Hệ thống cấp thoát nước trong nhà giữ nhiệm vụ cung cấp và phân phối nước sinh hoạt trong ngôi nhà, các thiết bị thoát nước, đường ống thoát nước thải,…nhằm đem lại sự thoải mái, tiện ng
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CĂN HỘ CAO CẤP SAO MAI QUẬN 7 6
1.1 Tổng quan - vị trí 6
1.1.1 Tổng quan về công trình 6
1.1.2 Vị trí 6
1.2 Quy mô 6
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 8
2.1 Cơ sở và số liệu thiết kế 8
2.1.1 Cơ sở thiết kế cấp nước sinh hoạt 8
2.1.2 Số liệu thiết kế cấp nước sinh hoạt 8
2.1.3 Các sơ đồ cấp nước 9
2.2 Tính toán hệ thống cấp nước sinh hoạt 15
2.2.1 Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho tòa nhà/ 15
2.2.2 Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt 17
2.2.3 Tính toán thuỷ lực mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt 26
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 40
3.1 Tổng quan về hệ thống thoát nước thải 40
3.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống thoát nước 40
3.1.2 Các thiết bị thu nước bẩn của tòa nhà: 40
3.1.3 Bể tự hoại 44
3.1.4 Mạng lưới thoát nước 44
3.2 Thiết kế, tính toán mạng lưới thoát nước 45
3.2.1 Cơ sở thiết kế thoát nước sinh hoạt 45
3.2.2 Tính toán mạng lưới thoát nước 45
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 63
4.1 Nhiệm vụ của mạng lưới thoát nước mưa 63
Trang 24.2 Tính toán lưu lượng, đường kính ống thoát nước mưa trên sân thượng và loggia 64
4.2.1 Tính toán lưu lượng nước mưa sân thượng 64
4.2.2 Tính toán lưu lượng nước mưa loggia 64
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 68
5.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống pccc cho công trình 68
5.1.1 Hệ thống báo cháy tự động 68
5.1.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler riêng lẻ hoặc tích hợp hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường 68
5.1.3 Hệ thống tường nước ngăn cháy 70
5.1.4 Họng chờ khô dành cho chữa cháy chuyên nghiệp 71
5.1.5 Trang bị các bình chữa cháy cho công trình 71
5.1.7 Đèn thoát hiểm 71
5.2 Lựa chọn phương án chữa cháy 71
5.3 Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy 72
5.3.1 Các căn cứ thiết kế 72
5.3.2 Tính toán hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler) 73
CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN SƠ BỘ KINH PHÍ THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 80
6.1 Khai toán chi phí vật tư và lắp đặt hệ thống cấp nước và thoát nước sinh hoạt 80
6.2 Khai toán chi phí vật tư và lắp đặt hệ thống thoát nước mưa 81
6.3 Khai toán chi phí vật tư và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động sprinkler 82
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khu du lịch biển Blue Sapphire Resort sau khi đi vào hoạt động sẽ là một khu du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao đáp ứng được xu thế nhu cầu của người dân Theo
dự báo của các chuyên gia, sắp tới nhu cầu của khách du lịch vào các dịch vụ nghỉ ngơi, giải trí cao cấp là rất lớn Du khách đến đây cần một nơi nghỉ ngơi, giải trí thật
sự, họ sẽ được tận hưởng cảm giác thoải mái sảng khoái của các loại hình dịch vụ cao cấp
Dự án được hình thành nhằm đem lại một giá trị hữu ích cho cộng đồng trên cơ
sở thiết lập một hệ thống quản lý tiên tiến, công nghệ hiện đại từ đó tạo ra chất lượng dịch vụ du lịch chất lượng cao vượt trội – yếu tố rất cần thiết trong cung ứng dịch vụ du lịch, đáp ứng được nhu cầu hiện nay của người dân
Hệ thống cấp thoát nước trong nhà giữ nhiệm vụ cung cấp và phân phối nước
sinh hoạt trong ngôi nhà, các thiết bị thoát nước, đường ống thoát nước thải,…nhằm đem lại sự thoải mái, tiện nghi cho người ở Với sự phát triển về kinh tế cũng như tăng nhanh về dân số, việc xây dựng các chung cư đáp ứng nhu cầu căn hộ cao cấp
và thiết kế hệ thống cấp thoát nước phù hợp với chung cư là yêu cầu quan trọng
Nắm bắt được nhu cầu xã hội, Block B được xây dựng Block B có vị trí tại đường Đường D5, phường 10, thành phố Vũng Tàu, quy mô 13 tầng gồm 144 căn hộ Hiện tại,Blocks B đã tiến hành thiết kế kiến trúc và tiếp tục triển khai thiết kế hạ tầng,
đặc biệt là thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho 144 căn hộ
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đồ án tốt nghiệp giúp cho sinh viên chuyên ngành Cấp thoát nước quen với công tác thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình ngoài thực tế
Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi phương diện
Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn chỉnh Rèn luyện kỹ năng và thao tác trong việc ứng dụng cấc kiến thức đã học từ nhà trường vào thực tế, nghiên cứu các giải pháp thiết kế cấp thoát nước theo hướng phát triển bền vững
Rèn luyện ý thức tổ chức, tinh thần độc lập, kỹ năng làm việc áp lực cao để làm quen khi giải quyết vấn đề thực tế
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống cấp thoát nước trong chung cư
