1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH THIẾT KẾ QUY HOẠCH GIAO THÔNG – SAN NỀN ĐÔ THỊ

43 348 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH GIAO THÔNG – SAN NỀN ĐÔ THỊ

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT: CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ NGÃ BẢY 1

I CÁC CĂN CỨ 1

II MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 1

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH 1

IV CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 2

PHẦN THỨ HAI : ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG THỊ XÃ NGÃ BẢY 2

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ DỰ KIẾN TỰ NHIÊN 2

1 Vị trí : 2

2 Dự kiến tự nhiên : 2

II ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TX NGÃ BÃY 3

1 Thị xã Ngã Bảy được hình thành từ Thị Trấn Huyện lỵ Phụng Hiệp mở rộng , tách ra từ Huyện Phụng Hiệp (văn bản ngày 29/112000 gửi Ban tổ chức Chính phủ) 3

2 Các đơn vị hành chính Thị xã Ngã Bảy : 3

3 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất Huyện Phụng Hiệp cũ ( Gồm Huyện Phụng Hiệp mới và Thị Xã Ngã Bảy) đến năm 2010 4

III KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRẤN PHỤNG HIỆP , TIỀN THÂN CỦA ĐÔ THỊ NGÃ BẢY 4

IV TIỀM LỰC KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT 5

THỊ TRẤN PHỤNG HIỆP TIỀN THÂN CỦA ĐÔ THỊ NGÃ BẢY 5

1 Các cơ sở sản xuất và tiểu thủ công nghiệp : 5

2 Nhà ở : 5

3 Công trình công cộng , dịch vụ : 5

4 Cơ sở hạ tầng đô thị : 6

V KẾT LUẬN 7

PHẦN THỨ BA: ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG CẢI TẠO NÂNG CẤP XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ NGÃ BẢY 8

I TÍNH CHẤT VÀ QUY MÔ ĐÔ THỊ 8

1 Tính Chất : 8

2 Quy Mô Đô Thị : 8

II CƠ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG: 10

1 Khu dân dụng : 10

2 Khu công nghiệp kho tàng , cảng bến : 10

3 Đất khác : 10

III PHƯƠNG ÁN CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG 10

Trang 2

IV PHƯƠNG ÁN QHC CÁI TẠO NÂNG CẤP XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

11

1 Hình thành 03 khu trung tâm lớn : 11

2 Hình thành 2 khu công nghiệp tập trung : 11

3 Hình thành các khu ở gắn với các khu chức năng nêu trên : 11

4 Tổng hợp sử dụng đất khu vực xây dựng tập trung cao tại các phường nội thị như sau : 12

5 Quy hoạch không gian đô thị : 13

6 Bảo vệ môi trường sinh thái đô thị : 13

PHẦN THỨ TƯ : QUY HOẠCH GIAO THÔNG VÀ CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐẤT 14

I GIAO THÔNG 14

1 Hiện trạng : 14

2 Quy hoạch giao thông : 15

3 Quy hoạch ngắn hạn : 16

II CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐẤT XÂY DỰNG: 17

1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình hiện trạng : 17

2 Phương hướng thiết kế chuẩn bị kỹ thuật : 20

3 Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng đến năm 2010 : 21

Trang 3

Phần thứ nhất : CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG

 Căn cứ Quyết định 10/1998/QĐ-TTg ngày 05/01/1998 của Thủ Tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng ĐBSCL đến 2010

 Căn cứ chỉ đạo của Tỉnh Ủy – HĐND và UBND Tỉnh Cần Thơ về việc lập đề án nângcấp Thị Trấn Phụng Hiệp (đô thị loại 5) lên đô thị loại 4 cùng với việc thành lập Thị xãNgã Bảy (hạt nhân là Thị Trấn Phụng Hiệp) tách ra từ Huyện Phụng Hiệp

 Căn cứ Quy định về lập các đồ án Quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyếtđịnh 322/BXD-ĐT ngày 28/02/1993 của Bộ Xây Dựng

II MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

 Quy hoạch xây dựng và phát triển Thị xã Ngã Bảy đảm nhận vai trò, vị trí , chức năngtrung tâm kinh tế – xã hội vùng Tây – Nam Tỉnh Cần Thơ góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh

tế , đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa và an ninh quốc phòng kết hợp cải tạo nâng cấp vàxây dựng TX Ngã Bảy thành đô thị hiện đại trong hệ thống đô thị và khu dân cư vùng Tỉnh

và là một đô thị vệ tinh của thành phố Cần Thơ

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

 Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính TX Ngã Bảy (theo đề án đề nghị thành lập)vớidiện tích 13.674,13Ha với số dân 88.488 (thống kê 2001) trong đó hạt nhân là (nội thị)Thị Trấn Phụng Hiệp (cũ) có diện tích 2.452,82Ha , số dân 3233 người

