1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống cấp thoát nước bệnh viện nhi đồng, huyện bình chánh, tp hồ chí minh, quy mô 1000 giường bệnh

127 140 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 21,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức kháng của đồng hồ đo nước Bảng 2.5: Tính toán thủy lực từng đoạn ống nhánh của nhà vệ sinh Bảng 2.6: Tính toán thủy lực từng đoạn ống đứng của bệnh viện Bảng 3.1: Tính toán thủy lực

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 9

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 9

1.1.1 Vị trí địa lý 9

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 9

1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 11

1.1.4 Hiện trạng hạ tầng đô thị 12

1.2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 13

1.2.1 Sự cần thiết của Dự án 13

1.2.2 Quy mô Dự án 14

1.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực bệnh viện 16

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 18

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT BÊN TRONG BỆNH VIỆN NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 18

2.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống cấp nước 18

2.1.2 Bể chứa nước và két nước 20

2.1.3 Đường ống cấp nước và vị trí đường ống 20

2.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 21

2.2.1 Số liệu thiết kế 21

2.2.2 Lựa chọn sơ đồ cấp nước 22

2.2.3 Vạch tuyến hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt 29

2.2.4 Tính toán thủy lực mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt 33

2.2.5 Tính toán trạm bơm nước sinh hoạt 46

2.2.6 Tính trạm bơm tăng áp và trạm khí ép 47

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG 51

3.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG 51

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp:

“Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bệnh viện Nhi Đồng, huyện Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh, quy mô 1000 giường bệnh”

GVHD 2: ThS Nguyễn Văn Sứng

SVTH: Trần Nguyễn Khánh Linh

3.1.1 Phân loại 51

3.1.2 Sơ đồ hệ thống cấp nước nóng 52

3.1.3 Lợi ích của hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời: 54

3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG 54

3.2.1 Số liệu thiết kế 54

3.2.2 Thiết kế hệ thống cấp nước nóng 54

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 59

4.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 59

4.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống thoát nước 59

4.1.2 Mạng lưới thoát nước 60

4.1.3 Bể tự hoại 62

4.2 TÍNH TOÁN THIIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 62

4.2.1 Cơ sở thiết kế thoát nước sinh hoạt 62

4.2.2 Lựa chọn sơ đồ thoát nước trong bệnh viện 62

4.2.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 63

4.2.4 Tính toán ống nhánh thoát nước cho nhà vệ sinh điển hình 64

4.2.5 Tính toán ống thông hơi 70

4.2.6 Tính toán ống chuyển trục 70

4.2.7 Thiết kế bể tự hoại có ngăn lọc 71

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 74

5.1 NHIỆM VỤ CỦA MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 74

5.2 TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA CHO CÁC CÔNG TRÌNH CÓ MÁI BÊ TÔNG 74

5.3 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 75

5.4 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG, ĐƯỜNG KÍNH ỐNG THOÁT NƯỚC MƯA TRÊN SÂN THƯỢNG 75

5.5 TÍNH TOÁN MÁNG THU NƯỚC SÊ NÔ CHO PHẦN MÁI 78

CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN SƠ BỘ CHI PHÍ XÂY DỰNG 80

6.1 KHÁI TOÁN CHI PHÍ CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG 80

6.2 KHÁI TOÁN CHI PHÍ HẠNG MỤC THIẾT BỊ 80

Trang 3

6.2.1 CHI PHÍ VẬT LIỆU, THIẾT BỊ 80

6.2.2 CHI PHÍ LẮP ĐẶT VẬT LIỆU, THIẾT BỊ 81

6.3 KHÁI TOÁN CHI PHÍ LẮP ĐẶT 81

CHƯƠNG 7: SƠ BỘ VỀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 82

7.1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 82

7.2 CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 83

7.2.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng hệ thống cấp thoát nước và PCCC 83

7.2.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành hệ thống cấp thoát nước và PCCC 84

7.3 CÁC TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 85

7.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT ỨNG DỤNG TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 87

7.5 QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 88

7.5.1 Nghiệm thu để đưa vào sử dụng hệ thống cấp nước bên trong bệnh viện 88

7.5.2 Quản lý hệ thống cấp nước trong bệnh viện 90

7.6 QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG 91

7.6.1 Các yêu cầu về quản lý cấp nước nóng 91

7.6.2 Các biện pháp quản lý 92

7.7 QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 93

7.7.1 Tẩy rửa và thông tắc 93

7.7.2 Sữa chữa đường ống và thiết bị hư hỏng 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

THÔNG TIN TÁC GIẢ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 97

PHỤ LỤC 98

Trang 4

Bảng 2.1: Bảng trị số đương lượng thiết bị vệ sinh

Bảng 2.2: Thống kê số lượng thiết bị vệ sinh của toàn bệnh viện

Bảng 2.3 Cỡ, lưu lượng và đặc tính của đồng hồ đo nước

Bảng 2.4 Sức kháng của đồng hồ đo nước

Bảng 2.5: Tính toán thủy lực từng đoạn ống nhánh của nhà vệ sinh

Bảng 2.6: Tính toán thủy lực từng đoạn ống đứng của bệnh viện

Bảng 3.1: Tính toán thủy lực từng đoạn ống nhánh của nhà vệ sinh

Bảng 3.2: Tính toán thủy lực từng ống đứng cấp nước nóng của nhà vệ sinh

Bảng 4.1: Quy phạm đặt đường ống thông hơi

Bảng 4.2: Số đương lượng thoát nước của các thiết bị vệ sinh

Bảng 4.3: Đương lượng và chiều dài tối đa của ống thoát nước và thông hơi (bảng 7-5 QCVN 2000)

Bảng 4.4: Độ đầy tối đa và độ dốc của đường ống thoát nước thải

Bảng 4.5: Lưu lượng thoát và đường kính các thiết bị vệ sinh

Bảng 4.6: Tính toán thủy lực cho ống nhánh thoát nước xám của nhà vệ sinh lầu2 Bảng 4.7: Tính toán thủy lực cho ống nhánh thoát nước đen của nhà vệ sinh lầu 2 Bảng 4.8: Tính toán thủy lực nước xám cho ống đứng

Bảng 4.9: Tính toán thủy lực thoát nước đen cho ống đứng

Bảng 4.10: Tính toán chuyển trục cho ống thoát nước xám

Bảng 4.11: Tính toán chuyển trục cho ống thoát nước đen

Bảng 5.1: Lưu lượng nước mưa lớn nhất cho phễu thu và ống đứng (bảng D-1.1

Trang 5

Bảng 5.5: Kích thước máng thoát nước mưa trên mái tương ứng với lượng mưa tối đa

và diện tích mái cho phép tối đa (bảng 11-3 QCVN 2000)

