1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa Học 10 CB chuẩn su hướng mới

344 225 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 344
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành kiến thức GV: chia lớp thành 8 nhóm nhỏ Chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng cách cho hs kí biên bản hợp đồng theo mẫu GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể g

Trang 1

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 1/ 2 )

Ngày soạn : 22/8/2017 Số Tiết: 02

TIẾT THỨ 1

I-MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9

*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoáhọc,

*Sự phân loại các hợp chất vô cơ

* Trọng tâm:

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

*Cân bằng phương trình hoá học

2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

*Cân bằng phương trình hoá học

3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Hóa học THCS tạo nền tảng quan trọng

để tiếp tục học hóa học ở bậc THPT Vậy

trong số chúng ta ngồi đây có bao nhiêu bạn

còn nắm vững kiến thức trọng tâm ở THCS?

Để kiểm chứng điều này thầy cùng các em

vào bài ngày hôm nay

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến

thức trong đầu

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức

GV: chia lớp thành 8 nhóm nhỏ

Chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng cách

cho hs kí biên bản hợp đồng (theo mẫu)

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS: Kí biên bản hợp đồng

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

việc hoàn thành bản hợp đồngHS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất

HS: Báo cáo và thảo luận

Trang 2

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của HS Thông qua mức độ hoàn

thành bản hợp đồng

Hoàn thành bản hợp đồng nộp cho giáo viên

Văn bản hợp đồng Đại diện bên A: Giáo Viên Đại diện bên B: Học Sinh

Thời gian thực hiện hợp đồng:

1 A Một nguyên tử có 5 proton thì có mấy electron?

B Nguyên Tử X có 7 proton còn nguyên tử Y có 7 electron thì

X,Y có cùng nguyên tố hóa học không?

2 A Xác định hóa trị của N Trong các hợp chất sau : NO2 ; NH3 ;

4 A.Công thức sau công thức nào sai

AlCl4 ; MgO2 ; ZnO3 ; CuO

B.Sửa lại các công thức sau cho đúng :

KCl2 ; AgO ; NaCO3

Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút

Hoạt động 3 (10 phút): III Hoạt động luyện tập

GV: Tổ chức cho học sinh chía sẻ các bài

Trang 3

Stt Bắt buộc Đáp án

1 Thế nào là nguyên tử? Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ ,trung hòa về điện

2 nguyên tố hóa học ? Tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton trong

hạt nhân tạo thành nguyên tố hóa học

3 Hóa Trị ? - Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử

nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

B Nguyên Tử X có 7 proton còn nguyên tử Y có 7

electron thì X,Y có cùng nguyên tố hóa học không?

4 A.Công thức sau công thức nào sai

AlCl4 ; MgO2 ; ZnO3 ; CuO

AlCl4 ; MgO2 ; ZnO3

B.Sửa lại các công thức sau cho đúng :

Trang 4

Tiết:02 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 2/ 2 )

Ngày soạn : 23/8/2017 Số Tiết:02

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Nói đến hóa học là nói đến các dung

dịch hóa chaats , sự pha chế,sự hòa tan,nồng

độ,tính toán lượng chất Vậy trong các em

còn nhớ được bao nhiêu công thức tính toán

hóa học ở THCS?Thầy cùng các em vào bài

học ngày hôm nay

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến

thức trong đầu

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức

GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng

cách cho hs kí biên bản hợp đồng (theo mẫu)

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của HS Thông qua mức độ hoàn

thành bản hợp đồng

HS: Kí biên bản hợp đồng

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

việc hoàn thành bản hợp đồngHS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất

HS: Báo cáo và thảo luận

Hoàn thành bản hợp đồng nộp cho giáo viên

Văn bản hợp đồng

Trang 5

Đại diện bên A: Giáo Viên Đại diện bên B: Học Sinh

Thời gian thực hiện hợp đồng:

1 A Tính số mol O2 có trong 1,6 gam O2

B Khi cân 0,05 mol chất X có khối lượng 1,6 gam hỏi MX= ?

2 A.Tính tỷ khôi hơi của SO2 so với H2

B Tính số mol HCl có trong 500ml dung dịch HCl 0,2 M

A.Các chất sau chất nào là a xit :

HCl; H3PO4 ; NaOH ; Ba(OH)2 ; NaCl ; MgCl2

B Các chất sau chất nào là Bazơ :

HCl; Na3PO4 ; NaOH ; Ba(OH)2 ; Mg(OH)2 ; MgCl2

Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút

Hoạt động 3 (10 phút): III Hoạt động luyện tập

GV: Tổ chức cho học sinh chía sẻ các bài

Trang 6

3 Độ tan là gì? Công thức tính?

