DANH SÁCH BẢNG BIỂU Mã hiệu Tên bảng biểu Bảng 1.2 Diện tích, dân số, mật độ dân số tại cấc phường trong quận 8 15 Bảng 2.2 Đương lượng cấp nước của các thiết bị vệ sinh và đường kính tố
Trang 1
TÓM TẮT
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố trực thuộc trung ương có tốc
độ phát triển cao nhất nước ta hiện nay Tỷ lệ dân nhập cư ngày càng gia tăng Do đó,
giải quyết nhu cầu nhà ở là hết sức cấp thiết Các chung cư đang được tiến hành xây
dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân vừa tiết kiệm được một khoảng diện tích
lớn Ngoài vấn đề nhà ở, để đáp ứng nhu cầu tiện nghi của cuộc sống nước là một thành
phần không thể thiếu Đồ án “Thiết kế hệ thống cấp thoát nước chung cư Bình Đăng,
quận 8, Tp.Hồ Chí Minh” chính là dựa trên nhu cầu đó
Chung cư Bình Đăng tọa lạc trên quốc lộ 50, phường 6, quận 8, Tp Hồ chí Minh
với quy mô 21 tầng và 2 tầng hầm Đường ống hiện hữu D250 dọc theo quốc lộ 50 sẽ
cấp nước cho chung cư với áp lực nước bên ngoài ban ngày là 10m và ban đêm là 15m
Trên cơ sở đó, hệ thống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ bể chứa – trạm bơm – két
mái được lựa chọn, với 5 tầng trên cùng sử dụng thêm bơm tăng áp và bồn áp lực Tuyến
cống chung D1200 sẽ tiếp nhận nguồn nước thải và nước mưa của chung cư, phương án
thiết kế hệ thống thoát nước là thoát nước riêng Nước mưa sẽ thoát trực tiếp ra hố ga
cục bộ Nước xám và nước đen sẽ đi 2 đường ống riêng và thu gom vô trạm xử lý nước
thải cục bộ với công nghệ chủ đạo là Anoxic - Aerotank Nước sau khi sử lý đạt cột B
theo QCVN 14:2008/BTNMT thì sẽ được bơm lên hố ga cục bộ của công trình Nước
từ hố ga cục bộ sẽ được trung chuyển ra hố ga thành phố Hệ thông cấp thoát nước trong
công trình được thiết kế dựa trên QCVN2000 - Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước
trong nhà và công trình Ngoài ra, trong đồ án còn tính toán các công trình phụ trợ khác
như: bể chứa 835 m3, trạm bơm, két mái (8 két 15m3), bơm tăng áp, bồn áp lực 1000l,
bơm từ hố thu gom nước mưa dưới tầng hầm… Chi phí đầu tư và vận hành cho toàn hệ
thống cấp thoát nước được khái toán là 26,639,607,204 VNĐ Bên cạnh đó, đồ án còn
đánh giá được sơ bộ các vấn đề về môi trường và đưa ra các giải pháp khắc phục
Trang 2
ABSTRACT
Ho Chi Minh City is one of the most centrally located cities in Vietnam The proportion of immigrants is increasing Therefore, solving the housing demand is urgent The apartments are being built to meet the needs of people and save a large area In addition to the housing problem, to meet the comfort needs of water life is an indispensable component The project "Design of water supply and drainage system of Binh Dang apartment building, District 8, Ho Chi Minh City" is based on that
Binh Dang Apartment located on Highway 50, Ward 6, District 8, Ho Chi Minh
City Ho Chi Minh City with 21 floors and 2 basements Existing D250 along National Highway 50 will provide water for the building with daily water pressure of 10m and
night time of 15m Based on that, the water supply system is designed according to the
tank layout - the pumping station - the roof tank is selected, with the top 5 floors using additional booster pump and pressure tank The D1200 common sewer will receive
wastewater and rain water from the apartment building The design of the drainage
system is separate drainage Rain water will drain directly to the local pit Gray water
and black water will go to two separate pipes and collect the local waste water
treatment station with the main technology is Anoxic - Aerotank Water after treatment
column B according to QCVN 14: 2008 / BTNMT will be pumped to the local pit of the project Water from the local pit will be transported to the manhole The drainage system
in the building is designed based on QCVN2000 - Standard water supply and drainage
system in the building In addition, the project includes 835 m3, pumping station, roof tank (8 tanks, 15m3), booster pump, pressure tank 1000l, pump from bottom collecting hole Basement… The cost of investment and operation for the entire water supply and drainage system is estimated at VND 26,639,607,204 In addition, the project also assesses the environmental issues and provides solutions to overcome
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH VẼ 4
DANH SÁCH BẢNG BIỂU 5
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG1GIỚITHIỆUCHUNGVỀDỰÁNCHUNGCƯBÌNHĐĂNG 10
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẬN 8 10
1.1.1 Vị trí địa lý 10
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 11
1.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 14
1.1.4 Hiện trạng cấp thoát nước 16
1.2 TỔNG QUAN DỰ ÁN CHUNG CƯ BÌNH ĐĂNG 18
1.2.1 Vị trí chung cư Bình Đăng 18
1.2.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực chung cư Bình Đăng 19
1.2.3 Quy mô dự án 19
CHƯƠNG2THIẾTKẾHỆTHỐNGCẤPNƯỚCSINHHOẠT 20
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 20
2.1.1 Nhiệm vụ, phân loại và các bộ phận của hệ thống cấp nước 20
2.1.2 Đường ống cấp và vị trí đường ống 21
2.1.3 Bể chứa và két nước 22
2.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 23
2.2.1 Số liệu thiết kế 23
2.2.2 Lựa chọn sơ đồ cấp nước 23
2.2.3 Vạch tuyến đường ống cấp nước 28
2.2.4 Lựa chọn đồng hồ tổng cấp nước cho chung cư 31
2.2.5 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước sinh hoạt 35
2.2.6 Tính toán các công trình của hệ thống cấp nước 45
Trang 4SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 2
CHƯƠNG3THIẾTKẾHỆTHỐNGTHOÁTNƯỚCTHẢI 50
3.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 50
3.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống thoát nước 50
3.1.2 Đường ống thoát nước 52
3.1.3 Bể tự hoại 53
3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC SINH HOẠT 53
3.2.1 Số liệu thiết kế 53
3.2.2 Sơ đồ hệ thống thoát nước sinh hoạt 54
3.2.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 54
3.2.4 Xác định đường ống thoát nước thải theo quy chuẩn của Bộ xây dựng 55
3.2.5 Tính toán hệ thống thoát nước thải 56
CHƯƠNG4THIẾTKẾHỆTHỐNGTHOÁTNƯỚCMƯA 65
4.1 NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 65
4.2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 65
CHƯƠNG5THIẾTKẾHỆTHỐNGXỬLÝNƯỚCTHẢICỤCBỘ 67