Bảng 6.1: Bảng khái toán chi phí các hạng mục xây dựng

Bảng 6.2: Bảng khai toán chi phí vật liệu, thiết bị

Hình 2.1: Hệ thống cấp nước đơn giản

Hình 2.2: Hệ thống cấp nước có két nước trên mái

Hình 2.3: Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

Hình 2.4: Hệ thống cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực

Hình 2.5: Sơ đồ cấp nước

Hình 2.6: Chi tiết đồng hồ lưu lượng

Hình 2.7: Vạch tuyến mặt bằng cấp nước nhà vệ sinh M

Hình 2.8: Sơ đồ không gian cấp nước nhà vệ sinh M

Hình 2.9 : Sơ đồ ống đứng cấp nước cho vùng 2,3

Hình 2.10: Sơ đồ chiều cao địa hình tầng

Hình 3.4: Sơ đồ không gian cấp nước nóng vệ sinh M

Hình 3.5: Sơ đồ ống đứng cấp nước nóng cho vùng 1, 2

Hình 4.1 Sơ đồ không gian thoát nước nhà vệ sinh.

Trang 6

Thành phố Hồ Chí Minh thành phố lớn nhất Việt Nam về dân số và kinh tế, đứng thứ hai về diện tích, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế và văn hóa, giáo dục quan trọng nhất của nước này Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc Trung ương được xếp loại đô thị loại đặc biệt của Việt Nam Do đó các yêu cầu về sự phát triển cơ sở y tế và giáo dục được đề cao nhằm đảm bảo cho sự phát triển của đời sống người dân

Bệnh viện Nhi đồng Thành phố tọa lạc tại số 15 đường Võ Trần Chí, Tân Kiên, Bình Chánh (TP.HCM), là một trong những bệnh viện thuộc Khu y tế kỹ thuật cao Tân Kiên theo đề án Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh TPHCM đến năm 2020, tầm nhìn năm 2025 của UBND thành phố

Là một sinh viên ngành cấp thoát nước, em đã ý thức rõ được tầm quan trọng của

hệ thống cấp thoát nước trong một bệnh viện được coi là hoàn hảo Chính vì thế em quyết định chọn nghiên cứu về hệ thống cấp thoát nước cho công trình bệnh viện đề tài

“Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bệnh viện Nhi Đồng, huyện Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh, quy mô 1000 giường bệnh.” làm đề tài Đồ án tốt nghiệp phần nào thể hiện sự cố gắng trong quá trình học tập và tổng hợp những kiến thức chuyên ngành của em

Trên cơ sở tiếp thu về kiến thức đã học và xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, Đồ án tốt nghiệp này em sẽ tính toán thiết kế hệ hệ thống cấp và thoát nước cho bệnh viện Nhi Đồng huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Đảm bảo áp lực cấp nước tới các thiết bị dùng nước luôn đủ và ổn định

Hệ thống thoát nước mưa và nước thải phải tiết kiệm đường ống thoát nước, mạng lưới thoát nước đơn giản

Lựa chọn được sơ đồ cấp nước để đáp ứng đủ áp lực cho thiết bị

Vạch tuyến hệ thống thoát nước đơn giản có chiều dài ống thoát ngắn để đảm bảo thoát nước nhanh và không gây tắc nghẽn

Hệ thống nước nóng bao quát đến các khu vực trong bệnh viện để đảm bảo cung cấp

đủ tới các thiết bị vệ sinh

3 YÊU CẦU ĐỀ TÀI

Trước khi làm đồ án môn học phải nghiên cứu kỹ phần lý thuyết đã học, các tài liệu cần thiết cho quá trình thiết kế

Trên cơ sở phần lý thuyết đã được học trên lớp, các tài liệu tham khảo có thể tự mình tính toán thiết kế một mạng lưới cấp nước cho bệnh viện cụ thể theo yêu cầu của đề tài

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bệnh viện Nhi Đồng, huyện Bình Chánh

Thiết kế hệ thống cấp thoát nước đưa nước từ mạng lưới bên ngoài nhà đến mọi thiết

bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc trong bệnh viện để cung cấp cho bệnh nhân Đồng thời có nhiệm vụ thu và dẫn nước thải từ các thiết bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc trong bệnh viện và nước mưa từ trên mái nhà ra khỏi bệnh viện

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Phạm vi đề tài: Nghiên cứu thiết kế cấp nước nóng lạnh, thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa và hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời cho công trình bệnh viện Nhi Đồng, huyện Bình Chánh

Trang 8

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp được sử dụng bao gồm:

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình

 Phương pháp nghiên cứu tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của chuyên gia nghành cấp thoát nước

 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập được từ đó đưa ra phương án thiết kế phù hợp

 Phương pháp tính toán: Lựa chọn phương án thiết kếvà thiết bị nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng

 Phương pháp đồ họa: dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong công trình

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng quan sưu tầm các tài liệu, số liệu có liên quan về các thiết kế và tính toán hệ thống cấp thoát nước của bệnh viện, thiết kế, thiết bị, đặc điểm chung của bệnh viện

7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Ý nghĩa khoa học: Đồ án được thực hiện trên cơ sở thông tin thực tế về đặc điểm, cấu trúc, thiết kế kiến trúc của công trình bệnh viện So sánh các phương án thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình với các công trình có đặc điểm tương tự từ đó đề xuất phương

án thiết kế và tính toán phù hợp Do vậy kết quả thiết kế mang ý nghĩa khoa học và phù hợp với thực tế, số liệu đủ độ tin cậy

Ý nghĩa thực tiễn: cung cấp nước cho các đối tượng trong bệnh viện ,giải quyết được như cầu dùng nước Đồng thời thu và dẫn nước thải vào mạng lưới thoát nước chung của đô thị

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

Lý (Cần Giuộc) và xã Mỹ Yên (huyện Bến Lức, tỉnh Long An) ở phía Nam và Đông Nam, và xã Tân Bửu huyện Bến Lức, tỉnh Long An) ở phía Tây

