HỌC KÌ IMục lục Tiết 1 Ôn tập đầu năm Tiết 2 Ôn tập đầu năm tiếp theo CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ Tiết 3 Thành phần nguyên tử Tiết 4 Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị Tiết 5 Hạt
Trang 1HỌC KÌ I
Mục lục
Tiết 1 Ôn tập đầu năm
Tiết 2 Ôn tập đầu năm (tiếp theo)
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ Tiết 3 Thành phần nguyên tử
Tiết 4 Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị
Tiết 5 Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị (tiết theo)
Tiết 6 Luyện tập: Thành phần nguyên tử
Tiết 7 Cấu tạo vỏ nguyên tử
Tiết 8 Cấu tạo vỏ nguyên tử (tiếp theo)
Tiết 9 Cấu hình electron của nguyên tử
Tiết 10 Luyện tập: Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử
Tiết 11 Luyện tập: Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử (tiếp theo)
Tiết 12 Kiểm tra viết (45 phút)
CHƯƠNG II : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 13 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Tiết 14 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (tiếp theo)
Tiết 15 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học
Tiết 16 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học - Định luật tuần hoàn
Tiết 17 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hoá học - Định luật tuần hoàn
(tiếp theo)
Tiết 18 Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Tiết 19 Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
và tính chất các nguyên tố hoá học
Tiết 20 Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
và tính chất các nguyên tố hoá học (tiếp theo)
Tiết 21 Kiểm tra viết (45 phút)
CHƯƠNG III : LIÊN KẾT HOÁ HỌC Tiết 22 Liên kết ion – Tinh thể Ion
Tiết 23 Liên kết cộng hoá trị
Tiết 24 Liên kết cộng hoá trị (tiếp theo)
Tiết 25 Tinh thể nguyên tử - Tinh thể phân tử
Tiết 26 Hoá trị và số oxi hoá
Tiết 27 Luyện tập: Liên kết hoá học
Tiết 28 Luyện tập: Liên kết hoá học (tiếp theo)
CHƯƠNG IV : PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ Tiết 29 Phản ứng oxi hoá - khử
Tiết 30 Phản ứng oxi hóa - khử (tiếp theo)
Tiết 31 Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ
Tiết 32 Luyện tập: Phản ứng oxi hoá khử
Tiết 33 Luyện tập: Phản ứng oxi hoá khử (tiếp theo)
Trang 2Tiết 34 Bài thực hành số 1: Phản ứng oxi hoá - khử (kiểm tra TH)
Tiết 35 Ôn tập học kì I
Tiết 36 Kiểm tra học kì I (45 phút)
HỌC KÌ II
CHƯƠNG V : NHÓM HALOGEN Tiết 37 Khái quát về nhóm halogen
Tiết 38 Clo
Tiết 39 Hiđro clorua – Axit clohiđric và muối - Luyện tập
Tiết 40 Hiđro clorua – Axit clohiđric và muối - Luyện tập (tiếp theo)
Tiết 41 Bài thực hành số 2: Tính chất hoá học của khí clo và hợp chất của clo
Tiết 42 Sơ lược về hợp chất có oxi của clo
Tiết 43 Flo – Brôm – Iot
Tiết 44 Flo – Brôm – Iot (tiếp theo)
Tiết 45 Luyện tập: Nhóm halogen
Tiết 46 Luyện tập: Nhóm halogen (tiếp theo)
Tiét 47 Bài thực hành số 3: Tính chất hoá học của Brom và Iot
Tiết 48 Kiểm tra viết (45 phút)
CHƯƠNG VI : OXI – LƯU HUỲNH Tiết 49 Oxi – Ozon - Luyện tập
Tiết 50 Oxi – Ozon - Luyện tập (tiếp theo)
Tiết 51 Lưu huỳnh
Tiết 52 Bài thực hành số 4: Tính chất của oxi , lưu huỳnh
Tiết 53 Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit
Tiết 54 Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit (tiếp theo)
Tiết 55 Axit sunfuric - Muối sunfat
Tiết 56 Axit sunfuric - Muối sunfat(tiếp theo)
Tiết 57 Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh
Tiết 58 Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh (tiếp theo)
Tiết 59 Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh (kiểm tra TH)
Tiết 60 Kiểm tra viết (45 phút)
CHƯƠNG VII : TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC Tiết 61 Tốc độ phản ứng hoá học
Tiết 62 Tốc độ phản ứng hoá học (tiếp theo)
Tiết 63 Bài thực hành số 6: Tốc độ phản ứng hoá học
Tiết 64 Cân bằng hoá học
Tiết 65 Cân bằng hoá học (tiếp theo)
Tiết 66 Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Tiết 67 Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học (tiếp theo)
Tiết 68 Ôn tập học kì II
Tiết 69 Ôn tập học kì II (tiếp theo)
Tiết 70 Kiểm tra học kì II (45 phút)
Trang 3Tiết 1: ễN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)
I Mục tiêu
- Củng cố lại toàn bộ kiến thức về nguyên tử, nguyên tố hoá học, hoá trị, định luật bảo toàn nguyên tố, Mol
- Rèn luyện cho các em phơng pháp giải một số bài tập về các phần trên
- Rèn luyện khả năng t duy, phân tích của học sinh
II Chuaồn bũ : Phieỏu hoùc taọp
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp: điểm danh sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Nguyên tử Giáo viên phát phiếu học tập số 1 Bài 1: Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Bài 2: Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp trong cùng Số e lớp ngoài cùng
1 Nguyên tử là các hạt vô cùng nhỏ bé và trung hoà về điện
2 Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có các hạt proton mang điện tích dơng và các electron mang điện tích âm
3.Electron đợc ký hiệu là e có điện tích âm ,khối lợng rất nhỏ bé.Trong nguyên tử các e chuyển
Trang 4A Proton B Notron C Electron D Tất cả đều đúng Câu 2 : Những nguyên tử của cùng nguyên tố có tính chất hoá học :
A Khác nhau B Tơng tự nhau C Giống nhau D Tất cả đều sai
Học sinh thảo luận và trả lời
Câu 1: Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt trong hạt nhân
A Proton B Notron C Electron D Cả A và C đều đúng
Câu 2: Những nguyên tử của cùng nguyên tố có tính chất hoá học :
A Khác nhau B Tơng tự nhau C Giống nhau D Tất cả đều sai
Hoạt động 3 : Hoá trị của nguyên tố
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nêu khái niện về hoá trị , cách xác định hoá trị cho ví dụ minh hoạ ?
