1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYET MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

91 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,42 MB
File đính kèm ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KTĐT.rar (23 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch chi tiết hệ thống hạ tầng kỹ thuật Cụm Công Nghiệp – Tiểu Thủ Công Nghiệp – Dân cư (khu 1) An Lạc, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh. Và ứng dụng Logic mờ (Fuzzy logic) vào điều khiển – giám sát hệ thống đèn tín hiệu giao thông.Phần 1: Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu dân cư An Lạc TL12000Đánh giá hiện trạng tự nhiên và hạ tầng kỹ thuậtQuy hoạch giao thông đô thịQuy hoạch san nền – thoát nước mưaQuy hoạch cấp nướcQuy hoạch thoát nước thảiQuy hoạch hệ thống cấp điệnQuy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

Trang 1

1.2 Cơ sở thiết kế quy hoạch _1

1.2.1 Các cơ sở pháp lý _11.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu _21.2.2 Cơ sở bản đồ _2

CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2

2.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên 2

2.1.1 Vị Trí Và Giới Hạn Khu Đất _22.1.2 Địa Hình 32.1.3 Khí Hậu _32.1.4 Thủy văn 42.1.5 Địa chất công trình 4

2.2 Hiện trạng khu đất xây dựng _4

2.2.1 Hiện trạng dân số 42.2.2 Hiện trạng sử dụng đất _42.2.3 Hiện trạng Hạ tầng xã hội _52.2.4 Tình hình đầu tư, phát triển trong các năm qua _52.2.5 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật 5

PHẦN II: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT 8 CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH GIAO THÔNG 8

3.1 Định hướng quy hoạch giao thông _8 3.2 Tính toán nhu cầu giao thông – xác định mặt cắt ngang đường _8

3.2.1 Giả định nhu cầu giao thông _83.2.2 Tính toán nhu cầu giao thông 93.2.3 Xác định mặt cắt ngang đường 103.2.4 Tính toán các chỉ tiêu mạng lưới đường _11

CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH SAN NỀN – THOÁT NƯỚC MƯA 13

4.1 Đánh giá hiện trạng nền tự nhiên – hệ thống thoát nước mưa _13

Trang 2

4.1.1 Đánh giá hiện trạng nền tự nhiên 134.1.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa 13

4.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng 13

4.2.1 Giải pháp san nền – chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng 134.2.2 Tính toán khối lượng đào đắp _14

4.3 Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa 15

4.3.1 Giải pháp quy hoạch thoát nước mưa _154.3.2 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa 154.3.3 Công thức tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa 164.3.4 Tính toán thủy lực một tuyến cống điển hình _18

CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH CẤP NƯỚC _20

5.1 Hiện trạng: _20 5.2 Tổng hợp nhu cầu dùng nước _20

5.2.1 Đối tượng dùng nước _205.2.2 Tính toán nhu cầu dùng nước _20

5.3 Lựa chọn nguồn cấp nước – Vạch tuyến mạng lưới 22

5.3.1 Lựa chọn nguồn cấp nước 225.3.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước _22

5.4 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước _22

5.4.1 Các trường hợp tính toán thủy lực của mạng lưới 225.4.2 Xác định chiều dài tính toán các đoạn ống _225.4.3 Xác định lưu lượng dọc đường các đoạn ống _235.4.4 Tính toán thủy lực mạng lưới: _24

CHƯƠNG 6: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẨN 25

6.1 Hiện trạng và định hướng quy hoạch _25

6.1.1 Hiện trạng 256.1.2 Định hướng phát triển _25

6.2 Tính toán nhu cầu nước thải 25

6.2.1 Xác định các tiêu chuẩn thoát nước 256.2.2 Tính toán lưu lượng nước thải toàn đô thị 26

6.3 Xác định vị trí nhà máy xử lý nước, lựa chọn hệ thống và vạch tuyến mạng lưới thoát nước _28

6.3.1 Xác định vị trí đặt nhà máy xử lý nước 286.3.2 Nguồn tiếp nhận _286.3.3 Lựa chọn hệ thống thoát nước cho đô thị 28

Trang 3

6.3.4 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 29

6.4 Xác định lưu lượng tính toán cho các đoạn cống 29

6.4.1 Tính toán diện tích tiểu khu có tuyến cống tính toán đi qua 296.4.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống _296.4.3 Tính toán thủy lực tuyến cống chọn 31

CHƯƠNG 7: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN 32

7.1 Cơ sở thiết kế _32 7.2 Hiện trạng và định hướng quy hoạch cấp điện 32

7.2.1 Hiện trạng 327.2.2 Định hướng 32

7.3 Xác định nhu cầu dùng điện 33

7.3.1 Cơ sở tính toán 337.3.2 Công thức tính toán _34

7.4 Tính toán công suất tiêu thụ điện cho từng khu vực _35

7.4.1 Tính toán công suất tiêu thụ điện khu A _357.4.2 Các khu khác 367.4.3 Xác định tâm phụ tải 37

7.5 Quy hoạch mạng điện đô thị _37

7.5.1 Lựa chọn nguồn cấp điện cho đô thị 377.5.2 Phương án lựa chọn mạng lưới phân phối điện đô thị và các khu vực: _377.5.3 Vạch tuyến mạng lưới điện _387.5.4 Tính toán tiết diện dây dẫn _38

CHƯƠNG 8: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THÔNG TIN LIÊN LẠC _42

8.1 Xác định nhu cầu thông tin _42

8.1.1 Căn cứ thiết kế _428.1.2 Chỉ tiêu lưu lượng 42

8.2 Quy hoạch mạng lưới thông tin 43

8.2.1 Quy mô và vị trí tổng đài 438.2.2 Vị trí tủ cáp khu vực 438.2.3 Lựa chọn cấu trúc cho mạng thông tin đô thị _438.2.4 Vạch tuyến mạng lưới thông tin _45

CHƯƠNG 9: TỔNG HỢP ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG 46

9.1 Khoảng cách bố trí các đường ống kỹ thuật: _46 9.2 Nguyên tắc bố trí các đường ống kỹ thuật: _46

Trang 4

9.3 Giải quyết mâu thuẩn khi thi công các công trình kỹ thuật ngầm tại những chỗ giao nhau: 47 9.4 Lựa chọn hình thức bố trí: 47

PHẦN III: QUY HOẠCH CHI TIẾT CẤP ĐIỆN TỶ LỆ: 1/500 – THIẾT KẾ

KỸ THUẬT _49 CHƯƠNG 10: QUY HOẠCH CHI TIẾT CẤP ĐIỆN TỶ LỆ: 1/500 49

10.1 Tính nhu cầu điện khu quy hoạch chi tiết _49

10.1.1 Quy mô khu quy hoạch chi tiết _4910.1.2 Chỉ tiêu cấp điện 4910.1.3 Tính cụ thể nhu cầu điện 49

10.2 Quy hoạch mạng lưới điện _50

10.2.1 Lựa chọn sơ đồ mạng điện 5010.2.2 Lựa chọn công suất máy biến áp và khu vực phục vụ _50

10.3 Tính toán, lựa chọn tiết diện dây dẫn trong mạng điện 54

10.3.1 Mạng trung thế _5410.3.2 Mạng hạ thế 5410.3.3 Tính toán tiết diện dây chiếu sáng: 56

10.4 Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị bảo vệ _57

10.4.1 Tính toán ngắn mạch lựa chọn DS và cầu chì bảo vệ cho máy biến áp 5710.4.2 Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của máy biến áp TBA3 _6010.4.3 Chọn MCCB tổng cho từng nhánh: 6110.4.4 Chọn MCCB cho các tủ điện phục vụ cho các hộ dân cư _61

CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ KỸ THUẬT - ỨNG DỤNG LOGIC MỜ (FUZZY LOGIC) VÀO ĐIỀU KHIỂN – GIÁM SÁT HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG 62