IV CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HỌACH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

 Căn cứ tiêu chuẩn đô thị loại 4 (Thị ã thuộc Tỉnh

 Bản đồ đo đạc địa hình và hiện trạng tỷ lệ 1/2.000 (đo vẽ 9/2001)

 Đề án thành lập TX Ngã Bảy và Quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội cua Huyện Phụng Hiệp (gồm Thị ã và Huyện sẽ tách ra)

 Hợp đồng thiết kế giữa Sở Xây dựng Tỉnh và Cty Tư vấn xây dựng tổng hợp

Trang 4

Phần thứ hai : ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG

THỊ XÃ NGÃ BẢY

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ DỰ KIẾN TỰ NHIÊN

1 Vị trí :

– Bắc giáp Châu Thành (cùng Tỉnh)

– Tây và Nam giáp Huyện Phụng Hiệp mới (cùng Tỉnh)

– Đông giáp Huyện Kế Sách (Sóc Trăng)

2 Dự kiến tự nhiên :

2.1 Khí hậu :

 Thị xã Ngã Bảy có khí hậu cận nhiệt đới của vùng ĐBSCL , một năm có 1 mùa khô từ cuối tháng 11 đến cuối tháng 5 năm sau , 1 mùa mưa từ tháng 06 đến cuối tháng 11 , vũ lượng tập trung trong mùa mưa đạt trung bình 1900mm/năm

 Địa hình nhiều kinh , rạch , không quá thấp , cao độ trung bình 0,7 – 0,8m (so với biển) các khu vực đã xây dựng cao độ từ 1,3 – 1,5m , cao độ lũ ngập và triều cường cao nhất 1,12m (trạm Cái Côn năm 1999) Địa chất công trình yếu phải gia cố cừ cọc nếu xây từ

2 tầng trở lên

o Vì là nơi gặp nhau giữa 7 con kênh , do đó dễ bị xoáy lở

o So với nhiều nơi ở Tây Nam bộ điều kiện tôn nền xây dựng ở TX Ngã Bảy cóthuận lợi hơn (nhờ lấy cát sông Hậu , cách 12km)

2.4 Thị xã Ngã Bảy nằm trong khu vực nước ngọt dồi dào , không bị nhiễm mặn và ít phèn , mùa lũ ngập ít bị ảnh hưởng

Trang 5

II ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TX NGÃ BẢY

1 Thị xã Ngã Bảy được hình thành từ Thị Trấn Huyện lỵ Phụng Hiệp mở rộng , tách ra từHuyện Phụng Hiệp (văn bản ngày 29/112000 gửi Ban tổ chức Chính phủ)

 Huyện Phụng Hiệp sẽ tách thành 2 đơn vị hành chính gồm 1 Thị xã và 1 Huyện như sau:

Ngã Bảy

Huyện Phụng Hiệp Mới

42.749167.372 392Tại TT Cây Dương

2 Các đơn vị hành chính Thị xã Ngã Bảy :

 Gồm các đơn vị hành chính trước và ngay sau khi thành lập TX Ngã Bảy

TT Đơn vị hành chính Diện tích (Ha) Dân số (Người)

I Trước khi thành lập TX Ngã Bảy

32.333

15.95414.54613.4866.92411.982

II Ngay sau khi thành lập TX Ngã Bảy

Phường Châu Thành (5 khu vực)

Phường Lái Hiếu (4 khu vực)

Phường Điền Thành (4 khu vực)

Phường Sóc Trăng (5 khu vực)

7.8557.0525.4325.25710.99413.4866.92415.95414.546

Trang 6

3 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất Huyện Phụng Hiệp cũ ( Gồm Huyện Phụng Hiệp mới và Thị Xã Ngã Bảy) đến năm 2010

45.368,193.000,004.492,71351,952.140,651.071,23

43.709,003.000,005.484,761.484,691.674,891.071,23

III KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRẤN PHỤNG HIỆP , TIỀN THÂN CỦA ĐÔ THỊ NGÃ BẢY

 Năm 1915, Thị Trấn Phụng Hiệp được hình thành tại vị trí hội tụ của 7 tuyến kinh xáng lớn , phía Đông-Nam Tỉnh Cần Thơ , là 1 đầu mối giao lưu kinh tế của cả vùng Phụng Hiệp

 Người Pháp gọi là “Ngôi sao Phụng Hiệp” , vì nút giao thông này giống hình ngôi sao 7 nhánh đường thủy , đồng thời có QL.1 xuyên Việt đi qua

 Từ năm 1915 , Thị Trấn Phụng Hiệp đã là 1 chợ đầu mối nổi tiếng và sau đó là trung tâmkinh tế – văn hóa – xã hội của Huyện Phụng Hiệp ; có vị trí quan trọng về chiến lược quân sự quốc phòng của vùng Cần Thơ – Sóc Trăng