Học sinh: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
Trong một công thức hoá học ta luôn có:
Tích chỉ số với hoá trị của nguyên tố này luôn bằng tích chỉ số với hoá trị của nguyên tố kia
Tổng quát : Xét hợp chất A B với ax by {a , b là hoá trị
x ,y là chỉ số
Ta có ax = by ⇔ =x b
y a Công thức này để tính hoá trị, hoặc thành lập công thức hoá học.
Ví dụ 1: Xác định hoá trị của S biết trong hợp chất SO3 oxi có hoá trị II ?
Giải : S Oa 23 Ta có : a.1 = 2 3 ⇔a = 6 ( S có hoá trị VI)
Ví dụ 2: Thành lập công thức hoá học của nhôm oxit (Biết Al có hoá trị III, Oxi có hoá trị II)
Hoạt động 4: Định luật bảo toàn khối lợng
Câu 1: Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lợng?
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng : A + B → C + D Hãy viết biểu thức bảo toàn khối lợng cho phản ứng
trên ?
Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
1 Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lợng của các chất phản ứng luôn bằng tổng khối lợng của cácchất sản phẩm
Trang 52 Cho sơ đồ phản ứng:
A + B → C + D Biểu thức bảo toàn khối lợng là
A phản ứng B phản ứng C D
Giáo viên: Trong sơ đồ phản ứng ở trên nếu biết khối lợng của một trong ba chất ta có thể tìm đợc khối
lợng của chất còn lại bằng cách áp dụng định luật bảo toàn khối lợng
Hoạt động 5: Mol
Câu 1: Mol là gì?
Câu 2: Khối lợng mol là gì?
Câu 3: Thể tích mol là gì?
Câu 4: Công thức chuyển đổi giữa khối lợng thể tích và lợng chất?
Học sinh thảo luận và trả lời
1 Mol là lợng chất chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó Bất kì 1 mol chất nào cũng chứa 6.1023
nguyên tử hay phân tử chất đó
2 Khối lợng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lợng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hay phân
tử chất đó
3 Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử của chất khí đó
ở đktc thể tích1mol chất khí bằng 22,4 lít
4 Sự chuyển đổi giữa khối lợng (m ), thể tích (V)
Lợng chất (n) theo các công thức sau : (N là số avogađro N= 6.1023)
4 Củng cố
- Nắm vững đợc đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Hiểu đợc nguyên tố hoá học là gì
- Nhớ đợc hoá trị của một số nguyên tố hoá học thờng gặp
- Nắm đợc nội dung của định luật bảo toàn khối lợng
- Nắm đợc khái niệm mol
5 Dặn dũ, bài tập về nhà
- Tỉ khối của chất khí
- Dung dịch
- Phân loại các hợp chất vô cơ
- Bảng hệ thống tuần hoàn
IV Rỳt kinh nghiệm
Khối lợng chất (m) Lợng chất (n) Thể tích chất khí (V)
Số phân tử chất (A)
→n=Mm
m = n.M
→
ơ V=22,4.nV
n = 22,4
A
n = N
A = n N
Trang 62 Rèn luyện cho các em phơng pháp giải một số bài tập về các phần trên
3 Rèn luyện khả năng t duy, phân tích của học sinh
II Chuaồn bũ: Hệ thống các câu hỏi (Bài soạn) + Phiếu học tập
III Tiến trình
1 Ổn định tổ chức lớp: điểm danh sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tỉ khối
Câu 1: Tỉ khối của khí A so với khí B cho ta biết điều gì ?
Câu 2: Viết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B, Của khí A so với không khí ? Lấy thí dụ minhhoạ ?
Câu 3: Áp dụng tính tỉ khối của Oxi so với Hiđro, Cacbonic so với Clo ?
Học sinh thảo luận và trả lời
Câu 1 Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
Câu 1: Nêu khái niệm về nồng độ C%, công thức ?
Câu 2: Nêu khái niệm về nồng độ CM, công thức ?
Học sinh nghiên cứu và trả lời
m : Khối lượng chất tan , được biểu thị bằng gam ct
mdd : Khối lượng dung dịch , được biểu thị bằng gamCâu 2 Nồng độ mol /l
Nồng độ mol /lit (CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch
Công thức:
{
= n n : số mol chất tan , biểu thị bằng gam
CM V V: Thể tích dung dịch , biểu thị bằng lít
Trang 7Hoạt động 3: Phân loại hợp chất vô cơ
Câu1: Dựa theo tính chất hoá học hợp chất vô cơ có thể đợc phân thành mấy loại? Tính chát đặc trng của mỗi loại đó ?
