nước rò rỉ và dự phòng khôngvượt quá 15% tổng lượng nước cấp cho đô thị (đối với hệ thống xây mới)
• Hệ số dùng nước:
Lấy theo TCXDVN 33: 2006, hệ số dùng nước không điều hòa ngày
KngàyMax = 1.2 ÷ 1.4 Riêng khu vực này, có thể lấy:
+ Hệ số dùng nước không điều hòa ngày Kngàymax = 1.3
Trang 356.4 Tính toán nhu cầu dùng nước của đô thị
6.4.1.Lưu lượng nước cho sinh hoạt:
(m3/ngđ)
Trong đó:
q : Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt lấy theo TCXDVN 33-2006, q = 150l/s
f: Tỷ lệ dân được cấp nước, f= 0.9
Lưu lượng nước sinh hoạt cho ngày dùng nước trung bình:
Lưu lượng nước sinh hoạt cho ngày dùng nước lớn nhất:
6.4.2.Lưu lượng nước phục vụ công cộng (tưới đường, cây xanh):
a) Lưu lượng nước cho tưới đường, quảng trường:
F : Diện tích đường bộ theo bảng cân bằng đất đai: 140000 (m2)
b) Lưu lượng nước cho tưới cây xanh đô thị :
- Khu cây xanh CX6, CX7, CX8, CX9 nằm dọc theo các con sông có lưu lượngnước mặt tương đối lớn, chất lượng tốt và ổn định, do đó ta có thể sử dụngnguồn nước ở con kênh này để tưới cây cho các khu này, không sử dụng nguồn
Trang 36nước cấp của đô thị Các khu cây xanh, công viên trong khu ở và khu cây xanhcách ly thì sử dụng nguồn nước cấp đô thị để tưới.
Diện tích (ha)
Lưu lượng nước tưới (m 3 /ngđ)
6.4.3.Lưu lượng nước cho các công trình công cộng, dịch vụ trong đô thị:
a) Trường học:
- Theo QCXDVN 01- 2008, chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu đối với công trình
là trường học là 15m2/ học sinh , lấy chỉ tiêu 20m2/ học sinh Số học sinh ở các khu trường học được tính toán sơ bộ như trong bảng 5.2.Nước cấp cho trường học lấy 20l/học sinh-ngđ, nước cấp cho trường mầm non mẫu giáo lấy
100l/cháu-ngđ