11.1 Đặt vấn đề: 62 11.2 Các cách điều khiển đèn giao thông hiện nay: _62 11.3 Khái niệm về Logic mờ: _63 11.4 Bộ điều khiển đèn giao thông dùng logic mờ 64

11.4.1 Phân bố cảm biến nhận dạng xe ở giao lộ _6411.4.2 Các loại cảm biến: _6611.4.3 Phương pháp lắp đặt cảm biến mặt đường: 7111.4.3 Điều khiển mờ 72

Trang 5

11.5 Mô hình thực hiện 75

11.5.1 Máy tính: 7511.5.2 Cách cài đặt PLC nối mạng và cài Logic mờ vào PLC _7711.5.3 Mạng PLC: 8211.6 Đánh giá tính khoa học của đề tài và hướng phát triển: 82

Trang 6

PHẦN I: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG

đô thị, quỹ đất giành cho đầu tư các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.Thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo sự phát triển lâudài của khu vực

Khớp nối các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết lẻ trong một quy hoạchchung thống nhất toàn bộ khu vực

Đáp ứng yêu cầu gìn giữ và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, trên cơ sở tổ chức hợp lýmôi sinh và bảo vệ môi trường Tạo môi trường sống tốt, thoả mãn các nhu cầu vậtchất và tinh thần ngày càng cao

Làm cơ sở để quản lý đất đai, quản lý xây dựng cơ bản, đồng thời là tiền đề để lậpcác quy hoạch chi tiết, dự án xây dựng trên địa bàn quận

Phục vụ công tác kế hoạch; lập dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị và quản lý

đô thị theo quy hoạch

1.2 Cơ sở thiết kế quy hoạch.

1.2.1 Các cơ sở pháp lý

Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10/07/1998.Căn cứ quy hoạch chung huyện Bình Chánh (nay một phần tách ra là quận BìnhTân) đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6993/QĐ-UB-QLĐT ngày 24/12/1998

Căn cứ quyết định số 1187 ngày 28/03/2006 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân

về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000

Trang 7

Cụm CN - TTCN - Dân cư (khu 1) An Lạc, phường An Lạc, quận Bình Tân - Tp HồChí Minh.

Căn cứ nhiệm vụ Quy hoạch chung quận Bình Tân đã được Ủy ban nhân dân thànhphố phê duyệt tại Quyết định số 2906/QĐ-UB-QLĐT ngày 27/06/2006

1.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu

Các nguồn tài liệu, số liệu hiện trạng do địa phương cung cấp và các đồ án quyhoạch có liên quan đến quy hoạch xây dựng quận Bình Tân và các vùng lân cận

Các nguồn tài liệu, số liệu do UBND quận Bình Tân cung cấp

Tham khảo tài liệu quy hoạch chung quận Bình Tân đang được Viện QHXD nghiêncứu Các số liệu được khảo sát thực tế

CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí và giới hạn khu đất

Diện tích khu đất quy hoạch: 146,71 ha

Vị trí : khu vực điều chỉnh quy hoạch nằm tại phía Đường Kinh Dương Vương cụthể như sau:

Đông giáp : Đường Hồ Học Lãm

Tây giáp : Sông Vàm Nước Lên

Nam giáp : Quận 8

Bắc giáp : Đường Kinh Dương Vương

Trang 8

Vị trí khu quy hoạch trên Google Map

2.1.2 Địa Hình

Diện tích khu đất quy hoạch: 146,71 ha địa hình tương đối phẳng và thấp, với khá

nhiều ao, mương, ruộng cỏ Hướng đổ dốc không rõ rệt

2.1.3 Khí Hậu

Quận Bình Tân thuộc Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa cận xích đạo, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưanhiều Trong năm có hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ:

Nhiệt độ cao đều trong năm và ít thay đổi

Nhiệt độ trung bình 270C, dao động giữa các tháng trong khoản 25-300C, biên độdao động giữa ngày và đêm 5-100C

+ Bức xạ: tổng bức xạ mặt trời

+ Trung bình:11,7 Kcal/cm2/tháng

+ Cao nhất :14,2 Kcal/cm2/tháng

Trang 9

+ Thấp nhất:10,2 Kcal/cm2/tháng.

+ Lượng bốc hơi: khá lớn, trong năm là 1399 mm, trung bình là 3,7 mm/ngày

Gió:

Hướng gió chủ yếu là đông nam và tây nam

Gió thịnh hành trong mùa khô là gió đông nam với tầng suất là 30-40%

Gió thịnh hành vào mùa mưa là giò tây nam với tần suất 66%

Tốc độ gió trung bình là 2-3 m/s, gió mạnh nhất là 25-30 m/s, đổi chiều rõ rệt theomùa

Nhìn chung khí hậu ở khu vực nghiên cứu có tính ổn định cao, không gặp thời tiếtbất thường như bão lụt, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh

2.1.4 Thủy văn

Kênh rạch trong khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều khôngđều trên sông Sài Gòn và sông Bến Lức Các số liệu liên quan trắc thủy văn và tínhtoán dự báo mực nước trên kênh rạch khu vực nghiên cứu như sau:

Mực nước cao tính toán:

Điểm giao đường Lê Trọng Tấn - kênh 19/5: 1,64m

Điểm giao đường Tân Kỳ Tân Quý - Bình Long: 1,95m

Điểm giao đường Bình Long - kênh Tân Hương: 2,54m

Giao lộ Tân Hòa Đông - An Dương Vương: 1,30m

(Theo số liệu quy hoạch tổng thể thoát nước và xử lý nước thải TP.HCM và dự án415)

2.1.5 Địa chất công trình

Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, trộnlẩn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen Sức chịu tải của nền đất thấp,nhỏ hơn 0,7kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất khoảng 0,5m

2.2 Hiện trạng khu đất xây dựng

2.2.1 Hiện trạng dân số

Khu đất được nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch có quy mô 146,71 ha, có khoảng

291 hộ, với dân số khoảng 1164 người, sống tập trung ven đường Hồ Học Lãm vàđường Kinh Dương Vương

Khu công nghiệp nhẹ hiện nay nằm dọc theo tuyến đường Hồ Học Lãm về hướngtây bắc là khu vực đô thị hoá nhanh, dân cư phát triển tự phát với tốc độ rất nhanhchóng Diện tích đất dành cho công nghiệp tập trung bị thu hẹp ngày càng nhiều

- Mật độ dân cư trung bình là 8 người/ha

- Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,5%

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất như sau:

Trang 10

Stt Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Khu vực chưa được xây dựng các cơ sở phúc lợi công cộng tối thiểu

2.2.4 Tình hình đầu tư, phát triển trong các năm qua

Trong khu vực nghiên cứu đã có các ranh dự án đã được phê duyệt:

 Khu dân cư Huơng lộ 5, Công ty Nam Long

 Cụm Biệt thự & Khách sạn của công ty Nhựa Phước Thành

 Khu nhà ở giãn dân Q 10 – CTXD & Dịch vụ nhà Quận 10 giai đoạn 1, 2

 Khu dân cư Tiến Hùng

 Khu dân cư Việt Tài

Đánh giá sơ bộ tiềm năng đầu tư trên cơ sở quỹ đất:

Khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trên địa bàn quận Bình Tân là một quận đangtrong quá trình đô thị hóa sẽ là nơi hình thành các khu dân cư mới phục vụ cho mụctiêu điều chỉnh, phân bố dân cư của thành phố Khu vực quy hoạch thuộc phường AnLạc, sản xuất chủ yếu là các nhà xưởng và công ty sản xuất, phân bố dân cư hiện hữuphát triển tự phát không tập trung, đất sản xuất nông nghiệp ít, chủ yếu là ao trồng hoamàu, nước thải công nghiệp, đây là quỹ đất giành cho các khu công trình công cộng,công viên cây xanh giải trí-thể dục thể thao và xây dựng các khu ở mới, các khu dân

cư xen cài sản xuất nhẹ, trong khu vực nghiên cứu

2.2.5 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật

2.2.5.1 Giao thông

Khu đất được xác định bởi đường Hồ Học Lãm ở phía Đông có lộ giới là 60m, ởphiá Bắc là đường Kinh Dương Vương có lộ giới được xác định là 60m, ở giữa vớituyến đường dự kiến Trần Văn Kiểu (Đại lộ Đông Tây có lộ giới được xác định là60m) Đây là các tuyến giao thông quan trọng kết nối với Thành phố và các tỉnh miềnTây