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau:
a CO2 + Ca(OH)2 →
b Na2O + H2O →
c Zn + HCl →
d CuSO4 + NaOH →
Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Câu 1 Dựa theo tính chất hoá học hợp chất vô cơ sẽ đợc phân thành 4 loại :
1 Oxit
Oxit bazơ : Hầu hết là oxit của kim loại: ví dụ : Na2O, CaO, Fe2O3, CuO …
Tính chất đặc trng : Tác dụng với axit →Muối + nớc Ví dụ: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Oxit axit : Hầu hết là oxit phi kim Ví dụ : CO2 , P2O5 , SO2 , SO3 …
Tính chất đặc trng : Tác dụng với kiềm →Muối + nớc
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Hoặc : NaOH + CO2 → NaHCO3
2 Axit : Ví dụ : HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4 …
Tính chất đặc trng: Tác dụng với bazơ →Muối + nớc ví dụ : H2SO4 + Cu(OH)2 →CuSO4 + 2H2O
3 Bazơ : *ví dụ: NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2 ……
Tính chất hoá học đặc trng: Tác dụng với axit →Muối + nớc, ví dụ :NaOH + HCl → NaCl + H2O
4 Muối: ví dụ : NaCl, CuSO4, CaCO3 …
Tính chất : có thể tách dụng với axit , bazơ , muối , kim loại
ví dụ : NaCl + AgNO3 →AgCl ↓+ NaNO3
d CuSO4 + 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4
Hoạt động 4: Bảng hệ thống tuần hoàn
Trang 83 Nhóm : Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số và đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của nguyên tử
*Trong mỗi nhóm đi từ trên xuống dới:
- Số thứ tự của lớp tăng dần từ
- Tính kim dần tính phi kim
Học sinh thảo luận và làm bài 1 Ô nguyên tố cho ta biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó Ví dụ : 2 Chu kì gồm các nguyên tố mà các nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân *Trong mỗi chu kì khi đi từ trái qua phải : - số e ở lớp ngoài cùng tăng dần theo thứ tự 1→8 - Tính kim loại giảm dần tính phi kim tăng dần 3 Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron ngoài cùng bằng nhau và đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử *Trong mỗi nhóm đi từ trên xuống dới: - Số thứ tự của lớp tăng dần từ 1 →7 - Tính kim loại tăng dần tính phi kim giảm dần 4 Củng cố - Nắm vững công thức tính tỉ khối - Nắm vững các công thức tính nồng độ và biết vận dụng để làm bài tập - Biết phân loại hợp chất vô cơ , biết viết các phơng trình phản ứng để minh hoạ - Hiểu đợc cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn 5 Dặn dũ, bài tập về nhà Các em về nhà nghiên cứu trớc bài 1: Thành phần nguyên tử IV Rỳt kinh nghiệm
8 O Oxygen 15,9994
kí hiệu hoá học Tên nguyên tố
Số hiệu nguyên tử
Nguyên tử khối
Trang 9CHệễNG 1 NGUYEÂN TệÛ
A Mở đầu
Mục tiêu của chơng
HS biết và hiểu :
– Thành phần, kích thớc và cấu tạo của nguyên tử
– Điện tích hạt nhân, proton, nơtron
– Số khối, đồng vị, nguyên tố hoá học
– Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc lớp electron của nguyên tử các nguyên tố theo chiều tăng của điệntích hạt nhân
– Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
HS có kĩ năng :
– Viết cấu hình electron nguyên tử Giải các bài tập về thành phần, cấu tạo nguyên tử, xác định tênnguyên tố hoá học
– HS có khả năng tóm tắt tài liệu, trình bày có lập luận
– Có kĩ năng tự học và học cộng tác theo nhóm, tìm kiếm, xử lí và lu giữ thông tin cần thiết từ SGK,SBT, các sách tham khảo hay mạng internet
Một số điểm cần lu ý
1 Hệ thống kiến thức
– Thành phần, cấu tạo nguyên tử HS đã đợc biết sơ lợc ở lớp 8 Trong chơng 1, giáo viên cần chútrọng đến đặc điểm về điện tích, khối lợng của electron, hạt nhân nguyên tử và các hạt thành phầncủa hạt nhân (proton và nơtron) Các đơn vị nh u (trớc đây gọi là đvC), angstrom (Å), nm, cu-lông(C), đơn vị điện tích nguyên tố cần đợc lu ý
– Khái niệm nguyên tố hoá học đợc chính xác hoá hơn so với chơng trình lớp 8 HS phân biệt các kháiniệm nguyên tử, nguyên tố hoá học và đồng vị
– Nội dung sự chuyển động của electron trong nguyên tử là trọng tâm kiến thức của chơng 1 HS nắmvững các khái niệm nh : lớp, phân lớp electron, obitan nguyên tử, cấu hình electron của nguyên tử và
đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Chơng 1 rất trừu tợng, cho nên các phơng tiện kĩ thuật hỗ trợ dạy học nh máy vi tính, máy chiếu, cácphần mềm mô phỏng các thí nghiệm tìm ra tia âm cực, thí nghiệm tìm ra hạt nhân… nên đợc khuyếnkhích sử dụng ở những nơi có điều kiện
B Dạy học các bài cụ thể
Trang 10ết 3:
Bài 1: THAỉNH PHAÀN NGUYEÂN TệÛ
I Muùc tieõu baứi hoùc
1- Kieỏn thửực
- Thaứnh phaàn cụ baỷn cuỷa nguyeõn tửỷ: goàm voỷ nguyeõn tửỷ vaứ haùt nhaõn nguyeõn tửỷ
- Caỏu taùo cuỷa haùt nhaõn
- Khoỏi lửụùng vaứ ủieọn tớch cuỷa e, p, n Khoỏi lửụùng vaứ kớch thửụực cuỷa nguyeõn tửỷ
2 - Kú naờng
Nhaọn xeựt, keỏt luaọn tửứ thớ nghieọm, sửỷ duùng ủụn vũ ủo, so saựnh khoỏi lửụùng,ứ kớch thửụực cuỷa e, p, n vaứaựp duùng caực baứi taọp
II Chuaồn bũ
- Sụ ủoà thớ nghieọm cuỷa Toõm-xụn phaựt hieọn ra tia aõm cửùc
- Moõ hỡnh thớ nghieọm khaựm phaự ra haùt nhaõn nguyeõn tửỷ
III Tiến trỡnh giảng dạy
Hoạt động 1
GV cho HS quan sát thí nghiệm mô phỏng
tìm ra electron của J.J.Thomson và mô tả
thí nghiệm
GV: tại sao tia đi từ cực âm sang cực dơng
lại lệch về phía bản mang điện tích dơng và
bị đẩy ra xa bản mang điện tích âm?
Chính vì vậy mà tia đó gọi là tia âm cực
Bản chất của tia âm cực là chùm các hạt
nhỏ bé mang điện tích âm, gọi là các
electron.
