Đồ án quy hoạch mạng năng lượng và thông tin liên lạc. Thể hệ rõ tông quan thiết kế, đặc điểm khu đất quy hoạch, các chỉ tiêu về kỹ thuật thiết kế, thuyết minh chi tiết tính toán thi công hệ thống điện, và hệ thống thông tin liên lạc.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ KHU QUY HOẠCH.……….TRANG 2
A LÝ DO THIẾT KẾ VÀ MỤC TIÊU ĐỒ ÁN ………TRANG 2
B CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỒ ÁN………TRANG 2
PHẦN II : ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU……… TRANG 4
A VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN……… TRANG 4
B ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THIẾT KẾ … TRANG 4
PHẦN III : CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN ……….TRANG 9
A CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT CHÍNH ……… TRANG 9
B XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG KHU QUY HOẠCH … TRANG 10
C ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH……….TRANG 10
D CƠ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG ……… TRANG 10
E GIẢI PHÁP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ……… TRANG 11
PHẦN IV : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CUNG CẤP ĐIỆN ……….TRANG 14
A HIỆN TRẠNG CUNG CẤP ĐIỆN ……… …TRANG 14
B QUY HOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN 1/2000……… TRANG 14
C QUY HOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN 1/500 ………TRANG 30
PHẦN V : QUY HOẠCH MẠNG THÔNG TIN LIÊN LẠC ……… TRANG 41
A HIỆN TRẠNG MẠNG THÔNG TIN LIÊN LẠC ……… …TRANG 41
B XÁC ĐỊNH NHU CẦU THÔNG TIN ……… TRANG 41
C QUY HOẠCH MẠNG THÔNG TIN LIÊN LẠC 1/2000……… TRANG 44
D QUY HOẠCH MẠNG THÔNG TIN LIÊN LẠC 1/500 ……… TRANG 45
Trang 2PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ KHU QUY HOẠCH
A LÝ DO THIẾT KẾ VÀ MỤC TIÊU ĐỒ ÁN :
I.Lý do thiết kế đồ án:
Đồ án điều chỉnh QHCT Khu chức năng số 9 – Khu đô thị mơí Nam Thành phố thuộc Xã Bình Hưng,Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh bao gồm 2 đồ án đã được Ban Quản lý Khu Nam TP Hồ Chí Minhphê duyệt:
Đồ án QHCT tiểu khu chức năng 9A tại quyết định số 17/QĐ-BQLKN ngày 06/02/2002
Đồ án QHCT khu dân cư lô 9B tại quyết định số 51/QĐ-BQLKN ngày 12/11/201
2 đồ án trên được nghiên cứu điều chỉnh lại với các lý do:
Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, định hướng các nhu cầu phát triểncủa khu quy hoạch phù hợp với nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Nam Thành phố (tỷ lệ 1/5000) đãđược Uỷ Ban Nhận Dân Thành phố phê duyệt duyệt tại QĐ 6555/QĐ-UBND TP ngày 27/12/2005.Xác định cơ sở kinh tế kỹ thuật, quy mô dân số, đất đai, các hạng mục công trình cùng các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật cho từng lô đất trong khu quy hoạch
Xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu quy hoạch đến tận các công trình.Xác lập lại diện tích và ranh đất khu Quy hoạch so với thực tế khu đất
Đáp ứng nhu cầu đầu tư và kinh doanh của Nhà đầu tư
II Nhiệm vụ của đồ án:
Về khu ở: Xây dựng một khu dân cư mới, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đủ tiêu chuẩn đápứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi của người dân có thu nhập vừa phải Tương xứng vớitầm vóc Khu đô thị Nam Thành phố, phù hợp với kiến trúc cảnh quan trong cơ cấu tòan khu vực
Về hạ tầng kỹ thuật: Kết nối hạ tầng đồng bộ trong phạm vi khu quy hoạch và các khu lân cận ngoàikhu quy hoạch
Xác định kế hoạch khai thác địa dụng một cách hợp lý, thực tiễn và có hiệu quả nhất
Phục vụ tốt công tác quản lý đô thị
Nhiệm vụ :
Thu thập tài liệu Nghiên cứu phân tích đánh giá hiện trạng (đặc biệt là hiện trạng hạ tầng kỷ thuật)của khu quy hoạch
Tính toán quy mô dân số đến năm 2025
Đưa ra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Tính toán thiết kế các hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho đô thị
Tính toán và thiết kế chi tiết cho năng lượng – thông tin
B CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỒ ÁN :
I.Các cơ sở pháp lý
1- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4.2- Căn cứ Nghị Định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về quy hoạch xây dựng3- Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/08/2005 của Bộ xây Dựng về hướng dẫn lập, thẩmđịnh, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây Dựngv/v Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng
Trang 34- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về những quy định chung QHXD do Bộ Xây dựng ban hành theoQuyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996.