2.2.5.2 Cấp nước

Các tuyến ống cấp nước hiện trạng có trong khu quy hoạch , thuộc hệ thống nhàmáy nước Sông Sài Gòn

Trang 11

Stt Tên đường Đoạn đường

Đườngkínhống ∅

Nămxâydựng

Lãm

Tuy nhiên các tuyến ống cấp nước hiện trạng hiện nay chưa có nước , vì tuyến cấpnước chưa xây dựng hoàn chỉnh

Trong khu vực dự kiến xây dựng hiện nay chưa có mạng phân phối nước máy thànhphố

Các xí nghiệp trong khu vực dự kiến quy hoạch sử dụng nguồn nước ngầm khaithác tại chỗ với giếng khoan công nghiệp ở độ sâu 100 m

Dân cư trong khu vực hiện nay sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ, giếngkhoan ở tầng nước mạch nông

2.2.5.3 Thoát nước

Hệ thống thoát chung cho nước mưa và nước thải,được xây dựng với mật độ thấp,tiết diện nhỏ, phần lớn được đặt không đúng quy cách; tập trung chủ yếu trong khuvực công nghiệp,khu vực dự án nhà ở, khu vực chợ và dọc theo các trục đường Đường kính cống thay đổi từ ∅300 đến ∅800 Tình trạng ngập úng (do triều, mưa)khá phổ biến

2.2.5.4 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

- Đường Kinh Dương Vương: từ 1,23m đến 1,57m

- Đường Hồ Học Lãm: từ 1,11m đến 1 (cao độ Quốc gia )

Thoát nước:

Hệ thống thoát chung cho nước mưa và nước thải, được xây dựng với mật độ thấp,tiết diện nhỏ, phần lớn được đặt không đúng quy cách; tập trung chủ yếu trong khuvực công nghiệp, khu vực dự án nhà ở,khu vực chợ và dọc theo các trục đường.Đường kính cống thay đổi từ ∅300 đến ∅800.Tình trạng ngập úng (do thủy triều,mưa) khá phổ biến

Thủy văn:

Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều không đều trên rạch NướcLên qua sông Bến Lức và sông Sài Gòn.Theo các số liệu quan trắc thủy văn tại trạm

Trang 12

Phú An,mực nước cao nhất ( Hmax ) và mực nước thấp nhất (Hmin ) tương ứng vớicác tần suất ( P ) khác nhau như sau:

Địa chất công trình – địa chất thủy văn:

Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới,thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, trộnlẩn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen Sức chịu tải của nền đất thấp,nhỏ hơn 0,7kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất khoảng 0,5m

2.2.5.5 Cấp điện :

Nguồn điện: Khu dân cư – công nghiệp An Lạc hiện được cấp điện từ lưới điện

chung của TP Hồ Chí Minh, nhận điện từ trạm 110/15KV Phú Lâm

Mạng điện: Mạng lưới phân phối điện hiện có bao gồm:

Đường dây trung thế 15KV chạy dọc đường Kinh Dương Vương và đường Hồ HọcLãm có tổng chiều dài khoảng 4,54km, trong đó trục chính 3 pha dài 0,3km, nhánh rẽ

3 pha có chiều dài khoảng 2,64km và nhánh rẽ 1 pha dài 1,6km; đường dây 15KV chủyếu dùng cáp nhôm lõi thép đi trên trụ bê tông ly tâm

Cáp ngầm trung thế 15KV hiện có khoảng 0,72km

Trạm biến thế phân phối 15/0.4KV có 45 trạm với tổng công suất đặt 20.957,5KVA, dùng máy biến thế 1 pha treo trên trụ và 3 pha đặt trên giàn, trên nền; trong đó

có khoảng 8 trạm với tổng công suất đặt 2.170KVA phục vụ sinh hoạt dân cư; còn lạikhoảng 37 trạm, tổng công suất 18.787,5KVA phục vụ các cơ sở sản suất

Đường dây hạ thế có chiều dài khoảng 7,8km, dùng cáp nhôm vặn xoắn đi trên trụbêtông ly tâm

Nhận xét:

Mạng phân phối điện phục vụ sinh hoạt dân dụng rất thiếu và thưa thớt, chủ yếuphục vụ các cơ sở sản xuất

Lưới điện trung hạ thế hiện có phát triển tự phát theo nhu cầu trước mắt và chủ yếu

là đường dây trên không, trạm đặt ngoài trời kém mỹ quan, thiếu an toàn cần được cảitạo nâng cấp và xây dựng thêm

Trang 13

PHẦN II: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH GIAO THÔNG

3.1 Định hướng quy hoạch giao thông

Quy hoạch giao thông ở giai đoạn này phải cập nhật các dự án trong khu quy họach,làm tăng tính khả thi của đồ án, tránh gây xáo trộn lớn đến đời sống người dân, tuynhiên cũng mạnh dạn đề xuất các phương án chỉnh trang, mở rộng tạo bộ mặt mới cho

hệ thống giao thông khu vực

Khu quy họach có một số hệ thống giao thông lớn bao gồm các tuyến như đườngKinh Dương Vương, Đại Lộ Đông Tây, đường Hồ Học Lãm có lộ giới: 60m

Các tuyến đô thị và tuyến khu vực sẽ tạo thành hệ thống trục chính của hệ thốnggiao thông

Giao thông đối nội được tổ chức dựa trên cơ sở giao thông hiện hữu kết hợp cải tạophát triển các tuyến mới để đảm bảo nối kết hạ tầng khu vực, tạo được điểm nhấn, phùhợp kiến trúc cảnh quan chung của đô thị

Tổ chức các bãi đậu xe quy mô nhỏ

Hệ thống kênh rạch đã được nạo vét thông thoáng với con đường nội bộ ven sông,nhằm tạo cảnh quan cho khu quy hoạch

Tổng diện tích đất giành cho giao thông đối nội 26,74 ha, chiếm tỷ lệ 14,07%.Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 8 – 15 m tùy theo tính chất của cáctuyến đường giao nhau

Mặt đường được thiết kế bê tông nhựa nhằm thoát nước mặt một cách nhanh nhất,tránh gây mất vệ sinh môi trường vào mùa nắng cũng như mùa mưa Do kinh phí đầu

tư có hạn nên có thể phân kỳ đầu tư trước mắt chỉ tưới nhựa nóng, sau này sẽ thảm bêtông nhựa

Tại các giao lộ, công trình được vạt góc để bảo đảm tầm nhìn an toàn cho lái xe vàkhách bộ hành

Để tạo các không gian xanh đô thị, đồng thời là diện tích để xe, tụ tập người của cácnhà công cộng ta có khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới dường đỏ, tùy thuộc vào chứcnăng đường và quy hoạch sử dụng đất 2 bên

3.2 Tính toán nhu cầu giao thông – xác định mặt cắt ngang đường

3.2.1 Giả định nhu cầu giao thông

 Thành phần dân cư:

- Học sinh, sinh viên chiếm 20%.

- Đi làm chiếm 45%.

- Học sinh tiểu học, người già chiếm 35%.