2100

ct

H O

m S m

4 Công thức tính C% ?

% dd100%

ct m C m

5 Công thức tính CM?

M

n C V

X

m

g n

2 A.Tính tỷ khôi hơi của SO2 so với H2

2 2

64322

SO H

B Biết A 1,517

KK

3 A Tính độ tan của NaCl ở 250C Biết 150 gam nươc hòa tan

B.Tính độ tan của đường ở 250C biết khi 50 gam nước hòa

tan được tối đa 102 gam đường S10250 �100 204 gam

4 A.Hòa tan 25 gam NaCl vào 650 gam nước Tính nồng độ

25100% 3,7%675

B Hòa tan 10 gam đường vào 120 gam nước Tính nồng độ

10 100% 7, 69% 130

5 A .Hòa tan 40 gam NaOH vào 2 lít nước Tính nồng độ

B Tính số mol HCl có trong 500ml dung dịch HCl 0,2 M . 0,2.0,5 0,1

M

nC V   mol

A.Các chất sau chất nào là a xit :

HCl; H3PO4 ; NaOH ; Ba(OH)2 ; NaCl ; H2CO3

HCl; H3PO4 ; H2CO3

Trang 7

B Các chất sau chất nào là Bazơ :

HCl; Na3PO4 ; NaOH ; Ba(OH)2 ; Mg(OH)2 ; MgCl2

NaOH ; Ba(OH)2 ; Mg(OH)2

Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút 4.Củng cố:

Cho 23 gam Na tác dụng với 18 gam nước thu được m gam dung dịch NaOH và giải phóng 11,2 lít

H2 (đktc).Hãy tìm: m(gam)dung dịch NaOH

Trang 8

 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

* Trọng tâm; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)

2.Kĩ năng:

 So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

 So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Nguyên tử với quan điểm của

đê-mô-crit là hạt giữ nguyên không chia

được nữa

Vậy đó có phải là sự thực không?

Nguyên tử liệu đã là hạt nhỏ nhất chưa

hay còn được tạo nên từ các hợp phần

khác?

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến thức

trong đầu

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức mới

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

Trang 9

b Khối lượng và điện tích

electron

+ Nhóm 2 nghiên cứu sự tìm ra hạt

nhân nguyên tử:

a.Điện tích của hạt nhân

b.kích thước hạt nhân so với nguyên

c Kết luận: cấu tạo của hạt nhân

+ Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước

nguyên tử

a.Nguyên tử nhỏ nhất

b.Đường kính của hạt nhân

+ Nhóm 5: Nghiên cứu Khối lượng

nguyên tử

a.Đơn vị khối lượng nguyên tử

b Mối quan hệ giữa các đơn vị

GV: Quan sát quá trình thực hiện

nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS

HS: Các nhóm lần lượt Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

+ Nhóm 1 nghiên cứu về electron:

a.Điện tích của hạt nhân

Điện tích dương vì đẩy hạt 

b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử

Kích thước rất nhỏ so với nguyên tử

c Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử

Khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử

+ Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân nguyên tử

a.sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt proton)

Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1918

mP = 1,6726.10-27kg

qP = 1+

Trang 10

GV:Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập của HS Thông qua mức độ

hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học

tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết

quả thực hiện và những ý kiến thảo

luận của HS rồi chốt kiến thức

b.sự tìm ra nơtron ( Đặc điểm hạt nơtron)

Do Chát-uych tìm ra năm 1932

mn = 1,6748.10-27kg

qP = 0

c Kết luận: cấu tạo của hạt nhân

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt Proton

và nơtron Vì nơtron không mang điện số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quanh hạt nhân

+ Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước nguyên tử

a.Nguyên tử nhỏ nhất

RH = 0,053 nm

1 nm = 10-9 m ; 1A0= 10-10 m

b.Đường kính của hạt nhân

đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân

104 lần

c.Đường kính của Electron,proton

Khoảng 10-8 nm

+ Nhóm 5: Nghiên cứu Khối lượng nguyên tử

a.Đơn vị khối lượng nguyên tử

Đơn vị khối lượng nguyên tử :u (còn được gọi là đvc); 1u = 1/12.mC

c Mối quan hệ giữa các đơn vị

mC = 19,9265.10-27kg = 12u1u = 19,9265.10-27/12 =1,660510-27kg

mH = 1,6738*10-27 kg= 1,008u

4.Củng cố: Củng cố bài thông qua hoạt động luyện tập

5 Hướng dẫn về nhà:

Chuẩn bị BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỒNG VỊ

Tiết 4: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ

Trang 11

HOÁ HỌC ĐỒNG VỊ (Tiết 1/2 )

Ngày soạn : 24/8/2017 Số Tiết: 02

TIẾT THỨ 1

I-MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Hiểu được :

 Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

 Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử  Kí hiệu nguyên tử : A

ZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và

2.Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

4.Tích hợp bảo vệ môi trường

- Tia phóng xạ gây đột biến gen nên gây bệnh ung thư cho người ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứckhỏe của người ,động thực vật

- Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà máy điện nguyên tử

-Tia phóng xạ gây ô nhiễm môi trường không khí,đất ,nước

-Biện pháp xử lý chất thải nhà máy điện nguyên tử là đào sâu ,chôn chặt trong lòng đất ,khối bê tông

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Nêu tình huống Nếu một hạt nhân

nguyên tử X có Z proton thì ĐTHN được

xác định như thế nào?