5.1 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 67
5.1.1 Thành phần và chỉ tiêu của nước thải sinh hoạt 67
5.1.2 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 70
5.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 74
5.2.1 Đặc tính nước thải đầu vào và tiêu chuẩn xả thải 74
5.2.2 Công suất trạm xử lý 74
5.2.3 Lựa chọn sơ đồ công nghê 74
5.3 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 79
5.3.1 Bể tách dầu 79
5.3.2 Bể tự hoại 79
5.3.3 Bể điều hòa 80
5.3.4 Bể Anoxic 84
5.3.5 Bể Aerotank 88
5.3.6 Bể lắng sinh học 92
Trang 55.3.7 Bể tiếp xúc 94
5.3.8 Bể chứa bùn 94
5.3.9 Cao trình của trạm xử lý ngày 95
5.3.10 Tổng hợp kích thước các công trình đơn vị 96
CHƯƠNG6KHÁITOÁNKINHTẾ 97
6.1 HẠNG MỤC CẤP THOÁT NƯỚC 97
6.2 HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỤC BỘ 98
6.2.1 Chi phí các hạng mục xây dựng 98
6.2.2 Tính toán chi phí hạng mục thiết bị 99
6.2.3 Chi phí vận hành công nghệ 100
CHƯƠNG7ĐÁNHGIÁTÁCĐỘNGMÔITRƯỜNG CHOGIAIĐOẠNTHI CÔNGVÀVẬNHÀNH 102
7.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG 102
7.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 104
7.2.1 Các biện pháp giảm thiểu trong quá trình thi công 104
7.2.2 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành 105
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
THÔNG TIN TÁC GIẢ 109
PHỤ LỤC 110
Trang 6SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 4
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Trang 7DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Mã hiệu Tên bảng biểu
Bảng 1.2 Diện tích, dân số, mật độ dân số tại cấc phường trong quận 8 15
Bảng 2.2 Đương lượng cấp nước của các thiết bị vệ sinh và đường kính tối thiểu 32
Bảng 2.8 Bảng tính toán thủy lực cho đường ống nhánh dẫn nước ngoài hành lang 41
Bảng 3.1 Đương lượng thoát nước thải của thiết bị vệ sinh và đường kính ống nối 55 Bảng 3.2 Bảng tính toán đường ống nhánh thoát nước thải cho căn hộ loại a 57 Bảng 3.3 Bảng tính toán đường ống nhánh thoát nước thải cho căn hộ loại c 59 Bảng 3.4 Đường ống đứng thoát nước của các hộp gain (từ tầng 21 xuống tầng 8) 60 Bảng 3.5 Đường ống thoát nước xám chuyển trục tại tầng kỹ thuật (tầng 7) 61 Bảng 3.6 Đường ống thoát nước đen chuyển trục tại tầng kỹ thuật (tầng 7) 63
Bảng 5.5 Thông số động học của hệ vi sinh tự dưỡng và dị dưỡng ở 20oc 84
Trang 8SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 6
Trang 9DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
COD: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
SS: Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)
VSS: Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (Volatile Suspended Solid)
TDS: Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)
DO: Oxy hòa tan ( Dissolved Oxygen)
MLSS: Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch (Mixed Liquoz Suspended Solids)
Trang 10SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 8
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hồ Chí Minh là thành phố lớn thứ nhì Việt Nam về diện tích, đồng thời cũng là đầu tàu kinh tế và là một trong những trung tâm văn hóa, giáo dục quan trọng nhất của nước này Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc Trung ương cùng với thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam
Theo số liệu đến năm 2015 của Tổng cục Thống kê, TP HCM có tổng diện tích 2.095,5 km2, dân số 8.136,3 nghìn Như vậy, mật độ dân số ở thành phố này là 3.888 người/km2, cao nhất cả nước Tỷ lệ dân nhập cư đa phần là lao động từ các thành phố khác vào thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng
Nắm bắt được nhu cầu đó, các chung cư được tiến hành xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân vừa tiết kiệm một khoảng diện tích đất lớn Đời sống người dân ngày một cao, yêu cầu về chất lượng cuộc sống sẽ ngày một được nâng lên.Ngoài nhà ở, còn phải đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của người dân, trong đó nước là một thành phần quan trọng không thể thiếu Hệ thống cấp thoát nước trong nhà giữ nhiệm vụ cung cấp
và phân phối nước sinh hoạt trong ngôi nhà, các thiết bị thoát nước, đường ống thoát nước thải,…nhằm đem lại sự thoải mái, tiện nghi cho người ở
Quận 8 nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa khu đô thị cũ (quận 5 và quận 6) và khu đô thị mới Nam Thành phố, nên chịu tác động của sự phát triển đô thị hóa cao, hội đủ các nhân
tố cần thiết cho ngành thương mại, dịch vụ phát triển một cách toàn diện và nhu cầu nhà
ở là một phần không thế thiếu Từ đó, chung cư Bình Đăng được xây dựng, chung cư đã tiến hành thiết kế kiến trúc, và đang tiếp tục triển khai thiết kế hạ tầng và đặc biệt là thiết
kế hệ thống cấp thoát nước
2 Đối tượng nghiên cứu
Trong đồ án này, tập trung nghiên cứu phương án xây dựng hệ thống cấp thoát nước cho chung cư Bình Đăng, bao gồm:
- Hệ thống cấp thoát nước trong chung cư
- Các công trình phụ trợ trên hệ thống cấp thoát nước
- Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt
- Các công trình xử lý nước thải sinh hoạt
3 Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi: Chung cư Bình Đăng, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
- Giới hạn: Hệ thống cấp thoát nước bảo gồm các công trình phụ trợ và trạm xử lý nước thải cục bộ không tính đến cấp nước phòng cháy chữa cháy
Mục tiêu đề tài
Tính toán thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong chung cư Bình Đăng, Quận 8 nhằm cấp nước đủ cả về số lượng lẫn chất lượng đến tất cả đối tượng dùng nước Đồng thời,
Trang 11đảm bảo việc thoát nước được diễn ra liên tục, không gây tắc nghẽn, các công trình phụ trợ, công trình xử lý nước thải được thiết kế với công suất phù hợp và chất lượng nước
thải đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B
4 Nhiệm vụ của đề tài
Dựa vào bản vẽ kiến trúc, các số liệu được cung cấp, đồng thời dựa vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn, giáo trình để tính toán thiết kế hệ thống cấp thoát nước của chung cư Bình Đăng, Q.8 (bao gồm các công trình phụ trợ và trạm xử lý nước thải)
Khái toán chi phí xây dựng hệ thống cấp thoát nước
Tiến hành thực hiện các bản vẽ cần thiết
Phương pháp nghiên cứu tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của chuyên
gia nghành cấp thoát nước