 Tháng 8/1954 theo hiệp định Genever (ký 20/07/1954) phái đoàn liên lạc Việt - Pháp đặt trụ sở khu liên hiệp đình chiến vùng Tây-Nam Bộ tại Thị Trấn Phụng Hiệp ; trong kháng chiến chống Mỹ , vùng Phụng Hiệp là căn cứ cách mạng của Khu ủy Tây -Nam

Bộ

 Sau 30/04/1975 đến nay , Thị Trấn Huyện lỵ Phụng Hiệp là trung tâm kinh tế – văn hóa – xã hội của Huyện Phụng Hiệp ; năm 1999 quy mô số dân là 22.235 người (04/1999) quy mô diện tích là 2.631,18Ha , số dân phi nông nghiệp chiếm trên 60% , bình quân thunhập GDP 560USD/người năm 2000 , vào loại khá lớn so với các đô thị trung bình và nhỏ ở Việt Nam

Trang 7

IV TIỀM LỰC KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

THỊ TRẤN PHỤNG HIỆP TIỀN THÂN CỦA ĐÔ THỊ NGÃ BẢY

 Hiện nay công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp , dịch vụ thương mại của Thị Trấn Phụng Hiệp chiếm 62% tổng sản phẩm quốc nội GDP, trong đó tỷ trọng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 30-35% , dịch vụ thương mại chiến 25-30% cơ cấu GDP Thu ngân sách chiếm 25% tổng thu trên địa bàn Huyện Mức tăng trưởng GDP đạt bình quân 11-14% / năm

1 Các cơ sở sản xuất và tiểu thủ công nghiệp :

 Hiện có 01 nhà máy đường (thiết bị công nghệ của Ấn Độ) công suất 1.250 tấn

mía/ngày , 08 cơ sở xay xát gạo , 05 cơ sở cưa xẻ gỗ , 04 cơ sở sản xuất cửa sắt , 48 xưởng mộc đóng ghe xuồng , tàu đi biển đánh cá , vận tải , 17 xưởng mộc gia dụng , 06

cơ sở cơ khí hàn điện , nguội , 02 nhà máy nước đá 40.000 tấn/năm , 06 lò ấp vịt nuôi ,

30 cơ sở may mặc , 03 cơ sở sản xuất nước mắm , 06 xưởng sản xuất nông cụ cầm tay ,

05 lò bánh mì , 06 cơ sở sản xuất bánh mứt kẹo , 03 cơ sở đổ đúc bêtông xây dựng , 12 cơ

sở sửa xe gắn máy và nhiều tổ đội xây dựng

2 Nhà ở :

 Tổng số căn hộ 4.639 căn , trong đó kiên cố 434 căn , bán kiên cố 1.547 căn , nhà khung

gỗ lâu bền 1.230 căn , nhà tạm 1.428 căn , tổng diện tích nhà ở 182.899 m2 , bình quân 8

m2/người

3 Công trình công cộng , dịch vụ :

 Trung tâm y tế Huyện : 1 bệnh viện đa khoa 100 giường , hiện có 40 bác sỹ , 92 y sỹ , 42

y tá , hộ sinh

 Là đầu mối giao thông : đô thị hiện có 01 bến xe khách , 01 bến xe tải , 07 bến tàu khách

và nhiều bến , vựa hàng hóa

Phương tiện vận tải gồm nhiều chủng loại : Xe khách liên Tỉnh (loại lớn) 21 chiếc đưa 804 lượt khách/ngày , Daihatsu 76 chiếc , xe tải nhẹ 07 chiếc , ba gác đạp 60 chiếc , ba gác máy 13 chiếc ,

xe lôi 90 chiếc , tàu khách liên tỉnh đường dài 90 chiếc , tàu khách đường ngắn 12 chiếc , đò dọc

60 chiếc , đò chèo 116 chiếc , ghe tải hàng 194 chiếc

o Lưu lượng khách đường bộ 788.400 người/năm , đường thủy 365.800 người/năm

o Vận tải hàng hóa đường bộ 13.260 tấn/năm , đường thủy 52.460 tấn/năm

 Công trình thương mại - dịch vụ : Là 1 trung tâm đầu mối lưu thông trung chuyển hàng hóa của vùng Tây-Nam bộ , với các tuyến Phụng Hiệp – Cà Mau – Bạc Liêu , Phụng