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

a Đặc điểm khí hậu

Bình Chánh nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất xích đạo Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc điểm chính là nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26.60C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.80C (tháng 4), nhiệt độ trung bình thấp nhất là 24.80C

b Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 27.90C

- Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là 31.60C

- Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là 26.50C

- Biến thiên nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm từ 6 ÷ 1000C (ban ngày 30 ÷ 3400C, ban đêm 16 ÷ 2200C)

c Lượng bốc hơi

- Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận là: 1223.3 mm/năm

- Lượng bốc hơi nhỏ nhất ghi nhận là: 1136 mm/năm

- Lượng bốc hơi trung bình: 1169.4 mm/năm

- Các tháng có lượng bốc hơi cao thường được ghi nhận vào mùa khô (104.4 mm/tháng – 88.4 mm/tháng) trung bình 97.4 mm/tháng

Trang 10

tháng 12, 1, 2, 3, 4, 5 hầu như không có mưa

- Lượng mưa trung bình năm 1859mm

- Lượng mưa cao nhất ghi nhận được 2047.7mm

- Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được 1654.3mm

- Lượng mưa lớn nhất ghi nhận được trong ngày là 177mm

e Bức xạ mặt trời

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn luôn cao và ít thay đổi các tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ mặt trời rất phong phú và ổn định

- Tổng bức xạ trong năm khoảng 145 – 152kcal/cm2

- Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 (156.9 kcal/cm2)

- Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417cal/cm2

- Số giờ nắng trong năm 2488 giờ, số giờ nắng cao nhất thường vào các tháng 1- 3

f Gió

- Trong vùng có hai hướng gió chính (Đông – Nam và Tây – Tây Nam) lần lượt xen

kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướng gió nào chiếm ưu thế, tốc độ gió khoảng 6.8 m/s

- Nói chung khí tượng thời tiết không ảnh hưởng đến thi công công trình, tuy nhiên nên hạn chế thi công trong mùa mưa các hạng mục cần tránh mưa

g Địa hình

Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến 0.3m so với mực nước biển Có 3 dạng địa hình chính như sau:

- Dạng đất gò cao có cao trình từ 2-3m, có nơi cao đất 4m, thoát nước tốt, có thể bố trí dân cư, các ngành công nghiệp, thương mai dịch vụ và các cơ sở công nghiệp, phân bố tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B

- Dạng đất thấp bằng có độ cao xấp xỉ 2.0m, phân bố ở các xã: Tân Quý Tây, An Phú Tây, Bình Chánh, Tây Túc, Tân Kiên, Bình Hưng, Phong Phú, Quy Đức, Hưng Long

Trang 11

Dạng địa hình này phù hợp trồng lúa 2 vụ, cây ăn trái, rau màu và nuôi trồng thủy sản

- Dạng trũng thấp, đầm lầy, có cao độ từ 0.5m – 1.0m, gồm các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, đây là vùng thoát nước kém Hiện trạng trồng lúa là chíng, hướng tới chuyển sang trồng cây ăn trái

- Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều sông Đồng Nai, khu vực xây dựng công trình chịu ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều không đều, hàng ngày có hai lần triều dâng và hai lần triều rút

1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Điều kiện xã hội

Là 1 trong 5 huyện ngoại thành, có tổng diện tích tự nhiên là 25.255,29ha, chiếm 12% diện tích toàn thành phố Dân số năm 2011 là 458.930 người, mật độ dân số trung bình là1.851 người/km2 Với 15 xã và 1 thị trấn

Trang 12

b Điều kiện kinh tế

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2013 là 8.356

tỷ đồng, so năm 2012 tăng 22,8%, chiếm tỷ trọng 79,03% giá trị sản xuất

- Thương mại - dịch vụ: Doanh số bán ra năm 2013 là 1.795 tỷ 050 triệu đồng, tăng 21,25% so năm 2012, chiếm tỷ trọng 16,98% giá trị sản xuất

- Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Giá trị sản lượng ngành nông nghiệp năm 2013 đạt 422 tỷ đồng, tăng 2,43% so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 3,99% cơ cấu giá trị sản xuất Trong đó, trồng trọt 173,895 tỷ đồng, chiếm 41,21%; chăn nuôi 199,756 tỷ đồng, chiếm 47,33%; thủy sản 45,959 tỷ đồng, chiếm 10,89%; lâm nghiệp 2,401 tỷ đồng, chiếm 0,57%

1.1.4 Hiện trạng hạ tầng đô thị

a Hiện trạng cấp nước

- Nguồn cấp: Từ hệ thống chung của thành phố (Nhà máy nước Tân Hiệp Hóc Môn, kênh Đông Củ Chi và nguồn nước ngầm )

Trang 13

- Các tuyến ống cấp nước chính gồm: tuyến chạy dọc xa lộ vòng 800, đường Bình Thuận 600 -  800, Hùng Vương nối dài  1.000, Tỉnh lộ 10: đai 600 - 700.

b San nền – thoát nước mưa

- Hướng thoát nước mưa chủ yếu phân thành nhiều lưu vực thoát ra sông, rạch Hệ thống cống thu nước phần lớn kênh hở hoặc cống bê tông có nắp đan

- Các khu công nghiệp, khu dân cư đô thị tập trung một số rất ít xây dựng cống ngầm

- Cốt xây dựng phần lớn trên 1.80 m (Hệ Hòn Dấu)

c Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường

- Hệ thống thoát nước bẩn cho khu công nghiệp, khu dân cư đô thị tập trung được xây dựng mới hoàn toàn và là hệ thống riêng với thoát nước mưa; kết hợp với bể tự hoại đưa về trạm xử lý nước bẩn trước khi đổ ra sông, rạch

- Khu công nghiệp tập trung có trạm xử lý cục bộ riêng Ngoài ra bố trí 5 trạm xử lý gắn với kênh, sông

- Rác phân loại thu gom mỗi ngày, vận chuyển đến khu xử lý rác tập trung của thành phố tại Gò Cát - Ba Làng

Bệnh viện Nhi đồng Tp Hồ Chí Minh là một trong 5 bệnh viện thuộc “Đầu tư xây dựng mới 5 bệnh viện tuyến trung ương và tuyến cuối đặt tại Tp.Hồ Chí Minh” đã được chính phủ phê duyệt với mục tiêu đầu tư theo hướng hiện đại, kỹ thuật cao, ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực

Xây dựng mới Bệnh viện Nhi đồng khang trang, hiện đại đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Trang 14

Phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội chung của thành phố

Nhằm định hướng phát triển bệnh viện có dịch vụ y tế chất lượng cao, có thể cạnh tranh với các nước phát triển trong khu vực