HS: Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức

tìm hướng giải quyết

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức mới

Trang 12

A-HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1.Điện tích hạt nhân:

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

GV chia lớp thành 5 nhóm học tập

bằng cách Chiếu nội dung

1.Điện tích hạt nhân:

+ Nguyên tử A có 7 proton Hỏi điện tích hạt

nhân nguyên tử A là bao nhiêu?

+ Điện tích hạt nhân Nguyên tử B được xác

định bằng 15+ Hỏi số proton cấu tạo nên B

là bao nhiêu ?

+Lớp vỏ nguyên tử T xác định có 17

electron Hỏi có xác định được số proton có

trong hạt nhân nguyên tử T không? Bằng

GV: Bao quát chung quá trình học sinh thực

hiện nhiệm vụ học tập Có thể giúp đỡ hs

nếu hs gặp khó khăn

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành

yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận

xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Số đơn vị điện tích hạt nhân Z= Số proton

= số electron

HS:

Rồi nhận nhiệm vụ học tập

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm hình thành , phân công nhiệm vụ

các thành viên

+ làm việc độc lập

+ hợp tác nhóm+Học qua tài liệu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

HS: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm

vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

HS:

A-HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

Trang 13

2.số khối

GV: Yêu cầu hs giải thích các đại lượng

A; Z, N

Mối quan hệ giữa các đại lượng?

GV: Hỏi vì sao 2 đại lượng Z ; A đặc trưng

cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên

tử

A Số khối

Z tổng số hạt proton

N tổng số hạt nơtron A= Z + N

B-NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:

1.Định nghĩa

GV: các nguyên tử sau có cùng nguyên tố

GV: Thông qua tự tìm hiểu sgk em cho biết

thế nào là số hiệu nguyên tử?

GV: hướng dẫn hs cách biểu diễn kí hiệu

HS: số đơn vị ĐTHN nguyên tử của 1 nguyên

tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên

tố đó ký hiệu Z

4.Củng cố: Củng cố bài thông qua hoạt động luyện tập

Trang 14

Câu Nội dung ĐA

2 Nguyên tử Y có 17 proton kết luận Y có 17 electron đúng hay sai Đ

3 Z và N là 2 đại lượng đặc trưng của hạt nhân đúng hay sai? S

4 Nguyên tử T có 15 electron còn nguyên tử R có 14 proton hỏi T,R có cùng

nguyên tố hóa học không?

Trang 15

Ngày soạn : 29/8/2017 Số Tiết: 02

2.Kiểm tra bài cũ: Tính số khối A của nguyên tử có 11 electron và 12 nơtron?Vì sao A;Z là 2 đại

lượng đặc trưng của nguyên tử?

3.Bài mới :

Hoạt động 1 (5 phút) III-Đồng Vị

GV: Hãy tính số P, số n của proti, đơteri, triti

theo các kí hiệu nguyên tử sau:

HS: Đồng vị của cùng 1 nguyên tố hoá học là

những nguyên tử có cùng số Proton nhưng khácnhau về số nơtron,do đó số khối A của chúng khác nhau

GV: nếu me rất nhỏ thì khối lượng nguyên

tử có bằng khối lượng hạt nhân không?

Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

IV-Nguyên tử khối và khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố hóa học

2.Nguyên tử khối trung bình ( A )

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV hỏi: Thế nào là nguyên tử khối Trung

bình?

-Nếu 1 nguyên tố hoá học có 3 đồng vị thì

phải tính như thế nào?

A Cl =

100

37

*23,2435

*77,

65x  x

=63,54

 x = 27% =% 2965Cu

% 2963Cu = 100-27 = 73%

Hoạt động 4(10 phút) : II Luyện tập

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

Tính số nguyên tử của từng đồng vị trong

1mol nguyên tử clo và nguyên tử khối trung

GV: Bao quát chung quá trình học sinh thực

hiện nhiệm vụ học tập Có thể giúp đỡ hs

nếu hs gặp khó khăn

HS:

Rồi nhận nhiệm vụ học tập

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Hình thành nhóm ,phân công nhiệm vụ các

nhóm+ làm việc độc lập + hợp tác nhóm+Học qua tài liệu + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

HS: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm

vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:

+ Nhóm 1,4 làm bài tập 1

Trang 17

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành

yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận

xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Bài tập 1:

M = 35100.75,77+

100

23,24.37

=35,5Trong 1mol nguyên tử Clo có6,023.1023nguyên tử clo

 số nguyên tử 35Cl là :6,023.1023.75.77%=4,564.1023

số nguyên tử 37Cl là :6,023.1023.24,23%=1,459.1023

5,35.75,77%=26,76%

4.Củng cố:

-KN: Đồng vị , Nguyên tố hoá học; Cách tính nguyên tử khối TB

5 Hướng dẫn về nhà:-VN học bài và làm BT trong SGK trang 13-14

-Đọc phần tư liệu Trang 14- 15

*Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Tự chọn 1: BÀI TẬP THCS (Tiết 1/ 2 )

Ngày soạn : 30/8/2017 Số Tiết: 02

TIẾT THỨ 1

Trang 18

I-MỤC TIÊU

1.Kiến Thức

Củng cố kiến thức, khái niệm cơ bản ở THCS

2.Kĩ năng

Kĩ năng giải bài tập thường gặp ở THCS

3.Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Đến thời điểm này các em đã nhớ được

bao nhiêu công thức tính toán hóa học? và

có bao nhiêu kỹ năng giải quyết bài tập hóa

học?Bài tập về tính tan;bài tập pha chế dung

dịch;hay bài tập về axit? vv

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến

thức trong đầu

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức- Luyện tập

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo

số thứ tự bàn học trong lớp

+ Nhóm 1,6 làm bài tập 1:

Làm bay hơi 300g nước khỏi 700g dung

dịch muối 12% nhận thấy có 5g muối

kết tinh tách ra khỏi dung dịch Xác

định nồng độ % của dung dịch muối

bão hoà trong điều kiện của thí nghiệm.

+ Nhóm 2,5 làm bài tập 2:

Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8g

NaOH Tính nồng độ mol của dung

dịch NaOH? Tính số ml nước cần thêm

vào 200 ml dung dịch NaOH để được

dung dịch nồng độ 0,1M.

+ Nhóm 3, 4 làm bài tập 3:

Cho 18,4 g hỗn hợp Zn, Al tác dụng với

2 lít dd HCl dư thu được 11,2 lít khí

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm

việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 19

- Tính % theo khối lượng mỗi kim loại?

- Tính C M của dd HCl ban đầu biết

lượng HCl dư được trung hoà vừa đủ

với 200 ml dd NaOH 0,2 M.

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm

vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần

thiết

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

Nhóm 1,6 làm bài tập 1:

- Từ công thức: C%=

dd

ct m

2,0

05,0

x

 = 0,1  x = 0,3Vậy cần pha thêm 0,3 lit hay 300 ml nước vào 200 ml

dd NaOH 0,25M để được dd NaOH 0,1M

+ Nhóm 3, 4 làm bài tập 3:

- ptpư: Zn + 2 HCl  ZnCl2 + H2

x 2x x x 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

y 3y y 3/2ygọi số mol của Zn, Al tham gia phản ứng lần lượt là x

2,112/3

5,182765

y x

y x

giải hệ pt trên ta được x= 0,2; y= 0,2

 mZn = 65.0,2 = 13g

%mZn =

4,18

13.100% = 70,65%

%mAl = 100- 70,65 = 29,35%

- nHClpư =2x +3y = 1 molLượng HCl dư được trung hoà đủ với 0,2.0,2 = 0,04mol NaOH

Ptpư: HCL + NaOH  NaCl + H2O 0,04 0,04

nHCldư = 0,04 mol

Trang 20

vụ học tập của HS Thông qua mức độ

hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập

;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả

thực hiện và những ý kiến thảo luận

của HS rồi chốt kiến thức

tổng số mol HCL = 1 + 0,04 = 1,04 mol

 CM HCl =

2

04,1

= 0,52 M

4.Củng cố: Tính độ tan của đường ở 250C biết khi 150 gam nước hòa tan được tối đa 306 gam đường

5 Hướng dẫn về nhà:

Chuẩn bị Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Tiết 6: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Ngày soạn : 01/9/2017 Số Tiết: 01

I-MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:

Trang 21

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạtnhân

- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khốitrung bình

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: các thí nghiệm của Tôm-xon,

Rơ-dơ-pho, Chat-uých đã có những đóng góp

gì vào hiểu biết của nhân loại về nguyên tử ?