Trang 8

Hiệp – Mang Thít – Chợ Gạo – Thành phố Hồ Chí Minh , Phụng Hiệp – Sóc Trăng , Phụng Hiệp – Cái Côn – Cần Thơ , Phụng Hiệp – Long Mỹ – Vị Thanh - Rạch Giá vv…Tại Thị Trấn có 02 nhà lồng chợ , các dãy nhà vựa , các phố buôn bán , trong đó có phố cổ ,

cũ có trên dưới100 năm nay , có chợ nổi trên sông rất nổi tiếng tạo tiền đề phát triển du lịch sôngnước , du lịch sinh thái (vườn – khu sinh thái Lung Ngọc Hoàng , lâm trường Mùa Xuân) Thị Trấn có 40 nhà trọ , 03 nhà hàng , 02 Cty thương mại , 15 doanh nghiệp tư nhân bán sỉ , 347 cửa hàng bán lẻ 163 cửa hàng , dịch vụ ăn uống Ngoài 02 khu vực nhà lồng chợ , tại ngã bảy các kênh lớn đã hình thành 01 địa điểm hoạt động buôn bán trên sông rất tấp nập , nên gọi là chợnổi

 Công trình văn hóa – giáo dục : Thị Trấn hiện có 02 trường phổ thông trung học với 1.675 học sinh , 05 trường tiểu học và 01 trường trung học cơ sở với 5.536 học sinh , 02 trường mẫu giáo , mầm non thu hút 508 trẻ

Thị Trấn đang xây dựng , sắp đưa vào hoạt động 1 trung tâm văn hóa – TDTT , 01 thư viện hơn 10.000 quyển sách

o Tiêu chuẩn diện tích đường : 6,05 m2/người

 Thị Trấn Phụng Hiệp còn có tuyến giao thông thủy quan trọng là kinh Quản lộ PhụngHiệp và kinh xáng Lái Hiếu từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau , Kiên Giang và cácTỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

 Là một trong những tuyến giao thông thủy quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long cóthể đáp ứng cho tàu hơn 100 tấn đi lại dễ dàng

Trang 9

4.3 Hệ thống cấp điện :

 Nguồn cung cấp điện cho Thị Trấn là nguồn điện lưới quốc gia từ Cần Thơ và Sóc Trăngqua tuyến trung thế 15Kv Các tuyến 15Kv đi dọc các đường chính trong Thị Trấn cùng với các trạm hạ thế đã cung cấp điện cho 4.239 hộ (chiếm 91,36% hộ sử dụng điện)

4.4 Thoát nước và vệ sinh mội trường :

 Hệ thống thoát nước gồm cống ngầm , mương xây với tổng chiều dài khoảng 10.200m được xây dựng mới từ năm 1975 đến nay , đảm bảo thoát nước tốt cho Thị Trấn

4.5 Mật độ dân cư khu trung tâm :

 Nếu tính dân số nội thị trên diện tích tự nhiên thì mật độ ở khu trung tâm là 8.800người/

Km2 Nếu tính cả lượng khách vãng lai thường xuyên co mặt và những dân cư không có

hộ khẩu thì mật độ lên đến 10.000người/Km2

4.6 Thu nhập đời sống :

 Thu nhập bình quân đầu người năm 2000 khoảng 560USD (tính theo giá cố định năm

1994 qui đổi 1USD 6.350 đồng)

V KẾT LUẬN

 Đô thị Phụng Hiệp trong quá trình lịch sử cũng như hiện tại đóng vai trò chức năng là 1 trung tâm kinh tế – chính trị – văn hóa của Huyện Phụng Hiệp nói riêng và Tỉnh Cần Thơ nói chung Đưọc sự quan tâm đầu tư của Trung Ương và của Tỉnh , sự phát triển của các cơ sở kinh tế cũng như cơ sở hạ tầng đang được phục hồi và phát triển Trước mắt đô thị Phụng Hiệp sẽ xây dựng một khu thương mại và 1 khu công nghiệp tập trung với quy mô 60 – 120ha

 Căn cứ tiêu chuẩn đô thị loại IV được quy định tại tiết 4 điều II của quy định số

132/HĐBT ngày 05/5/1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ) và hướng dẫn

ở tiết 4 điều II của thông tư liên bộ số 31/TTLB của Bộ Xây Dựng và Ban Tổ chức Cán

bộ Chính Phủ thì Thị Trấn Phụng Hiệp hội đủ điều kiện khách quan là đô thị loại IV và

đề nghị lấy tên là Thị xã Ngã Bảy , trung tâm kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Tỉnh CầnThơ và lân cận

 Việc nghiên cứu Quy hoạch xây dựng TX Ngã Bảy nhằm phạm vi yêu cầu xây dựng mởrộng và phát triển đô thị đồng thời phục vụ cho yêu cầu nâng cấp Thị Trấn thành Thị xã

Trang 10

Phần thứ ba :

ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG CẢI TẠO NÂNG CẤP XÂY DỰNG

PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ NGÃ BẢY

I TÍNH CHẤT VÀ QUY MÔ ĐÔ THỊ

1 Tính Chất :

 Thị xã Ngã Bảy là đô thị loại IV , trung tâm kinh tế – chính trị , văn hóa – xã hội , an ninh quốc phòng , đầu mối giao lưu hàng hóa dịch vụ thương mại – du lịch và công nghiệp của vùng Đông-Nam Tỉnh Cần Thơ và là đô thị vệ tinh của thành phố Cần Thơ