1.2.2 Quy mô Dự án

- Bệnh viện Nhi đồng, huyện Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh được thiết kế theo tiêu chí hiện đại, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường với đầy đủ các khu khám, chữa bệnh nội ngoại trú; khu cận lâm sàng và chẩn đoán y khoa; khu đào tạo; khu hành chính

- Diện tích xây dựng: 54ha

- Tầng cao công trình: 11 tầng nổi và 1 tầng hầm

- Quy mô: 1000 giường bệnh Gồm:

 Tầng hầm: bố trí kho dược, phòng nhân viên, bãi xe, kho trung tâm, khoa ung bướu, phòng điện, khu điều trị hạt nhân

 Tầng trệt: khu hồi sức tích cực và chống độc, khu Gây mê hồi sức, khu vực cà phê, khu vực phục hồi chức năng, khoa Răng – Hàm - Mặt, khu vực công đoàn, khu lấy mẫu, khu vực Ngoại tổng quát, khu Ngoại lồng Ngực - Tim mạch, khoa Tai – Mũi - Họng, khu chẩn đoán hình ảnh, khoa cấp cứu

 Tầng 1: khu vực phòng Giám đốc, khu vực Tài chính & Kế toán, khu vực hành chính – quản trị, khu vực CNTT, khu vực phòng kế hoạch, khu vực siêu âm, khu vực kiểm tra chức năng, khu vực hành chính khám nội trú, khu vực điều trị ngoại trú VIP, khu vực điều trị ngoại trú ( chuyên khoa Tâm Thần, khoa Nội Tim, khoa Mắt), khu vực lây nhiễm HIV/ dịch sốt, khu vực lấy máu, khu vực xét nghiệm mẫu, khu vực giải phẫu bệnh, khu vực xét nghiệm vi sinh, khu giảng đường

 Tầng 2: khu C.S.S.D, khu giải phẫu, khu chỉnh hình, khu Bỏng & Thẩm Mỹ

 Tầng 3: khu vực sơ sinh (42 giường), khu vực chăm sóc trẻ sơ sinh (88 giường), khu vực chỉ đạo tuyến

 Tầng 4: khu vực Tai – Mũi – Họng, khoa thần kinh, khu vực giảng đường, khu vực nội tim mạch 1, khu vực nội tim mạch 2

 Tầng 5: khu vực hô hấp 1, khu vực hô hấp 2, khu giảng dạy, khu vực tiêu hóa 1, khu vực tiêu hóa 2

 Tầng 6: khu nội tổng quát 1, khu giảng đường, khu nội tổng quát 2, khu vực nội tổng quát 2 ( 42 giường)

Trang 15

 Tầng 7: khu vực nội trú cho bác sĩ, khu vực văn phòng bộ môn, khu vực thư viện, khu vực khoa huyết học (43 giường), khu vực ung thư (20 giường)

 Tầng áp mái 1: phòng đệm, phòng kỹ thuật máy 1, phòng kỹ thuật máy 2, phòng

kỹ thuật AHU

 Có các loại phòng 1 giường, 2 giường, 3 giường, 4 giường, 5 giường, 6 giường, 7 giường

Hình 1.2: Bệnh viện Nhi Đồng thành phố

Trang 16

1.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực bệnh viện

vụ cho giao thông tại khu vực

Ngoài ra xung quanh bệnh viện còn có các tuyến đường phía Tây giáp đường dẫn Tân Tạo - Chợ Đệm (đường nối đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương), phía Nam giáp đường kênh số 10

Bên cạnh đó vì nằm trong khu vực thoáng và rộng rãi nên bệnh viện còn có bãi đáp trực thăng làm phương tiện giao thông để phục vụ cho việc khám chữa bệnh và cấp cứu nhanh chóng kịp thời

Trang 17

b Hiện trạng cấp nước

Phía Nam khu đất có điểm đấu nối từ đường Kênh 10 (lộ giới 20m) là đường giao thông hiện hữu của khu vực nhằm thuận tiện cho việc đấu nối hệ thống cấp điện, cấp nước và thoát nước ra Kênh 10 là gần nhất, đạt yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của công trình

và tuân thủ theo quy hoạch chung của khu vực

Do đó về hiện trạng cấp nước bệnh viện lấy nước từ mạng lưới cấp nước của thành phố từ đường Kênh 10 nằm ở phía nam của bệnh viện để cung cấp nước sạch cho bệnh viện Mạng lưới ống cấp nước của thành phố vận chuyển và phân phối nước sạch tới các điểm dùng nước trong khu vực Tại bệnh viện đường ống cấp nước bên ngoài vào bệnh viện có đường kính D150 và có độ sâu chôn ống là -1.0m

c Hiện trạng thoát nước

Phía Đông giáp khu đất xây dựng các bệnh viện trong Cụm y tế Tân Kiên, phía Tây giáp đường dẫn Tân Tạo - Chợ Đệm (đường nối đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương), phía Nam giáp đường kênh số 10, phía Bắc giáp đất công trình công cộng cấp thành phố

Và do ở phía Nam của bệnh viện là đường giao thông hiện hữu của khu vực nhằm thuận tiện cho việc thoát nước ra Kênh 10 là gần nhất, nên các tuyến đường giao thông

có các mạng lưới cống bao thoát nước thải và nước mưa xung quanh bệnh viện được thiết kế và quy hoạch mới Nên vị trí quy hoạch xây dựng bệnh viện được bố trí các tuyến cống thoát nước mưa bao quanh khu đất tại các tuyến đường Kênh 10 và đường dẫn Tân Tạo - Chợ Đệm giáp với phía Đông của bệnh viện và các hố ga thu nước thải ở phía Nam của bệnh viện để vận chuyển nước thải và vận chuyển nước mưa Các ống thoát nước của mạng lưới thoát nước bên ngoài nối các hố ga có đường kính D250 và

có độ sâu chôn cống từ -1.0m ngoài ra còn có các ống thoát nước mưa và hố ga thoát nước mưa để vận chuyển va thu gom nước có đường kính D400 và độ sâu chôn cống từ -1.0m

Trang 18

2.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống cấp nước

a Định nghĩa hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước bên trong bệnh viện được định nghĩa là những hệ thống cấp nước cho nhà dân dụng các cấp, công trình công cộng, chung cư, trường học, bệnh viện, xí nghiệp Hệ thống cấp nước bên trong có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới cấp nước ngoài bệnh viện đến mọi thiết bị lấy nước, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc có bên trong bệnh viện

b Phân loại hệ thống cấp nước

Theo áp lực đường ống cấp nước ngoài phố

- Hệ thống cấp nước đơn giản

- Hệ thống cấp nước có két nước trên mái

- Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

- Hệ thống cấp nước có bể chưa, trạm bơm biến tần (hoặc trạm khí ép, bồn áp lực)