- Nguồn nước cấp thuỷ cục cho chung cư
Trang 4- Các công trình phụ trợ trong hệ thống cấp thoát nước như: bể nước ngầm, trạm
bơm trung chuyển, bồn nước mái, bể tự hoại,
- Hệ thống chữa cháy cho Block B ( hệ thống chữa tự động hành lang, hệ thống
chữa cháy vách tường)
5 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu quy mô, tính chất công trình Block B - Khu Du Lịch Biển Blue Sapphire Resot Vũng Tàu
Xác định yêu cầu cấp nước, nguồn cung cấp nước cho hệ thống thiết kế, yêu cầu
và xác định vị trí thoát nước
Xác định sơ đồ cấp nước, sơ đồ thoát nước, sơ đồ hệ thống phòng cháy chữa cháy
Tính toán thiết kế hệ thống cấp thoát nước và hệ thống phòng cháy chữa cháy
Khái toán chi phí xây dựng hệ thống cấp thoát nước
Thể hiện các công trình trên bản vẽ thiết kế
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình
Phương pháp nghiên cứu tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của chuyên gia nghành cấp thoát nước
Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập được từ đó đưa ra phương án thiết kế phù hợp
Phương pháp tính toán: Lựa chọn phương án thiết kế và thiết bị nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng
Phương pháp đồ họa: dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong công trình
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng quan sưu tầm các tài liệu, số liệu có liên quan về các thiết kế và tính toán hệ thống cấp thoát nước của chung cư, thiết kế, thiết bị, đặc điểm chung của chung cư
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Trang 5Ý nghĩa khoa học: Đồ án được thực hiện trên cơ sở thông tin thực tế về đặc điểm, cấu trúc, thiết kế kiến trúc của công trình chung cư So sánh các phương án thiết kế
hệ thống cấp thoát nước công trình với các công trình có đặc điểm tương tự từ đó đề xuất phương án thiết kế và tính toán phù hợp Do vậy kết quả thiết kế mang ý nghĩa khoa học và phù hợp với thực tế, số liệu đủ độ tin cậy
Ý nghĩa thực tiễn: cung cấp nước cho các đối tượng trong chung cư,giải quyết được như cầu dùng nước Đồng thời thu và dẫn nước thải vào mạng lưới thoát nước chung của đô thị
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CĂN
HỘ CAO CẤP SAO MAI QUẬN 7 1.1 Tổng quan - vị trí
1.1.1 Tổng quan về công trình
Tên sản phẩm dự án: Khu căn hộ cao cấp Sao Mai
Chủ đầu tư: Công ty CP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín – Sacomreal
Sunrise City được đầu tư phát triển theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế với môi trường sống trong lành, an ninh nghiêm ngặt cùng các tiện ích nội khu đẳng cấp và tiện ích ngoại khu đầy đủ như khu vui chơi giáo dục trẻ em Vietopia, các trường quốc tế, siêu thị Lotte Mart, bệnh viện FV
1.1.2 Vị trí
Tòa nhà căn hộ cao cấp Sao Mai tọa lạc tại mặt tiền đường Đào Trí, phường Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM
+ Cách trung tâm Tp HCM: 7km (khoảng 15 phút đi xe máy)
+ Cách trung tâm khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng: 2km (5 phút đi xe máy)
+ Cách trung tâm hành chính quận 7: 1,6km
+ Cách khu đô thị Him Lam Kênh Tẻ với quần thể các tiện ích 15 phút đi xe máy
+ Cách Lotte Mart 8 phút đi xe máy
+ Cách trường Đại học Rmit 15 phút đi xe máy
+ LK cầu Phú Mỹ, chỉ cần 10 phút sang trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ quốc
tế quận 2
1.2 Quy mô
Gồm tòa nhà 26 tầng và 1 tầng hầm hầm, trong đó:
Tổng số căn hộ: 240 căn hộ cao cấp và 2 căn penthouse
Số căn hộ trong 1 tầng (tầng 2-25) :10 căn trong đó:
-Căn hộ điển hình A1 : 2 căn 5 người, A2: 2 căn 5 người, B1 :2 căn 2 người, B2: 2 căn
2 người,B3: 2 căn 3 người
Tầng áp mái, tầng penthouse: 2 căn mỗi căn 10 người
Tầng áp mái (tầng 26) gồm 2 căn hộ penthouse là căn hộ cao cấp có diện tích lớn với thiết kế xa hoa, sang trọng tràn đầy ánh sáng và không gian xanh
Trang 7Tầng polium là tầng khối đế với diện tích lớn 3916 m2 là khu dịch vụ hoạt động công cộng
Trang 8CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
SINH HOẠT 2.1 Cơ sở và số liệu thiết kế
2.1.1 Cơ sở thiết kế cấp nước sinh hoạt
Hệ thống cấp nước cho tòa nhà thiết kế lắp đặt và sử dụng được tham khảo vào các Tiêu chuẩn, quy chuẩn sau:
Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, Bộ xây dựng xuất bản năm 2000
TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4519-1988: Mạng lưới cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu
2.1.2 Số liệu thiết kế cấp nước sinh hoạt
Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh
Kết cấu nhà: bê-tông và gạch
Số tầng nhà: 26 tầng (chưa kể 1 tầng hầm)
Chiều cao mỗi tầng (từ tầng 1 đến tầng 25) là: 3.15 m
Chiều cao tầng áp mái (tầng penthouse) là : 4 m
Chiều cao tầng hầm 1 là: 3.85 m
Cốt nền nhà tầng 1: 0.00 m
Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 12 m, ban đêm 10m
Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài tạm tính 1 m