2 Quy Mô Đô Thị :

2.2 Nội thị (4 phường): Có 31.148 người với diện tích 2.675,66ha

Ngoại thị (5 Xã ) : Có 57.340 người với diện tích 10.999,07ha

 Dân số nội thị bằng 54,32% dân số ngoại thị và chiếm tỷ lệ 35,20% toàn thị xã

 Diện tích nội thị bằng 24,32% diện tích ngoại thị và chiếm tỷ lệ 19,56% thị xã

2.3 Quy mô dân số đô thị :

 Cơ sở tính toán : Căn cứ tỷ lệ tăng dân số (tự nhiên – cơ học) tỷ lệ nhập cư từ ngoại thị vào nội thị và khả năng đô thị hóa tại chỗ , tiềm lực phát triển kinh tế – xã hội , tốc độ tăng trưởng GDP , tốc độ đầu tư phát triển xây dựng hạ tầng khu công nghiệp , khu trung tâm thương mại , dịch vụ du lịch và khu ở , khả năng chính sách , cơ chế huy động vốn

 Quy mô dân số , đất đai đô thị :

TT Danh Mục Khi thành lập Đến 2010 Đến 2020

1 Dân số đô thị (Người) 88.488 108.000 118.000

Nội thị 31.148 50.000 70.000

Trang 11

800/ 2675,6611.000Chú Thích :

 Đất (a) là khu vực có mật độ xây dựng tập trung cao thực tế hiện có 375Ha , (khoảng 10.000người/Km2) trên diện tích đất chung của nội thị tại Ngã Bảy (b)

 Năm 2010 , nội thị 50.000 dân , đất xây dựng tập trung tại Ngã Bảy cần quy hoạch khoảng 550Ha

 Năm 2020 , nội thị khoảng 70 - 80.000 dân , đất xây dựng tập trung tại Ngã Bảy cần quy hoạch khoảng 800Ha

II CƠ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG :

 Trung tâm thương mại – dịch vụ du lịch cấp Thị xã và khu vực

 Đất giao thông chính đô thị , công trình đầu mối kỹ thuật đô thị bến xe , bến tàu , quảng trường … đất giao thông đối ngoại QL , kênh rạch lưu thông thuyền bè , cảng bến dành cho thương mại – dịch vụ

2 Khu công nghiệp kho tàng , cảng bến :

Bao gồm các công trình nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp tập trung và kho cảng bến xuất-nhập hàng hóa công nghiệp

3 Đất khác :

 Đất không xây dựng (sông kênh rạch)

 Đất dự trù phát triển cho giai đoạn sau

 Đất chuyên dùng : (Quốc phòng , thủy lợi , di tích lịch sử)

 Đất giao thông đối ngoại (QL.1)

III PHƯƠNG ÁN CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG

 Ưu tiên chọn đất xây dựng có điều kiện thuận lợi :

o Phía Bắc QL.1A và kênh xáng cụt ; phía Tây 2 bên kinh Mang cá , có điều kiện thuận lợi để bố trí khu dâng dụng

Trang 12

o Phía Đông kênh Bún Tàu , từ nhà máy đường , có điều kiện hình thành khu công nghiệpvà tiểu thủ công nghiệp tập trung , giai đoạn đầu khoảng 50Ha và có khả năng phát triển rộng thêm ; vì thuận lợi giao thông đường bộ (cầu nối QL.1) và đường thủy

o Các hướng khác Nam kênh Xẻo Vông , Xẻo Môn …) trước mắt chưa có lộ , cầu nên phát triển chậm hơn

IV PHƯƠNG ÁN QHC CẢI TẠO NÂNG CẤP XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1 Hình thành 03 khu trung tâm lớn :

Trung tâm hành chính – chính trị – văn hóa công viên TDTT và các công trình ytế –

xã hội … cấp đô thị , tham khảo phương án quy hoạch khu trung tâm Thị Trấn Phụng Hiệp trước đây Trục công viên đô thị mở theo kênh Xáng cụt , phát triển về 2 phía

Trung tâm thương mại – dịch vụ cấp đô thị và cấp vùng

o Cải tạo nâng cấp khu thương mại – dịch vụ phố chợ cũ

o Phát triển xây dựng mới khu thương mại – dịch vụ số 2 mở dọc theo kênh Xáng Cụt nối ra kênh lớn Phụng Hiệp Cái Côn , tạo các bến hàng hóa mới , xây dựng hiện đại