5- Tiêu chuẩn TCVN 4449: 1987 Quy hoạch xây dựng đô thị
6- Tiêu chuẩn TCXDVN 323: 2004 “Nhà cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế” của Bộ Xây Dựng
7- Căn cứ Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học nghành giáo dục và đàotạo thành phố đến năm 2020 – Số 02/2003/QĐ – UB ngày 03/01/2003
8- Hướng dẫn tạm thời về kiến trúc công trình dọc các trục đường giao thông lớn số 572/KTST-KTngày 22/02/2002 của Kiến trúc sư Trưởng Thành phố (nay là Sở Quy hoạch – Kiến trúc Thành phố).9- Căn cứ Quyết định số 6555/QĐ-UBND của UBND Thành phố ngày 27/12/2005 về việc phê duyệtnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Khu đô thị Nam thành phố (tỷ lệ1/5000)
10- Căn cứ Quyết định số 44/QD9-BQL ngày 13/07/2006 về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu 9A + B – Khu số 9 – Khu đô thị mới Nam Thành phố.11- Căn cứ các quy hoạch 1/500 cũ (được duyệt năm 2002) của một số các dự án thành phần trongkhu số 9
12- Chủ trương dành đất bố trí công viên tập trung cấp khu vực 18ha (Nhiệm vụ quy hoạch điềuchỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/5.000 khu đô thị mới Nam Thành Phố)
II Các nguồn tài liệu, số liệu
Đồ án QHCT tiểu khu chức năng 9A tại quyết định số 17/QĐ-BQLKN ngày 06/02/2002.
Đồ án QHCTkhu dân cư lô 9B tại quyết định số 51/QĐ-BQLKN ngày 12/11/2001
Số liệu Bản đồ hiện trạng và tình hình thực tế của khu vực thiết kế quy hoạch chi tiết, do các cơ quanchức năng của cung cấp
III Cơ sở bản đồ
Căn cứ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 được thành lập bằng phương pháp đo ngọai nghiệp năm 2004,theo hệ tọa độ VN 2000 và hệ cao độ Hòn Dấu – Hải Phòng, do đoàn đạc Biển Miền Nam thực hiện.Bản đồ hiện trạng địa chính Có xác định ranh giới giao đất cho các dự án đầu tư và lộ giới đườngNguyễn Văn Linh
Các tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn Việt Nam về qui hoạch xây dựng
Tiêu chuẩn thiết kế qui hoạch xây dựng của Việt Nam
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Hệ thống văn bản pháp qui hiện hành về quản lý xây dựng đô thị
Trang 4PHẦN II : ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
A VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
Vị trí Khu số 9 – Khu Đô thị Nam Thành phố, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ ChíMinh, được giới hạn như sau:
Phía Bắc giáp Đại lộ Nguyễn Văn Linh lộ giới 120m
Phía Nam giáp rạch Xóm Cóng, Kinh Sáng
Phía Đông giáp rạch Xóm Củi
Phía Tây giáp khu công viên Hoa Đồng
Tổng diện tích quy hoạch chi tiết khu chức năng số 9 là 129,00ha (Theo Đồ án QHCT được phê duyệtnăm 2001 và 2002: 127,26ha)
B ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THIẾT KẾ :
I Địa hình, địa mạo:
Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư ven rạch, chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp gồm ruộng raumuống, gò, nghĩa địa, ao, đất hoang và rạch Địa hình khu vực nhìn chung tương đối thấp, bị chia cắt bởisông rạch hướng đổ dốc không rõ rệt Cao độ mặt đất thay đổi từ 0,2 m đến 0,3 m ( theo hệ cao độ chuẩnHòn dấu)
II Khí hậu, thủy văn:
Bức xạ : Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình 11,7Kcal/tháng
+ Lượng bức xạ cao nhất : 14,2 Kcal/tháng
Trang 5Lượng bốc hơi : Khá lớn (trong năm là1.350mm) trung bình 37mm/ngày
Gió :
Thịnh hành trong mùa khô :
Gió Đông Nam chiếm 20-40%
Gió Đông chiếm 20-30%
+ Thịnh hành trong mùa mưa :
Gió Tây nam chiếm 66%
Thủy văn:
- Khu quy hoạch có chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đềutrên sông Nhà Bè, biên độ triều trong ngày trung bình là 2m Theo các số liệu quan trắc, mực nước caonhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin), tương đương với các tần suất (P) khác nhau như sau: (cao độchuẩn Mũi Nai)
+ Lớp 2: Lớp cát sét màu xám đến vàng cứng vừa dày khoảng 1m.
+ Lớp 3 : Lớp sét màu xám xanh, trạng thái dẻo nhão, bề dày trung bình 4m.