Đường kính ống cấp nước bên ngoài D = 225 mm
Số dân cư dự kiến:
Tổng số căn hộ: 240 căn hộ cao cấp và 2 căn penthouse
Số căn hộ trong 1 tầng (tầng 2-25) :10 căn trong đó:
-Căn hộ điển hình A1 : 2 căn 5 người, A2: 2 căn 5 người, B1 :2 căn 2 người, B2: 2 căn
2 người,B3: 2 căn 3 người
Tầng áp mái, tầng penthouse: 2 căn mỗi căn 10 người
Trang 9Tổng số người trong chung cư: 34 x 25 +20 = 870 người
Diện tích sàn tầng podium (dịch vụ, công cộng): 3916 m2
Lưu vực thoát nước mưa: Diện tích mái 924 m2
Các loại thiết bị vệ sinh trong chung cư gồm: lavabo, bệ xí, hương sen, âu tiểu, máy giặt, rửa chén,bồn tắm
a Sơ đồ cấp nước không có trạm bơm
a1 Sơ đồ cấp nước đơn giản
Lấy nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài cung cấp cho các thiết bị dùng nước trong tòa nhà Sơ đồ này chỉ áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà hoàn toàn đảm bảo đưa tới mọi dụng cụ vệ sinh trong công trình, kể cả những dụng cụ vệ sinh cao nhất và xa nhất trong công trình, với độ an toàn cao
a2.Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái
Được áp dụng khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài đủ lớn nhưng không đảm bảo thường xuyên Vào những giờ dùng nước ít (chủ yếu là ban đêm) nước được cung cấp cho các dụng cụ vệ sinh và cấp lên két Vào giờ cao điểm, khi nước không lên tới các dụng cụ vệ sinh thì két nước sẽ bổ sung nước cho toàn bộ mạng lưới Thường thì sơ đồ này có thể áp dụng tại một số công trình gần nhà máy nước, nơi có áp lực nước đủ lớn
a3.Sơ đồ cấp nước có trạm bơm
-Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo
và quá thấp (< 5m), đồng thời lưu lượng nước không đủ, đường kính ống bên ngoài nhỏ, không cho phép bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài, vì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của các hộ xung quanh Trên thực tế tại Việt Nam hiện nay ta thường sử dụng sơ đồ này Trạm bơm được điều khiển tự động bằng các Rơle mực nước tại bể
chứa và két nước
Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa được thể hiện trên sơ đồ hình 1.1
Trang 10Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
-Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên, nhưng không có điều kiện xây dựng két nước trên mái do không có lợi về phương tiện kết cấu hay mỹ quan
Trạm khí ép có thể có một hay nhiều thùng khí ép Trạm khí ép nhỏ chỉ cần một thùng chứa nước ở phía dưới và không khí ở phía trên Để tạo áp lực người ta dùng máy nén khí tạo áp lực ban đầu và bổ sung lượng khí hao hụt trong quá trình trạm bơm làm việc Trạm khí ép có thể bố trí ở tầng hầm, tầng 1 Hiện nay người ta thường dùng thiết
bị biến tần thay cho các trạm khí ép khi xây dựng mạng lưới cấp nước cho các chung
cư cao cấp
Mạng lưới cấp nước có trạm khí ép được thể hiện ở hình 1.2
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống cấp nước trạm khí ép
Trang 11Hiện nay, thay vì sử dụng trạm khí ép, tại một số chung cư cao cấp (Khu Phú Mỹ Hưng tại Q.7 TP.HCM), người ta sử dụng các máy bơm có thiết bị điều khiển biến đổi tần số (còn gọi là bơm biến tần) để cấp nước trực tiếp cho các thiết bị dùng nước, không sử dụng két nước
a4 Sơ đồ cấp nước phân vùng
Sơ đồ cấp nước này áp dụng trong trường hợp khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không những thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà, nhưng áp lực này không đủ lớn để cung cấp cho tất
cả các thiết bị dùng nước trong tòa nhà Đối với sơ đồ này tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài cho một số tầng dưới theo sơ đồ đơn giản Còn các tầng trên
có thể thêm két nước, máy bơm theo một số sơ đồ riêng Khi đó cần làm thêm đường ống chính phía trên và dùng van trên ống đứng giữa biên giới hai vùng cấp nước
Ưu điểm của mạng lưới này là tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài nhưng phải xây dựng thêm hệ thống đường ống chính cho các tầng phía trên
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cấp nước phân vùng
b Lựa chọn sơ đồ cấp nước
Biên giới vùng
Ống chính
Trang 12b1 Cơ sở chọn sơ đồ cấp nước
Chọn sơ đồ cấp nước cho tòa nhà là công việc đặc biệt quan trọng, liên quan trực tiếp đến độ an toàn của hệ thống cấp nước khi vận hành Chính vì vậy người kỹ sư thiết kế phài nghiên cứu rất kỹ hiện trạng của hệ thống cấp nước bên ngoài, công năng của công trình, điều kiện quản lý vận hành … Để lựa chọn sơ đồ cấp nước phù hợp nhất, đảm bảm thỏa mãn các điều iện sau đây
Sử dụng triệt để áp lực đường ống cấp nước bên ngoài;
Kinh tế, quản lý dễ dàng, thuận tiện;
Giảm tối đa chi phí quản lý vận hành;
Kết hợp tốt với mỹ quan kiến trúc của ngôi nhà đồng thời chống ồn cho ngôi nhà
Thuận tiện cho người sử dụng
* Tính toán sơ bộ áp lực cần thiết của ngôi nhà
Khi thiết kế một hệ thống cấp nước bên trong nhà cần
Xác định áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài
Xác định áp lực cần thiết của ngôi nhà
Trong đó:
hhh: Độ cao hình học đưa nước tính từ trục đường ống cấp nước bên ngoài đến dụng cụ
vệ sinh bất lợi nhất (xa nhất và cao nhất so với điểm lấy nước vào nhà) (m)
hhh = 1 + 82.75 + 0.75 = 84.5 (m)
Trong đó:
Độ sâu chôn ống cấp nước thành phố là 1m
Cốt sàn tầng 26 là 82.75 m
Thiết bị vệ sinh bất lợi nhất, hương sen cao 0.75 m
hđh: Tổn thất áp lực qua cụm đồng hồ đo nước (m) hđh = 1.16 m
htd: Áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ vệ sinh hoặc các thiết bị dùng nước, cụ thể như sau:
Theo điều 6.8 trong Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình – Bộ Xây dựng, áp lực tối thiểu của đường ống cấp nước là 1.0 kG/cm2 (tương ứng với 10 m)
Trang 13∑h: Tổng tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài của mạng lưới cấp nước trong nhà theo tuyến tính toán bất lợi nhất (m)
hcb: Tổn thấp áp lực cục bộ theo tuyến ống tính toán bất lợi nhất của mạng lưới cấp nước bên trong nhà (m)
Tính toán sơ bộ với độ cao hình học và áp lực tự do đầu ra thiết bị chưa tính tới tổn thất áp lực khác thì áp lực cần thiết đã trên 94.5 m so với áp lực của nước thủy cục của tòa nhà chỉ khoảng 10m-12m thì ta khẳng định áp lực đường ống cấp bên ngoài không cung cấp đủ áp lực cần thiết của tòa nhà
Trên cơ sở áp lực cần thiết của ngôi nhà và áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài, lựa chọn sơ đồ cấp nước phù hợp, đảm bảo sự an toàn khi sử dụng
b2 So sánh và lụa chọn phương án
Phương án 1: Hệ Thống Cấp Nước Có Két Nước, Trạm Bơm Và Bể Chứa
Áp lực của đường ống nước tù ngoài vào hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp, đồng thời lưu lượng nước cũng không đầy đủ (đường kính ống bên ngoài quá nhỏ) Nếu bơm trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của khu vực xung quanh
Vì vậy ta phải thiết kế thêm bể chứa
Trong phương án này nước từ đường ống bên ngoài sẽ được dẫn vào bể chứa và đươc bơm lên két nước, mạng lưới cấp nước của toàn bộ nhà sẽ được cung cấp bằng két nước
Ưu điểm
Áp lực nước hoàn toàn đảm bảo cung cấp cho các tầng nhà trong trường hợp nước dùng nước lớn nhất
Nhược điễm
Không tận dụng được áp lực tự do của đường ống bên ngoài cung cấp;
Chiếm diện tích lớn của chung cư, ảnh hưởng đến mỹ quan của chung cư;
Khi bơm trực tiếp ảnh hưởng đến việc dùng nước của các khu xung quanh;
Đường kính ống đứng lớn
Trang 14Hình 2.4: Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Phương án 2: Hệ Thống Cấp Nước Phân Vùng
Hệ thống áp dụng trong trường hợp áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không
thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước tới mọi thiết bị vệ sinh trong
nhà, chung cư
Mạng lưới cấp nước cho công trình chia làm 2 vùng: vùng một ta tận dụng áp lực của
đường ống bên ngoài để cấp nước cho các tầng mà áp lực nước đủ, vùng thứ 2 là các
tầng còn lại được cấp nước bằng sơ đồ bể chứa, trạm bơm và két nước
Để tăng hiệu quả cấp nước, đảm bảo cấp nước thường xuyên cho toàn bộ hệ thống và
sự kết hợp giữa 2 vùng cấp nước sẽ được nối với nhau và được bố trí van một chiều
Van này sẽ được mỡ ra để cấp nước cho vùng thứ nhất trong thời gian hệ thống cấp
nước bên ngoài bị cắt trong thời gian ngắn
Đường kính cấp nước bên ngoài lớn nên nước từ mạng lưới bên ngoài vao bể chứa sau
đó mới dùng bơm để bơm nước lên két và két nuoc1 cung cấp cho tầng trên
Hình 2.5: Hệ thống cấp nước phân vùng
-Ưu điểm:
Tận dụng được áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài;
Giảm được dung tích của két nước, bể chứa và công suất của trạm bơm
Giảm được đường kính ống đứng;
Tiết kiệm chi phí đầu tư
Trang 15Tiết kiệm được năng lượng máy bơm
Hợp lý vể mỹ quan và kiến trúc
-Nhược điễm:
Việc thu nước ở các tầng bên dưới phải phụ thuộc vào mạng lưới ấp nước bên ngoài Trong trường hợp xảy ra sự cố, nước không đảm bảo cung cấp cho các tầng trên
Phải xây dựng 2 hệ thống đường ống đứng
=> Nhận xét :Áp lực của đường ống nước từ ngoài vào hoàn toàn không đảm bảo và thấp,vì đây là công trình căn hộ có lưu lượng nước sử dụng tướng đối cao so khả cung cấp của đường ống thủy cục không thường xuyên và không đầy đủ Nếu bơm trực tiếp
từ đường ống cấp nước bên ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của khu vực xung quanh Vì thế ta chọn hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
2.2 Tính toán hệ thống cấp nước sinh hoạt
2.2.1 Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho tòa nhà/
Trước khi tính toán ta phải xác định vị trí các đường ống cấp nước, bao gồm đường ống chính và đường ống nhánh
Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho tòa nhà
Đến được các thiết bị vệ sinh
Đủ áp lực và lưu lượng yêu cầu của thiết bị
Có tổng chiều dài ngắn nhất
Dễ dàng kiểm tra, sửa chữa, thay thế
Dễ phân biệt khi sửa chữa
Thuận tiện trong quá trình thi công