Hoạt động 2
Năm 1916 khi nghiên cứu cẩn thận sự
phóng điện trong khí loãng, Rutherford
thấy rằng, ngoài tia âm cực còn có một
dòng các hạt khác có điện tích bằng điện
tích của electron nhng ngợc dấu Các hạt đó
là các ion dơng đợc tạo nên khi các hạt
electron va chạm mạnh vào các ion dơng
đ-ợc tạo nên khi các hạt electron va chạm
mạnh vào các nguyên tử trung hòa làm bật
electron của chúng ra Nếu khí trong ống
phóng điện là hiđro thì tạo ra ion dơng nhẹ
nhất, gọi là proton
Hoạt động 3
Năm 1932, Chatwick (cộng tác viên của
Rutherford) dùng hạt bắn phá một tấm kim
loại beri mỏng đã phát hiện ra một loại hạt
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Sự tìm ra electron
Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âm cực, màbản chất là các chùm hạt nhỏ bé mang điện tích âm,gọi là các electron (e)
Trang 11mới có khối lợng xấp xỉ proton, nhng
không mang điện, đợc gọi là hạt nơtron (kí
hiệu bằng chữ n)
Hoạt động 4
GV cho HS quan sát thí nghiệm mô phỏng
chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên
tử và mô tả thí nghiệm
GV: Các em quan sát thí nghiệm và hãy
nêu nhận xét về đờng đi của các hạt khi nó
đi qua lá vàng?
GV giải thích: Trong nguyên tử, các phần
tử mang điện tích dơng khi đi gần đến hoặc
va phải hạt cũng mang điện tích dơng, có
khối lợng lớn nên nó bị đẩy và chuyển
- Các electron hoàn toàn giống nhau
- Nguyên tử trung hòa điện nên trong
nguyên tử số electron bằng số proton
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, gồm proton vànơtron, nên hạt nhân mang điện tích dơng
- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electron chuyển
a Nguyên tử có kích thớc rất nhỏ nên phải dùng đơn
vị đo là angstron (A0) hoặc nanomet( nm)b.1A0 =10-1nm = 10-8 cm =10-10 m
c
Đờng kính(nm) So sánhNguyên tử dnt =10-1
nt hn
Trang 12Hoạt động 7
Kiến thức trọng tâm của mục này là cho HS
hiểu đợc thế nào là khối lợng nguyên tử
tuyệt đối và đơn vị khối lợng nguyên tử
GV đặt vấn đề: thực nghiệm đã xác định
đợc khối lợng của nguyên tử C là
19,9026.10-27kg Đó là khối lợng tuyệt đối
của nguyên tử C, có trị số rất nhỏ
Để thuận tiện cho việc tính toán, ngời ta
lấy giá trị 1/12 khối lợng nguyên tử C
(đvC) làm đơn vị khối lợng nguyên tử
2 Đơn vị khối lợng nguyên tử: ( u hay đvC )
1u = 19,9264.10 27 1,6605.10 27
12
−
−
=
-27
KLNT tuyệt đối(kg) KLNT(u)=
1,6605.10 kg
VD:Tính khối lợng nguyên tử hiđro theo đvC, biết khối lợng n.tử tuyệt đối của nó là 1,6725.10-27kg
MH = 1,6725.10−-2727 =1, 008 1,6605.10
kg
u kg
KLNT đợc tính bằng đvC gọi là nguyên tử khối
M (u) ≈ p.1 + n.1
M (u) ≈ p + n
4 Củng cố
- TN cuỷa Rụ-dụ-pho phaựt hieọn ra haùt naứo ? TN cuỷa Chat-uyựch phaựt hieọn ra haùt naứo ?
- Caỏu taùo nguyeõn tửỷ ?
- Caỏu taùo voỷ nguyeõn tửỷ ?
- Caỏu taùo haùt nhaõn nguyeõn tửỷ ?
- ẹaởc ủieồm (ủieọn tớch vaứ khoỏi lửụùng) cuỷa caực haùt caỏu taùo neõn nguyeõn tửỷ ?
5 Dặn dũ, bài tập về nhà
- ẹoùc, gaùch dửụựi caực yự quan troùng cuỷa baứi: Haùt nhaõn nguyeõn tửỷ, nguyeõn toỏ hoựa hoùc vaứ ủoàng vũ
- 1, 2, 3, 4, 5 trang 9 SGK
IV Rỳt kinh nghiệm
Trang 13
Học sinh hiểu: Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân, số p, số e Số khối của hạt nhân
Khái niệm nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tố, kí hiệu hoá hoc
2 Kỹ năng: Xác định đợc số e, số p, số n khi biết kí hiệu nguyờn tử, số khối của n.tử và ngợc lại
II Chuaồn bũ
GV nhắc nhỡ học sinh học kĩ phần tổng kết bài 1
III Tiến trỡnh giảng dạy
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
Câu 2: Bài tập 5 (SGK trang 9)
3 Bài mới
* Đại lợng vật lí nào là đặc trng cho một nguyên tố hoá học ?
Hoạt động1: Học sinh thảo luận nhóm:
Câu 1: Điền thông tin vào bảng sau:
Đặc tính Vỏ nguyên tử Hạt nhân
p nKhối l-
ợng (u)
Điện tích
Câu 2: Từ bảng số liệu ở câu 1 : Các em hãy
điền các thông tin còn thiếu vào chỗ trống
a Điện tích của hạt nhân là điện tích của
Câu 1 : (Điền từ còn thiếu vào chỗ trống )
a.Số khối ( Kí hiệu là A) bằng tổng số hạt
a Số khối ( Kí hiệu là A) bằng tổng số hạt proton( Z) và tổng số hạt nơtron (N)
b A = Z+ Nc
Trang 14học có đặc điểm gì giống nhau ?
Số hiệu nguyên tử là gì ? Biết đợc số hiệu
nguyên tử ta xác định đợc những đại lợng
nào ?
Câu 1: Đại lợng nào là đại lợng đặc trng cho
nguyên tử?