Phương pháp so sánh: So sánh với các công trình tương tự tìm ra nguyên tắc thiết kế
phù hợp nhất So sánh ưu, nhược điểm của các công nghệ xử lý và đề xuất lựa chọn công nghệ phù hợp
Phương pháp toán: Sử dụng các công thức toán học tính toán các công trình trong hệ
- Hệ thống đi vào hoạt động tốt sẽ tránh được sự thất thoát nước gây lãng phí
- Thiết kế tốt có thể giảm được một khoản chi phí cho lắp đặt, vật tư
Ý nghĩa khoa học kỹ thuật
- Đồ án đưa ra phương án xây dựng hệ thống cấp thoát nước cho chung cư phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện nay
- Hệ thống cấp thoát nước cũng ảnh hưởng không ít đến tuổi thọ công trình
Ý nghĩa môi trường
- Thiết kế tốt sẽ giảm lượng thất thoát nước, tránh lãng phí nguồn nước
- Nước thải được xử lý trước khi thải ra mạng lưới góp một phần không nhỏ cho việc bảo vệ môi trường
Trang 12SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 10
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN CHUNG CƯ BÌNH ĐĂNG
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẬN 8
1.1.1 Vị trí địa lý
Quận 8 thuộc khu vực nội thành và nằm ở phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh, có tọa
độ địa lý từ 10045’8’’ đến 10041’45’’ vĩ độ Bắc; 106035’51’’ đến 106041’22’’ kinh đô Đông:
- Phía Đông giáp quận 4, quận 7
- Phía Tây giáp quận Bình Tân và huyện Bình Chánh
- Phía Nam giáp huyện Bình Chánh
- Phía Bắc giáp quận 5, quận 6
Hình 1.1 Vị trí quận 8
Quận có diện tích tự nhiên 1.917,49 ha, dân số 423.129 người, gồm 16 đơn vị hành chính cấp phường Toàn bộ diện tích Quận 8 là đồng bằng có địa hình thấp với cao độ trung bình so với mặt nước biển là 1,2m trong đó thấp nhất là 0,3m (phường 7) và cao nhất là 2,0 m (phường 2), với chu vi khoảng 32 km
Quận 8 nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa khu đô thị cũ (quận 5 và quận 6) và khu đô thị mới Nam Thành phố, nên chịu tác động của sự phát triển đô thị hóa cao, có hệ thống
Trang 13giao thông khá phát triển ngày càng được cải thiện với một số tuyến chính nối từ trung tâm thành phố qua quận 8 đến khu đô thị Nam Sài Gòn: Đại lộ Đông Tây, Đại lộ Nguyễn Văn Linh, đường Phạm Thế Hiển, đường Tạ Quang Bửu, đường An Dương Vương, ;
do đó, Quận 8 hội đủ các nhân tố cần thiết cho ngành thương mại, dịch vụ phát triển (ngành trọng điểm phát triển trên địa bàn trong những năm qua) một cách toàn diện Ngoài ra với vị trí thuận lợi, Quận 8 còn có tiềm năng để thu hút vốn đầu tư trong nước
và nước ngoài cho phát triển: công nghiệp và xây dựng phát triển đô thị
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
100C
Bức xạ mặt trời
Lượng bức xạ trung bình 140 Kcal/cm2/năm, có sự thay đổi theo mùa Mùa khô có bức xạ cao, cao nhất vào tháng 4 và tháng 5 (400 - 500 cal/cm2/ngày) Mùa mưa có bức
xạ thấp hơn, cường độ bức xạ cao nhất đạt 300 - 400 cal/cm2/ngày
Nắng: Tháng có số giờ nắng cao nhất là 8,6 giờ/ngày (tháng 2), tháng có số giờ nắng
ít nhất là 5,4 giờ/ngày Số giờ nắng cả năm khoảng 1.890 giờ
Lượng mưa
Dao động trong khoảng từ 1.329 mm - 2.178 mm (trung bình năm đạt 1.940 mm/năm), phân bố không đều giữa các tháng trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa cả năm, Ngược lại vào mùa khô, lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng 2 có số ngày mưa ít nhất
Gió
Hướng gió thịnh hành ở khu vực Quận 8 là Đông Nam và Tây Nam Gió Đông Nam
và Nam thịnh hành vào mùa khô; gió Tây Nam thịnh hành vào mùa mưa; riêng gió Bắc thịnh hành vào giao thời giữa hai mùa Hướng gió hoạt động trong năm có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí các khu công nghiệp, dân cư, nhất là các ngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm không khí
Trang 14SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 12
Độ ẩm
Độ ẩm trung bình năm khoảng 75 - 80%, nhìn chung độ ẩm không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, vào mùa mưa trung bình lên đến 86%, tuy nhiên vào mùa khô trung bình chỉ đạt 71%
Quận nằm trong vùng rất ít thiên tai về khí hậu, biến động thời tiết đáng kể nhất ở Quận cũng như của thành phố là tình trạng hạn cục bộ trong mùa mưa
b Địa hình, địa mạo
Địa hình, địa mạo
Địa hình và địa mạo Quận 8 được hình thành bởi sự chia cắt của các con sông và kênh rạch
Địa hình của Quận bằng phẳng, độ dốc của địa hình nhỏ hơn 0,1% nhưng thấp, trũng Cao độ trung bình của Quận là 1,20m trong đó khu vực có độ cao thấp nhất là phường
7 (0,3m) và khu vực có độ cao cao nhất là phường 2 (2,0m) quận có đến 2/3 diện tích tự nhiên nằm dưới ngưỡng của đỉnh chiều cường lịch sử 1,60m (tháng 11 năm 2011) trong
đó vùng bị ảnh hưởng lớn nhất cũng là khu vực có địa hình thấp nhất là phường 6, phường 7, phường 15 và phường 16
Đặc điểm địa mạo (hay hình thể) của Quận bị các kênh Đôi, Tầu Hủ, sông Cần Giuộc, rạch Hiệp Ân, rạch Ông Lớn, Ông Nhỏ, Xóm Củi, Ruột Ngựa, Bà Tàng, Lò Gốm, Kênh Ngang số 1, Kênh Ngang số 2, Kênh Ngang số 3 lại chia nhỏ Quận 8 thành những khu vực riêng biệt được kết nối qua hệ thống cầu
Địa chất
Nằm ở rìa võng chuyển tiếp giữa vùng nâng Đông Nam Bộ và đới sụt võng Cửu Long Trên mặt lộ ra các sản phẩm sét, bột, cát chứa nhiều bùn thực vật là các lớp (đất yếu), chưa được quá trình nén chặt tự nhiên, có tuổi Holocen, nên sức chịu tải của đất rất yếu
từ 0,3 kg/cm2 tới 0,7 kg/cm2, chiều dày các lớp trầm tích trẻ Holocen rất dày và không
ổn định, đáy lớp từ 40,3m tới 41,2m
Bên dưới các lớp trầm tích Holocen, là các trầm tích Pleistocen, Pliocen, chúng phủ không chỉ hợp lên bề mặt đá móng Mezozoi có tuổi Juta - Kreta ở độ sâu >100m Bên cạnh đó vào mùa mưa mực nước ngầm dâng cao cách mặt đất từ 0,5 - 0,8 m đã tạo ra những hiện tượng không có lợi cho các công trình xây dựng
c Thủy văn
Mạng lưới sông chính
- Kênh Tẻ, Kênh Đôi được tách ra từ sông Sài Gòn tại cửa Tân Thuận, Quận 4, dài khoảng 32 km, đoạn chảy qua Quận 8 dài 12 km, bề rộng nhất đạt 130m, khu vực hẹp nhất rộng 75m
Trang 15- Sông Cần Giuộc là sông nhánh của sông Soài Rạp, hợp lưu tại ngã 3 sông Soài Rạp
và sông Vàm Cỏ, sông dài khoảng 38km, đoạn chảy qua Quận 8 dài 2,2km
Các kênh, rạch trong Quận
Hệ thống sông, kênh, rạch của Quận 8 khá dày, bao gồm nhiều kênh rạch lớn nhỏ như: sông Bến Lức, sông Ông Lớn, kênh Lò Gốm, kênh Tàu Hủ, rạch Hiệp Ân, rạch Nước Lên, với tổng chiều dài khoảng 30km Hệ thống kênh rạch này kết hợp với các rạch nhỏ, mạng lưới thoát nước dọc tuyến đường giao thông tạo ra hệ thống thoát nước chính cho toàn Quận, tạo khả năng tiêu nước về mùa mưa cũng như khi triều cường