- Nhìn chung tình hình địa chất khu vực này đất mềm yếu, đất nền có độ ẩm cao, lại chịu ảnhhưởng của sông rạch nên chế độ thủy triều diễn biến phức tạp Cần có biện pháp xử lý thích hợp để làmtăng độ ổn định của công trình, giảm lún nền đường
IV Cảnh quan thiên nhiên:
- Khu vực quy hoạch thuộc một phần Khu Đô thị Nam Thành phố, Xã Bình Hưng, Huyện BìnhChánh, Thành phố Hồ Chí Minh, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp trồng lúa và hoa màu và kênh rạch,rải rác có một phần rất ít dân cư đến định cư trong khu vực Vị trí nằm cách xa trung tâm Thành phốnhưng gần khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng nên phần nào chịu ảnh hưởng của tốc độ đô thị hóa Do vậy,việc chạm vào thiên nhiên cần có những khoảng không gian đệm, mở chuyển tiếp giữa xáo động của đôthị hóa với những yên tĩnh của một vùng đất vốn hoang vu này
Trang 6Tổng số căn: khoảng 660 căn trong đĩ nhà cấp 3: 50 căn (chiếm tỷ lệ khoảng 7,59%), nhà cấp 4:
376 căn (chiếm tỷ lệ khoảng 56,96%), nhà tạm: 234 căn (chiếm tỷ lệ khoảng 35,45%),
40.0122 12.0245 13.698 10.9486 31.9414 15.0746 5.3007
LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (ha) Trồng cây ngắn hạn
Cây ăn quả Hoa màu Thổ cư
Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Giao thơng
Trang 7- Giao thông đối ngoại: Tuyến Nguyễn Văn Linh có bề rộng mặt đường khoảng 10m ( theo quyhoạch lộ giới được duyệt là 120m, mở lệch về phiá khu quy hoạch 27 – 29m so vơí tim đường hiện hưũ ).
- Giao thông nội bộ: Có tuyến đường đất đắp bề rộng khoảng 6m nằm giáp khu công viên HoaĐồng, nối vơí các con đường mòn dẫn vào các lô đất thổ cư
San nền và thóat nước mưa:
*Vệ sinh môi trường :
- Khu vực dự kiến xây dựng hiện nay mật độ dân cư còn thưa, do đó môi trường ở đây chưa bị ônhiễm Nguồn nước mặt bị nhiễm mặn 4 %
Cấp nước
- Địa điểm quy hoạch hiện nay chưa có mạng lưới cấp nước đô thị Nước sinh hoạt dân cư lấy từnguồn nước ngầm mạch nông qua các giếng đóng công suất nhỏ tự tạo, từ các xe bồn chở nước sạch đếncung cấp và nguồn nước mưa dự trữ
*Đánh giá hiện trạng cấp nước :
- Nguồn nước sinh hoạt dân cư vùng này rất hạn chế Theo tài liệu khoan thăm dò nguồn nướcngầm của Liên Đoàn 8 Địa Chất Thủy Văn tại xã Bình Hưng cho thấy ở tầng sâu từ 200m đến 250m cólưu lượng trung bình 50 – 65m3/giờ mỗi giếng khoan công nghiệp, chất lượng nước tốt, lưu lượng dồidào, độ sắt cao cần xử lý, có thể đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư giai đoạn trước mắt
Thoát nước bẩn & vệ sinh môi trường
- Nước thải sinh hoạt trong khu quy hoạch, thoát tự nhiên ra ruộng vườn và các khu vực xungquanh, thẩm thấu xuống đất và thoát ra hệ thống kênh rạch : rạch Ngang, rạch Xóm Cống, rạch Kinh Sáng
và rạch Xóm Củi
Cấp điện
* Nguồn điện:
- Khu quy họach được cấp từ trạm 110/15(22) KV Nam Sài Gòn 3 đến bằng đường dây 15(22) KV
đi dọc đường Nguyễn Văn Linh thuộc mạng cấp điện chung của TP Hồ Chí Minh
- Mật độ phân bố trạm còn thưa, phụ tải tiêu thụ điện còn thấp Sử dụng nhiều chủng loại máy biếnáp
Thông tin liên lạc:
Trang 8- Khu quy hoạch chủ yếu là đồng ruộng dân cư thưa thớt, mạng lưới thông tin liên lạc hiện hữuđường như chưa có Dự kiến trong quá trình thiết kế sẽ làm lại toàn mới toàn bộ hệ thống thông tin liênlạc cho khu quy hoạch.
Các dự án đầu tư có liên quan
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trong phạm vi đô thị mơí Nam Thành phố đang trong quátrình đô thị hoá với nhiều dự án về phát triển công nghiệp, dịch vụ qui mô lớn, là nơi sẽ hình thành cáckhu dân cư mới phục vụ cho mục tiêu điều chỉnh, phân bố dân cư của Thành phố
- Phía Bắc khu vực quy hoạch là khu vui chơi giải trí SAGOMAX và khu dân cư Thăng Long (đã
có quy hoạch tỷ lệ 1/500 được duyệt), phía Nam tiếp cận với 3 xã Cánh Nam của Huyện Bình Chánh,phía Đông là khu B cuả khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng và phía Tây là dự án công viên Hoa Đồng đang có
kế hoạch triển khai
Đánh giá – nhận xét hiện trạng
Thuận lợi
- Khu chức năng số 9 có một vị trí quan trọng trong việc phát triển, mở rộng khu đô thị của khu đôthị mới Nam Thành phố, nằm kế cận với các khu vực đang có tốc độ đô thị hóa cao hoặc đang triển khaicác dự án lớn
- Đất nông nghiệp trong khu vực chiếm tỷ lệ lớn, nhưng các loại cây nông nghiệp cho năng suấtthấp Đây là qũi đất dự trữ dành cho phát triển đô thị Đất kênh rạch cũng chiếm diện tích lớn, có thểtranh thủ cải tạo sử dụng cho mục đích cây xanh đô thị
- Khu đất quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế thấp đất ở không tập trung, chủyếu xây dựng tự phát, kiến trúc tạm thuận lơị cho việc giải phóng mặt bằng
- Vị trí nằm dọc đường Nguyễn Văn Linh là tuyến giao thông quan trọng của khu đô thị mơí NamThành phố
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tuy chưa hình thành nhưng có điều kiện đấu nối vơí hệ thống hạ tầng
- Trong khu vực chưa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng
Trang 9PHẦN III : CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
(tùy vào mật độ xây dựng và không gian kiến trúc của từng dự án Trường hợp dự án có tầng
cao vượt so với đồ án quy hoạch 1/2000 thì sẽ trình cơ quan thẩm quyền xem xét cụ thể).