Trang 19

c Các bộ phận của hệ thống cấp nước trong bệnh viện

Thành phần cơ bản

- Ống dẫn nước vào bệnh viện: nối liền giữa đường ống cấp bên ngoài với nút đồng

hồ đo nước

- Đồng hồ đo nước: đo lưu lượng nước tiêu thụ

- Mạng lưới phân phối, bao gồm:

 Ống chính: ống đưa nước sau đồng hồ vào bệnh viện

 Ống đứng: ống đưa nước lên các lầu

 Ống phân phối: ống đưa nước đến các dụng cụ vệ sinh ở từng tầng

- Các thiết bị dùng nước (dụng cụ vệ sinh): lavabo, bàn cầu, vòi sen, …

Thành phần phụ thêm (có thể có hoặc không, tùy theo sơ đồ):

- Bể nước mái (két nước): dừng để dự trữ nước và tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết bị vệ sinh, vai trò của nó tương tự đài nước

- Máy bơm: dùng để tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết bị vệ sinh hoặc vòi chữa cháy hoặc để bơm nước lên bể nước mái Máy bơm có thể được điều khiển tự động bằng các role mực nước tại bể chứa, két nước hoặc được điều khiển bằng thiết bị biến tần

- Bể nước ngầm (bể chứa): dùng để dự trữ nước phòng khi nước từ nguồn (ống cái ngoài đường hay giếng) không cung ứng đủ nhu cầu dùng nước tức thời trong bệnh viện (hoặc đường ống bên ngoài tạm ngưng cấp nước để sửa chữa…) và để làm bể hút cho máy bơm hoạt động, vai trò của nó tương tự như bể chứa trong cấp nước khu vực

Các thiết bị hỗ trợ cho hệ thống cấp nước

- Mối nối mềm: là mối nối có thể tháo mở khi đoạn ống cần sửa chữa

- Van đóng mở nước

- Van giảm áp: giảm áp ở các đoạn ống có áp lực lớn để đảm bảo an toàn

- Van một chiều: van chỉ cho nước đi theo một chiều duy nhất

- Van xả khí: dùng để xả khí sinh ra trong các đoạn ống cấp nước

- Đồng hồ đo áp: được dùng để đo áp lực nước trong ống

Trang 20

Két nước được trang bị các loại ống sau:

- Đường ống dẫn nước lên

- Ống dẫn nước ra khỏi két

- Ống tràn

- Ống xả cặn

2.1.3 Đường ống cấp nước và vị trí đường ống

Mạng lưới cấp nước trong bệnh viện bao gồm đường ống chính, các ống đứng, ống nhánh dẫn nước đến các thiết bị vệ sinh trong bệnh viện Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên trong bệnh viện việc đầu tiên là vạch tuyến đường ống cấp nước trong bệnh viện

Những yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong bệnh viện:

- Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong bệnh viện

- Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất

- Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của bệnh viện: tường, dầm, vì kèo…

- Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý: kiểm tra, sữa chữa đường ống, đóng mở van…

Một số quy định khi đặt ống:

- Không cho phép đặt ống ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống qua nền bệnh viện

vì khi hư hỏng sửa chữa sẽ gặp nhiều khó khăn

- Các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh, thường đặt với độ dốc i= 0.002 – 0.005 về phía ống đứng cấp nước để dễ dàng xả nước trong ống khi cần thiết

Trang 21

- Các ống đứng nên đặt ở góc tường bệnh viện Mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá 5 đơn vị dùng nước và không dài quá 5m (1 đơn vị dùng nước tương ứng với lưu lượng 0.2l/s)

- Đường ống chính cấp nước (từ nút đồng hồ đo nước đến các ống đứng) có thể đặt ở mái bệnh viện, hầm mái hoặc tầng trên cùng (nếu như nước được dẫn lên két rồi mới xuống các ống đứng) Tuy nhiên phải có biện pháp chống rò rỉ, thấm nước xuống các tầng

Vị trí đường ống cấp nước

- Đường ống đứng: thường được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật, xuyên suốt các tầng bệnh viện Đường ống đứng được nối với két nước hoặc trạm bơm (nguồn nước) và cấp nước cho các đường ống nhánh

- Đường ống nhánh: lấy nước từ đường ống đứng cấp cho tất cả các thiết bị dùng nước trong từng tầng lầu Tùy theo từng điều kiện cụ thể, vị trí đường ống nhánh có thể lắp đặt ở các vị trí sau:

 Dưới sàn bệnh viện: người ta lắp đặt ống cấp nước trên sàn BTCT, nằm trong lớp cát bảo vệ và sau đó dán gạch lên trên

 Trong tường gạch: người ta tạo rãnh trong tường gạch, lắp ống vào và phủ lớp vữa ximăng bên ngoài

 Trên trần bệnh viện: từ ống chính, người ta lắp đặt ống cấp nước trong khoảng giữa trần giả và sàn BTCT, sau đó lắp đặt ống cấp nước trong các tường gạch tới các thiết

bị dùng nước

Trên thực tế, tùy vào tình hình cụ thể về kiến trúc, kết cấu người ta có thể chọn vị trí ống đứng và ống nhánh cho phù hợp nhất, đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ của công trình

Trang 22

- Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 10.0m; ban đêm 15.0m

- Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài: -1.0m

- Đường ống cấp nước bên ngoài: D100

- Số giường bệnh dự kiến: 1000 giường

2.2.2 Lựa chọn sơ đồ cấp nước

Khi thiết kế mạng lưới cấp nước trong bệnh viện có nhiều phương án, sơ đồ cấp nước khác nhau Nhiệm vụ của người kĩ sư thiết kế một mạng lưới cấp nước vừa tận dụng triệt để áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài, mà vẫn đảm bảo cấp nước đầy đủ với

độ tin cậy cao cho cả tòa bệnh viện một cách kinh tế nhất Vì vậy việc lựa chọn các sơ