Hệ thống sông, kênh, rạch như trên đã tạo nên những lợi thế riêng của quận trong giao thông đường thủy, điều tiết không khí, tiêu thoát nước mưa, nước thải trong khu dân cư, các cơ sở sản xuất
Chế độ thủy văn
Chế độ thuỷ văn của các sông, kênh, rạch phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là chế độ bán nhật triều sông Sài Gòn và chế độ mưa Biên độ triều trung bình từ 1,0-1,1m, triều cường cao nhất là 1,6m nhỏ nhất là 0,3m
Bảng 1.1 Các kênh rạch trên địa bàn quận 8
11 Rạch Bà Cả, Bà Dơi Đường 44-Trương Đình Hội Kênh Lò Gốm
(Nguồn: Phòng Tài nguyên môi trường Quận 8)
Trang 16SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 14
d Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Quận 8 có tổng diện tích tự nhiên là 1.917,47 ha, chiếm 0,92% tổng diện tích đất tự nhiên của Thành phố, rộng gấp 4 lần các Quận 3, Quận 4, Quận 5, tương đương với Quận Gò Vấp, nhưng diện tích tự nhiên của Quận 8 bị chia cắt bởi nhiều sông rạch Hầu như toàn bộ diện tích tự nhiên đã được đưa vào sử dụng Về mặt thổ nhưỡng, đất đai của Quận chủ yếu là đất bị nhiễm phèn nặng và nhiễm mặn (khu vực đất nhiễm phèn ít: phường 11, 12, 13; khu vực đất nhiễm phèn nhiều: phường 7, phường 16), với thành phần cơ giới chủ yếu là sét, bột, cát chứa nhiều bùn thực vật, vì thế đối không phù hợp cho sản xuất nông nghiệp
Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Ngoài nguồn nước mưa, trên địa bàn Quận còn có nguồn nước của các con sông với chế độ thuỷ văn bán nhật triều (sông Bến Lức, Cần Giuộc, Ông Lớn, ) và hệ thống kênh rạch phân bố rải rác trên địa bàn Song chất lượng nguồn nước mặt này hiện bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất cũng như sức khoẻ nhân dân trên địa bàn Quận
- Nguồn nước ngầm: Ở các khu vực có địa hình cao trong phạm vi lãnh thổ của Quận, nguồn nước ngầm khá phong phú cách mặt đất khoảng 1 - 2 m Đối với khu vực có địa hình thấp, mực nước ngầm nằm ở độ sâu từ 0,5 - 0,8 m, có độ pH cao và thường xuyên
bị nhiễm phèn mặn, phải xử lý bằng hệ thống lọc mới có thể sử dụng cho sinh hoạt Lượng nước ngầm cũng bị ảnh hưởng theo mùa, vào mùa khô mực nước ngầm thường thấp và nhiễm phèn hơn mùa mưa, nên gây khó khăn trong việc khai thác sử dụng Tuy nhiên, trong mùa mưa mực nước ngầm dâng cao tạo ra những hiện tượng cát chảy, lún không đều đã gây bất lợi tới tuổi thọ của các công trình xây dựng
1.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
a Điều kiện kinh tế
Trong phát triển kinh tế, quận 8 gặp phải không ít khó khăn Từ sau giải phóng đến nay, quận 8 nổi tiếng là quận nội thành nghèo nhất thành phố, với những dãy nhà ổ chuột lúp xúp bên các kinh rạch Tuy nhiên, được sự quan tâm của thành phố, cùng với sự nỗ lực của chính quyền và nhân địa phương, ngày nay, bộ mặt của quận 8 đã có nhiều thay đổi Các cây cầu mới xây bắc qua các kênh rạch đã góp phần rút ngắn khoảng cách giữa quận 8 và các quận trung tâm Kinh tế quận cũng có những bước tiến đáng khích lệ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thương mại, dịch vụ, công nghiệp Nhiều công trình phúc lợi xã hội đã được quan tâm xây dựng Tuy nhiên quận 8 phải còn phấn đấu nhiều
để theo kịp tốc độ phát triển chung của thành phố
Trang 17Các ngành nghề chủ yếu trên địa bàn như: chế biến thực phẩm, thủy hải sản, ngành nhựa, đẹt, phân bón, ngoài ra còn có một số ngành như tái chế dây nhựa, nhôm phế liệu… Đa số là các cơ sở vừa và nhỏ
b Điều kiện xã hội
Quận 8 có 16 phường trực thuộc quận
Bảng 1.2 Diện tích, dân số, mật độ dân số tại cấc phường trong Quận 8
(Nguồn: Niên giám Thống kê của Cục thống kê TP HCM)
Văn hóa – giáo dục
Văn hóa:
Phát triển theo hướng văn minh hiện đại bảo tồn và phát huy các di tích văn hóa lịch
sữ được xếp hạng, qui hoạch và xây dựng cơ sở hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao đến năm 2010, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa
Trang 18SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 16
Xây dựng môi trường văn hóa xã hội lành mạnh, nâng cao chất lượng phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, hướng cuộc vận động về cơ sở, xây dựng các
mô hình văn minh, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt, phát triển các hoạt động văn hóa quần chúng
Giáo dục:
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngành giáo dục theo qui hoạch, đầu tư thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy ở các Có biện pháp hữu hiệu chống bỏ học, tăng cường kỷ luật
kỷ cương, ngăn chặn có hiệu quả hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội xâm nhập trường học, xây dựng kế hoạch và lộ trình cụ thể để xã hội hóa giáo dục, thực hiện chuyển đổi
cơ chế quản lý, chuyển đổi loại hình nhà trường
Y tế
- Tỉ lệ bác sĩ/10.000 dân là 2,4;
- Số giường bệnh/10.000 dân là 1,86 Tỷ lệ quản lý trẻ em dưới 1 tuổi trên 95%;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đủ 7 loại vaccin trên 95%;
- Tỷ lệ quản lý thai có chất lượng trên 95%;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 5%;
- Tăng tỷ lệ khám chữa bệnh hàng năm trên 5%
1.1.4 Hiện trạng cấp thoát nước
a Hiện trạng cấp nước
Nguồn nước máy thành phố trên cơ sở thực hiện Nghị quyết số 20/2004/NQHĐ ngày 10.12.2004 của Hội đồng nhân dân TP HCM về chỉ tiêu 85% tỷ lệ hộ dân trong các quận nọi thành được cấp nước sạch
Quận 8 là một quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh, do vậy nguồn nước cấp sinh hoạt là nguồn nước máy thành phố, thuộc hệ thống Nhà máy Thủ Đức về (công suất Q
= 818.000 m3/ngày) dựa vào tuyến ống cấp nước:
- Tuyến ống D 450mm từ đường Nguyễn Biểu qua cầu Chữ Y
- Tuyến ống D 600mm lấy nước từ tuyến ống D 1050 tại điểm đấu nối Trần Hưng Đạo – Tản Đà, qua cầu Xóm Củi đến Ngô Quyền – Tùng Thiện Vương
- Tuyến ống D 450mm lấy nước từ thủy đài I đường Phạm Phú Thứ Quận 6 qu kênh Tàu Hũ Do quận 8 nằm ở cuối nước nước máy vì vậy lượng nước máy đưa vào rất ít, không cấp dủ nước sinh hoạt cho dân, công ty cấp nước đã phía nhận nguồn nước từ các nhà đầu tư tư nhân khoảng 4.150 m3/ngày
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Ân quận 8 đầu tư nguồn nước ngầm cung cấp