- Tổng diện tích xây dựng khoảng: 35.7220 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng : 3.060.000 m2
- Mật độ xây dựng : 35.7220 m2 / 128.707835 m2 = 27,75%
- Hệ số sử dụng đất : 3.060.000m2/ 128.707835 m2 = 2,4 lần
- Chỉ tiêu đất dân dụng : 43,32 m2/người
+ Đất ở : 18,10 m2/người+ Đất CTCC : 6,49m2 /người+ Đất cây xanh :
+ Đất cây xanh khu ở : 3,37 m2/người(kể cả đất cây xanh ven rạch).
Đất cây xanh khu vực : 6,42 m2/người+ Đất giao thông : 9,02m2/người (chưa tính giao thông nội khu).
+ Đất giao thông hạ tầng chính : 4,71m2/người.
+Đất giao thông khu vực : 4,31 m2/người
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Cấp điện : : 700 KWh/ người /năm+ Cấp nước : 200lít/người/ngày đêm+ Thoát nước : 200 lít / người / ngày đêm + Rác đô thị : 1,5 kg/ người / ngày
Trang 10B XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG KHU QUY HOẠCH:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch được xác định rõ trong Quyết định số 6555/QĐ-UBND củaUBND Thành phố ngày 27/12/2005 về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị Khu đô thị Nam thành phố (tỷ lệ1/5000) với tính chất là khu dân cư xây dựng mơí và công viên câyxanh
C ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH:
- Phân bổ lại quỹ đất xây dựng cho phù hợp với nhu cầu thực tế đầu tư
- Việc điều chỉnh quy hoạch lưu tâm đến tính linh động và khả năng phát triển của khu vực
- Nội dung quy hoạch sẽ căn cứ trên mô hình chung về quy hoạch tổ chức khu dân cư và điều kiệnthực tế phát triển xã hội - kinh tế khu vực
- Sự phân bố các khu chức năng phù hợp với tính chất hoạt động, đồng thời đảm bảo sự phối hợpchặt chẽ giữa các khu vực này trong hoạt động tổng thể vùng xung quanh
- Nâng cao đời sống vật chất và sinh hoạt của nhân dân, đầu tư đồng bộ các công trình phúc lợi,văn hóa giáo dục, y tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật
D CƠ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
Dự báo quy mô dân số:
Quy hoạch chi tiết duyệt:
- Đồ án QHCT tiểu khu chức năng 9A tại quyết định số 17/QĐ-BQLKN ngày 06/02/2002: 12.000– 16.000ngươì
- Đồ án QHCTkhu dân cư lô 9B tại quyết định số 51/QĐ-BQLKN ngày 12/11/201: 4.600 –5.600ngươì
- Hiện nay: Dân số của khu quy hoạch tính đến thời điểm tháng 12/2005 là khoảng 3.000 người
Điều chỉnh quy hoạch chi tiết năm 2006 :Tính toán theo chỉ tiêu 43,32 m2/ng đất khu dân dụng /người
1290000 m 2 / 43,32 m 2 /người = 26850 ngươì
Phương án quy hoạch :
- Trên cơ sở định hướng về phân khu chức năng, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuậtcủa khu số 9 nói riêng và của Khu đô thị mới Nam Thành phố nói chung, việc điều chỉnh quy hoạch này
sẽ hướng đến một giải pháp tổ chức quy hoạch đạt hiệu qủa trong sử dụng đất đai đô thị và đầu tư - khaithác Phương án quy hoạch được đề xuất có phân khu chức năng và sử dựng đất theo hướng chung nhưsau:
- Về tính chất không thay đổi so với phương án đã được Ban quản lý khu đô thị mới Nam Thànhphố phê duyệt theo quyết định số 17/QĐ-BQLKN ngày 06/02/2002 và quyết định số 51/QĐ-BQLKNngày 12/11/201
- Các khu chức năng được nghiên cứu bố trí theo các nguyên tắc sau:
+ Khu ở dạng cao tầng được bố trí dọc các trục giao thông chính, đế có thể tổ chức khu thương
mại – dịch vụ phục vụ cho dân cư tại chỗ và các khu lân cận
+ Khu nhà ở biệt thự
Trang 11- Sắp xếp, cân đối đảm bảo chỉ tiêu đất cây xanh và đất công trình công cộng
- Xây dựng các tuyến đường chính cấp khu vực và nội khu nối kết các khu chức năng tạo sự thôngthoáng và liên tục cho khu vực
E GIẢI PHÁP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
- Với qui mô dân số quy hoạch dự kiến: 26850 người vào năm 2025, cơ cấu quy hoạch tổ chứckhông gian quy hoạch của phương án đã đảm bảo :
Đất khu ở:
- Tổng diện tích đất ở 48.55ha, chiếm 37.64% tổng diện tích toàn khu quy hoạch, tiêu chuẩn 18,10
m2/người Trong đó:
+ Đất cao tầng phức hợp : 28.67ha chiếm 22.22% đất ở.