Câu 2: Điền các thông tin vào các ô trống cho
thích hợp:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá có tính chất hoá học giống nhau 2 Số hiệu nguyên tử Số đơn vị điện tích hạt nhân của một nguyên tử của 1 nguyên tố đợc gọi là số hiệu nguyên tử nguyên tố đó (Kí hiệu là Z) Số hiệu nguyên tử cho ta biết : Số hiệu nguyên tử = số p = số e = số đvđt hạt nhân 3 Kí hiệu nguyên tử 1 A và Z là hai đại lợng đặc trng cho nguyên tử 2 4 Củng cố Bài 1: Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau Nguyên tử Số p Số n Số e Số đơn vị ĐTHN Số khối A Số hiệu ng.tử Điện tích HN C 6 7 N 7 14 Ca 20 20 O 8 8 Al 13 27 Học sinh điền thông tin vào bảng Nguyên tử Số p Số n Số e Số đơn vị ĐTHN Số khối A Số hiệu ng.tử Điện tích HN C 6 7 6 6 13 6 6+ N 7 7 7 7 14 7 7+ Ca 20 20 20 20 40 20 20+ O 8 8 8 8 16 8 8+ Al 13 14 13 13 27 13 13+ 5 Dặn dũ, bài tập về nhà Toồng hụùp vaứ ghi nhụự caực kieỏn thửực troùng taõm ụỷ baứi 1, 2 - 1,2,3,7 trang 14 SGK IV Rỳt kinh nghiệm ……….
……….
……….
……….
……….
X
A
L ớ
p v
ỏ ( e ) A
=
Z + N
Z
A
Số khối A
Số hiệu nguyên tử Z
Trang 15Tiết 5:
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYấN TỬ- NGUYấN TỐ HOÁ HỌC- ĐỒNG
VỊ (tiết 2)
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu: Khái niệm đồng vị Khái niệm nguyên tử khối trung bình.
- HS vận dụng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học một cách thành thạo.
II chuẩn bị
1 Giáo viên: Mô phỏng các đồng vị của hiđro
2 Học sinh : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III Tiến trỡnh giảng dạy
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Học sinh 1: * Nêu khái niệm điện tích hạt nhân và số khối của hạt nhân.
* Hãy biểu diễn các nguyên tố sau: Silic (14p, 14n); Kali (19e, 20n)
Neon (số hiệu nguyên tử là 10, số khối là 20)
Học sinh 2: * Nêu khái niệm nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và ý nghĩa của số hiệu nguyờn
tử?
* Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng không?
- Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
- Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử
Giáo viên thông báo :
Hầu hết các nguyên tố hóa học trong tự
nhiên là hỗn hợp của rất nhiều đồng vị,
- Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗnhợp của các đồng vị
- Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóahọc nh nhau
IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
1 Nguyên tử khối ( NTK)
NTK là khối lợng tơng đối của n.tử
đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị KLNT
.
n tu p n e
Trang 16nhôm, flo…
Qua phân tích ngời ta nhận thấy tỉ lệ các
đồng vị của cùng 1 nguyên tố trong tự
nhiên là không đổi, không phụ thuộc
vào hợp chất hóa học chứa các đồng vị
đó
2 Nguyên tử khối trung bình
Giáo viên thông báo :
Thành phần % số nguyên tử của các
đồng vị trong tự nhiên không là không
đổi
NTKTB của các đồng vị phụ thuộc
vào thành phần % số nguyên tử của mỗi
Nh vậy NTK coi = Số khối
2 Nguyên tử khối trung bình ( NTKTB)
Thành phần % số nguyên tử của các đồng vị trong tựnhiên không là không đổi
NTKTB của các đồng vị phụ thuộc vào thành phần %
số nguyên tử của mỗi đồng vị đợc tính theo công thức
A a A a AA
VD1: áp dụng công thức ta có :
Cl
- 35 75,77+37 24,23
35,5100
Bài 1: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
A 8 proton, 8 nơtron, 9 electron B 8 proton, 9 nơtron, 9 electron
C 9 proton, 8 nơtron, 9 electron D 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
Chọn đáp án: D Bài 2 : Bài tập 3 (SGK trang 14) áp dụng CT ta có : A 12.98,89 13.1,11 12, 011
Hãy tìm xem có bao nhiêu kiểu phân tử nớc đợc tạo thành từ các đồng vị của ôxi và hiđro Viết công thức cấu tạo và tính khối lợng phân tử của chúng
5 Dặn dũ, bài tập về nhà
Về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8 (SGK ) trang 14, Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Rỳt kinh nghiệm
……….
Trang 17……….