950 m3/ngày cho khu vực phường 5, quận 8
- Các trạm cấp nước ngoại thành của cty khai thác và xử lý nước ngầm Thành phố cung cấp 2000 m3/ngày cho khu vực phường 7, quận 8
Trang 19- Doanh nghiệp tư nhân Hàng hải – quận 8 đầu từ nguồn nước ngầm cung cấp 1.200
m3/ngày cho khu vực phường 5 quận 8
Mạng đường ống cấp nước, lưới cấp nước: mạng lưới cấp nước trong quận 8 được hình thành từ những 1973 đã bị hư hỏng và rò rỉ nhiều, do nhiều đạon ống không làm việc và bị ngâm rong nước ngầm, làm việc kém chất lượng
- Tuyến ống có đường kính D450mm đến D200mm tổng chiều dài khoảng 31.500m
- Tuyến ống có đường kính từ D150mm tổng chiều dài khoảng 16.670m, trong đó
có 2.433 ống uPVC và PE mới được lắp đặt
- Tuyến ống có đường kính từ D100mm tổng chiều dài khoảng 51.955m, trong đó
có 7.724 ống PVC và PE mới được lắp đặt
- Áp lực nước hiện trên các tuyến (0m < P < 5m)
- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước máy Bình Thạnh là 86,1%
- Mức độ sử dụng nước sinh hoạt hiện nay là 100 l/ngày đến 80 l/ngày
- Tỷ lệ thất thoát nước trên mạng là 40%
- Ngoài ra trong khu vực quận 8 có mặt một trạm bơm tăng Ấp Rạch Cát, công suất rất nhỏ so với nhu cầu dùng nước bể chưa 100 m3, một bơm hoạt động từ 5h – 7h, công suất Qb = 14 m3/h, H = 25m
b Hiện trạng thoát nước
Hệ thống cống thu gom nước thải trong khu vực quận 8 là hệ thống cống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải bẩn Cống thoát nước được xây dựng tương đối hoàn chỉnh dọc theo tất cả trục đường thuộc khu vực phía đông, gồm các loại cống tròn D500 – D1000 khu vực phía tây và phía nam thuộc các phường 4,5,6,7,14,15,16 hệ thống thoát nước thường nhỏ và thiếu Cống hẻm D400 hầu như được phủ kín ở khu vực phía đông và chỉ khoảng 50% ở khu vực còn lại phía tây và phía nam
Các khu vực úng ngập là các khu vực có nền thấp ven kênh Tàu Hũ: dọc đường Phạm Thế Hiển, khu vực phường 15 (bến Mễ Cốc – Bình Đông – Nguyễn Duy)
Thủy đạo thoát nước chính cho quận 8 là kênh Tàu Hũ và kênh Đôi, các kênhrạch này chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều của biển Đông
Nguồn nước mặt: trên địa bàn quận có kênh Tàu Hũ và kênh Đôi chảy qua hiện nay đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do tiếp nhận nước thải sinh hoạt cũng như nước thải sản xuất chưa được xử lý bên cạnh đó việc lấn chiếm xây dựng và xả rác bừa bãi của dân sống dọc bờ kênh cũng làm thu hẹp dòng chảy của kênh rạch Việc cải tạo và nâng cấp kênh này nằm trong dự án cải thiện môi trường nước TP HCM
Trang 20SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 18
1.2 TỔNG QUAN DỰ ÁN CHUNG CƯ BÌNH ĐĂNG
Hình 1.2 Phối cảnh chung cư Bình Đăng
1.2.1 Vị trí chung cư Bình Đăng
Hình 1.3 Vị trí chung cư Bình Đăng
Trang 21Dự án chung cư Bình Đăng tọa lạc tại Quốc lộ 50, phường 6, quận 8, TP.HCM
Ở thửa đất số 49 tờ bản đồ số 60,63 bản đồ địa chính phường 6, quận 8
- Phía bắc giáp đường số 5 có lộ giới 20m
- Phía Nam giáp đường số 7 lộ giới 20m
- Phía Tây giáp đường số 4 lộ giới 20m
- Phía Đông giáp quốc lộ 50 có lộ giới 40m
1.2.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực chung cư Bình Đăng
Giao thông: Chung cư Bình Đăng nằm sát quốc lộ 50, đối diện bến xe quận 8 Xung quanh chung cư là các tuyến đường rộng khoảng 7m, như vậy hiện trạng giao thông khu vực rất thuận tiện
Cấp nước: Đường ống cấp nước hiện hữu D250 dọc theo quốc lộ 50 sẽ cung cấp nước cho chung cư
Thoát nước: Hiện nay hệ thống thoát nước trong khu vực là hệ thống thoát nước chung, dọc theo quốc lộ 50 có tuyến cống D1200, xung quanh chung cứ có các tuyến cống D500 dọc theo các tuyến đường nội bộ Hệ thống thoát nước này sẽ tiếp nhận nước mưa, nước thải sau khi xử lý cục bộ đạt loại B – QCVN14:2008
1.2.3 Quy mô dự án
Chỉ giới xây dựng:
- So với lộ giới đường Quốc lộ 50 : tối thiểu 10m
- So với lộ giới đường nội bộ : tối thiểu 6m
- Tổng diện tích sàn thương mại: 10.000 m²
- Số chỗ đậu xe hơi: 6 căn hộ/1 chỗ
- Số chỗ đậu xe máy: 2 chỗ/ 1 căn hộ
- Quy mô dân cư dự kiến: 1100 người
Bảng 1.3 Quy mô các căn hộ
Loại căn hộ Số lượng Diện tích (m2) Số phòng vệ sinh
Trang 22SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 20
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
Theo áp lực đường ống cấp nước ngoài phố
- Hệ thống cấp nước đơn giản
- Hệ thống cấp nước có két nước trên mái
- Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
- Hệ thống cấp nước có bể chưa, trạm bơm biến tần (hoặc trạm khí ép, bồn áp lực)
- Hệ thống cấp nước phân vùng
Theo cách bố trí đường ống
- Hệ thống có đường ống chính là cụt
- Hệ thống có đường ống chính là vòng (khép kín)
- Hệ thống có đường ống chính ở phía dưới hoặc trên
c Các bộ phận của hệ thống cấp nước trong nhà
Thành phần cơ bản
- Ống dẫn nước vào nhà: nối liền giữa đường ống cấp bên ngoài với nút đồng hồ đo nước
- Đồng hồ đo nước: đo lưu lượng nước tiêu thụ
- Mạng lưới phân phối, bao gồm:
Ống chính: ống đưa nước sau đồng hồ vào nhà
Ống đứng: ống đưa nước lên các lầu
Ống phân phối: ống đưa nước đến các dụng cụ vệ sinh ở từng tầng
- Các thiết bị dùng nước (dụng cụ vệ sinh): lavabo, bàn cầu, vòi sen, …
Trang 23- Bể nước ngầm (bể chứa): dùng để dự trữ nước phòng khi nước từ nguồn (ống cái ngoài đường hay giếng) không cung ứng đủ nhu cầu dùng nước tức thời trong nhà (hoặc đường ống bên ngoài tạm ngưng cấp nước để sửa chữa…) và để làm bể hút cho máy bơm hoạt động, vai trò của nó tương tự như bể chứa trong cấp nước khu vực
Các thiết bị hỗ trợ cho hệ thống cấp nước
- Mối nối mềm: là mối nối có thể tháo mở khi đoạn ống cần sửa chữa
- Van đóng mở nước
- Van giảm áp: giảm áp ở các đoạn ống có áp lực lớn để đảm bảo an toàn
- Van một chiều: van chỉ cho nước đi theo một chiều duy nhất
- Van xả khí: dùng để xả khí sinh ra trong các đoạn ống cấp nước
- Đồng hồ đo áp: được dùng để đo áp lực nước trong ống
2.1.2 Đường ống cấp và vị trí đường ống
Mạng lưới cấp nước trong nhà gồm đường ống chính, các ống đứng, ống nhánh dẫn nước đến các thiết bị vệ sinh trong nhà Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên trong nhà việc đầu tiên là vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà
Những yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà:
- Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà
- Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất
- Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, dầm, vì kèo…
- Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý: kiểm tra, sữa chữa đường ống, đóng mở van…
Một số quy định khi đặt ống:
- Không cho phép đặt ống ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống qua nền nhà vì khi
hư hỏng sửa chữa sẽ gặp nhiều khó khăn
- Các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh, thường đặt với độ dốc i= 0,002 – 0,005 về phía ống đứng cấp nước để dễ dàng xả nước trong ống khi cần thiết
- Các ống đứng nên đặt ở góc tường nhà Mỗi ống nhánh không phục vụ quá 5 đơn
vị dùng nước và không dài quá 5m (1 đơn vị dùng nước tương ứng với lưu lượng 0,2l/s)
Trang 24SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 22
- Đường ống chính cấp nước (từ nút đồng hồ đo nước đến các ống đứng) có thể đặt
ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng (nếu như nước được dẫn lên két rồi mới xuống các ống đứng) Phải có biện pháp chống rò rỉ, thấm nước xuống các tầng
Vị trí đường ống cấp nước
- Đường ống đứng: thường được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật, xuyên suốt các tầng nhà Đường ống đứng được nối với két nước hoặc trạm bơm (nguồn nước) và cấp nước cho các đường ống nhánh
- Đường ống nhánh: lấy nước từ đường ống đứng cấp cho tất cả các thiết bị dùng nước trong từng tầng lầu Tùy theo từng điều kiện cụ thể, vị trí đường ống nhánh có thể lắp đặt ở các vị trí sau:
Dưới sàn nhà: người ta lắp đặt ống cấp nước trên sàn BTCT, nằm trong lớp cát bảo
vệ và sau đó dán gạch lên trên
Trong tường gạch: người ta tạo rãnh trong tường gạch, lắp ống vào và phủ lớp vữa
ximăng bên ngoài
Trên trần nhà: từ ống chính, người ta lắp đặt ống cấp nước trong khoảng giữa trần
giả và sàn BTCT, sau đó lắp đặt ống cấp nước trong các tường gạch tới các thiết bị dùng nước
Trên thực tế, tùy vào tình hình cụ thể về kiến trúc, kết cấu người ta có thể chọn vị trí ống đứng và ống nhánh cho phù hợp nhất, đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ của công trình
- Đường ống dẫn nước lên
- Ống dẫn nước ra khỏi két
- Ống tràn
- Ống xả cặn
Trang 252.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
+1 căn hộ có 2 nhà vệ sinh (Số lượng thiết bị vệ sinh là như nhau)
- Chiều cao mỗi tầng:
- Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài -0.7 m
- Số dân cư dự kiến: 1100 người
Trang 26SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 24
Sơ đồ cấp nước không có trạm bơm
Sơ đồ cấp nước đơn giản
Lấy nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài cung cấp cho các thiết bị dùng nước trong tòa nhà Sơ đồ này chỉ áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà hoàn toàn đảm bảo đưa tới mọi dụng cụ vệ sinh trong công trình, kể cả những dụng cụ vệ sinh cao nhất và xa nhất trong công trình, với độ an toàn cao (Hình 2.1)
Hình 2.1 Sơ đồ hệ cấp nước đơn giản Hình 2.2 Sơ đồ cấp nước có két trên mái
Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái
Được áp dụng khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài đủ lớn nhưng không đảm bảo thường xuyên Vào những giờ dùng nước ít (chủ yếu là ban đêm) nước được cung cấp cho các dụng cụ vệ sinh và cấp lên két Vào giờ cao điểm, khi nước không lên tới các dụng cụ vệ sinh thì két nước sẽ có nhiệm vụ bổ sung nước cho toàn bộ mạng lưới Trường hợp sử dụng két nước sẽ làm tăng độ an toàn và ổn định cho việc dùng nước của ngôi nhà.Thường thì sơ đồ này có thể áp dụng tại một số công trình gần nhà máy nước, nơi có áp lực nước đủ lớn (Hình 2.2)
Hệ thống cấp nước có két nước trên mái có ưu điểm là dự trữ được lượng nước lớn, nước không bị cắt đột ngột, tiết kiệm điện, công quản lý Tuy nhiên nếu dùng dung tích két quá lớn thì sẽ ảnh hưởng đến kết cấu của ngôi nhà, chiều cao két nước lớn ảnh hưởng đến mỹ quan kiến trúc ngôi nhà Mặt khác do nước được lưu lại trên két nên dễ làm cho két bị đóng cặn , mọc rêu và nước từ két xuống sẽ bị bẩn
Trang 27Sơ đồ cấp nước có trạm bơm
Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp (< 5m), đồng thời lưu lượng nước không đủ, đường kính ống bên ngoài nhỏ, không cho phép bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài, vì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của các hộ xung quanh Thực tế tại Việt Nam hiện nay ta thường sử dụng sơ
đồ này Trạm bơm được điều khiển tự động bằng các Rơle mực nước tại bể chứa và két
Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên, nhưng không có điều kiện xây dựng két nước trên mái do không có lợi về phương tiện kết cấu hay mỹ quan
Trạm khí ép có thể có một hay nhiều thùng khí ép Trạm khí ép nhỏ chỉ cần một thùng chứa nước ở phía dưới và không khí ở phía trên Để tạo áp lực người ta dùng máy nén khí tạo áp lực ban đầu và bổ sung lượng khí hao hụt trong quá trình trạm bơm làm việc Trạm khí ép có thể bố trí ở tầng hầm, tầng 1 Hiện nay người ta thường dùng thiết bị biến tần thay cho các trạm khí ép khi xây dựng mạng lưới cấp nước cho các chung cư cao cấp (Hình 2.4)
Trang 28SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 26
Sơ đồ cấp nước phân vùng
Sơ đồ cấp nước này áp dụng trong trường hợp khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không những thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà, nhưng áp lực này không đủ lớn để cung cấp cho tất
cả các thiết bị dùng nước trong tòa nhà Đối với sơ đồ này tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài cho một số tầng dưới theo sơ đồ đơn giản Còn các tầng trên có thể thêm két nước, máy bơm theo một số sơ đồ riêng Khi đó cần làm thêm đường ống chính phía trên và dùng van trên ống đứng giữa biên giới hai vùng cấp nước
Ưu điểm của mạng lưới này là tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài nhưng phải xây dựng thêm hệ thống đường ống chính cho các tầng phía trên
b Lựa chọn sơ đồ cấp nước
Chọn sơ đò cấp nước cho tòa nhà là công việc đặc biệt quan trọng, liên quan trực tiếp đến độ an toàn của hệ thống cấp nước khi vận hành Chính vì vậy người kỹ sư thiết kế phải nghiên cứu rất kỹ hiện trạng của hệ thống cấp nước bên ngoài, công năng của công trình, điều kiện quản lý vận hành để lựa chọn sơ đồ cấp nước phù hợp nhất, đảm bảo thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Sử dụng triệt để áp lực đường ống cấp nước bên ngoài