 Tần suất đi lại:

- Đi học : 2 lần/ngày

- Đi làm: 3 lần/ngày

- Vui chơi, giải trí: 2 lần/tuần

Trang 14

3.2.2 Tính toán nhu cầu giao thông

3.2.2.1 Thành phần dân cư

Bảng 3.1 Thành phần dân cư của khu quy hoạch

Khu Diện tích Dân số Đi học Đi làm Người phụ thuộc

Trong đó: Với thành phần dân cư giả định như trên, ta có:

- Số người đi học được tính như sau:

Tương tự cho các khu còn lại ta có được Bảng 3.1

3.2.2.2 Tổng hợp nhu cầu giao thông trong khu đô thị:

Bảng 3.2 Nhu cầu giao thông từng của từng khu

Khu Dân số Đi học Đi làm Người phụ thuộc

Trong đó: Lưu lượng = (dân số × % dân số × tần suất)

Dựa vào tuần suất đi lại giả định như trên ta có:

- Nhu cầu đi học được tính như sau:

Trang 15

Tương tự cho các khu còn lại xem bảng 4.2

Phân bố nhu cầu đi lại của từng khu đến các khu khác

Từ bảng nhu cầu giao thông của từng khu ta tính toán nhu cầu giao thông giữa 2 khu với nhau thông qua ma trận nhu cầu đi lại

Kết quả được thể hiện ở Bảng 1.1 - 1.2 - 1.3 - 1.4 - Phụ Lục Giao Thông

Từ đó, ta tính toán được nhu cầu giao thông nội bộ của toàn đô thị

Kết quả được thể hiện ở Bảng 1.5 Bảng tổng hợp nhu cầu giao thông của toàn đô thị

– Phụ lục giao thông

Từ tổng nhu cầu di chuyển của các khu, ta giả thiết phần trăm lưu lượng giao thông

đi trên các tuyến tuyến đường Dựa trên bảng tổng hợp nhu cầu giao thông và giả thiết phần trăm lưu lượng giao thông trên các tuyến đường ta tính được nhu cầu giao thông

trên từng tuyến đường - Bảng 1.6 - Phụ lục giao thông

Phân bố sơ bộ nhu cầu giao thông, ta có bảng thống kê nhu cầu giao thông trên các

tuyến đường – Bảng 1.7 – Phục lục giao thông

3.2.3 Xác định mặt cắt ngang đường

Số làn xe trên mặt cắt ngang là số nguyên, số làn xe cơ bản được xác định theo loại

đường khi đã được quy hoạch với công thức tính toán [4, Tr20] : tt

yc lx

P Z

N n

, với:nlx : số làn xe yêu cầu

Nyc : lưu lượng xe thiết kế theo giờ

Z : hệ số sử dụng khả năng thông hành Z=0.8

Ptt : khả năng tính toán của một làn xe (xe qđ/h)

Tính toán thiết kế mặt cắt ngang cho tuyến đường điển hình có lưu lương lớn làđường N3:

Tỉ lệ giả định giữa các thành phần phương tiện tham gia giao thông và hệ số quy đổi theo [4, bảng 2] (tốc độ thiết kế là 50km/h) như sau :

Xe tải 2 trục và xe buýt dưới 25 chỗ : 10%, hệ số quy đổi là 2.5

Xe tải 3 trục trở lên, xe buýt lớn: 10%, hệ số quy đổi là 3

Xe kéo moóc, xe buýt có khớp nối: 5%, hệ số quy đổi là 4

Hệ số xe con quy đổi:

Trang 16

Lưu lượng xe con quy đổi: Mxe = 6475×1.23=7964(lượt người /ngày)

Lưu lượng giờ cao điểm: Nyc=25% Mxe=25% × 7964 = 1991 lượt/giờ cao điểmTrị số khả năng thông hành lớn nhất tra theo [4, bảng 3]

Với đường D4, đường nhiều làn không có dải phân cách chọnPln=1600(Xcqđ/h.làn)

Vì đây chỉ là phần quy hoạch mạng lưới, tính toán sơ bộ nên lấy Ptt =0.8Pln

Số làn xe tính toán của đường D4 là:

Các đường khu vực còn lại chọn 2 làn xe

Bảng tính toán số làn xe thiết kế và bảng tổng hợp mặt cắt ngang đường được thể

hiện trong Bảng 1.8 , 1.9 - Phụ lục giao thông

3.2.4 Tính toán các chỉ tiêu mạng lưới đường

3.2.4.1 Mật độ mạng lưới đường khu vực -  ( km/km 2 )

Áp dụng công thức:

2 L

(km/km ) F

 

Trong đó:  - mật độ mạng lưới đường phố, km/km2;

L – tổng chiều dài của cấp đường tính toán mật độ (km), tổng chiều dàiđường khu vực L = 8.857km

F – tổng diện tích đất xây dựng đô thị (km2 ) không kể diện tích đất trồngcây công nghiệp và ruộng lúa, F = 146ha =1.46km2

Trong đó: (L B) - tổng diện tích đường khu vực (ha), ∑(L× B)=¿34.93(ha)¿

F – tổng diện tích đất xây dựng đô thị (km2 ) không kể diện tích đất trồngcây công nghiệp và ruộng lúa, F = 146ha

γ=34.96

146 × 100=24.63 %

Trang 17

Với  = 24.63% thỏa yêu chỉ tiêu điện tích đất giao thông tối thiểu tính đến cấp đườngphân khu vực 18% [2]

3.2.4.3 Mật độ diện tích đường khu vực tính trên một người dân đô thị - 

(m2/người)

Áp dụng công thức:

(L B) N

 

(m2/người )Trong đó: (L B) - tổng diện tích đường khu vực (ha) - ∑(L × B)=349300m2

N – dân số của đô thị, N = 19000 (người)

λ=349300

19000 =18.38 (m2/người)

Trang 18

CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH SAN NỀN – THOÁT NƯỚC MƯA

4.1 Đánh giá hiện trạng nền tự nhiên – hệ thống thoát nước mưa

4.1.1 Đánh giá hiện trạng nền tự nhiên

Hiện trạng khu đất quy hoạch có diện tích 146,7 ha; địa hình tương đối phẳng và thấp, với khá nhiều ao, mương, ruộng cỏ Hướng đổ dốc không rõ rệt Cao độ mặt đất như sau:

 Các cao độ được lấy theo cao độ Quốc gia

4.1.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa nhìn chung còn sơ sài, chưa đáp ứng được hết nhu cầucủa toàn đô thị, hiện trạng thì heä thống thoát chung cho nước mưa và nước thải, đượcxây dựng với mật độ thấp, tiết diện nhỏ, phần lớn được đặt không đúng quy cách; tậptrung chủ yếu trong khu vực công nghiệp, khu vực dự án nhà ở,khu vực chợ và dọctheo các trục đường Đường kính cống thay đổi từ ∅300 đến ∅800.Tình trạng ngậpúng (do triều, mưa) khá phổ biến Theo định hướng quy hoạch sẽ xây dựng hệ thốngthoát nước mưa và nước thải riêng cho khu đô thị

4.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

4.2.1 Giải pháp san nền – chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

Khu đất quy hoạch có nền đất thấp, ngập nước, chịu ảnh hưởng mực nước triều trênsông rạch Do đó, để có thể đưa vào xây dựng, cần thiết phải tôn cao nền đất hiện hữu.Đây là giải pháp tương đối đơn giản, khả thi và kinh tế nhất hiện nay Giải pháp nàycũng phù hợp với quy hoạch trong khu vực

Chọn cao độ xây dựng ( xd ):

xd  H max ( P = 25% ) + độ cao an toàn

 1,40 + 0,60

 2,00 ( cao độ Quốc gia )

Chia khu dân cư thành nhiều khu vực san nền, nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nướcmưa nhanh nhất có thể Hướng thoát nước chính là thoát ra suối chạy dọc khu đất.Theo hướng thoát nước đó lần lượt định hình các mái dốc để nước mưa thoát về hệthống kênh xung quanh khu, đồng thời đảm bảo độ dốc dọc đường không nhỏ hơn0.001 để nước mưa tự chảy Nhược điểm của phương án này đối với khu vực này là: vìtận dụng san nền theo địa hình nên sẽ tạo khó khăn cho việc thoát nước bẩn nhưng ta

có thể sử dụng bơm chuyển bậc nếu như chiều sâu chôn cống quá lớn

Trang 19

4.2.2 Tính toán khối lượng đào đắp

Tính toán san nền theo công thức :