HS: Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức

tìm hướng giải quyết

TN tìm ra electron của Tom-xơn

TN tìm ra hạt nhân của Rơ-dơ-pho

Hạt nhân gồm các proton và nơtron

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức- Luyện Tập

GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng

cách cho hs kí biên bản hợp đồng (theo mẫu)

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

GV: Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm

Thời gian thực hiện hợp đồng:

Địa điểm: Lớp học

Trang 22

1 Cấu tạo của nguyên tử? Đặc điểm về điện tích và khối lượng

các hạt cấu tạo nên nguyên tử

2 Mối quan hệ giữa các đại lượng trong nguyên tử?

3 Kí hiệu nguyên tử?

1 A Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cấu tạo nên X là 82

Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

22 Hãy tìm các đại lượng đặc trưng của X và cho biết X là nguyên

tố nào

B Hãy xác định số đơn vị điện tích hạt nhân số proton, số nơtron,

số electron và A của các nguyên tử có kí hiệu sau: 23

Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút

Văn bản hợp đồng Hoàn thiện

A.Kiến thức cần nắm vững

Đáp án

1 Cấu tạo của nguyên tử? Đặc điểm về

điện tích và khối lượng các hạt cấu

tạo nên nguyên tử

NT Lớp vỏ ( hạt e) Hạt nhân ( gồm các hạt p và n)+ Những hạt này lần lượt có m và q là bao nhiêu ?

số hạt cấu tạo nên X là 82 Trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện là 22 Hãy tìm

các đại lượng đặc trưng của X và

cho biết X là nguyên tố nào

82

N E

N E Z

(do: Z = E)

Giải hệ pt:  E = 26 , N = 30mà: E = Z = P = 26vậy  A = Z + N = 26 + 30 = 56  X là ng.tố Fe

Trang 23

B Hãy xác định số đơn vị điện tích

hạt nhân số proton, số nơtron, số

electron và A của các nguyên tử có

x

B Viết công thức của các loại phân

tử đồng (II) oxit biết rằng đồng và

Tiết 7: CẤU TẠO VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ (Tiết 1/2 )

Ngày soạn : 7/9/2017 Số Tiết: 02

TIẾT THỨ 1

I-MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết được:

Trang 24

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạoxác định, tạo nên vỏ nguyên tử.

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Các em có biết các trong hệ mặt trời

các hành tinh chuyển động như thế nào

không?trong nguyên tử elcetron ở vỏ nguyên

tử chuyển động hay đứng yên? Với các

nguyên tử có nhiều electron thì có sự sắp

xếp như thế nào ? có va chạm với nhau hay

không ?

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và có nhu cầu

tìm hiểu về sự chuyển động và sắp xếp của cácelectron

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức

II.1.Sự chuyển động của e trong nguyên tử:

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo

Trang 25

tự danh sách lớp

+ Các Nhóm cùng nghiên cứu về sự

chuyển động của electron trong nguyên tử

qua nghiên cứu sgk

GV: bao quát chung ,giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn thông qua 1 số câu hỏi gợi mở:

GV ? các hành tinh trong hệ mặt trời chuyển

động như thế nào?

GV ?Ai là người đưa ra mô hình electron

chuyển động như các hành tinh?

GV?Trên thực tế thì electron chuyển động

như thế nào?

GV? Nếu 1 nguyên tử biết ở hạt nhân có 8

proton thì ở vỏ sẽ có bao nhiêu electron?

Trong bảng tuần hoàn nguyên tố đó xếp ở ô

bao nhiêu?

nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

Các nhóm học sinh cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ,

Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV :Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Sự chuyển động của e trong ng tử:

- Các e chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân ko theo quỹ đạo xác định tạo nên vỏ ng.tử

- Số e ở vỏ ng.tử của một ng.tố đúng bằng số p trong hạt nhân và cũng bằng số hiệu ng.tử (Z)hay số tt của ng.tố đó

II.2.Lớp electron và phân lớp e:

1 Lớp electron:

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi

+ các e phân bố có theo qui luật nào ko ? 

năng lượng như thế nào ?

+ vậy lớp e nào bị hạt nhân hút mạnh nhất?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thông qua việc trả lời các câu hỏi gợi mở của giáo viên

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ

bổ xung nếu cần thiết

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức

Lớp electron:

- Ở t.thái cơ bản các e được sắp xếp (phân bố) thành lớp và chiếm mức năng lượng từ thấp đến cao.

- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

- Thứ tự sắp xếp các lớp electron theo mức NL từ thấp đến cao được ghi:

Số t.tự lớp e: n = 1 2 3 4…

Tên lớp e: K L M N…

(n: số nguyên dương)

2 Phân lớp electron:

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thông qua việc trả lời các câu hỏi gợi mở của

Trang 26

+ Yêu cầu học sinh nêu các đặc điểm của

phân.lớp e và quy ước về cách viết kí hiệu

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ

bổ xung nếu cần thiết

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức

Phân lớp electron:

- Mỗi lớp e được chia thành các phân lớp e

+ Các e trong cùng một phân.lớp có mức NL bằng nhau

4.Củng cố: GV cho hs củng cố qua hoạt động luyện tập

Hoạt động 3 (3 phút) III Hoạt động Luyện tập

GV: Yêu cầu hs hoàn thành nhanh các bài

Tiết 8: CẤU TẠO VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ (Tiết 2/2 )

Ngày soạn : 8/9/2017 Số Tiết: 02

TIẾT THỨ 2

I CHUẨN BỊ

Trang 27

1.Phương pháp : kỹ thuật đặt câu hỏi…

2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là lớp; phân lớp electron?kí hiệu

Lớp 4 sẽ có bao nhiêu phân lớp? Các electron chuyển động như thế nào?