+ Đất nhà ở liên kế vườn : 12.02ha, chiếm 9.32% đất ở.
+ Đất nhà ở biệt thự: 7.86ha, chiếm 6.09% đất ở.
- Trong khu ở bố trí 3 dạng nhà:
+ Khu ở thấp tầng dạng nhà liên kế vườn :diện tích bình quân mỗi lô 100-120m2
+ Khu ở thấp tầng dạng biệt thự : diện tích bình quân mỗi lô 200m2 - 300 m2
+ Khu ở cao tầng: nhà ở cao tầng kết hợp bố trí khu thương mại-dịch vụ và văn phòng cho thuê,
tầng trệt bố trí bãi đậu xe,
+ Lưu ý xây dựng dạng căn hộ cao cấp,
+ Diện tích căn hộ bình quân: 90 m2 - 150m2
Đất công trình công cộng:
- Bố trí các công trình công cộng mới trên nguyên tắc bám dọc các trục giao thông chính và tại cáckhu vực có quỹ đất trống (các công trình thương mại – dịch vụ và đặc biệt là các công trình giáo dục, vớiquy mô diện tích đất phù hợp với quy mô dân số theo quyết định 02/2003/QĐ-UB ngày 03/01/2003 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về quy hoạch mạng lưới giáo dục)
- Ngoài ra hệ thống dịch vụ công trình dịch vụ công cộng ( cửa hàng bán lẻ, dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, bưu điện ….) được bố trí tại tầng 1 và tầng 2 của các khối nhà cao tầng trong khu QH, với diện tíchước lượng :
- DT xây dựng nhà cao tầng = DT đất cao tầng x mật độ xây dựng
Giáo dục : diện tích 3.31ha
- Nhà trẻ – mẫu giáo ( 03 trường ) : 0,7347ha
+ Mật độ xây dựng : khoảng 30-35%
Trang 12 Công trình công cộng khu vực và khu kỹ thuật : 13.55ha
(Mật độ xây dựng và tầng cao sẽ tùy vào từng dự án khi triển khai).
Đất cây xanh – TDTT:
- Trong đồ án điều chỉnh sẽ giữ lại tuyến rạch chính chạy vào khu quy hoạch và tuân thủ quy định
về chỉ giới sông, rạch của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố và Quyết định số 3798/QĐ-UB ngày 26/07/2005của UBND Huyện Bình Chánh:
+ Khoảng cách ly bờ rạch Xóm Củi : 30m
+ Khoảng cách ly bờ rạch Xóm Cống, Kinh Sáng : 20m
Trang 13+ Dải cây xanh cách ly dọc sơng, rạch gĩp phần đáng kể trong việc cải tạo điều kiện vi khí hậu cho khu ở, đồng thời tạo vẻ mỹ quan cho khu vực.