1

n

h h

Với F là diện tích của khu đất cần san nền (m2)

Nếu W > 0 : khu đất cần đắp Nếu W < 0 : khu đất cần đào

Tính toán khối lượng đất đào đắp cho các khu:

Bảng 4.1 tồng hợp cân bằng khối lượng đào đắp:

STT LÔ

CĐTC TB m

DIỆN TÍCH Ha

KHỐI LƯỢNG ĐẮP

Trang 20

Cốt thiết kế thấp nhất : +2.00

Cốt thi công trung bình : +1.57

Tổng khối lượng đất cần đào là :

4.3 Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa

4.3.1 Giải pháp quy hoạch thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống cống ngầm Vạch tuyến nước mưa theo địahình và nước chảy trong cống theo chế độ tự chảy Nước mưa được gom từ các lưuvực thông qua các giếng thu mước mưa sau đó được xả ra suối thông qua 6 cửa xả Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cốngtrong khu vực quy hoạch Kích thước các tuyến cống từ D500 đến D2000 Sử dụngống cống bê tông cốt thép đúc ly tâm có thể chịu áp lực nước cao, hạn chế sự cố cho

hệ thống thoát nước

Cửa xả được thiết kế cao hơn mực nước cao tối thiểu là 20cm để việc thoát nướcnhanh hơn kể cả trong điều kiện mưa lớn trong nhiều giờ liền Độ sâu chôn cống tốithiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống Đảmbảo độ sâu chôn cống từ 1.m đến 6m để thuận lợi cho thi công và quản lý sau này.Trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo cần lưu ý hoàn chỉnh thêm các thông số kỹthuật chi tiết như độ sâu chôn cống tại vị trí các hố ga, độ dốc cống… cho phù hợp vớiđặc điểm xây dựng của khu vực

Hệ thống thoát nước mưa cho khu dân cư là hệ thống thoát nước riêng với nước thảisinh hoạt

Hướng thoát nước mưa cho khu dân cư xác định dựa trên hướng thoát tự nhiên:

- Về phía tây ra rạch Nước Lên.

- Về phía mương (cải tạo) bắc khu Nam Long.

- Về phía đông nam ra rạch Năng.

4.3.2 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa

Căn cứ vào định hướng quy hoạch chiều cao mà vạch tuyến mạng lưới thoát nướcmưa Vị trí tiếp nhận nước mưa là hệ thống kênh rạch xung quanh khu quy hoạch: rạchNước Lên, rạch Năng Các cống thoát nước mưa chính đều hướng về 2 hệ thống rạch

Có 6 cửa xả nước mưa Nước mưa chảy từ tiểu khu thông qua hệ thống cống gom trênđường nội bộ, chảy vào cống chính trên trục đường khu vực và đô thị, sau đó xả rasuối Hướng thoát nước mưa bám theo hướng dốc san nền

Trang 21

Cống thoát nước mưa được bố trí một bên dưới vỉa hè, đối với những tuyến đường

có mặt cắt ngang đường lớn thì bố trí 2 bên để thuận lợi cho việc thoát nước

Nước mưa từ mái công trình, sân vườn được thu gom bằng các ga thu, thoát ra hệthống thoát nước mưa tiểu khu, rồi chảy ra hệ thống thoát nước mưa đường phố Việcthu nước mưa trên đường được thực hiện bởi các ga thu trực tiếp với khoảng cáchtrung bình 50m/ga

Mạng lưới thoát nước được thể hiện chi tiết trên bản vẽ qui hoạch thoát nước mưa

4.3.3 Công thức tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa

Tính toán thủy lực nước mưa căn cứ theo:

- TCXD 51-2008, tính theo phương pháp cường độ giới hạn

- Công thức tính cường độ mưa dựa theo kết quả nghiên cứu của tác giả TrầnViệt Liễn

Lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (l/s) được xác định theo

phương pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức:

E tb

Q q F     K (l / s)

Trong đó:

q - Cường độ mưa tính toán (l/s.ha )

 : hệ số dòng chảy

F - Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)

 - hệ số mưa không đều Với F < 300ha, có thể chọn =1

KE - hệ số giảm lưu lượng, được xác định KE (1.04 0.70) n Chọn KE = 1

Tính toán cường độ mưa :

Cường độ mưa được tính theo công thức :

b = 28.53 (hệ số có tính đến đặc tính riêng của từng vùng địa lý)

C = 0.2286 (hệ số có tính đến đặc tính riêng của từng vùng địa lý)

n = 1.075 (số mũ phụ thuộc vào từng vùng địa lý)

q20 = 302.4 (cường độ mưa tính toán với thời gian 20 phút)

P - chu kỳ lặp trận mưa (năm), chọn P = 10 năm

ttt - thời gian mưa tính toán (phút), được xác định như sau:

ttt = tm + tr + tc (phút)

tm - thời gian tập trung nước bề mặt trong tiểu khu không có mạng lưới thoátnước mưa thì xác định theo tính toán nhưng lấy không dưới 10 phút (đối với khu dân

Trang 22

cư) Khi trong tiểu khu có mạng lưới thoát nước thì lấy bằng 5 phút, do đó chọn tm = 5phút.

tr - thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu gần nhất (phút), xácđịnh theo công thức:

r r

Lc - chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m)

Vc - tốc độ chảy trong mỗi đoạn cống tương ứng (m/s)

r - Hệ số xét đến ảnh hưởng sức chứa tạm thời của cống, lấy như sau:

Độ dốc trong khu vực nhỏ hơn 0.01 nên chọn r = 2

Hệ số dòng chảy  được xác định theo:

Theo bảng 5-3 trang 102 sách Thoát Nước – Tập 1: Mạng lưới Thoát nước của

PGS.TS Hoàng Văn Huệ:

Trong đó a = 42% là diện tích mặt phủ mái nhà -  1 0.95

b =36% là diện tích mặt phủ đường nhựa -  2 0.60

c = 4% là diện tích mặt phủ đất sỏi sân vườn -  3 0.35

d =18% là diện tích mặt phủ cỏ -  4 0.15

Kiểm tra khả năng chuyển tải của cống:

Áp dụng công thức của viện sĩ M.N Paolovski để xác định khả năng chuyển tảicủa cống, với công thức Q và v lần lượt là:

 

Trang 23

R - bán kính thủy lực là tỷ số giữa diện tích tiết diện ướt và chu vi tiếp xúc giữanước và thành rắn, m; đối với cống hình tròn chảy đầy nên R 0.25 D 

i - độ dốc thủy lực, lấy bằng độ dốc cống i = ic

C - hệ số Sêzi, tính đến ảnh hưởng của độ nhám trên bề mặt trong của cống,

hình thức tiết diện cống, và được xác định bằng công thức

y 1

n

n - hệ số nhám, với cống bê tông cốt thép chọn n = 0.014

y - chỉ số mũ, phụ thuộc độ nhám, hình dáng và kích thước của cống

y 2.5 n 0.13 0.75    R ( n 1) 0.161 

Việc giả thiết (D,I,v) là đạt yêu cầu khi:

 Khả năng chuyển tải của cống lớn hơn lưu lượng chảy trong cống

 Vận tốc chảy trong cống nhỏ hơn vận tốc lớn nhất cho phép

4.3.4 Tính toán thủy lực một tuyến cống điển hình

Một số nguyên tắc khi tính toán thủy lực thoát nước mưa:

- Lựa chọn độ dốc cống thỏa mãn imin≥ 1/D và phụ thuộc vào độ dốc địahình Nếu iđh≥ imin của cống thì chọn ic=iđh, nếu iđh< imin thì chọn ic=imin

- Nước mưa được thiết kế chảy đầy hoàn toàn h/d=1 Chọn phương phápnối ngang đỉnh cống

- Lựa chọn đường kính cống phải thỏa mãn sao cho cống sau lớn hơn hoặcbằng cống trước để tránh trường hợp dồn nước Với các đoạn cống có nhiều tuyếncống nhánh đổ vào thì chọn thời gian tính toán của nhánh nào có thời gian lớn nhất

để tính toán cho đoạn cống đó

- Vận tốc nước mưa lớn nhất cho phép chảy trong cống phi kim loạikhông quá 7m/s, trong cống kim loại không quá 10m/s [2, mục 3.35]

- Chọn cống bê tông cốt thép tròn

Tính toán thủy lực tuyến cống điển hình:

Tính toán các đoạn cống đổ về cửa xả A trên bản vẽ:

Phân chia diện tích phục vụ đoạn cống được thể hiện ở Bảng 4.2

Trang 24

Tổng cộng

Kết quả tính toán thủy lực được thể hiện ở Bảng 2.1 – Bảng tính thủy lực mạng lưới

thoát nước mưa – Phụ lục san nền – thoát nước mưa.