3.Bài mới :

Hoạt động 1 :(10 phút)

III Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp:

1 Số electron tối đa trong một phân lớp:

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập1 sau

Số eletron tối đa trong phân lớp s?

Số eletron tối đa trong phân lớp p?

Số eletron tối đa trong phân lớp d?

Số eletron tối đa trong phân lớp f?

Phân lớp electron bão hòa khi nào?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thông qua việc hoàn thành phiếu học tập+thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầunhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Số electron tối đa trong một phân lớp

Số eletron tối đa trong phân lớp s? 2

Số eletron tối đa trong phân lớp p? 6

Số eletron tối đa trong phân lớp d? 10

Số eletron tối đa trong phân lớp f? 14

Phân lớp electron bão hòa khi nào? Số electron đạt tối đa

Hoạt động 2 ( 20 phút)

Trang 28

III Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp:

2 Số electron tối đa trong một lớp:

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia lớp thành 4 nhóm

Yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học

tập2 sau

Số eletron tối đa trong lớp thứ 1?

Số eletron tối đa trong lớp thứ n?

GV: bao quát chung Có thể giúp đỡ các

nhóm hs gặp khó khăn

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thông qua việc hoàn thành phiếu học tập

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên

Số electron tối đa trong một lớp

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Số eletron tối đa trong lớp thứ 1?chứng

Số eletron tối đa trong lớp thứ 2?chứng

minh

8 Phân lớp 2s(2e) +2p(6e)

Số eletron tối đa trong lớp thứ 3?chứng

minh

16 Phân lớp 3s(2e) +3p(6e)+3d(10e)

Số eletron tối đa trong lớp thứ 4?chứng

minh

32 Phân lớp 4s(2e)+4p(6e)+4d(10e)+4f(14e)

Số eletron tối đa trong lớp thứ n?

2.n 2

4.Củng cố: GV cho hs củng cố qua hoạt động luyện tập

Hoạt động 3 (7 phút) IV Hoạt động Luyện tập

GV: Yêu cầu hs hoàn thành nhanh các bài HS: trả lời

Trang 29

- BT1: Nguyên tử nitơ có kí hiệu:14

7N Hãy xác định:

Trang 30

1 Phương pháp :Phương pháp dạy học nhóm

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Thông báo với học sinh biết tầm quan

trọng của axit với đời sống trong đó ở

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức- Luyện tập

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 3 nhóm theo số

thứ tự trong danh sách lớp học

+ Nhóm 1 làm bài tập 1:

Cho m gam hỗn hợp Al và Ag tác dụng

với lượng dư dung dịch H 2 SO 4 loãng thu

được 6,72 lít khí (đo ở đktc) Sau phản

ứng thấy còn 4,6 gam kim loại không tan.

Tính thành phần % theo khối lượng hỗn

hợp kim loại ban đầu.

+ Nhóm 2 làm bài tập 2:

Hoà tan 5,1 gam Al2 O 3 vào 200,0 ml dung

dịch H 2 SO 4 nồng độ 1,0 M Tính nồng độ

các chất trong dung dịch thu được.

Giả sử thể tích dung dịch không đổi khi

hoà tan Al 2 O 3

+ Nhóm 3 làm bài tập 3:

Cho 22,2 gam hỗn hợp gồm Al, Fe hoà tan

hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được

13,44 lít H2 (đktc) Tính thành phần %

khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp và

khối lượng muối clorua khan thu được.

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

Nhóm 1 báo cáo:

Nhóm 2 báo cáo:

Nhóm 3 báo cáo:

Trang 31

GV: Có thể có một số câu hỏi gợi mở

-Khi cho Al, Ag vào dung dịch H2SO4 thì

kim lọa nào phản ứng? tại sao?

-Khi cho Al2O3 tác dụng với H2SO4 thì sản

phẩm phản ứng sẽ là gì?

-Fe tác dụng với HCl thì hóa trị sẽ thể hiện

là bao nhiêu?

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Hướng dẫn đáp án bài tập 1

- Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học nên không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng

Vậy khối lượng của Ag trong hỗn hợp đầu là mAg = 4,60 gam.

- Al phản ứng với dung dịch H2SO4:

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2 (1)

422

726

n = 0,20 mol

- Khối lượng Al có trong hỗn hợp: mAl = 27.0,20 = 5,4 mol

- % Khối lượng Al trong hỗn hợp: mAl = . %.

,,

,1004564

45

- % Khối lượng Ag trong hỗn hợp:

mAg = . %.