Xây dựng khu trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái vườn , chợ nổi trên kênh rạch ở

giữa kênh Lai Hiếu và kênh Bún Tàu ; nối với tuyến du lịch khu bảo tồn sinh thái vùngngập nước Tây sông Hậu ở lâm trường Muà Xuân và lâm trường Phương Ninh (diệntích khu bảo tồn 360ha kể cả vùng đệm 4,24ha)

2 Hình thành 2 khu công nghiệp tập trung :

 Từ nhà máy đường hiện nay phát triển thành KCN và TTCN (đóng thuyền , ghe gổ)phía Nam (55ha) Phát triển KCN phía Bắc (70ha) Các KCN có bến thuyền trên rạchPhụng Hiệp – Cái Côn Chủ yếu là công nghiệp chế nông sản thực phẩm , cơ khí nôngnghiệp , sửa chữa, đóng tàu thuyền … không có công nghiệp gây ô nhiễm môi trường

3 Hình thành các khu ở gắn với các khu chức năng nêu trên :

 Lưu ý bảo tồn , tôn tạo các di tích , lịch sử văn hóa trong đó có khu phố chợ cũ , chùa ,

di tích trụ sở Liên Hiệp đình chiến , nay là nhà truyền thống

 Di dời 1 số cơ sở sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp ô nhiễm hoặc gây tắcnghẽn giao thông vào khu công nghiệp tập trung

Các khu dân cư tập trung tại nội thị như sau :

TT TÊN KHU PHỐ TT Dân số 2010 Dân số 20201

234

Phố chợ cũPhô chợ mớiBắc kinh XángNam kinh Xáng

7.0005.0005.00010.000

8.00010.00010.00015.000

Trang 13

Bắc Mang CáNam Mang CáĐông Bún TàuNam Xẻo MônNam Xẻo VôngKhu du lịch sinh thái

9.0006.0003.0004.0001.500500

14.0009.0004.0006.0003.0001.000

Tổng cộng 50.000 70.000/80.000

Chú Thích :

- Có tính dự phòng cấp bán đất xây dựng trước , người định cư đến sau

4 Tổng hợp sử dụng đất khu vực xây dựng tập trung cao tại các phường nội thị như sau :

Bảng 1 : Hiện trạng đất nội thị (a)

LOẠI ĐẤT Diện tích (Ha) Tỷ Lệ (%)

13,864,01,22,81,916,3

Chú Thích : (a) là khu vực dân cư tập trung mật độ cao

Bảng 2 : Quy hoạch sử dụng đất nội thị (a) TX Ngã Bảy

Số TT LOẠI ĐẤT

TIÊUCHUẨN

M2/Người

Đến2020(Ha)

Đất cây xanh và sân TDTT

Đất giao thông & ĐMKT

1

2

Giao thông đối ngoại

Sông , kênh rạch , di tích , cây xanh cách ly

60143

5 Quy hoạch không gian đô thị :

Tăng hệ số sử dụng đất xây dựng đô thị đạt 1,3 – 1,5 Mật độ xây dựng trung bình 65 – 70%(khoảng trống – khoảng xanh 30 – 35%) Tầng cao công trình xây dựng trung bình 1,5 tầng ,trong đó :

o Nhà vườn : 1 – 2 tầng

Trang 14

6 Bảo vệ môi trường sinh thái đô thị :

 Từng bước hoàn chỉnh hệ thống kè bờ Kênh – rạch trong nội thị , trước mắt gia cố kè ,nơi có nguy cơ sụp lở

 Không xây dựng công trình kiến trúc lấn bờ kênh – rạch

 Thường xuyên khai thông nạo vétluồng lạch các tuyến giao thông thủy , các hồ cảnhquan trong nội thị

 Có quy chế thu gom chất thải , xử lý chất thải , bảo vệ nguồn nước ; 100% sử dụng vệsinh tự hoại , bố trí các trạm vệ sinh công cộng nơi đông người qua lại , nơi thu gom vậnchuyển rác hợp vệ sinh

Trang 15

Phần thứ tư : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐẾN NĂM 2020 KHU ĐÔ THỊ NGÃ BẢY – THỊ XÃ NGÃ BẢY – HUYỆN PHỤNG

HIỆP – TỈNH HẬU GIANG

QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG :

- TCXDVN 104:2007 ĐƯỜNG ĐÔ THỊ - YÊU CẦU THIẾT KẾ

- QCXDVN 01:2008/BXD QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

I. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG :

1 Giao thông bộ :

 Giao thông đối ngoại :

o Quốc lộ 1A chạy ngang khu đô thị theo hướng Bắc Nam có chiều dài khoảng 4.7km,

bề rộng 18m Tuyến đường này là đường giao thông chính nối khu đô thị với cácvùng lân cận do quá trình sử dụng lâu năm nên đã có ít nhiều hư hỏng và không đápứng nhu cầu giao thông

o Tỉnh lộ 927 đi thị trấn Bún Tàu, Vị Thanh dài 2.1km rộng … đóng vai trò là trục cảnhquan đô thị