đồ cấp nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế Trên thực tế có thể lựa chọn một trong những sơ đồ mạng lưới cấp nước sau:

a Sơ đồ cấp nước không có trạm bơm

- Sơ đồ cấp nước đơn giản

Lấy nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài cung cấp cho các thiết bị dùng nước trong tòa bệnh viện Sơ đồ này chỉ áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài bệnh viện hoàn toàn đảm bảo đưa tới mọi dụng cụ vệ sinh trong công trình, kể cả những dụng

cụ vệ sinh cao nhất và xa nhất trong công trình, với độ an toàn cao

Trang 23

Hình 2.1: Hệ thống cấp nước đơn giản

- Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái

Được áp dụng khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài đủ lớn nhưng không đảm bảo thường xuyên Vào những giờ dùng nước ít (chủ yếu là ban đêm) nước được cung cấp cho các dụng cụ vệ sinh và cấp lên két Vào giờ cao điểm, khi nước không lên tới các dụng cụ vệ sinh thì két nước sẽ bổ sung nước cho toàn bộ mạng lưới Thường thì sơ

đồ này có thể áp dụng tại một số công trình gần bệnh viện máy nước, nơi có áp lực nước

đủ lớn

Trang 24

Hình 2.2: Hệ thống cấp nước có két nước trên mái

b Sơ đồ cấp nước có trạm bơm

- Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp (< 5m), đồng thời lưu lượng nước không đủ, đường kính ống bên ngoài nhỏ, không cho phép bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài, vì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của các hộ xung quanh Trên thực tế tại Việt Nam hiện nay ta thường sử dụng

sơ đồ này Trạm bơm được điều khiển tự động bằng các Rơle mực nước tại bể chứa và két nước

Trang 25

Hình 2.3: Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

- Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực

Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên, nhưng không có điều kiện xây dựng két nước trên mái do không có lợi về phương tiện kết cấu hay mỹ quan Trạm khí ép có thể có một hay nhiều thùng khí ép Trạm khí

ép nhỏ chỉ cần một thùng chứa nước ở phía dưới và không khí ở phía trên Để tạo áp lực người ta dùng máy nén khí tạo áp lực ban đầu và bổ sung lượng khí hao hụt trong quá trình trạm bơm làm việc Trạm khí ép có thể bố trí ở sân thượng Hiện nay người ta thường dùng thiết bị biến tần thay cho các trạm khí ép khi xây dựng mạng lưới cấp nước cho các công trình cao cấp

Trang 26

c Sơ đồ cấp nước phân vùng

Sơ đồ cấp nước này áp dụng trong trường hợp khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không những thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh trong bệnh viện, nhưng áp lực này không đủ lớn để cung cấp cho tất cả các thiết bị dùng nước trong bệnh viện Đối với sơ đồ này tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài cho một số tầng dưới theo sơ đồ đơn giản Còn các tầng trên có thể thêm két nước, máy bơm theo một số sơ đồ riêng Khi đó cần làm thêm đường ống chính phía trên và dùng van trên ống đứng giữa biên giới hai vùng cấp nước

Ưu điểm của mạng lưới này là tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài nhưng phải xây dựng thêm hệ thống đường ống chính cho các tầng phía trên

Lựa chọn sơ đồ cấp nước cho bệnh viện

Áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài (Hng) thường thay đổi tùy theo giờ trong ngày, theo mùa do đó để bảo đảm cấp nước cho bệnh viện một cách an toàn và liên tục cần phải thỏa mãn điều kiện: Hngmin > Hnhct

Trong trường hợp Hngmin < Hnhct tùy thuộc sự chênh lệch đó ít hay nhiều mà có thể thêm: két nước, trạm bơm, bể chứa

Trang 27

a Xác định áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài

Có thể xác định Hng bằng nhiều phương pháp:

- Xây dựng biểu đồ áp lực trong ngày

- Xác định sơ bộ qua áp lực của các thiết bị vệ sinh ở các tầng của bệnh viện gần nhất

- Tham khảo các số liệu của các cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước

- Theo các thông tin của bệnh viện và các cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước được cung cấp thì áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 10.0m; ban đêm 15.0m

b Xác định áp lực cần thiết của bệnh viện

Khi xác định sơ bộ thì áp lực cần thiết của bệnh viện có thể tính như sau:

- Đối với nhà 1 tầng thì áp lực cần thiết là 8 – 10m

- Đối với nhà 2 tầng thì áp lực cần thiết là 12m

- Đối với nhà 3 tầng thì áp lực cần thiết là 16m

- Cứ tăng lên 1 tầng thì cộng thêm 4m

 Như vậy nếu xác định sơ bộ áp lực cần thiết của bệnh viện 10 tầng thì áp lực cần thiết là Hnhct = 44m > Hng = 15m

Từ các số liệu được cung cấp ta thấy áp lực đường ống cấp nước bên ngoài chỉ đủ cung cấp cho 1 số tầng phía dưới Để tận dụng khả năng cấp nước của đường ống bên ngoài, ta sử dụng sơ đồ cấp nước phân vùng

Để tận dụng không gian tầng mái và giảm chi phí nên chọn hệ thống cấp nước có két nước Nước từ hệ thống cấp nước thành phố chảy vào bể chứa được đặt dưới tầng hầm, sau đó nước được đưa lên két nước bằng bơm rồi phân phối nước tới các nhà vệ sinh theo các đường ống từ trên xuống

Trang 28

c Lựa chọn sơ đồ cấp nước cho bệnh viện

 Phương án 1: Hệ thống cấp nước bể chứa, bơm biến tần và bồn áp lực

Trong phương án này nước từ đường ống bên ngoài sẽ dẫn vào bể chứa và được bơm trực tiếp cấp cho các nhà vệ sinh với hỗ trợ của bồn áp lực Hệ thống biến tần áp dụng nguyên lý điều khiển vòng kín Tín hiệu áp lực từ mạng lưới cấp nước đưa về bộ xử lý,

so sánh tín hiệu áp lực được cài đặt theo yêu cầu Để tạo áp lực đủ dùng thêm bồn áp lực bổ sung áp lực cho bơm

 Ưu điểm: đảm bảo yêu cầu về mỹ quan

 Nhược điểm: Chi phí đầu tư và vận hành tương đối cao

 Phương án 2: hệ thống cấp nước có két nước trạm bơm và bể chứa

Trong phương án này nước từ đường ống bên ngoài sẽ dẫn vào bể chứa và được bơm lên két nước Mạng lưới cấp nước của toàn bộ bệnh viện sẽ được cung cấp bằng két nước Trạm bơm được điều khiển tự động bằng các rơ le mực nước bể chứa và két nước