Trang 18Tiết 6:
Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYấN TỬ
I Mục tiêu bài học
*Về kiến thức
Thành phần cấu tạo nguyên tử
Số khối, NTK, nguyên tố hoá học,số hiệu nguyên tử, kí hiệunguyên tử, đồng vị, NTKTB
*Về kỹ năng
Xác định số e, số p, số n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học
II Chuaồn bũ
- Phiếu học tập, hệ thống các câu hỏi, GV cho HS chuẩn bị trớc bài luyện tập
III Tiến trỡnh giảng dạy
Hoạt động 1: Giáo viên phát phiếu học tập số 1
Điền các thông tin còn thiếu vào chỗ trống
Học sinh thảo luận nhóm nhỏ và điền thông tin
Hạt nơtron(n)
Lớp vỏ nguyên tử (e)
-A = Z + N
Trang 19a Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt
b Kí hiệu nguyên tử cho ta biết:
+ Kí hiệu hoá học của nguyên tố
+ Số hiệu n.tử, số e, số p, số đơn vị điện tích hạt nhân, đơn vị điện tích hạt nhân, số nơtron
Học sinh 2: Bài tập 4
Ta căn cứ vào các luận điểm sau ;
1 Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối đợc coi là nhứng đại lợng đặc trng cho nguyên tử Số đơn
vị điện tích hạt nhân của một nguyên tử của một nguyên tố đợc gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
2 Trong các phản ứng hoá học chỉ có e thay đổi, nhng số p trong hạt nhân nguyên tử vẫn đợc bảo toàn , tức là số hiệu nguyên tử đợc bảo toàn nên nguyên tố đợc toàn
3 Từ số 2 đến số 91 có 90 số dơng điện tích của proton là điện tích dơng và là một số nguyên nên
số hiệu nguyên tử cũng là một số nguyên dơng, từ 2 đến 91 chỉ có 90 số dơng nên sẽ chỉ tồn tại
Trang 20*Công thức đồng (II) đợc tạo thành từ đồng vị 63
29Cu với các đồng vị 16 17 18
8 O , O , O ta đợc 8 8
các công thức sau : 63
29Cu16
8 O , 63
29Cu17
8 O , 63
29Cu 18 8
O
* Công thức đồng (II) đợc tạo thành từ đồng vị 65
29Cu với các đồng vị 16 17 18
8 O , O , O ta đợc 8 8
các công thức sau : 65
29Cu16
8 O , 65
29Cu17
8 O , 65
29Cu 18 8
O
4 Củng cố
Bài 1:
Nguyên tử khối của Bo là 10,81 Bo gồm các đồng vị 10 11
5 B , B 5
Hỏi có bao nhiêu % đồng vị 11
5
B có trong axit boric H3BO3
Bài 2:
Các bon có ba đồng vị 12 13 14
6 C , C , C còn oxi có ba đồng vị 6 6 16 17 18
8 O , O , O 8 8
Viết công thức phân tử khí CO2 đợc tạo thành từ các đồng vị trên
5 Dặn dũ, bài tập về nhà
- Xem trửụực baứi 4: Caỏu taùo voỷ nguyeõn tửỷ &Laứm caực baứi taọp trong ủeà cửụng
IV Rỳt kinh nghiệm
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 21Tiết 7
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYấN TỬ (tiết 1)
I Mục tiêu bài học
* Về kiến thức: Học sinh biết
Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xỏc định Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp e
* Về kỹ năng: rèn luyện kĩ năng giải bài tập liên quan đến phân biệt lớp e và phân lớp e
II Chuaồn bũ
- Baỷn veừ caực loaùi moõ hỡnh nguyeõn tửỷ
III Tiến trỡnh giảng dạy
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: khụng kiểm
3 Bài mới
I Sự chuyển động của electron
trong nguyên tử
1 Mô hình nguyên tử của Bo
Hoạt động 1
GV: dùng mô phỏng mẫu hành tinh nguyên
tử của Rutherford và Bo để HS thấy đợc:
Theo Bo, trong nguyên tử các electron
chuyển động trên quỹ đạo xác định Tuy
nhiên thuyết Bo vẫn không thể giải thích
đ-ợc nhiều tính chất của nguyên tử do cha mô
tả đúng trạng thái chuyển động của
electron trong nguyên tử
II Lớp và phân lớp electron
Hoạt động 2
1 Lớp electron
Câu hỏi : Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
a Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ
Giáo viên thông báo: Mỗi e trong một lớp
I Sự chuyển động của electron trong n.tử.
1 Mô hình nguyên tử của Bo.
những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.
Mô hình này không đầy đủ để giải thích tính chấtcủa nguyên tử do cha mô tả đúng trạng thái chuyển
động của electron trong nguyên tử
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tửa
hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào tạo nên
c Các e trên cùng một lớp có mức năng lợng gần bằng nhau
d Điền các thông tin vào bảng:
Kí hiệu các lớp e:
n = 1 2 3 4 5 6 7Tên
lớp K L M N O P Q
2 Phân lớp electron
Chiều mức năng lợng Chiều tăng dần mức năng lợng.
Trang 22bằng 4 chữ thờng s ,p ,d , f nên hiện nay
mới chỉ phân đợc tối đa thành 4p lớp , vì
vậy từ lóp 5 trở đi cũng chỉ phân đợc thành
4p lớp
a Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lợng bằng nhau
Về nhà làm các bài tập 1.25; 1.27; Sỏch bài tập và chuẩn bị bài mới
IV Rỳt kinh nghiệm
Trang 23Tiết 8:
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYấN TỬ (tiết 2)
I Mục tiêu bài học
* Về kiến thức: Học sinh biết: Số e tối đa trong mỗi lớp, phân lớp.
* Về kỹ năng: rèn luyện kĩ năng giải bài tập liên quan đến các kiến thức sau
Phân biệt lớp e và phân lớp e, số tối đa trong một phân lớp, một lớp; cách kí hiệu các phân
lớp, lớp sự phân bố e trên các lớp(K,L, M , N), phân lớp(s, p,d,f )
II Chuaồn bũ
- Hệ thống câu hỏi và bài soạn, phiếu học tập, học sinh chuẩn bị bài trớc ở nhà
III Tiến trỡnh giảng dạy
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
III Số e tối đa trong 1 phõn lớp, 1 lớp
1 Số e tối đa trong một phân lớp:
Hoạt động 3:
a Điền thông tin vào bảng sau:
Phân lớp Số e tối đa kí hiệu
bán bão hoà ví dụ :s1 , p3 , d5 , f7
* Các phân lớp bão hoà hoặc bán bão hoà đều
bền
* Các phân lớp còn lại gọi là cha bão hoà
2 Số e tối đa trong một lớp
a Điền thông tin vào bảng :
b Từ bảng trên em hãy cho biết lớp thứ n có
tối đa bao nhiêu e ?
GV phân tích ví dụ H1.7 trang 21- sgk
III Số e tối đa trong 1 phân lớp, 1 lớp
1 Số e tối đa trong một phân lớp:
Phân lớp Số e tối đa Kí hiệu
2 Số e tối đa trong một lớp
Lớp Kí hiệu phân lớp Số e tối đan=1 1s2 2= 2.12
Trang 24§äc thªm bµi Obitan nguyªn tö vµ chuÈn bÞ bµi míi
IV Rút kinh nghiệm
Trang 25Tiết 9:
Bài 5 : CẤU HèNH ELECTRON NGUYấN TỬ
I Mục tiêu bài học
*Về kiến thức: Học sinh biết : Qui luật sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố
*Về kỹ năng: Học sinh vận dụng:viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
II Chuaồn bũ
Sơ đồ phân bố mức năng lợng của các lớp và các phân lớp
Bảng: Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu Phiếu học tập
III Tiến trỡnh giảng dạy
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1:Thế nào là lớp, phân lớp ? Cho biết kí hiệu các lớp và phân lớp?