,,

4564

64

- Số mol H2SO4 dư: nH2SO4= 0,20 - 0,15 = 0,05 mol

- Nồng độ H2SO4 trong dung dịch thu được: CH2SO4=

20,0

05,0

= 0,25 M

- Nồng độ Al2(SO4)3 trong dung dịch thu được: CAl2(SO4)3=

20,0

05,0

Trang 32

56

,,

,yx

,y

x

Giải hệ phương trình này thu được x = 0,3 mol; y = 0,2 mol

Vậy % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp dầu là:

,

,

%.,

222

3056100

222

%.,

222

2027100

222

27

Khối lượng muối clorua thu được:

m = mFeCl2mAlCl3 =127x + 133,5y = 64,8 gam

4.Củng cố: GV hệ thống hóa các dạng bài tập kim loại tác dụng với axit

Trang 33

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớpngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kimloại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoàicùng

* Trọng tâm:

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử

- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng

2.Kĩ năng:

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kimloại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng

3 Thái độ.

Có thái độ nghiêm túc học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học

II CHUẨN BỊ

1.Phương pháp : Phương pháp dạy học nhóm ; kỹ thuật đặt câu hỏi…

2.Thiết bị : Sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Ở bài học trước các em đã biết các

electron ở vỏ sắp xếp thành các lớp,các phân

lớp tùy thuộc vào năng lượng.Vậy thứ tự

năng lượng giữa các lớp,phân lớp sẽ như thế

nào?có điểm đặc biệt gì đáng chú ý ? sự sắp

xếp các electron ở vỏ gọi là cấu hình

electron nguyên tử Để hiểu kỹ hơn về cấu

hình electron nguyên tử chúng ta vào bài học

ngày hôm nay

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và có nhu cầu

tìm hiểu về thứ tự năng lượng giữa các lớp,các phân lớp

Cấu hình electron nguyên tử

Hoạt động 2(35 phút) : II Hình thành kiến thức

II.1.Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử:

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo

Trang 34

tự danh sách lớp

+ Các Nhóm cùng nghiên cứu về thứ tự

các mức năng lượng trong nguyên tử

GV: bao quát chung ,giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn thông qua 1 số câu hỏi gợi mở:

GV ? các mức năng lượng lớp cao sẽ cao

hơn lớp thấp có đúng tuyệt đối hay không

hay có sự đặc biệt nào?

GV ?Thứ tự mức năng lượng các phân lớp

như thế nào trong cùng 1 lớp?

nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

Các nhóm học sinh cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ,

Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử:

- Ở t.thái cơ bản các e lần lượt chiếm các mức NL từ thấp đến cao

- Mức NL của các lớp e tăng từ 1 – 7 (từ trong ra ngoài); và của các p.lớp tăng theo thứ tự: s, p,

d, f

- Thứ tự sx các p.lớp e theo chiều tăng mức NL: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s…

II.2.Cấu hình electron nguyên tử:

1 Cấu hình electron nguyên tử:

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu học sinh nghiên cứu và trả lời các

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ

bổ xung nếu cần thiết

Cấu hình electron của ng.tử:

- Cấu hình e của ng.tử biểu diễn sự p.bố e trên các p.lớp thuộc các lớp khác nhau

- Quy ước cách viết cấu hình e:

+ Số thứ tự lớp e được ghi bằng số:1,2,3 + Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường:

s, p, d, f…

+ Số e trong một p.lớp được ghi bằng số ở phía trên bên phải của p.lớp: s2, p6,…

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS tổ chức các hs khác đánh giá ,bổ xung hoàn thành mức độ cần đạt về kiên thức Chốt kiến thức

* Cách viết cấu hình e:

B 1: Xác định số e của ng.tử.

B 2: Lần lượt điền các e vào các p.lớp theo chiều tăng mức NL: 1s2s2p3s3p4s3d4p…

B 3: Viết cấu hình e biểu diễn sự p.bố e trên các p.lớp thuộc các lớp khác nhau:

1s2s2p3s3p3d4s4p4d4f5s…

Trang 35

2 Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu:

GV: Cho hs quan sát bảng cấu hình electron

nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng :

GV: hướng dẫn hs xác /định lớp

electrton ngoài cùng và số electron ở

lớp ngoài cùng , từ đó suy ra đặc điểm

của lớp electron ngoài cùng

HS: - Đối với ng.tử của tất cả các ng.tố có tối đa là 8e ở lớp ngoài cùng

- Các ng.tử có 8e ở lớp ngoài cùng và ng.tử He (2e) rất bền vững ko t.gia vào các pưhh Đó là ng.tử của các ng.tố khí hiếm

- Các ng.tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng dễ nhường

đi e  đó là ng.tử của các ng.tố kim loại (trừ: H,

He, B)