Vạch tuyến đường ông cấp nước là công việc quyết định đến quá trình thi công, hiệu quả làm việc của hệ thống cấp nước Nhìn chung ống cấp nước thường được lắp đặt kín để đảm bảo mỹ quan công trình và tăng tuổi thọ của đường ống Vị trí ống cấp nước thường được lựa chọn như sau;
Đường ống cấp nước chính (ống đứng): Là đường ống cấp tò trạm bơm, két nước hay đường ống cấp nước bên ngoài tới các tầng của công trình: Đường ống này thường được lắp đặt trong các hộp gain (gen) kỹ thuật (thông tầng), chuna hặc riôna với các đường ống kv thuật khác như thoát nước, thông gió, điện lạnh cần lưu ý khi lắp đặt đường ống chính trong hộp gain kỹ thuật chung với các đường ống kỹ thuật khác, hộp gain phải có đủ diện tích cần thiết cho tất cả các đường ống và vị trí các đường ống
Trang 16trong hộp gain cần được xác định trên cơ sở thuận tiện cho việc đấu nối với các ống nhánh Trên hộp gain phải bố trí các nắp hoặc cửa mở ra đẩy vào được (bằng gỗ, tôn, nhựa, kính, v.v…) ở những chỗ cần thiết (nơi bố trí van, khóa, v.v…) để dễ dàng cho việc quản lý và sửa chữa Trên thực tế ta thường chọn nhiều ống đứng để cấp cho nhà cao tầng, mỗi ống đứng cấp cho khoảng 5 tầng, để tăng độ an toàn khi vận hành
Đường ống nhánh từ đường ống chính tới các phòng vệ sinh, thiết bị dùng nước trong từng tầng: Trong một số chung cư cao tầng, đường ống chính nằm ở hộp gain kỹ thuật trong phòng nước của chung cư, người ta lắp đặt đồng hồ nước cho từng căn hộ trong phòng nước và lắp đặt đường ống nhánh từ đồng hồ nước tới các căn hộ trong tầng Đường ống nhánh này có thể treo trên trần, ngầm trong tường hay đi trên sàn nhà cần lưu ý là khi lắp đặt đường ống trên sàn nhà cần phải bổ sung chiều dày lóp vật liệu lót trước khi lát sàn để bảo vệ ống, thông thường chiều cao lớp vật liệu lót bảo vệ trên đỉnh ống tối thiểu 15mm Khi thiết kế cần lựa chọn phương án cho phù hợp, tuy nhiên nên hạn chế lắp đặt ống cấp nước trên sàn nhà vì sẽ gặp khó khăn khi sửa chữa
Đường ống nhánh cấp cho các thiết bị lấy nước:
Đường ống nhánh sẽ cung cấp nước cho từng thiết bị lấy nước, thông thường các vị trí lấy nước của các thiết bị lấy nước nằm ở trên tường, cách sàn nhà một khoảng cách nhất định, tùy thuộc vào loại thiết bị Có 3 trường hợp bố trí đường ống như sau:
Đường ống chính lấy nước → ống nhánh trên sàn nhà → ống nhánh trong tường → thiết bị lấy nước
Đường ống chính → ống nhánh trong tường → thiết bị lấy nước
Đường ống chính lấy nước → ống nhánh trên trần nhà → ống nhánh trong tường → thiết bị lấy nước
Việc lựa chọn phương án nào cần phải xem xét các điều kiện về kỹ thuật, kinh tế, quản
lý vận hành Người ta thường hay lắp đặt van chặn trên các đường ống vào các khu (phòng vệ sinh) để dễ dàng cô iập khi cần sửa chữa, tránh ảnh hưởng đến khu vực khác, các van này được bố trí tại nơi thuận tiện cho công tác quản lý nhưng phải đảm bảo mỹ quan của công trình, trong trường hợp bố trí van trên đường ống treo trên trần, cần phải chừa sẵn lỗ bảo trì trên trần nhà
Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt trong 1 ngày đêm
Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tòa nhà bao gồm:
Nước sinh hoạt cho dân cư sống trong tòa nhà
Nước sinh hoạt cho nhân viên văn phòng
Nước sinh hoạt cho khu thương mại, dịch vụ, nhà trẻ…
Trang 17Nước dự phòng (lấy khoảng 15%-20% tổng lượng nước kể trên)
2.2.2 Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt
a Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt trong 1 ngày đêm
a1 Tiêu chuẩn cấp nước
Tiêu chuẩn cấp nước là lượng nước mà 1 đối tượng dùng nước sử dụng trong 1 ngày
Để tính toán lưu lượng nước sử dụng của tòa nhà, ta phải lữa chọn tiêu chuẩn cấp nước của từng đối tượng dùng nức, có thể tham khảo theo bảng 1.1
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn dùng nước nước tính toán
Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày dùng nhiều nhất 1/ngày
Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có một vòi
nước sử dụng chung cho các nhu cầu sinh hoạt Một người Từ 80 đến 100
Nhà ở bên trong có trang thiết bị vệ
sinh : vòi tắm, rửa, xí trong 1 căn hộ khép kín Một người Từ 100 đến 150
Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có trang
thiết bị vệ sinh : Hương sen tắm, rửa, xí, tắm đặc
Trang 18Bệnh viện, nhà điều dưỡng, nhà nghỉ
(có bồn tắm chung và vòi tắm hương sen) 1 giường bệnh Từ 250 đến 300
Nhà điều dưỡng, nhà nghỉ có bồn tắm trong tất cả các
Nhà tắm công cộng có vòi tắm hương sen 1 người tắm Từ 125 đến 150
Công ty ăn uống, cửa hàng ăn uống
Bể bơi trong 1 ngày đêm
Trang 19Trường học, trường phổ thông 1 học sinh hay 1
a) Tưới sân thể thao, sân chơi,
khán đài và các công trình thể thao ngoài trời, cây
xanh đường sá bên trong khu vực sân vận động
b2 Tính toán nhu cầu dùng nước của ngôi nhà
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trung bình của nhà ở, văn phòng, nhà trẻ…
) 2 2 )(
/ ( 174 1000
870 200 1000
.