 Ưu điểm: Áp lực nước đảm bảo cung cấp cho các tầng trong bệnh viện trong trường hợp dùng nước lớn nhất Không bị động trong trường hợp ngắt điện đột ngột

 Nhược điểm: Ảnh hưởng đến mỹ quan bệnh viện

 Từ các số liệu đã cho trong đề tài là áp lực nước của đường ống cấp nước bên ngoài

từ 10-15m và với diện tích tầng hầm tương đối lớn, bề mặt tầng mái có khoảng trống nên phương án 2 – hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa được chọn

Trang 29

Hình 2.5: Sơ đồ cấp nước

2.2.3 Vạch tuyến hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt

a Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước trong bệnh viện

- Đến được các thiết bị vệ sinh

- Đủ áp lực và lưu lượng yêu cầu của thiết bị

- Có tổng chiều dài ngắn nhất

- Dễ dàng kiểm tra, sửa chữa, thay thế

- Dễ phân biệt khi sửa chữa

- Thuận tiện trong quá trình thi công

Vạch tuyến đường ống cấp nước là công việc quyết định đến quá trình thi công, hiệu quả làm việc của hệ thống cấp nước Nhìn chung ống cấp nước thường được lắp đặt kín

để đảm bảo mỹ quan công trình và tăng tuổi thọ của đường ống Vị trí ống cấp nước

Trang 30

để dễ dàng cho việc quản lý và sửa chữa Trên thực tế ta thường chọn nhiều ống đứng

để cấp cho bệnh viện, mỗi ống đứng cấp cho khoảng 5 tầng, để tăng độ an toàn khi vận hành

- Đường ống nhánh từ đường ống chính tới các phòng vệ sinh, thiết bị dùng nước trong từng tầng: Trong một số bệnh viện, đường ống chính nằm ở hộp gain kỹ thuật trong phòng nước, người ta lắp đặt đường ống nhánh từ phòng nước tới các căn phòng trong tầng Đường ống nhánh này có thể treo trên trần, ngầm trong tường hay đi trên sàn bệnh viện Cần lưu ý là khi lắp đặt đường ống trên sàn bệnh viện cần phải bổ sung chiều dày lớp vật liệu lót trước khi lát sàn để bảo vệ ống, thông thường chiều cao lớp vật liệu lót bảo vệ trên đỉnh ống tối thiểu 15mm Khi thiết kế cần lựa chọn phương án cho phù hợp, tuy nhiên nên hạn chế lắp đặt ống cấp nước trên sàn bệnh viện vì sẽ gặp khó khăn khi sửa chữa

- Đường ống nhánh cấp cho các thiết bị lấy nước:

Đường ống nhánh sẽ cung cấp nước cho từng thiết bị lấy nước, thông thường các vị trí lấy nước của các thiết bị lấy nước nằm ở trên tường, cách sàn bệnh viện một khoảng cách nhất định, tùy thuộc vào loại thiết bị Có 3 trường hợp bố trí đường ống như sau:

- Đường ống chính - ống nhánh trên sàn bệnh viện - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước

- Đường ống chính - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước

- Đường ống chính - ống nhánh trên trần bệnh viện - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước

Việc lựa chọn phương án nào cần phải xem xét các điều kiện về kỹ thuật, kinh tế, quản lý vận hành Người ta thường hay lắp đặt van chặn trên các đường ống vào các khu (phòng vệ sinh) để dễ dàng cô lập khi cần sửa chữa, tránh ảnh hưởng đến khu vực khác các van này được bố trí tại nơi thuận tiện cho công tác quản lý nhưng phải đảm bảo mỹ

Trang 31

quan của công trình, trong trường hợp bố trí van trên đường ống treo trên trần, cần phải chừa sẵn lỗ bảo trì trên trần bệnh viện

b Vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước trong bệnh viện

Vạch tuyến đường ống cấp nước để đảm bảo cho quá trình thi công, hiệu quả làm việc của hệ thống cấp nước Các đường ống cấp nước được lắp đặt kín để đảm bảo mỹ quan công trình và tăng tuổi thọ của đường ống Vị trí ống cấp nước thường được lựa chọn như sau:

- Đường ống cấp nước chính (ống đứng): Là đường ống cấp từ trạm bơm, két nước hay đường ống cấp nước bên ngoài tới các tầng của công trình: Đường ống này được lắp đặt trong các hộp gain (gen) kỹ thuật (thông tầng), riêng với các đường ống kỹ thuật khác như thoát nước, thông gió, điện lạnh Vị trí các đường ống trong hộp gain được xác định trên cơ sở thuận tiện cho việc đấu nối với các ống nhánh Ở đây ta chọn 6 ống đứng để cấp cho bệnh viện, để tăng độ an toàn khi vận hành

- Đường ống nhánh từ đường ống chính tới các nhà vệ sinh, thiết bị dùng nước trong từng tầng: Đường ống chính nằm ở hộp gain kỹ thuật trong phòng nước của bệnh viện Đường ống nhánh này treo trên trần, ngầm trong tường đi dọc theo các hành lang đến các nhà vệ sinh

- Đường ống nhánh cấp cho các thiết bị lấy nước:

Đường ống nhánh sẽ cung cấp nước cho từng thiết bị lấy nước, các vị trí lấy nước của các thiết bị lấy nước nằm ở trên tường, cách sàn nhà một khoảng cách nhất định, tùy thuộc vào loại thiết bị Bố trí đường ống như sau:

 Đường ống chính - ống nhánh trên trần nhà - ống nhánh trong tường - thiết

bị lấy nước

c Phân vùng cho hệ thống cấp cho bệnh viện

Vì lý do áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không cao và không ổn định nên

để đảm bảo cấp nước ổn định và an toàn cho các thiết bị: ta chọn không sử dụng áp lực nước lấy nước trực tiếp từ ống cấp nước bên ngoài để cấp nước cho các thiết bị trong bệnh viện Nên ta sử dụng nước hoàn toàn từ hệ thống cấp nước từ trạm bơm và két nước để cung cấp cho các thiết bị trong bệnh viện để đảm bảo áp lực ổn định Do đó ta lựa chọn sơ đồ cấp nước các tầng trên sử dụng nước áp lực từ trạm khí ép trên mái còn các tầng dưới sử dụng nước trọng lực từ két Để đảm bảo cấp nước cho các thiết bị dùng nước được an toàn ta chia vùng cấp nước trọng lực từ két làm 2 vùng cấp nước