 Giao thông đối nội :

o Đường giao thông chính liên hệ trong khu đô thị đa phần là đường bê tông, đườngđất, lộ giới nhỏ, kết cấu yếu không đảm chất lượng và nhu cầu đi lại trong khu vực

o Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của Đất nước-,thu hút được sự đầu tưmạnh mẽ từ nước ngoài Nên việc cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến đường có sẵn

và việc xây dựng mới các tuyến đường ôtô đã trở thành nhu cầu thiết yếu và ngàycàng trở nên bức thiết để làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục vàquốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

 Chỉ tiêu giao thông

Trang 16

2 Giao thông thủy :

 Giao thông đối ngoại :

o Kinh Quản lộ Phụng Hiệp và kinh xáng Lái Hiếu từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau , Kiên Giang và các Tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Là một trong những tuyến giao thông thủy quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long có thể đáp ứng cho tàu hơn 100 tấn đi lại dễ dàng

 Giao thông đối nội :

o Hệ thống kênh rạch chằng chịt, nhỏ vừa, thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển nông sản bằng thuyền nhỏ trong khu vực

3 Bến bãi :

 Vị trí bến xe hiện nay nằm cạnh QL.1 gần nhà thờ Phụng Hiệp, diện tích khoảng hơn

1000 m2 chưa được xây dựng hoàn chỉnh, công suất nhỏ

 Hệ thống cảng sông hầu như chưa được xây dựng theo các tiêu chuẩn hiện hành, tàuthuyền chủ yếu cặp tạm vào các điểm lên xuống hàng hóa ở khu vực chợ hoạc venđường

4 Cầu :

 Hệ thống cầu trong đô thị quá ít ngoài cầu Phụng Hiệp trên QL.1 dài 80m, khổ cầu 12m,mặt đường xe chạy 10m, trong nội thị chỉ có 2 cầu xe cơ giới lưu thông được, 1 cầu bắcqua kinh Xẻo Vòng nối với TL.927 rộng 4m xe dưới 2,5 tấn lưu thông được, còn lại làcầu bắc qua kinh Sóc Trăng xe trên 10 tấn lưu thông được

Kết Luận : hệ thống giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của

đô thị, cần định hướng phát triển và quy hoạch lại mạng lưới giao thông để hướng tới sự phát triển của đô thị Ngã Bảy trong tương lai

Trang 17

Một số hình ảnh về hiện trạng giao thông đô thị

Trang 18

II. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG :

1 Quan điểm quy hoạch :

 Xây dựng mới và nâng cấp đường dựa trên các tuyến đường hiện hữu Các tuyến đườngkhu vực chính yếu được thiết kế theo TCVN 104:2007, định hướng phát triển trong tươnglai cụ thể để đảm bảo thiết kế lưu thông tốt

 Mạng lưới giao thông đảm bảo mật độ mạng lưới đường và khả năng kết nối giữa các khuvực với nhau

 Phân cấp đường rõ ràng theo đúng chức năng và thiết kế làn xe theo tiêu chuẩn để tiệncho việc quản lý và sửa chữa, nâng cấp về sau

 Đường khu vực trong khu đô thị phải đảm bảo tối thiểu 4 làn xe, lộ giới 30m Mạng lướiđường được thiết kế phân bố đều trên các khu dân cư đảm bảo hoạt động thông suốt chongười dân

 Vỉa hè các đường đô thị và khu vực đảm bảo tối thiểu 6m để bố trí đường dây đường ống

hạ tầng đi ngầm

2 Giao thông đối ngoại :

 Mở rộng nâng cấp tuyến đường Quốc Lộ 1A hiện hữu và đường tỉnh lộ 729 vì đây làđường giao thông quan trọng nối khu đất với các khu vực lân cận đồng thời là đường trụcchính đô thị

 Xây mới Quốc Lộ 1A dự kiến để giảm bớt lưu lượng cho Quốc Lộ 1A hiện hữu

 Quốc Lộ 1A chạy qua khu đô thị theo hướng Bắc Nam có lộ giới 40m, tổng chiều dài4672m Tuyến đường này được thiết kế với vận tốc 60km/h, 6 làn xe, dải phân cách 2m(mặt cắt 2-2)

 Quốc Lộ 1A dự kiến có lộ giới 80.5m, tổng chiều dài 5185m Tuyến đường này đượcthiết kế với vận tốc 80km/h, 14 làn xe, dải phân cách chính 6m, 2 dải phụ mỗi dải rộng3m (mặt cắt 1-1)

3 Giao thông đối nội :

- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu, và xây mới các tuyến đường mới để đápứng nhu cầu đi lại của người dân