ngày m
x N
N: Số người dân/nhân viên văn phòng/trẻ em;
Như đã tính toán số liều đầu vào, sơ bộ tất cả căn hộ trong chung cư có 870 người
N = 870 (người)
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trung bình của khu polidum thương mại, dịch vụ
) / ( 832 7 1000
3916 2 1000
ngày m
x S
: Diện tích của khu thương mại, dịch vụ: 3916 m2
Tổng nhu cầu dùng nước trung bình của tòa nhà:
S
Trang 20) / ( 832 181 832 7
174 m3 ngày Q
Q
Q tb sh dv
Tổng nhu cầu dùng nước trung bình của tòa nhà tính cả lượng nước dự phòng:
) / ( 53 2 ) / ( 20 218 832 181
% 20 832 181
x xQ
Tổng nhu cầu dùng nước trong giờ lớn nhất
) / ( 11 23 24
84 261 118 2 24
3 max
max
.
max
h m x
Q x
SH: Vòi tắm hương sen
SINK: Chậu bếp gia đình
Trang 21WM: Máy giặt gia đình
AT: Âu tiểu 3,8 l/lần xả
BT: Bồn tắm kết hợp vòi hoa sen
Số lượng
Tổng số lượng
Tổng đương lượng N
Tầng 1 (Tầng Polium)
Tầng 2-25
Tầng áp mái (Penhouse)
-> Sau khi tra ta có tổng lưu lượng tòa nhà là : qtt =36.1 (l/s)
c Tính toán, lựa chọn đồng hồ lưu lượng nước cấp cho tòa nhà
Đồng hồ lưu lượng được lựa chọn trên cơ sở lượng nước dùng trong ngày và lưu lượng nước tính toán khi sử dụng nước trực tiếp hoặc công suất lớn
c1 Nhiệm vụ của dồng hồ đo nước
Xác định lượng nước tiêu thụ để tính tiền nước
Xác định lượng nước mất mát, hao hụt trên đường ống để phát hiện các chỗ rò rỉ, bể
vỡ ống
Nghiên cứu điều tra hệ thống cấp nước hiện hành để xác định tiêu chuẩn dùng nước và chế độ dùng nước phục vụ cho thiết kế
Trang 22c2 Các loại đồng hồ đo nước
Để xác định lượng nước tiêu thụ cho các ngôi nhà, hiện nay người ta sử dụng thông dụng nhất loại đồng hồ đo nước lưu tốc, xây dựng trên nguyên tắc lưu lượng nước tỷ lệ thuận với tốc độ chuyển qua đồng hồ
Đồng hồ đo nước lưu tốc
Đồng hồ đo nước điệ tử, ngoài ra để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, người
ta còn dùng loại đồng hồ đo nước tự ghi: lưu lượng nước và dao động dùng nước sẽ được thể hiện trên các băng giấy quay tròn bằng mực
c3 Chọn đồng hồ đo nước
Khi chọn đồng hồ đo nước cần phải dựa vào khả năng vận chuyển của nó Khả năng vận chuyển của mỗi loại đồng hồ đo nước sẽ khác nhau và thường biểu thị bằng lưu lượng đặc trưng của đồng hổ tức là lưu lượng chảy qua đồng hồ tính bằng m3/h, khi tổn thất áp lực qua đồng hồ là 10 m Chọn đồng hồ đo nước phải thỏa mãn các điều kiện sau:
*Q ngđ ≤2 Q đtr
Trong đó
2.53(l/s) /h)
9.09(m /ngày)
có thể biểu diễn như sau:
qmin < qtt < qmax
Để chọn đồng hồ có thể tham khảo bảng sau:
Bảng 2.3: Cỡ, lưu lượng và đặc trưng của đồng hồ đo nước
Trang 23Loại đồng hồ
Cỡ đồng
hồ (mm)
Lưu lượng đặc trưng
->Chọn loại đồng hồ tuốc bin BB, cỡ 100 mm
Vì Q ngđ ≤2 Q đtr → 9,09 < (2 x 440) (thỏa điều kiện)
qmin < qtt < qmax → 3 < 36,1 < 39(thỏa điều kiện)
Sau khi đã dựa vào lưu lượng, chọn được cỡ đồng hồ thích hợp ta cần phải kiểm tra lại điều kiện về tổn thất qua đồng hổ xem có vượt quá trị số cho phép hay không
Theo quy phạm, tổn thất áp lục qua đồng hồ đo nước quy định như sau:
Trang 24Trường hợp sinh hoạt thông thường: tổn thất áp lực đối với loại cánh quạt nhỏ hơn 2.5m ,với loại tuốc bin nhỏ hơn 1-1.5m, trong trường hợp có cháy tương ứng là 5m và 2.5m
Tổn thất áp lực qua đồng hổ đo nước có thể xác định theo công thức sau:
ℎđ = ( ) (2.4) Trong đó:
q: lưu lượng nước tính toán, l/s
S: sức kháng của đồng hồ đo nước có thể lấy theo bảng 1.3
Bảng 2.4: Sức kháng của đồng hồ đo nước
d Dung tích bể chứa nước sạch
Bể chứa nước sạch chỉ phục vụ cho sinh hoạt, không bao gồm dung tích nước chữa cháy
)(65.1632
2.2185.15
m x
n
Q
W BC ngđ
(2.5)
Trang 25(8.11 TCVN4513-1988)
Trong đó:
WBC: Dung tích bể chứa nước sạch (m3)
Qngđ:Lượng nước sinh hoạt cần dùng của công trình (m3)
n: Số lần đóng mở máy bơm bằng tay trong ngày, chọn 2
e Tính toán két nước
Dung tích toàn phần của két nước
= × ( đ + ) = 1,2 × (65.46 + 0) = 78.55( ) (2.6)
Trong đó:
: Dung tích toàn phần của két nước( m3)
: Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két nước, K = 1,2 – 1,3 Chọn K = 1,2
: Dung tích nước chữa cháy Wcc = 0, vì theo các thiết kế hiện nay thì mạng cấp nước chữa cháy sẽ tách biệt với mạng cấp nước sinh hoạt
f Tính toán trạm bơm nước sinh hoạt cho chung cư
f1 Lưu lượng bơm cấp nước sinh hoạt cho chung cư
) / ( 11 23 24
84 261 118 2 24
3 max
Trang 26: Áp lực cần thiết của bơm( m)
ℎ : Độ chênh hình học giữa cao độ đường ống dẫn nước vào két nước với mực nước thấp nhất của bể nước ngầm
= 1 + 87.6 + 5.65 = 1: Mực nước thấp nhất của bể chứa
87,6: Chiều cao từ tầng hầm đến sân thượng
5.65: Chiều cao đến ống cấp nước vào két nước
ℎđ : Tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước, hđh= 0,87m
ℎ : Tổng tổn thất dọc đường trên đường ống cấp nước
với Qb=6.42 l/s, IDod=110mm và độ dài ống cấp lên két coi như bằng độ cao hình học hhh=94.25m thì tra bảng tính thủy lực của Nguyễn Thị Hồng ta có i/1000=13.3 =>h=94.25*13.3/1000=1.25m
ℎ : Áp lực tự do ra khỏi miệng ống, áp lực nước tự do cần thiết của các vòi nước
và dụng cụ vệ sinh chọn htd = 5m
2.2.3 Tính toán thuỷ lực mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt
Xác định kích thước của từng đoạn ống được chia ra làm 2 cách :
-Tính toán ống cấp cho căn hộ và nhánh : tính theo tổng đương lượng thiết bị ống phụ trách, chiều dài đoạn ống và áp suất thủy tĩnh trong ống đã trừ tổn thất tại đầu ống
Trang 27chọn mức áp suất là từ 2kg đến 3,2kg tra trong bảng 6.5 trong quy chuẩn của Bộ xây dựng
-Tính toán đồng hồ đo và ống chính: Nếu tổng đương lượng trên 60 thì kích thước ống xác định theo phương pháp biểu đồ vạch được quy định trong phụ lục A Quy chuẩn Bộ xây dựng
Hình 2.6 : Sơ đồ nguyên lý tổng quát cấp nước sinh hoạt
a Tính toán thủy lực, lựa chọn kích thước ống đứng
Trang 28a1 Ống hút, ống đẩy của máy bơm lên két nươc
Chọn đường kính ống hút và đẩy của máy bơm nước lên két nước
a2 Ống đứng cấp nước cho các tầng
Ta sử dụng 4 ống đứng cấp cho chung cư
Trang 29Bảng 2.6: Tính toán thuỷ lực của ống nhánh tầng
b Tính toán lựa chọn kích thướcống nhánh chia nước vào ống cấp cho căn hộ
Là đoạn ống ngang đi từ ống đứng chính ra, cấp nước cho các đoạn ống đi vào các căn
Lava
bo
Tắm hương sen
Xí bệt Rửa
chén
Vòi nước
Bồn tắm
Âu
Trang 30c Tính toán lựa chọn ống kích thước nhánh trong các căn hộ điển hình
Đoạn ống nhánh nối trực tiếp cấp nước cho các thiết bị vệ sinh có DN=15
c1 Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh trong căn hộ điển hình A1
Hình 2.7: Sơ đồ không gian cấp nước căn hộ điển hình A1
Bảng 2.8: Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh căn hộ điển hình A1
Căn hộ điển hình A1 Đoạn ống Loại dụng cụ vệ sinh mà đoạn ống
Trang 315 6 1LAV+1WM+1WC+1SH+1SINK 20
c2 Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh trong căn hộ điển hình A2
Hình 2.8: Sơ đồ không gian cấp nước căn hộ điển hình A2
Bảng 2.9 : Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh căn hộ điển hình A2
Trang 32Hình 2.9 : Sơ đồ không gian cấp nước căn hộ điển hình B1
Bảng 2.10: Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh căn hộ điển hình B1
c4 Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh trong căn hộ điển hình B2
Hình 2.10 : Sơ đồ không gian cấp nước căn hộ điển hình B2
Trang 33Bảng 2.11: Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh căn hộ điển hình B2
c5 Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh trong căn hộ điển hình B3
Hình 2.11: Sơ đồ không gian cấp nước căn hộ điển hình B3
Bảng 2.12 : Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh căn hộ điển hình B3
Trang 35Bảng 2.13: Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh căn hộ penhouse điển hình
Căn hộ penthouse điển hình
Đoạn ống Loại dụng cụ vệ sinh mà đoạn ống
Trang 36Hình 2.13 : Sơ đồ không gian cấp nước căn hộ điển hình B3
Bảng 2.14: Tính toán lựa chọn kích thước ống nhánh nhà về sinh tầng podium
Trang 37d Tính toán thủy lực đoạn ống bất lợi nhất của tòa nhà