Trang 25

CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

5.1 Hiện trạng:

- Nguồn nước mặt :

Phía tây giáp Sông An Lạc, nguồn nước mặt không đảm bảo tiêu chuẩn làm nguồncấp nước sinh hoạt , nguồn nước mặt trên rạch bị ô nhiễm nặng, do nước thải khôngđược xử lý xả thẳng xuống rạch

- Nguồn nước ngầm :

Chưa có tài liệu đánh giá nguồn nước ngầm cho riêng khu xây dựng Do sự xáo trộnphức tạp của các nhịp trầm tích chứa nước Nên chất lượng nước ngầm thay đổi tùytheo chiều sâu lỗ khoan Nước có độ PH = 4- 5, hàm lượng sắt cao Do đó khi xâydựng giếng khai thác cần phải chú ý địa tầng địa chất Thủy văn, chế độ bơm khai thác

để không phá hủy cân bằng áp lực nước

Từng nước khai thác tốt nhất là tầng Plioxen “Điệp bà Miêu” đây là tầng chứa nướcphong phú chiều sâu từ H >= 120m mới đạt chất lượng Nước từ giếng được bơm nênphải qua xử lý trước khi đưa vào mạng cấp nước

- Nguồn nước máy thành phố :

Trên đường Hồ Học Lãm hiện có 2 tuyến ống cấp nước đi song song, ống ∅800 và

∅100

Tuyến ống cấp nước chung thành phố dự kiến xây dựng trên đường Trần văn Kiểu

∅300 nối vào tê trờ 800x400 của tuyến ống cấp nước ∅800 Hồ Học Lãm

5.2 Tổng hợp nhu cầu dùng nước

5.2.1 Đối tượng dùng nước

- Đối tượng dùng nước sinh hoạt: 19000 người

- Công trình dịch vụ

- Nước tưới cây, rửa đường

- Nước cho khu ctiểu thủ công nghiệp

- Nước rò rỉ dự phòng.

5.2.2 Tính toán nhu cầu dùng nước

- Khu vực quy họach nằm trong khu nội thành mới TP Hồ Chí Minh.

- Hệ số dùng nước không điều hòa người ngay Kngày = 1.2 và Kgiờ = 1,6

Với: K giomax maxmax

Trang 26

Bảng 5.1: Tổng hợp nhu cầu dùng nước cho toàn đô thị:

ST

người.ngày)

19000

ngườ

m3/ngày

m3/ngày

3 Cấp nước tiểu thủ công

m3/ngày

m3/ngày

6

m3/ngày

5

m3/ngày

Lưu lượng nước chữa cháy Qcc : ( chữa cháy cho 3 giờ liền )

k n q

Qcc  10 , 8  cc  

Theo TCVN-2622:1995 - số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu dân cư 19000 dân : n = 2

Lưu lượng chữa cháy cho một đám cháy là : qcc = 10 l/s

Chọn K =1 vì xe chữa cháy cho khu dân dụng

Công nghiệp

Rò rĩ DP

-Lưu lượng tổng cộng Kh=1.6

Trang 27

5.3 Lựa chọn nguồn cấp nước – Vạch tuyến mạng lưới

5.3.1 Lựa chọn nguồn cấp nước

Từ nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch Q = 7274 m3/ngày và khả năng cấpnước của nguồn nước cấp

Chọn nguồn nước cấp cho khu quy họach là nguồn nước máy thành phố, dựavào ống cấp nước hiện trạng Þ800 đường Hồ Học Lãm thuộc hệ thống nhà máynước sông Sài Gòn

5.3.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước

Mạng lưới cấp nước sẽ được thiết kế mạng vịng, nhằm đảm bảo cung cấp nước liêntục tránh bị gián đoạn cấp nước khi cĩ sự cố đường ống xảy ra Các tuyến ống truyềntải chính được đặt trên đường khu vực để bảo đảm khoảng cách từ 300 - 600m và hạnchế gãy khúc, dễ dàng thi cơng và bảo trì

Trang 28

Trong các khu dân cư mạng lưới được vạch tuyến theo mạng lưới vòng, các côngtrình công cộng, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí có tính chất là lấy nướctập trung do đó sẽ lấy nước theo điểm tập trung nhất định tại các nút của mạng lưới.

5.4 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước

5.4.1 Các trường hợp tính toán thủy lực của mạng lưới

- Tính toán thủy lực vào giờ dùng nước lớn nhất

- Tính toán thủy lực vào giờ dùng nước lớn nhất khi có cháy xảy ra

5.4.2 Xác định chiều dài tính toán các đoạn ống

Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ phân phối nước theo yêu cầu của các đối tượng dùngnước khác nhau đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau Để kể đến khả năng phục vụ củacác đoạn ống ta áp dụng công thức để tính chiều dài tính toán của các đoạn ống:

Ltính toán = m x LthựcTrong đó:

m: hệ số phục vụ của đoạn ống

m = 1: đoạn ống phục vụ 2 bên

m = 0.5: đoạn ống phục vụ 1 bên

Ltính toán : chiều dài tính toán của đoạn ống (m)

Lthực : chiều dài thực tế của đoạn ống (m)

5.4.3 Xác định lưu lượng dọc đường các đoạn ống

Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất, ta có giờdùng nước nhiều nhất vào lúc: 11-12 giờ, chiếm 6.09 % Qngđ

Q max h =443.33 m 3/h=123.15 l/s

Xác định qđv: áp dụng công thức

dd tt

( / )L

Tương tự vậy ta lập bảng tính toán lưu lượng dọc đường cho các đoạn ống còn lại

Bảng 5.3: Bảng tổng hợp lưu lượng dọc đường:

Trang 30

Kết quả tính toán được thể hiện trong Bảng 3.1 - Bảng tổng hợp lưu lượng nút – Phụ

lục cấp nước

5.4.4 Tính toán thủy lực mạng lưới:

Tính toán thủy lực nhằm xác định đường kính ống theo vận tốc kinh tế trung bình,tính tổn thất áp lực trên mỗi đoạn ống Tất cả được tính toán và thể hiện trên phầnmềm Epanet Tính toán thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất và trong giờ dùng nướclớn nhất có cháy xảy ra

Kết quả tính toán thủy lực thể hiện ở Bảng 3.2 – Kết quả tính toán thủy lực giờ

dùng nước lớn nhất - Phục lục cấp nước

Tính toán thủy lực mạng lưới có cháy vào giờ dùng nước lớn nhất.