- Mạng lưới đường giao thông được thiết kế theo dạng hỗn hợp, tổ chức thành nhiều cấpđường

- Các đường số 2,3,4,5A,6A,7,8,9,10,11 chạy ven kênh đô thị ngoài chức năng là đườngkhu vực còn được quy hoạch thành trục cảnh quan với lộ giới 30m, vận tốc 50km/h,trồng cây xanh cảnh quan ở dải phân cách

Trang 19

III TÍNH TOÁN NHU CẦU VÀ QUY MÔ GIAO THÔNG :

1 Phương pháp tính toán :

- Nhu cầu giao thông của người tham gia giao thông, hay người dân đô thị nói chungthường tập tung vào hững giờ cao điểm như buổi sáng đi làm, đi học buổi chiều về nhà.Tại những thời điểm này có thể xem lưu lượng giao thông cao nhất Ở khu đô thị này,hướng di chuyễn chính của người dân là đến khu cực trung tâm Lưu lượng giao thôngđược tính toán dựa vào bản đồ quy hoach sử dụng đất, các vị trí trung tâm, và các điểmgiải trílà những nơi phát sinh nhu cầu giao thông cao nhất

- Tính toán dựa trên giả thiết người dân có xu hướng di chuyển tới nơi cần đến theo đườngngắn nhất, bằng các trục đường đô thị hay đường khu vực Nhu cầu tham gia giao thôngcủa người dân bao gồm : đi làm, đi học, giải trí và thăm viếng Tất cả các nhu cầu trênđều sử dụng mạng lưới giao thông theo quy tắc từ điềm bắt đầu ra đường khu vực rồi tớiđiểm đến

- Ta dùng phương pháp ma trận để thống kê lưu lượng di chuyển trên từng khu vực trong

đô thị

2 Tính toán nhu cầu giao thông trong đô thị :

- Phân chia khu đô thị thành 12 khu vực với giả thiết nhu cầu đi lại như sau

Trang 20

STT Khu Chức Năng Diện Tích

Đất Ở (Ha) Dân Số

% Người Tham Gia Giao Thông

Số Người Tham Gia Giao Thông

Hoạt Động % Người Tần Suất

(lượt/ngày)

Nhu Cầu (lượt)

Đi Làm 50% 7065 2.5 17663

Đi Học 40% 5652 2.4 13565 Giải Trí 90% 12717 2/7 3633 Thăm Viếng 60% 8478 2/7 2422

Đi Làm 50% 3150 2.5 7875

Đi Học 40% 2520 2.4 6048 Giải Trí 90% 5670 2/7 1620 Thăm Viếng 60% 3780 2/7 1080

Đi Làm 50% 1350 2.5 3375

Đi Học 40% 1080 2.4 2592 Giải Trí 90% 2430 2/7 694 Thăm Viếng 60% 1620 2/7 463

Đi Làm 50% 3600 2.5 9000

Đi Học 40% 2880 2.4 6912 Giải Trí 90% 6480 2/7 1851 Thăm Viếng 60% 4320 2/7 1234

Đi Làm 50% 2700 2.5 6750

Đi Học 40% 2160 2.4 5184 Giải Trí 90% 4860 2/7 1389 Thăm Viếng 60% 3240 2/7 926

Đi Làm 50% 1800 2.5 4500

Đi Học 40% 1440 2.4 3456 Giải Trí 90% 3240 2/7 926 Thăm Viếng 60% 2160 2/7 617

Đi Làm 50% 6300 2.5 15750

Đi Học 40% 5040 2.4 12096 Giải Trí 90% 11340 2/7 3240 Thăm Viếng 60% 7560 2/7 2160

Đi Làm 50% 4050 2.5 10125

Đi Học 40% 3240 2.4 7776 Giải Trí 90% 7290 2/7 2083 Thăm Viếng 60% 4860 2/7 1389

Đi Làm 50% 1800 2.5 4500

Đi Học 40% 1440 2.4 3456 Giải Trí 90% 3240 2/7 926 Thăm Viếng 60% 2160 2/7 617

Đi Làm 50% 1350 2.5 3375

Đi Học 40% 1080 2.4 2592 Giải Trí 90% 2430 2/7 694 Thăm Viếng 60% 1620 2/7 463

BẢNG TÍNH NHU CẦU ĐI LẠI CỦA TỪNG KHU VỰC

66.50

6000

737.00 80700

3000 20.00

Trang 21

- Ta giả thiết nhu cầu giao thông cụ thể cho từng khu vực như sau : (xem phụ lục 1)

- Tổng cộng các nhu cầu, ta có bảng thống kê như sau :

TỔNG

NƠI ĐẾN

TổngKhu A Khu B Khu C Khu D Khu E Khu F Khu G Khu H Khu I Khu J Khu K Khu L Ra Ngồi

Ngày đăng: 27/08/2019, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w