-Tầng bất lợi nhất là tầng 26 (tầng penthouse)
-Trong đó sơ bộ ta thấy có thiết bị vệ sinh bị bất lợi về áp lực nhất đó là vòi bồn tắm (phòng vệ sinh 1) có cao độ bát sen là 1750 mm là thiết bị cao và là thiết bị ở xa chịu tổn thất dọc đường nhiều nhất
Hình 2.14: Sơ đồ không gian tuyến ống cấp nước bất lợi nhất
Bảng 2.15: Tính toán thủy lực tuyến ống bất lợi nhất
Tổn thất đơn vị i1000
Chiều dài đoạn ống l (m)
Tổn thất dọc đường h= i.l (m)
Trang 38 Kiểm tra áp lực cần thiết
Lưu lượng bơm tăng áp: qbta = qtt = 34,27 (m3 /h)
Dựa vào áp lực cần bù và lưu lượng bơm ta chọn được máy bơm Grundfos CRE 20-2 A-A-A-E-HQQE -99071649 với lưu lượng hoạt động là 35 (m3 /h) và cột áp là 14m
e Chọn đồng hồ nước cho từng căn hộ
Kích thước đồng hồ nước của từng căn hộ được xác định bằng cùng loại cỡ với đường ống cấp vào căn hộ
Trang 39Bồn tích áp được tính toán theo chỉ dẫn của nhà sản xuất grundfos:
Công suất lớn nhất của trạm bơm tăng áp Qmax = 35 m3/h
Công suất trung bình của trạm bơm là 35/K = 16,5 m3/h, trong đó K là hệ số không
Q: Công suất trạm bơm trung bình (m3/h) ; Q=16,5 m3/h
Δp: Chênh lệch giữa áp lực khi khởi động và ngưng làm việc của trạm (bar); chọn Δp
là 1,5 bar
Cut-in: Áp lực khi ngưng bơm (bar); chọn là 2.0 bar
nmax: Số lần tối đa máy bơm tắt/mở trong 1 giờ; chọn nmax = 20
) 5 , 1 2 1 (
1000 5 ,
Van giảm áp có tác dụng giảm áp lực nước trong đường ống về một giá trị theo thông
số van quy định Theo điều 6.8.2 QCVN hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình không được vượt quá 552kPa~55m
Ta chọn van giảm áp 3bar, áp lực nước trong ống ngay sau khi qua van là 3bar~30m
Ở vị trí tầng 10 mà ống đứng OĐ2 phục vụ áp lực sơ bộ chỉ tính tính áp lực do chiều cao két nước gây ra đã là 48m nên ta đặt một van điều áp 3bar ở ống đứng OĐ2 vị trí đoạn qua tầng 10
Ống Đứng OĐ1 áp lực nước trong ống ở trị ví trước khi cấp cho các tầng cấp nước ống phụ trách sơ bộ do chiều cao két nước gây ra đã trên 50m, để đảm bảo an toàn cho thiết bị dùng nước ta đặt 1 van giảm áp 3bar ở vị trí này
k p
n
p in
cut Q
4
))
(1(1000
Trang 40CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI
3.1 Tổng quan về hệ thống thoát nước thải
3.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước trong nhà có nhiệm vụ thu và dẫn nước thải, kế cả nước mưa trên mái ra khỏi nhà Trong một số trường hợp, hệ thống thoát nước trong nhà có thể còn
có các công trình khác như công trình xử lý cục bộ, trạm bơm thoát nước trong nhà
Hệ thống thoát nước trong nhà bao gồm các bộ phận sau:
Các thiết bị thu nước thải làm nhiệm vụ thu nước thải như: chậu rửa mặt, chậu giặt, âu
xí, âu tiểu, lưới thu nước
Xi phông hay tấm chắn thuỷ lực
Mạng lưới đường ống thoát nước bao gồm: ống nhánh, ống đứng, ống xả (ống tháo), ống thông hới, các phụ tùng nối ống, các thiết bị quản lý, ống kiểm tra, ống súc rửa Trong trường hợp cần thiết, hệ thống thoát nước trong nhà có thể có thêm các công trình như trạm bơm thoát nước trong nhà, công trình xử lý cục bộ
Trạm bơm thoát nước trong nhà xây dựng trong trường hợp nước thải trong nhà không thể tự chảy ra mạng lưới thoát nước bên ngoài
Công trình xử lý cục bộ được sử dụng khi cần thiết phải xử lý cục bộ nước thải trong nhà trước khi cho chảy vào mạng lưới thoát nước bên ngoài hoặc xả ra nguồn
Phân loại hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Hệ thống thoát nước sản suất
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước kết họp
3.1.2 Các thiết bị thu nước bẩn của tòa nhà:
Đe thu nước thải sinh hoạt người ta thường dùng các thiết bị như: âu xí, âu tiểu, máng tiểu, thiết bị vệ sinh cho phụ nữ, chậu rửa tay, rửa mặt, châu giặt, chậu tắm, lưới thu nước Tuỳ theo tính chất của ngôi nhà (nhà ở, nhà tập thể, nhà công cộng ) mà trang
bị các thiết bị và dụng cụ vệ sinh cho phù hợp
Các yêu cầu chung:
Tất cả các thiết bị (trừ âu xí) đều phải có lưới chắn bảo vệ đề phòng rác rưởi chui vào làm tắc ống