Câu 2: Nguyên tử K (Z = 19) Hãy cho biết số lớp, phân lớp và số e trong từng lớp của nguyên tử K
3 Bài mới
* Trong bài học trớc các em đã đợc nghiên cứu sự phân bố các electron theo các lớp và phân lớp
Vậy cơ sở để xếp các electron vào các lớp và phân lớp là gì?
Hoạt động1
Điền thông tin vào chỗ trống
- Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản
Giáo viên thông báo :
Khi điện tích hạt nhân tăng dần xảy ra hiện
- Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lợtchiếm mức năng lợng từ thấp đến cao
- Năng lợng của lớp e tăng dần theo thứ tự từ
1 đến 7 và tăng dần theo thứ tự phân lớp s, p , d , f
- Trật tự mức năng lợng của các lớp và phân lớptrong nguyên tử là : 1s2s2p3s3p4s3d4p
II Cấu hình electron của nguyên tử
1 Cấu hình e của nguyên tử
Bớc 3: Nếu có hiện tợng chèn mức năng lợng chúng ta phải xắp sếp lại các lớp e theo thứ tự mức
Trang 26Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng viết cấu hình
Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cuối cùng đợc điền vào
phân lớp
Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cuối cùng đợc điền vào
phân lớp
Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cuối cùng đợc điền vào
phân lớp
Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cuối cùng đợc điền vào
phân lớp
*GV: nhận xét và treo tranh viết cấu hình của
20 nguyên tố đầu tiên lên bảng
HS: quan sát và nhận xét và cho biết những
nguyên tố nào thuộc họ s và p
Hoạt động 3: Giáo viên thông báo
- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố số
e tối đa ở lớp ngoài cùng là 8
- Nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có 8 e ở
Ca (Z=20) : 1s22s22p63s23p6 4s2
Hoặc [Ar] 4s2 23
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố số etối đa ở lớp ngoài cùng là 8
- Nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có 8 e ở lớpngoài cùng trừ He có (Z=2 : 1s2)
Khí hiếm rất trơ về mặt hoá học hầu nh không tham gia vào các phản ứng hoá học
Trang 27là nguyên tủ của các nguyên tố kim loại
- Nguyên tử của các nguyên tố có 5,6,7 ớp
ngoài cùng là nguyên tủ của các nguyên tố phi
- Nguyên tử của các nguyên tố có 4e ở lớp
ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim
Có thể dự đoán đợc tính chất của nguyên tố
- Nguyên tử của các nguyên tố có 1,2,3 e ở lớpngoài cùng trừ ( H :1s1 , He : 1s2 , B : 1s22s22p1)
là nguyên tủ của các nguyên tố kim loại
- Nguyên tử của các nguyên tố có 5,6,7 ớp ngoàicùng là nguyên tủ của các nguyên tố phi
- Nguyên tử của các nguyên tố có 4e ở lớp ngoàicùng có thể là kim loại hoặc phi kim
⇒Kết luận : Vậy khi biết cấu hình e nguyên tử
Có thể dự đoán đợc tính chất của nguyên tố
4 Củng cố
Giáo viên ra bài tập : Cho các kí hiệu nguyên tử sau : 9A , B , C , D , E , G 15 18 19 24 29
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố trên
- Nguyên tử của các nguyên tố trên thuộc họ nguyên tố nào
- Nguyên tử của các nguyên tố trên thuộc nguyên tử kim loại , phi kim , hay khí hiếm
Ba học sinh lên bảng ( Học sinh khác làm bài vào vở )
- Avà B là phi kim ; C là khí hiếm ; D , E , G là kim loại
- A , B , C là nguyên tố p ; D là nguyên tố s; E , G là nguyên tố d
Trang 28Số e tối đa trong một phân lớp, một lớp Cấu hình e của nguyên tử
*Về kỹ năng: rèn luyện về một số dạngbài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên
tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố
Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cuối cùng đợc điền vào phân lớp
Học sinh thảo luận và điền vào chỗ trống Câu 1:
Trong nguyên tử các e có năng lợng gần bằng nhau đợc xếp vào một lớp.Thứ tự các lớp e đợc ghi
bằng các số nguyên 1 ,2,3 , 4, 5 ,6 ,7 .tơng ứng với tên lớp K ,L , M , N , O , P , Q
Các e trong cùng một phân lớp có mức năng lợng bằng nhau ký hiệu bằng các chữ cái thờng
s, p, d, f Số e tối đa trên mỗi phân lớp s, p, d, f lần lợt là 2, 6, 10, 14
Hoạt động 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Trang 29Học sinh thảo luận và điền vào chỗ trống
Số e tối đa trong phân lớp 2 2 6 2 6 10 2 6 1 0 14
2 Cấu hình e và mối liên hệ giữa e lớp ngoài cùng với loại nguyên tố
Hoạt động 3: Hoàn thành bảng sau
Tính chất cơ bản của nguyên tố
Học sinh thảo luận và điền vào chỗ trống
( Trừ H , He , B ) Có thể là kim loạihay phi kim Thờng là phi kim Khí hiếmTính chất cơ bản
của nguyên tố Tính kim loại Có thể là tính kimloại hay phi kim Tính phi kim Tơng đối trơ vềmặt hoá học
4 Củng cố: Giáo viên ra bài tập học sinh thảo luận làm bài
Bài : Dãy nào trong các dãy sau gồm phân lớp e bão hoà
a Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
b Đối với mỗi nguyên tử, electron nào liên kết với hạt nhân mạnh nhất? yếu nhất?
c Có thể xác định gần đúng nguyên tử khối của các nguyên tử đó không?