- Tổng cộng diện tích cây xanh, mặt thống : 23.65ha, chiếm 18.33% Chỉ tiêu cây xanh:9,80m2/ng
+ Đất cây xanh cơng viên trung tâm : tổng diện tích 19,0838ha, chiếm 14,83%, kết hợp hài hịa với hồ điều tiết tạo thành khu cơng viên trung tâm tuyệt đẹp, mang lại cảnh quan cho khu vực và mơi trường sống cho người dân trong khu vực
+ Đất cây xanh khu ở : Nằm xen cài trong khu quy hoạch với tổng diện tích là 3,2084ha chiếm 2,49%
+ Đất cây xanh ven rạch: Tập trung dọc theo rạch Xĩm Củi, rạch Xĩm Cống và rạch Kinh Sáng với tổng diện tích 6,7988ha, chiếm 5,28%
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
DIỆN TÍCH (ha)
TỶ LỆ
%Ä
CHỈ TIÊU (m 2 / người) ĐẤT KHU DÂN DỤNG 129,00 100 43,32
18,10
PHỨC HỢP CAO TẦNG 28,67 22,22NHÀ Ở LIÊN KẾ VƯỜN 7,86 6,09NHÀ Ở BIỆT THỰ 12,02 9,32
2 ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG 30,74 23,83 6,49
CÔNG CỘNG KHU Ở 13,55 10,50 3,21THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 7,96 6,17 1,18HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG 5,08 3,94 1,09TRƯỜNG HỌC 3,31 2,57 0,94
3 ĐẤT CÂY XANH MẶT THOÁNG 23,65 18,33 9,80
CÂY XANH SINH THÁI 3,20 2,48 3,37CÂY XANH VEN RẠCH 3,80 2,95
CÔNG VIÊN CÂY XANH-TDTT 16,65 12,91 6,43
4 ĐƯỜNG GIAO THÔNG 26,06 20,81 9,02
GIAO THÔNG HẠ TẦNG CHÍNH 13,98 11,16 4,71GIAO THÔNG KHU VỰC 12,08 9,65 4,31
PHẦN IV : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CUNG CẤP ĐIỆN
Trang 14QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG :
- QCXDVN 01:2008/BXD QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
- QUY PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN
A HIỆN TRẠNG CUNG CẤP ĐIỆN :
- Khu quy hoạch được cấp từ trạm 110/15(22) KV Nam Sài Gòn 3 bằng đường dây 15(22) KV đi dọcđường Nguyễn Văn Linh thuộc mạng cấp điện chung của TP.Hồ Chí Minh
- Mật độ phân bố trạm còn thưa, phụ tải tiêu thụ còn thấp Sử dụng nhiều chủng loại biến áp
B QUY HOẠCH CUNG CẤP ĐIỆN 1/2000 :
I.Tính toán nhu cầu điện toàn đô thị :
1.Tiêu chuẩn áp dụng tính toán :
a) Cung cấp điện sinh hoạt: Lấy chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt theo hộ theo QCXDVN 01:2008, v i giai ới giai
đo n quy ho ch dài h n cho các đô th lo i I (l y theo b ng 7.4), s gi s d ng công su t l n nh t ấy theo bảng 7.4), số giờ sử dụng công suất lớn nhất ảng 7.4), số giờ sử dụng công suất lớn nhất ố giờ sử dụng công suất lớn nhất ờ sử dụng công suất lớn nhất ử dụng công suất lớn nhất ụng công suất lớn nhất ấy theo bảng 7.4), số giờ sử dụng công suất lớn nhất ới giai ấy theo bảng 7.4), số giờ sử dụng công suất lớn nhất
(h/năm) 3000 Trong đó 30% chiếu sáng, 70% động lực.
b) Công trình công cộng: Lấy theo QCXDVN 01:2008, với đô thị loại I lấy 40% so với phụ tải điện
sinh hoạt Trong đó 30% chiếu sáng, 70% động lực.
c) Công viên cây xanh: Lấy theo QCXDVN 01:2008, chọn chỉ tiêu là 15KW/ha Trong đó 80% chiếu
sáng, 20% động lực.
d) Chiếu sáng đường: Lấy theo QCXDVN 01:2008, dựa theo bảng 7.6, tính toán đến cấp đường nội
bộ
2.Các công thức tính toán :
a) Công suất tính toán :
- Công suất điện sinh hoạt : tính theo hộ, mỗi hộ 4 người và dựa vào bảng 7.4 QCXDVN 01:2008
- Công suất điện công trình công cộng : P cc = 40% x P sh
- Công suất điện công viên cây xanh : P cx = 15KW/ha
- Công suất điện chiếu sáng đường :
Trong phạm vi nghiên cứu, ta cần chiếu sáng cho 2 cấp đường :
-Đường khu vực : bề rộng 40m, 32m, 24m
-Đường nội bộ : bề rộng 16m
Trang 15Thực tế việc chiếu sáng đường ở đây không thuộc về chính xác khu đất nào vì điện chiếusáng đường sẽ đi ra từ một tủ riêng Nhưng bì chưa có mạng điện cụ thể, không biết được vị trí chínhxác đặt tủ chiếu sáng, để đơn giản cho việc tính toán nhu cầu ta quy ước mỗi khu nhỏ sẽ chiếu sángmột phần đường nhất định thuộc ranh giới của nó.
Để tính toán nhu cầu chiếu sáng trên đường ta tính như sau : tính theo độ rọi và độ chói tốithiểu Ta tính chiếu sáng đại diện cho 1km đường ứng với các mặt cắt điển hình
Quang thông của đèn được xác định bởi công thức :
B : bề rộng lòng đường (m)
i : khoảng cách giữa hai đèn chiếu sáng, xác định dựa theo tỉ lệ i/H, tỉ lệ này phụ thuộc vào kiểu chụp
đèn (m)
Ltb : độ rọi trung bình (Cd/m2)
R : tỷ số giữa độ rọi trung bình và độ chói trung bình, phụ thuộc vào kiểu chụp đèn và mặt đường.