- Kinh tế, quản lý dễ dàng, thuận tiện
- Giảm tối đa chi phí quản lý vận hành;
- Kết hợp tốt với mỹ quan kiến trúc ngôi nhà đồng thời chống ồn cho ngôi nhà
- Thuận tiên cho người sử dụng
Áp lực cần thiết của ngôi nhà
Khi thiết kế một hệ thống cấp nước bên trong nhà cần phải xác định được áp
lực của đường ống cấp nước bên ngoài Hng và áp lực cần thiết 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡 của ngôi nhà đó (áp lực cần thiết để bảo đảm đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà)
Áp lực của đường cấp nước bên ngoài (Hng) thường thay đổi tùy theo giờ trong ngày, theo mùa do đó để bảo đảm cấp nước cho ngôi nhà một cách an toàn và liên tục cần phải thỏa mãn điều kiện 𝐻𝑛𝑔𝑚𝑖𝑛 > 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡
Trong trường hợp 𝐻𝑛𝑔𝑚𝑖𝑛 < 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡, tùy thuộc sự chênh lệch đó ít hay nhiều mà có thể thêm: két nước, trạm bơm, bể chứa
Như vậy muốn thiết kế một hệ thống cấp nước trong nhà trước hết phải xác định được Hng và 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡 để chọn sơ đồ thích hợp
Xác định áp lực đường ống cấp nước bên ngoài
Tham khảo các số liệu của các cơ quan và dữ liệu được cung cấp ta có áp lực bên ngoài là 10m và ban đêm làm 15m và áp lực nước không ổn định
Trang 29Xác định áp lực cần thiết của ngôi nhà
Ta tính sơ bộ áp lực cần thiết của ngôi nhà 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡
như sau:
Đối với nhà 1 tầng: 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡 = 8 ÷ 10𝑚
Đối với nhà 2 tầng: 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡 = 12𝑚
Đối với nhà 3 tầng: 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡 = 16𝑚
Nhà lớn hơn 3 tầng cứ tăng thêm một tầng thì 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡 cộng thêm 4m
Như vậy, sơ bộ áp lực cần thiết của chung cư Bình Đăng 22 tầng là: 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡 = 92𝑚 Trên cơ sở áp lực cần thiết của ngôi nhà và áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài
ta thấy 𝐻𝑛𝑔𝑚𝑖𝑛 < 𝐻𝑛ℎ𝑐𝑡 Từ đó ta lựa chọn sơ đồ cấp nước có trạm bơm
Lựa chọn sơ đồ cấp nước
Phương án 1: Hệ thống cấp nước bể chứa, bơm biến tần và bồn áp lực
Trong phương án này nước từ đường ống bên ngoài sẽ dẫn vào bể chứa và được bơm trực tiếp cấp cho các hộ của chung cư với hỗ trợ của bồn áp lực Hệ thống biến tần áp dụng nguyên lý điều khiển vòng kín Tín hiệu áp lực từ mạng lưới cấp nước đưa về bộ
xử lý, so sánh tín hiệu áp lực được cài đặt theo yêu cầu Để tạo áp lực đủ dùng thêm bồn
áp lực bổ sung áp lực cho bơm
Ưu điểm: đảm bảo yêu cầu về mỹ quan cho chung cư
Nhược điểm: Chi phí đầu tư và vận hành tương đối cao
Phương án 2: hệ thống cấp nước có két nước trạm bơm và bể chứa
Trong phương án này nước từ đường ống bên ngoài sẽ dẫn vào bể chứa và được bơm lên két nước Mạng lưới cấp nước của toàn bộ ngôi nhà sẽ được cung cấp bằng két nước Trạm bơm được điều khiển tự động bằng các rơ le mực nước bể chứa và két nước
Ưu điểm: Áp lực nước đảm bảo cung cấp cho các tầng trong chung cư trong trường hợp dùng nước lớn nhất Không bị động trong trường hợp ngắt điện đột ngột
Nhược điểm: Ảnh hưởng đến mỹ quan ngôi nhà
Bồn áp lực
Trang 30SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 28
Từ các số liệu đã cho trong đề tài với diện tích tầng hầm 2 tương đối lớn, bề mặt tầng mái có khoảng trống nên phương án 2 – hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa được chọn Ngoài ra, lượng nước tưới cây ở tầng 1 sẽ được cấp trực tiếp từ mạng lưới bên ngoài (không thông qua bể chứa – trạm bơm – két mái)
2.2.3 Vạch tuyến đường ống cấp nước
Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho tòa nhà:
- Đến được các thiết bị vệ sinh
- Đủ áp lực và lưu lượng yêu cầu của thiết bị
- Có tổng chiều dài ngắn nhất
- Dễ dàng kiểm tra, sửa chữa, thay thế
- Dễ phân biệt khi sửa chữa
- Thuận tiện trong quá trình thi công
- Phù hợp với kiến trúc của ngôi nhà
Vạch tuyến đường ống cấp nước là công việc quyết định đến quá trình thi công, hiệu quả làm việc của hệ thống cấp nước Nhìn chung ống cấp nước thường được lắp đặt kín
để đảm bảo mỹ quan công trình và tăng tuổi thọ của đường ống
*Lựa chọn phương án lắp đặt đường ống đứng và ống nhánh
Phân đường ống đứng cho hệ thống cấp nước trong chung cư
Ống đứng là ống cấp từ két nước đến các tầng của công trình Đường ống đứng nằm
ở hộp gain kỹ thuật trong phòng nước của chung cư Trên hộp gain bố trí cửa mở ra đẩy vào tại những vị trí cần thiết để dễ dàng cho việc quản lý và sửa chữa
Từ két mái sẽ chia thành 2 cụm cấp nước xuống riêng biệt
Để đảm bảo cấp nước cho các căn hộ an toàn ta sẽ chọn nhiều ống đứng (Hình 2.5) Đối với những đường ống không đủ áp lực (áp lực tự do <10m) sẽ được lắp thêm bơm tăng áp và bồn áp lực để đáp ứng nhu cầu áp lực và ngược lại những đoạn ống có
áp lực quá lớn (áp lực tự do >30m) thì sẽ tiến hành lắp thêm van giảm áp nhằm đả bảo
an toàn
Trang 31Hình 2.5 Bố trí đường ống cấp nước chính trong tòa nhà
Trang 32SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 30
Bảng 2.1 Bố trí đường ống cấp nước chính bên trong tòa nhà
Trong đó, tầng 6,7 là 2 tầng kỹ thuật nên không cấp nước
Phương án lắp đặt đường ống nhánh từ ống đứng tới các căn hộ
Từ các ống đứng, tại vị trí mỗi tầng mà ống đứng phục vụ sẽ có đường ống ngang đi
vô các tầng trên đó được đặt 1 van tổng Người ta lắp đặt đồng hồ nước cho từng căn hộ trong phòng nước và lắp đặt đường ống nhánh từ đồng hồ nước tới các căn hộ trong tầng Đường ống nhánh ngoài hành lang được treo trên trần Tiến hành lặp đặt van chặn trên đường ống vào từng căn hộ để dễ dàng cô lập khi sửa chữa, tránh làm ảnh hưởng đến căn hộ khác Các van này được bố trí sau cửa ra vào của mỗi căn hộ để thuận tiện cho công tác quản lý và đảm bảo mỹ quan,van được bố trí ngay trên đường ống treo trên trần và có chữa sẵn lỗ bảo trí trên trần nhà
Phương án lắp đặt đường ống nhánh cho các thiết bị lấy nước
Có 3 trường hợp bố trí đường ống như sau:
Đường ống chính - ống nhánh trên sàn nhà - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước
Đường ống chính - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước;
Đường ống chính - ống nhánh trên trần nhà - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước
Dựa vào cấu trúc của tòa nhà và căn hộ, phương án thứ 3 được lựa chọn để thiết kế Bởi đường ống đi trên trần sẽ dễ dàng cho công tác sửa chữa khi gặp sự cố Thi công cũng dễ dàng và đồng thời không phải bổ sung lớp vật liệu lót khi lát sàn như trường hợp đi ống trên sàn nhà
Trang 332.2.4 Lựa chọn đồng hồ tổng cấp nước cho chung cư
a Tính toán nước sinh hoạt trong 1 ngày đêm
Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tòa nhà bao gồm:
- Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình cho dân cư sống trong tòa nhà:
QSH =qtc× N
200 × 1100
1000 = 220 m3/ngày Trong đó: qtc: tiêu chuẩn cấp nước của nhà ở (l/người/ngày)
N: số dân cư sống trong tòa nhà (người)
- Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình trong nhà trẻ:
QNT =qtc× Ntrẻ
100 × 180
1000 = 18 m3/ngày Trong đó: qtc: tiêu chuẩn cấp nước cho mỗi bé trong nhà trẻ,
- Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình của rạp phim
QRP =qghế× 𝑁𝑔ℎế
5 × 175
1000 = 0.88 m3/ngày Trong đó: qdv: tiêu chuẩn dùng nước của rạp phim, chọn qdv = 5/l/ghế
𝑁𝑔ℎế: số ghế trong rạp phim
- Tổng nhu cầu dùng nước trung bình của tòa nhà:
QTB = QSH+ QNT + QTM+ QRP = 220 + 18 + 8.48 + 0.47 = 247.36 m3⁄ngày
- Tổng nhu cầu dùng nước của tòa nhà tính cả nước dự phòng:
Q = QTB+ 20%QTB = 247.36 + 20% × 247.36 = 296.83 m3⁄ngày
- Vậy tổng nhu cầu dùng nước của ngôi nhà là 300 m3/ngày
Trang 34SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 32
b Đương lượng thiết bị cấp
Đương lượng thiết bị cấp được sử dụng để xác định hệ thống đường ống cấp nước cho các thiết bị vệ sinh
Đương lượng của thiết bị cấp được trích dẫn trong quy chuẩn (bảng 6-2/67/[1])
Bảng 2.2 Đương lượng cấp nước của các thiết bị vệ sinh và đường kính tối thiểu
Đương lượng Căn hộ Công cộng
c Thống kê đương lượng của chung cư
Bảng 2.3 Thống kê thiết bị của toàn chung cư
Trang 35Bảng 2.4 Thống kê đương lượng thiết bị cấp nước khu công cộng
STT Tên thiết bị sử dụng nước Ký hiệu Đương lượng lượng Số Tổng
đương lượng
Bảng 2.5 Thống kê đương lượng cấp nước cho các căn hộ
lượng
Số lượng
Tổng đương lượng
Tổng đương lượng thiết bị cấp nước của toàn chung cư: 4628
d Tính toán, lựa chọn đồng hồ lưu lượng
Nhiệm vụ của đồng hồ đo nước
- Xác định lượng nước tiêu thụ để tính tiền nước;
- Xác định lượng nước mất mát, hao hụt trên đường ống phát hiện các chỗ rò rỉ, bể
vỡ ống
- Nghiên cứu điều tra hệ thống cấp nước hiện hành để xác định tiêu chuẩn dùng nước
và chế độ dùng nước phục vụ cho thiết kế
Các loại đồng hồ đo nước
Để xác định lượng nước tiêu thụ cho các ngôi nhà, hiện nay người ta sử dụng thông dụng nhất loại đồng hồ đo nước lưu tốc, xây dựng trên nguyên tắc lưu lượng nước tỷ lệ thuận với tốc độ nước chuyển động qua đồng hồ
- Đồng hồ đo nước lưu tốc
- Đồng hồ đo nước điện từ
Trang 36SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 34
Chọn đồng hồ đo nước
Khi chọn đồng hồ đo nước cần phải dựa vào khả năng vận chuyển của nó Khả năng vận chuyển của mỗi loại đồng hồ đo nước sẽ khác nhau và thường biểu thị bằng lưu lượng đặc trưng của đồng hồ tức là lưu lượng nước chảy qua đồng hồ tính bằng m3/ h, khi tổn thất áp lực qua đồng hồ là 10 m Chọn đồng hồ đo nước phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Qngđ ≤ 2Qđtr ↔ 300 ≤ 2𝑄đ𝑡𝑟 ↔ 𝑄đ𝑡𝑟 ≥ 150 (𝑚3⁄ ℎ)Trong đó: Qngđ: lưu lượng nước ngày đêm của ngôi nhà, m3/ngđ
Qđtr: lưu lượng nước đặc trưng của đồng hồ đo nước, m3/h
Dựa vào Bảng 1.1 – Trang 19 – Giáo trình cấp thoát nước trong nhà – Bộ xây dựng
ta chọn đồng hồ loại tuốc bin (BB) cỡ 80 mm
Hình 2.6 Cấu tạo nút đồng hồ đo nước
(2-7)
Trang 372.2.5 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước sinh hoạt
a Các cơ sở khác để tính toán thủy lực
Vận tốc kinh tế
Khi tính toán thủy lực đường ống cấp nước ta phải dựa trên cơ sở vận tốc kinh tế
- Đối với đường ống chính, ống đứng v = 0,5 ÷ 1,5 m/s
- Đối với các đường ống nhánh, ống dẫn nước sản xuất và trong trường hợp chữa cháy vận tốc tối đa có thể cho phép lên tới v≤ 2,5 m/s
Áp lực tự do
Khi tính toán áp lực của máy bơm, áp lực cần thiết của ngôi nhà hay độ cao cần thiết
để lắp đặt két nước ta cần lưu ý tới áp lực tự do cần thiết của thiết bị dùng nước( tức là
áp lực dư tối thiểu tại thiết bị đó để thiết bị dùng nước đó có thể cung cấp nước theo thiết kế) Theo Quy chuẩn của Bộ xây dựng, áp lực tự do tối thiểu được quy định như sau:
- Đối với các van xả định lượng(các bồn cầu, bồn tiểu có van xả trực tiếp) thì áp lực
dư tối thiểu là 10m
- Đối với các két xả(các bồn cầu có thùng chứa nước) thì áp lực dư tối thiểu là 5,6m Các tiêu chuẩn của nước ngoài như Úc, Mỹ cũng quy định tương tự, đối với vòi tắm hoa sen, van xả định lượng thì áp lực dư tối thiểu là 10m để tạo sự tiện nghi; đối với các vòi rửa, bồn cầu có thùng rửa… thì áp lực tự do tối thiểu là 5m
Thông thường khi thiết kế áp lực tự do tối đa không lớn hơn 50m, thường chọn là 30m, để đảm bảo an toàn cho các thiết bị và cho người sử dụng
b Tính toán thủy lực
Xác định lưu lượng nước tính toán từng đoạn ống cấp là việc quan trọng nhất, dựa vào vận tốc kinh tế sử dụng bảng tra thủy lực lựa chọn đường kính ống và các thông số khác
- Lưu lượng nước tính toán của các tuyến ống phụ thuộc vào số lượng thiết bị cấp nước mà đoạn ống phục vụ Sau khi xác định trị số đương lượng thiết bị của các đoạn ống theo bảng 2.2, ta có thể xác định lưu lượng nước cấp dựa vào biểu đồ A2 và A3 – Trang 149 - Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình – Bộ xây dựng
Trang 38SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 36
c Sơ đồ tính toán thủy lực
Tính toán thủy lực trong đồ án được lựa chọn để tính cho đường ống đứng điển hình và căn hộ điển hình Từ đó ta sẽ tính toán tương tự cho các đường ống đứng còn lại (Chọn 2 căn hộ A và C thuộc tầng 12 của ống đứng A3 để tính toán)
Hình 2.7 Sơ đồ cấp nước ống đứng A3
Trang 39d Bảng tính toán thủy lực
Tính toán thủy lực cho căn hộ điển hình
Tính toán thủy lực cho căn hộ loại A
Hình 2.8 Sơ đồ không gian cấp nước căn hộ loại A
Trang 40SVTH: Ngô Thị Thu Hoài 38
Bảng 2.6 Bảng tính toán thủy lực cho căn hộ loại A
Đoạn ống Thiết bị dùng nước
Tổng đương lượng
Lưu lượng tính toán (l/s)
Đường kính ống
Vận tốc V(m/s)
Tổn thất đơn vị 1000i
Chiều dài đoạn ống l(m)
Tổn thất dọc đường h(m)
7-11
1Lav+1HS 1BX+1CG 1MG+1CB