- Các ng.tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng dễ nhận thêm e  đó là ng.tử của các ng.tố phi kim

- Các ng.tử có 4e ngoài cùng có thể là ng.tử của ng.tố kim loại hoặc phi kim

4.Củng cố: GV cho hs củng cố qua hoạt động luyện tập

Hoạt động 3 (3 phút) III Hoạt động Luyện tập

GV: Yêu cầu hs : Viết cấu hình e ng.tử của

Trang 36

TIẾT 1

I-MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp

- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử

- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic

II CHUẨN BỊ

1.Phương pháp : Phương pháp dạy hợp đồng ; …

2.Thiết bị : Sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Ở các bài học trước thầy cùng các em

đã nghiên cứu về sự sắp xếp electron ở vỏ

nguyên tử Biết viết cấu hình; từ cấu hình

electron suy ra được tính chất ;Để có cách

nhìn hệ thống và đầy đủ ta đi vào bài học

ngày hôm nay

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến

thức

Hoạt động 2(40 phút) : II Hình thành kiến thức- Luyện tập

GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng HS: Kí biên bản hợp đồng

Trang 37

cách cho hs kí biên bản hợp đồng (theo mẫu)

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

việc hoàn thành bản hợp đồngHS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất

Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ

bổ xung nếu cần thiết

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành bản hợp đồng, giáo viên cho hs thảo luận ,chốt kiến thức

Có thể là kim loại hoặc phi kim

Thường là phi kim

Khí hiếm

4 Tính chất cơ bản

của nguyên tố

Tính kim loại

Có thể là tính kim loại hoặc tính phi kim

Thường có tính phi kim

Tương đối trơ về mặt hóa học

1 A Các e thuộc lớp K hay lớp L liên

kết với hạt nhân chặt chẽ hơn?Vì

sao?

Các e thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn Vì gần hạt nhân hơn và mứcnăng lượng thấp hơn

B Các e thuộc lớp K hay lớp M liên

kết với hạt nhân chặt chẽ hơn?Vì

sao?

Các e thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn Vì gần hạt nhân hơn và mứcnăng lượng thấp hơn

2 A Vỏ của nguyên tử có 20 e.Hỏi:

a.Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp e?

b.Lớp ngoài cùng có bao nhiêu e?

c.Nguyên tố đó là KL hay PK?

: Cấu hình e:

Ca (Z=20):1s22s22p63s23p64s2a.Nguyên tử đó có 4 lớp eb.Lớp ngoài cùng có 2 e

c.Nguyên tố đó là KL

Trang 38

B Cho phốt pho

P(Z=15)1s22s22p63s23p3

Hỏi:a.Nguyên tử P có bao nhiêu e?

b.Số hiệu nguyên tử của P là bao

Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút

Văn bản hợp đồng Đại diện bên A: Giáo Viên Đại diện bên B: Học Sinh

Thời gian thực hiện hợp đồng:

2 A Vỏ của nguyên tử có 20 e.Hỏi:

a.Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp e?

b.Lớp ngoài cùng có bao nhiêu e?

c.Nguyên tố đó là KL hay PK?

Trang 39

B Cho phốt pho P(Z=15)1s22s22p63s23p3

Hỏi:a.Nguyên tử P có bao nhiêu e?

b.Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu?

c.Lớp e nào có mức E cao nhất?

d.Có bao nhiêu lớp e, mỗi lớp có bao nhiêu e?

e.P là nguyên tố KL hay PK?

Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút 4.Củng cố: Cấu tạo vỏ nguyên tử Thế nào là lớp? Phân lớp?

- Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp

-Viết cấu hình e của nguyên tử  Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố?-Cách viết cấu hình electron của nguyên tố

-Biết được cấu hình electron thì có thể dự đoán được loại nguyên tố

5 Hướng dẫn về nhà:

- HS tự ông tập ở nhà ; Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tự chọn 1(A3)

Trang 40

Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán về cấu tạo nguyên tử, đồng vị.

3 Thái độ: Tự giác trong học tập

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Các em đã biết thành phần cấu tạo nên

nguyên tử,hạt nhân Vậy chúng có Mối quan

hệ qua lại giữa các hạt cơ bản như thế nào?

có bao nhiêu dạng bài tập liên quan?

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến

thức trong đầu

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức- Luyện tập

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ

tự bàn học trong lớp

+ Nhóm 1 làm bài tập 1:

Nguyên tử của một nguyên tố X có 122

hạt p,n,e Số hạt mang điện trong nhân ít

hơn số hạt không mang điện là 11 hạt.

Xác định các hạt cấu tạo nên X số khối

của hạt nhân

+ Nhóm 2 làm bài tập 2:

Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử

Y là 155 hạt Trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 33

hạt Xác định các hạt cấu tạo nên Y số

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

làm việc nhóm

Ngày đăng: 27/08/2019, 04:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w