Trang 32

d Tính toán lưu lượng nước cho bệnh viện

Lưu lượng nước sinh hoạt trong bệnh viện bao gồm:

- Nước sinh hoạt cho bệnh nhân nội trú tại bệnh viện

- Nước sinh hoạt cho bệnh nhân ngoại trú

Trang 33

2.2.4 Tính toán thủy lực mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt

Bảng 2.1: Bảng trị số đương lượng thiết bị vệ sinh

Dựa vào bảng A-2 và điều 4.2 QCVN 2000 [5] để xác định đương lượng thiết bị cấp nước, đường kính ống nối tối thiểu của ống dẫn nối với thiết bị và lưu lượng nước cấp đặc trưng của từng thiết bị

Tên thiết bị vệ sinh Kí hiệu Đương

Trang 34

đương lượng

N

Tầng Hầm

Tầng Trệt

Trang 35

e Chọn đồng hồ lưu lượng

Đồng hồ lưu lượng tổng của bệnh viện được lắp đặt tại hộp đồng hồ đặt tại mặt trước của bệnh viện sau đường ống cấp nước từ mạng lưới và trước đường ống vào bể chứa Đồng hồ lưu lượng được lựa chọn dựa vào lưu lượng tính toán ngày đêm của bệnh viện theo điều kiện (dựa theo QCVN 2000 [5]):

Qngđ ≤ 2QđtrTrong đó:

 Qngđ: lưu lượng nước ngày đêm của bệnh viện, m3/ngđ

 Qđtr: lưu lượng nước đặc trưng của đồng hồ đo nước, m3/h

Ngoài ra cũng có thể dựa và lưu lượng tính toán theo điều kiện:

QMin < Qtt < QMax

Trong đó:

Qtt là lưu lượng tính toán của bệnh viện (l/s)

QMin, QMax tham khảo bảng 2.1 cỡ lưu lượng và đặc tính của đồng

hồ nước

Sau khi đã dựa vào lưu lượng, chọn được cỡ đồng hồ thích hợp ta cần phải kiểm tra lại điều kiện về tổn thất áp lực qua đồng hồ xem có vượt quá trị số cho phép hay không Theo quy phạm, tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước quy định như sau:

- Trường hợp sinh hoạt thông thường: tổn thất áp lực đối với loại cánh quạt nhỏ hơn 2.5 m với loại tuốc bin nhỏ hơn 1 – 1.5 m, trong trường hợp có cháy tương ứng là 5m và 2.5m

- Tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước có thể xác định theo công thức sau:

hđh = S.q2 (m) Trong đó:

 Q: lưu lượng nước tính toán, l/s

 S: sức kháng của đồng hồ đo nước có thể lấy theo bảng 2.4 Để chọn đồng hồ đo nước ta sử dụng bảng 2.3

Trang 36

Qđtr (m3/h)

Lưu lượng cho phép

(l/s) Lớn nhất

so với đường kính ống dẫn nước vào: đường ống cấp nước bên ngoài có D = 80mm

Ta có thể chọn đồng hồ loại tuốc binh (trục ngang) cỡ D = 80mm vì đáp ứng đủ điều kiện

Tổn thất áp lực qua đồng hồ:

Trang 37

Hđh = S × Q2 = 2.07 × 10−3× 12.62 = 0.03 m

 Tổn thất áp lực qua đồng hồ thoả mãn điều kiện về tiêu chuẩn về tổn thất áp lực (< 1 – 1.5)

Như vậy việc chọn đồng hồ BB80 là hợp lý

Hình 2.6: Chi tiết đồng hồ lưu lượng

f Tính toán thủy lực đoạn ống

Dựa vào vận tốc kinh tế v = 0.5-1.5 m/s để xác định đường kính thích hợp của từng đoạn ống, trong các ống nhánh, các đường ống sản xuất và trong trường hợp chữa cháy vận tốc tối đa có thể cho phép lên tới 2.5 m/s Tổn thất áp lực của từng đoạn ống và của toàn mạng từ đó xác định áp lực cần thiết để chọn bơm biến tần, xác định thể tích bể chứa và bồn chứa áp lực

Đường kính ống nối vào các thiết bị vệ sinh không nhỏ hơn đường không nhỏ hơn đường kính tối thiểu đối với loại thiết bị vệ sinh đó, không phụ thuộc vào vận tốc nước chảy trong ống

Trang 38

 i: tổn thất đơn vị

 L: chiều dài đoạn ống tính toán (m)

Khi tính toán ta tính toán cho tuyến bất lợi nhất và cuối cùng tổng cộng cho toàn mạng lưới Các nhánh khác tính toán tương tự

Khi tính toán lưu lượng nước cấp với các đoạn ống có đương lượng đơn vị cấp nước của các thiết bị vệ sinh mà nó phục vụ lớn hơn hoặc bằng 5 tra theo biểu đồ A-3 của QCVN 2000 [5]

Trong trường hợp cần tính toán thủy lực cho những đoạn ống có tổng đương lượng thiết bị N<5 có thể sử dụng các lưu lượng tính toán sẵn (bảng 1-8 dự thảo cấp thoát nước trong nhà) để tham khảo thêm

Dựa theo bản vẽ vạch tuyến các đường ống nhánh cấp nước cho các nhà vệ sinh và thiết bị để tính toán thủy lực cho ống nhánh (Phụ lục Bảng 1: Tính toán thủy lực cho các đoạn ống nhánh của bệnh viện)

 Ghi chú:

Tính toán thủy lực đường ống nhánh cho vệ sinh điển hình tại tầng 3 Các phần tính toán thủy lực ống nhánh của toàn bộ bệnh viện xem tại bảng 1 phần phụ lục

g Tính toán ống nhánh cấp nước trong và ngoài hành lang của nhà vệ sinh

Dựa theo bản vẽ vạch tuyến các đường ống nhánh cấp nước cho các nhà vệ sinh

và thiết bị để tính toán thủy lực cho ống nhánh (Phụ lục Bảng 1: Tính toán thủy lực cho các đoạn ống nhánh của bệnh viện)

 Ghi chú: Tính toán thủy lực đường ống nhánh cho nhà vệ sinh điển hình, nhà vệ sinh M (bảng 2.5) Các phần tính toán thủy lực ống nhánh của toàn bộ bệnh viện xem tại bảng 1 phần phụ lục

Trang 39

Hình 2.7: Vạch tuyến mặt bằng cấp nước nhà vệ sinh M.

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w