Ở đây chúng ta chọn chữa cháy áp lực thấp

Giả sử đô thị chúng ta có hai đám cháy xảy ra đồng thời, mỗi đám cháy có lưu lượng

10 l/s, bố trí hai đám cháy ở nút 8 và 12, là hai điểm bất ở xa nhất mạng lưới Tínhtoán thủy lực bằng phần mềm Epanet

Kết quả tính toán thủy lực thể hiện ở Bảng 3.3 - Kết quả tính toán thủy lực giờ

dùng nước lớn nhất có cháy – Phục lục cấp nước

Trang 31

CHƯƠNG 6: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẨN

6.1 Hiện trạng và định hướng quy hoạch

6.1.1 Hiện trạng

Hệ thống thoát chung cho nước mưa và nước thải, được xây dựng với mật độ thấp,tiết diện nhỏ, phần lớn được đặt không đúng quy cách, tập trung chủ yếu trong khu vựccông nghiệp, khu vực dự án nhà ở, khu vực chợ và dọc theo các trục đường Đườngkính cống thay đổi từ ∅300 đến ∅800 Tình trạng ngập úng (do thủy triều, mưa) kháphổ biến

6.1.2 Định hướng phát triển

Theo quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước bẩn TPHCM do JICA thực hiện vàotháng 3 năm 2000 và đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt vào tháng 6 năm 2001,khu vực huyện Bình Chánh cũ (nay là huyện Bình Chánh và Quận Bình Tân) nằmtrong khu vực xây dựng mới và sử dụng hệ thống xử lý cục bộ nghĩa là xây dựng hệthống thoát nước riêng để thu gom và xử lý nước thải theo từng khu quy hoạch sau đóthoát vào hệ thống thoát nước mưa hoặc thoát ra kênh rạch gần nhất

Nước thải sinh hoạt của khu dân cư cần phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phéptrước khi đưa vào nguồn tiếp nhận

Khu vực quy hoạch nằm ở phía Nam huyện Bình Tân nên dựa vào phươnghướng đã nêu nước thải của quy hoạch sẽ được thu gom và xử lý cục bộ ở giai đoạnđầu và về nhà máy xử lý lưu vực THLG ở giai đoạn dài hạn Do đó, hệ thống thoátnước bẩn của khu quy hoạch được bố trí theo hai giai đoạn:

Giai đoạn đầu:

Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn cho khu quy hoạch bao gồm hệ thống thu gom

Giai đoạn dài hạn:

Nước thải từ trạm xử lý cục bộ được đưa vào tuyến cống chuyển tải di dọc Đại lộĐông Tây để về nhà máy xử lý tập trung của thành phố lưu vực THLG

Nước thải được thu gom đưa về trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Tây Namcủa khu đô thị

6.2 Tính toán nhu cầu nước thải

6.2.1 Xác định các tiêu chuẩn thoát nước

Nước sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt hay sản xuất, nước mưa chảy trên máinhà, mặt đường sân vườn … chứa nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ dễ bị phân huỷ thốirửa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh truyền bệnh rất nguy hiểm cho người và động

Trang 32

vật Nếu những loại nước thải này xả ra một cách bừa bãi, thì không những là mộttrong nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, nảy sinh và lan truyền các căn bệnhhiểm nghèo, ảnh hưởng tới điều kiện vệ sinh…Vì vậy nhiệm vụ của hệ thống thoátnước là vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khỏi khu dân cư và xí nghiệpcông nghiệp, đồng thời xử lý và khử trùng tới mức độ cần thiết trước khi xả vào nguồnnước.

Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt của đô thị lấy theo tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạtcho đô thị loại I: 200 (l/ngày đêm)

Đối tượng thải nước:

+ Dân số khu đô thị đang quy hoạch: 19000 người

+ Diện tích : 146.71 ha

6.2.2 Tính toán lưu lượng nước thải toàn đô thị

6.2.2.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt

Khu dân cư An Lạc được quy hoạch đến năm 2020 với số dân là N = 19000 người Xác định lưu lượng trung bình ngày:

Lưu lượng trung bình ngày:

qo : tiêu chuẩn thải nước (l/ng.ngđ)

BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI KHU Ở

Khu vực F(ha) N(người) q(l/ng/ngđ) Q(m3/ngày) qtb(l/s) Kc q(l/s)

6.2.2.2 Lưu lượng nước thải công cộng

Lưu lượng nước thải công cộng trung bình ngày được lấy bằng 10% lưu lượng nướcthải sinh hoạt:

Q cc

=10 % ×Qsh tb=10 % ×3800=380m3/ngày

Lưu lượng trung bình giây:

Trang 33

6.2.2.1 Lưu lượng nước thải công nghiệp

Lấy theo tiêu chuẩn cấp nước TCXDVN 33 – 2006: 20 m3/ha.ngày

Với Kngày=1.2 lấy theo tiêu chuẩn 33 – 2006 với đô thị TP.HCM

Chọn công suất trạm xử lý cục bộ: 5300 (m3/ngày)

Bảng 6.2 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải đô thị và biểu đồ nước thải

Giờ Sinh hoạt (Kc=1.8) Công cộng Công nghiệp Tổng hợp

Trang 34

và chi phí cho thiết bị vận chuyển qua khu vực lân cận ( bơm nước thải, cống ), giaiđoạn dài hạn sẽ được đưa về trạm xử lý Tân Hóa – Lò Gốm.

Ưu điểm:

- Vị trí xa khu khu trung tâm không ảnh hưởng đến quỹ đất.

- Không nằm ở đầu hướng gió chính của khu đất thiết kế vì vậy hạn chế được ô

nhiễm ra xung quanh

- Có cao độ thấp nhất vì vậy tuyến cống về trạm xử lý sẽ chảy thuận lợi.

Khuyết điểm:

- Chi phí đầu tư ban đầu cao

- Gần khu dân cư vì vậy cần phải có phương án cách ly hợp lý không ảnh hưởng đến

người dân xung quanh

6.3.2 Nguồn tiếp nhận

Nước thải sau khi được xử lí sẽ xả ra rạch nước lên Nước xả phải TCVN

5942-1995 (cột A) mới được thải ra rạch

Trang 35

6.3.3 Lựa chọn hệ thống thoát nước cho đô thị

Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng

Với khu vực này ta chọn hệ thống thoát nước riêng vì :

- Với loại hệ thống thoát này, nước mưa và nước thải được tách riêng hoàn toàn, do

vậy việc quản lý dễ dàng

- Chế độ thuỷ lực ổn định quanh năm, còn đối với hệ thống chung thì vào mùa khô

lưu lượng ít, chỉ có nước thải sinh hoạt là chủ yếu, còn vào mùa mưa thì lượngnước mưa nhiều, nếu xả chung vào ống nước thải thì sẽ xảy ra tình trạng làm việcquá tải, dễ gây ra ngập lụt cho các khu dân cư, gây ra ảnh hưởng môi trường mấtcảnh quan đô thị dẫn đến chất lượng cuộc sống không đảm bảo

- Phân đợt xây dựng hợp lý hơn nhiều mặc dù tổng kinh phí lớn, ví dụ ban đầu khu

này dân cư còn thưa thớt thì chỉ làm hệ thống thoát nước thải trước, sau này nếudân cư tăng lên thì tiếp tục xây dựng phần thoát nước mưa

6.3.4 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu quan trọng trong công tác thiết kếmạng lưới thoát nước, nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành xây dựng và giá thành của

hệ thống nói chung

Công tác vạch tuyến mạng lưới được tiến hành theo nguyên tắc sau:

- Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lưới thoát nước tự chảy là chính,đảm bảo thu nước nhanh nhất vào đường ống chính của lưu vực và toàn đô thị

- Mạng lưới thoát nước phải phù hợp với hệ thống thoát nước đã chọn

- Vạch tuyến hợp lý để chiều dài cống là nhỏ nhất, giảm độ sâu đặt cống nhưngcũng tránh đặt nhiều trạm bơm

- Đặt đường cống phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn và tuân theo cácquy định về khoảng cách đối với hệ thống công trình ngầm

- Hạn chế đặt đường ống qua sông, hồ và qua các công trình giao thông nhưđường sắt, đê, kè, tuynen

- Các cống góp chính phải đổ về trạm làm sạch và cống xả nước ra hồ chứa.Dựa vào các nguyên tắc trên, ta vạch tuyến được một tuyến cống chính sẽ thunước thải của đô thị về trạm xử lý, hạn chế được cống qua kênh rạch chi phí xâydựng hệ thống giảm

Đối với khu vực tận dụng những thuận lợi khi vạch tuyến là:

- Có hệ thống kênh rạch xung quang khu thuận lợi trong việc tiêu thoát nước chokhu vực xây dựng

- Địa hình tương đổi bằng phẳng, sẽ giảm được độ sâu chôn cống

Sơ đồ hệ thống thoát nước: lựa chọn sơ đồ giao nhau Tuyến cống chính đổ ra

kênh, các cống góp vuông góc với tuyến cống chính

Trang 36

6.4 Xác định lưu lượng tính toán cho các đoạn cống

6.4.1 Tính toán diện tích tiểu khu có tuyến cống tính toán đi qua

Tuyến cống tính toán: quan niệm nước chảy từ đầu đoạn cống đến cuối đoạn,không xét đên các giếng thăm cấu tạo (giếng thăm chỗ cống qua đường cong…) đoạnống

Diện tích các tiểu khu được đo trực tiếp trên bản đồ quy hoạch

Các lưu vực thoát nước trong mỗi khu dựa vào sơ đồ mạng lưới thoát nước và địahình

6.4.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống

Môđun lưu lượng:

tt o

TIEÅU KHU

(Q- Q )

Trong đó S là diện tích tính thoát nước khu dân cư:

Bảng 7 3 Bảng tính toán diện tích tiểu khu

Trang 37

Lưu lượng tính toán của đoạn cống được coi là lưu lượng chảy suốt từ đầu đếncuối đoạn cống và được tính theo công thức:

 : là lưu lượng tính toán của các công trình công cộng, nhà máy, xí

nghiệp đổ vào đầu đoạn cống tính toán (l/s)

6.4.3 Tính toán thủy lực tuyến cống chọn

6.4.3.1 Các yêu cầu khi tính toán thủy lực

- Đường kính cống tối thiểu đối với cống thoát nước sinh hoạt đường phố Dmin =200mm (TCXDVN:51-2008)

- Thỏa mãn độ đầy tối đa max

( tùy thuộc đường kính cống)

- Thỏa mãn độ dốc tối thiểu imin = 1/D

- Thỏa mãn vận tốc tối thiểu vmin (tùy thuộc đường kính cống), sử dụng cống bêtông cốt thép nên vận tốc tối đa vmax=4m/s ( TCXDVN : 51-2008)

6.4.3.2 Tính toán thủy lực và thiết kế trắc dọc tuyến cống

Sử dụng phương pháp nối ống là nối ngang mực nước

Ở giai đoạn quy hoạch chung, chọn sơ bộ độ sâu đặt cống ban đầu là 1.00m

Trang 38

Kết quả tính toán thủy lực mạng lưới thể hiện ở Bảng 4.1- Bảng tính toán thủy lực

mạng lưới thoát nước bẩn - Phụ lục thoát nước bẩn.

Trang 39

CHƯƠNG 7: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN

7.1 Cơ sở thiết kế

- Quy phạm trang bị điện 11TCN 2006 của Bộ Công nghiệp

- QCXDVN 01-2008

- TCXDVN 333:2005 – Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và

kỹ thuật hạ tầng đô thị – tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 259-2001 tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảngtrường đô thị

- Căn cứ quyết định số 1187 ngày 28/03/2006 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân

về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000Cụm CN - TTCN - Dân cư (khu 1) An Lạc, phường An Lạc, quận Bình Tân - TP HồChí Minh

7.2 Hiện trạng và định hướng quy hoạch cấp điện

7.2.1 Hiện trạng

7.2.1.1 Nguồn điện

Khu dân cư – công nghiệp An Lạc hiện được cấp điện từ lưới điện chung của TP

Hồ Chí Minh, nhận điện từ trạm 110/15KV Phú Lâm và trạm 110/15 KV được xâydựng ở phường 10 quận 6

7.2.1.2.Mạng điện

Mạng lưới phân phối điện hiện có bao gồm:

Đường dây trung thế 15KV chạy dọc đường Kinh Dương Vương và đường Hồ HọcLãm có tổng chiều dài khoảng 4,54 km, trong đó trục chính 3 pha dài 0,3km, nhánh rẽ

3 pha có chiều dài khoảng 2,64 km và nhánh rẽ 1 pha dài 1,6km; đường dây 15KV chủyếu dùng cáp nhôm lõi thép đi trên trụ bêtông ly tâm

Cáp ngầm trung thế 15KV hiện có khoảng 0,72km

Trạm biến thế phân phối 15/0.4KV có 45 trạm với tổng công suất đặt20.957,5KVA; dùng máy biến thế 1 pha treo trên trụ và 3 pha đặt trên giàn, trên nền;trong đó có khoảng 8 trạm với tổng công suất đặt 2.170KVA phục vụ sinh hoạt dâncư; còn lại khoảng 37 trạm, tổng công suất 18.787,5KVA phục vụ các cơ sở sản suất.Đường dây hạ thế có chiều dài khoảng 7,8km, dùng cáp nhôm vặn xoắn đi trên trụbêtông ly tâm

Nhận xét: Mạng phân phối điện phục vụ sinh hoạt dân dụng rất thiếu và thưa thớt,

chủ yếu phục vụ các cơ sở sản xuất

Lưới điện trung hạ thế hiện có phát triển tự phát theo nhu cầu trước mắt và chủ yếu

là đường dây trên không, trạm đặt ngoài trời kém mỹ quan, thiếu an toàn cần được cảitạo nâng cấp và xây dựng thêm

7.2.2 Định hướng

7.2.2.1 Nguồn điện

Trang 40

Khu dân cư – công nghiệp An Lạc được cấp điện từ lưới điện chung của TP Hồ ChíMinh, nhận điện từ trạm 110/15KV – Phú Lâm hiện có và sẽ được cấp điện từ trạm110/15KV Quận 6 dự kiến xây dựng ở phường 10 Quận 6.

7.2.2.1 Mạng điện

Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và được thay thế dần bằngcáp ngầm 22KV; tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không còn phù hợp với quy hoạchXây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm Quận 6 dẫn dọc Đại Lộ Đông Tây;dọc theo các trục đường giao thông xây dựng mới và mở rộng dùng cáp đồng 3 lõi bọccách điện XLPE - 24KV chôn ngầm

7.3 Xác định nhu cầu dùng điện

7.3.1 Cơ sở tính toán

Hệ số công suất : cos = 0.85 (theo tiêu chuẩn điện lực)

Các chỉ tiêu cấp điện được tính theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng quy hoạch (QCXDVN 01:2008/BXD)

Chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt: Pcs = 40%Ptt

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt tính theo đầu người: dựa vào bảng 7.1 – QCXDVN 01:2008/BXD

Đánh giá khu vực dự kiến quy hoạch, ta thấy đây là dự án quy hoạch xây dựng dài hạn đến năm 2020, đô thị loại I nên chỉ tiêu cấp điện : P0 = 700 W/người

Công trình công cộng: Lấy theo QCXDVN 01:2008, với đô thị loại I lấy 40% so với phụ tải điện sinh hoạt Trong đó 30% chiếu sáng, 70% động lực

Công viên cây xanh: Lấy theo QCXDVN 01:2008, chọn chỉ tiêu là 10 kW/ha

 Điện chiếu sáng đường giao thông:

Đường chính đô thị lộ giới 60m: tính chiếu sáng cho 1km đường đô thị:

Do tính chất đối xứng của đường nên ta tính điển hình cho 1 bên đường:

Bề rộng lòng đường 1 bên là B = 23 m Với chiều dài 1000m, chiều cao trụ đèn h =

12 m

B/h = 23/12 = 1.91 > 1,5

 Bố trí đèn hai bên đường theo dạng đối diện

Để hạn chế chói lóa, sử dụng các loại đèn có phân bố ánh sáng bán rộng (Imax từ 0

-750)

Theo TCXDVN 259:2001 (Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường

phố, quảng trường đô thi) khi Imax(0 - 650))và bố trí hai bên đối xứng thì max

Ngày đăng: 27/08/2019, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w