U : hệ số lợi dụng quang thông (tra đồ thị)
V : hệ số giảm độ chiếu sáng của đèn theo thời gian, V V V 1 2
Tính chiếu sáng đường cho 1km đường khu vực
1 Đường lộ giới 16m
Bề rộng lòng đường B = 8m , dài 1000m, chiều cao trụ đèn 10m
B/h = 8/10 = 0.8 < 1
Ta bố trí đèn một bên đường
Để hạn chế hiện tượng chói, ta sử dụng đèn có phân bố ánh sáng bán rộng với Imax từ 0-650 Theo TCXDVN 259:2001 bảng 6 trang 11 : khi Imax Є ( 0 -650) và bố trí đèn một bên thì (e/h) = 3
Khoảng cách giữa hai trụ đèn là 30m
Số bóng đèn cần thiết : n = 1 + L/e = 1 + 1000/30 = 34.3
Bố trí 34 bóng trên một bên đường
Quang thông của bóng đèn trên trụ :
Trang 16I = 30m
Ltb = 0.6 Cd/m2 đối với đường nội bộ
R = 20m đối với mặt đường nhựa trung bình
U = 0.37 với B/h = 0.8
V = V1 x V2 = 0.9 x 0.95
Thay số vào công thức ta có quang thông của bóng đèn trên trụ F = 9104 (lm)
Tra bảng phụ lục 1.10 trang 265 Giáo Trình Điện Công Trình ta chọn bóng đèn cao áp Natri Sodium ánh sáng vàng công suất 100W , Fd = 9500 lm
Công suất chiếu sáng trên đường nội bộ lộ giới 16m, dài 1000m, với 34 bóng đặt một bên là:
34 x 100 = 3400 W = 3,4 KW
2 Đường lộ giới 24m
Bề rộâng lòng đường B = 14m , dài 1000m, chiều cao trụ đèn 10m
B/h = 14/10 = 1.4 < 1.5
Ta bố trí đèn 2 bên đường dạng so le
Để hạn chế hiện tượng chói, ta sử dụng đèn có phân bố ánh sáng bán rộng với Imax từ 0-650 Theo TCXDVN 259:2001 bảng 6 trang 11 : khi Imax Є ( 0 -650) và bố trí đèn sole thì (e/h) = 2.7
Khoảng cách giữa hai trụ đèn là 27m
Số bóng đèn cần thiết : n = 2 x (1 + L/e) – 1 = 2 x (1 + 1000/27) – 1 = 75
Bố trí 75 bóng đèn đặt trên 75 trụ đèn trên hai bên đường
Quang thông của bóng đèn trên trụ :
Ltb = 0.8 Cd/m2 đối với đường liên khu vực
R = 20m đối với mặt đường nhựa trung bình
U = 0.42 với B/h = 1.4
V = V1 x V2 = 0.9 x 0.95
Thay số vào công thức ta có quang thông của bóng đèn trên trụ F = 8421 (lm)
Trang 17Tra bảng phụ lục 1.10 trang 265 Giáo Trình Điện Công Trình ta chọn bóng đèn cao áp Natri Sodium ánh sáng vàng công suất 150W , Fd = 14500 lm
Công suất chiếu sáng trên đường khu vực lộ giới 24m, dài 1000m, với 75 bóng đặt so le hai bên là: 75 x 150 = 11250 W = 11.25 KW
3.Đường lộ giới 32m
Bề rộâng lòng đường B = 17m , dài 1000m, chiều cao trụ đèn 10m
B/h = 17/10 = 1.7 > 1.5
Ta bố trí đèn 2 bên đường dạng đối xứng
Để hạn chế hiện tượng chói, ta sử dụng đèn có phân bố ánh sáng bán rộng với Imax từ 0-650 Theo TCXDVN 259:2001 bảng 6 trang 11 : khi Imax Є ( 0 -650) và bố trí đèn đối xứng thì (e/h) = 3
Khoảng cách giữa hai trụ đèn là 30m
Số bóng đèn cần thiết : n = 2 x (1 + L/e) = 2 x (1 + 1000/30) = 68.6
Bố trí 70 bóng đèn đặt trên 70 trụ đèn trên hai bên đường
Quang thông của bóng đèn trên trụ :
Ltb = 0.8 Cd/m2 đối với đường liên khu vực
R = 20m đối với mặt đường nhựa trung bình
U = 0.45 với B/h = 1.7
V = V1 x V2 = 0.9 x 0.95
Thay số vào công thức ta có quang thông của bóng đèn trên trụ F =21209 (lm)
Tra bảng phụ lục 1.10 trang 265 Giáo Trình Điện Công Trình ta chọn bóng đèn cao áp Natri Sodium ánh sáng vàng công suất 250W , Fd = 25000 lm
Công suất chiếu sáng trên đường khu vực lộ giới 32m, dài 1000m, với 70 bóng đặt đối xứng hai bên là: 70 x 250 = 17500W = 17.5 KW
4.Đường lộ giới 40m
Bề rộâng lòng đường B = 24m , có dải phân cách bề rộng 2m ở giữa và có bố trí đèn trên dải phân cách, dài 1000m, chiều cao trụ đèn 10m
Trang 18Ta bố trí đèn đối xứng 2 bên vỉa hè và so le với dãy đèn đặt ở dãy phân cách.
Chọn khoảng cách giữa hai trụ đèn là 30m
Bố trí 70 bóng đèn đặt trên 35 trụ đèn ở dãy phân cách Bố trí 35 bóng đèn trên 35 trụ đèn ở mỗi bên vỉa hè
Quang thông của bóng đèn trên trụ :
Ltb = 1 Cd/m2 đối với đường chính đô thị
R = 20m đối với mặt đường nhựa trung bình
U = 0.4 với B/h = 1.3
V = V1 x V2 = 0.9 x 0.95
Thay số vào công thức ta có quang thông của bóng đèn trên trụ F =11404 (lm)
Tra bảng phụ lục 1.10 trang 265 Giáo Trình Điện Công Trình ta chọn bóng đèn cao áp Natri Sodium ánh sáng vàng công suất 150W , Fd = 14500 lm
Công suất chiếu sáng trên đường khu vực lộ giới 40m, dài 1000m là : (70 x 150)x2 = 21W = 21 KW.
b) Công suất chiếu sáng :
- Công suất chiếu sáng sinh hoạt : P cssh = 30% P tt
- Công suất chiếu sáng công trình công cộng : P csctcc = 30% P tt
- Công suất chiếu sáng công viên : P cvcx = 80% P tt
- Công suất chiếu sáng đường giao thông : P csgt = 100% P tt
c) Công suất động lực :
- Công suất động lực sinh hoạt : P dlsh = 70% P tt
- Công suất động lực công trình công cộng : P csctcc = 70% P tt
Trang 19- Công suất động lực công viên : P cvcx = 20% P tt
- Công suất động lực đường giao thông : P csgt = 0% P tt
d) Công suất biểu kiến :
e) Góc mở :
f) Bán kính vòng tròn phụ tải :
R = , ở đây ch n m = 0 ọn m = 0 ,13kW/m2
3.Tính toán nhu cầu sử dụng điện cho từng khu vực :
Chọn hệ số tỷ lệ m = 0.13 (KW/m2)
Chọn hệ số công suất cos φ = 0.85
Do đđang làm trong giai đđo n chung nên ta l y h s đđ ng th i cho các khu là Kấy theo bảng 7.4), số giờ sử dụng công suất lớn nhất ệ số đđồng thời cho các khu là K ố giờ sử dụng công suất lớn nhất ồng thời cho các khu là K ờ sử dụng công suất lớn nhất s = 1
Do áp d ng QCXD01:2008 trong ch tiêu đã k đđ n h s c n dùng Kụng công suất lớn nhất ỉ tiêu đã kểđđến hệ số cần dùng K ểđđến hệ số cần dùng K ến hệ số cần dùng K ệ số đđồng thời cho các khu là K ố giờ sử dụng công suất lớn nhất ần dùng K c nên coi Kc = 1
Chia đô thị thành 4 khu vực cần cấp điện
Khu A
Thành phần tính nhu cầu điện Số liệu tính toán Tiêu chuẩn (KW) P tt (KW) P cs P đl (KW)
Sinh hoạt tính theo hộ
(Dựa theo QCXDVN 01:2008) 170 hộ liên kế 590 hộ chung cư
445 hộ biệt thự
3KW/hộ đối với
hộ liên kế và
4KW/hộ đối với
Chiếu sáng đường khu vực loại 0.226km 17.5Kw/km 3.96 3.96 0
cos
tt tt
P S
tt
cs 0
Trang 2032m Chiếu sáng đường khu vực loại
Sinh hoạt tính theo hộ
(Dựa theo QCXDVN 01:2008) 366 hộ liên kế
Trang 21Công suất biểu kiến:
Sinh hoạt tính theo hộ
(Dựa theo QCXDVN 01:2008) 481 hộ liên kế
1283 hộ chung cư
474 hộ biệt thự
3KW/hộ đối với
hộ liên kế và
4KW/hộ đối với
hộ chung cư
5KW/hộ đối với
hộ biệt thự
8945 2683.5 6261.5
Đất công trình công cộng Theo sinh hoạt 40% PSH 3578 1073.4 2504.6
Chiếu sáng đường khu vực loại
Trang 22Thành phần tính nhu cầu điện Số liệu tính toán Tiêu chuẩn (KW) P tt (KW) P cs (KW) P đl
Sinh hoạt tính theo hộ
(Dựa theo QCXDVN 01:2008) 779 hộ chung cư
Đất công trình công cộng Theo sinh hoạt 40% PSH 3218.4 965.5 2252.9
Chiếu sáng đường khu vực loại
Trang 23R = √ ∑ Ptt
π × m = √ 3.14 × 0.13 11296.96 = 166.36(m)
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU TOÀN ĐÔ THỊ Tên khu P tt (KW) Cosϕ S tt (KVA) P CS (KW) P ĐL (KW)
Góc mở α
Góc mở α cho toàn đô thị:
∑ Ptt = 360× 11388.17
37213.52 = 110.16Bán kính vòng tròn phụ tải cho toàn đô thị:
R = √ ∑ Ptt
π × m = √ 3.14 × 0.13 37213.52 = 302 (m)