Học sinh:
a A: phi kim; B: kim loại; C: khí hiếm
b Electron ở lớp trong cùng (n=1) liên kết với hạt nhân mạnh nhất
Electron ở lớp ngoài cùng liên kết với hạt nhân yếu nhất
c Không thể xác định gần đúng nguyên tử khối của các nguyên tử đó
Trang 30Bµi 3: H·y ®iÒn c¸c th«ng tin cßn thiÕu vµo b¶ng sau:
C¸c em vÒ nhµ lµm c¸c bµi tËp trang 30 vµ trong SBT
IV Rút kinh nghiệm
Trang 31Tiết 11:
Bài 6: Luyện tập: CẤU TẠO VỎ NGUYấN TỬ (tiết 2)
I Mục tiêu
*Về kiến thức: Học sinh nắm vững:Vỏ nguyên tử gồm có các lớp và phân lớp e
- Các mức năng lợng của lớp, phân lớp Số e tối đa trong một phân lớp, một lớp
- Cấu hình e của nguyên tử
* Về kỹ năng: rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử
suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố
II Chuaồn bũ
-Cho học sinh chuẩn bị trớc bài luyện tập, sơ đồ phân bố mức năng lợng của các lớp và các phân lớp
III Tiến trỡnh giảng dạy
còn lại làm bài vào vở và
theo dõi bài làm của các
còn lại làm bài vào vở và
theo dõi bài làm của các
còn lại làm bài vào vở và
theo dõi bài làm của các
bạn để nhận xét
Bài 2:
Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân bền chặt nhất
Vì lớp K gần hạt nhân nhất , có mức năng lợng thấp nhất
Bài 3:
Trong nguyên tử electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá họccủa nguyên tố đó
Ví dụ :Nguyên tử Cấu hình e Lớp ngoài cùng Lớp e quyết
định tính chấthoá học củanguyên tố C(Z=6) 1s22s22p2 2 2s22p2
Trang 32Hoạt động 4:
Giáo viên gọi 2 học sinh lên
bảng làm bài tập 8,9 trong
sgk trang 30 các học sinh
còn lại làm bài vào vở và
theo dõi bài làm của các
bạn để nhận xét
Bài 7:
Cấu hình e cho ta biết :
1 Tổng số e , số p trong hạt nhân nguyên tử , số đơn vị điện tích hạt nhân, điện tích hạt nhân , số hiệu nguyên tử
2 Số lớp e , số e trong mỗi lớp , số e lớp ngoài cùng ⇒tính chất hoá họccủa nguyên tố
Ví dụ: Cho cấu hình : 1s22s22p63s23p3
1 số e = số p = số hiệu nguyên tử = số đơn vị điêni tích hạt nhân =15 Đơn vị điện tích hạt nhân = 15+
s22s22p5 Flo(F) 9
s22s22p63s23p5 Clo(Cl) 17
4 Củng cố
Câu 1: Nguyên tử K cấu hình e ngoài cùng là 4s1 Vậy hạt nhân nguyên tử K gồm :
A 19 proton và 19 electron B 20 notron và 19 electron
C 19 proton và 20 notron D 19 proton và 19 electron và 20 notron
Học sinh : Chọn DCâu 2: Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 24 trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện
Về nhà ôn tập lại các bài tập trong SGK và sách bài tập, tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV Rỳt kinh nghiệm
……….
……….
……….
……….
Trang 33TiÕt 12: KIỂM TRA 45 PHÚT
A Mục tiêu
Kiểm tra đánh gi á nhận thức của học sinh
Rèn cách làm bài theo phương pháp trắc nghiệm khách quan
Rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy của giáo viên
Trang 34Chơng 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYấN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
– Hiểu sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố, các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các nguyên
tố đó theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử Biết nguyên nhân và ý nghĩa của BTH
HS có kĩ năng:
– Có kĩ năng suy nghĩ và lập luận từ sự liên quan giữa cấu hình electron với vị trí trong BTH và tínhchất
– Biết cách học tập một cách độc lập và cộng tác trong nhóm Có những kĩ năng công nghệ thông tin
nh tìm kiếm thông tin, xây dựng bài trình diễn, xây dựng và quản lí dữ liệu và biết chia sẻ với cácbạn
Một số điểm cần lu ý
1 Hệ thống kiến thức
7 Bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học
Nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoànCấu tạo của bảng tuần hoàn : ô, chu kì, nhóm
8 Sự biến đổi tuần hoàn cấu
hình electron nguyên tử của
9 Sự biến đổi tính kim loại,
tính phi kim của các nguyên
tố hoá học
Định luật tuần hoàn
Tớnh kim loại, phi kim, độ õm điệnHoỏ trị của cỏc nguyờn tố
Oxit và hiđroxit của cỏc nguyờn tố nhúm AĐịnh luật tuần hoàn
10 ý nghĩa của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học
Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo
Quan hệ giữa vị trí và tính chất
So sánh tính chất của một nguyên tố với cácnguyên tố lân cận
11 Luyện tập chơng 2 Củng cố, hệ thống hoá kiến thức
Rèn kĩ năng giải bài tập
2 Phơng pháp dạy học
Đặc điểm của chơng 2 là BTH đợc nghiên cứu dới ánh sáng của thuyết cấu tạo nguyên tử BTH đợcxây dựng để thể hiện các quy luật biến thiên tính chất của các nguyên tố hoá học, cũng nh các đơnchất và các hợp chất tạo nên từ những nguyên tố đó Để thực hiện tốt mục tiêu của chơng 2, GV cóthể thiết kế các hoạt động của học sinh theo một số gợi ý sau:
- Tổ chức hoạt động nhóm, GV chia nội dung bài học thành một số đơn vị kiến thức, có thể tổ chức thảoluận chung cả lớp hoặc mỗi nhóm thảo luận một đơn vị kiến thức Sau khi thảo luận nhóm, đại diệncủa nhóm sẽ trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và GV kết luận
- Sử dụng các phơng tiện trực quan nh BTH, các bảng thống kê số liệu, các mô phỏng để gây hứng thú, tăng hiệu quả dạy học
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích số liệu, phát hiện quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A
B Dạy học các bài cụ thể
Trang 35Tiết 13:
I Mục tiờu
1 HS hiểu
- Nguyờn tắc sắp xếp cỏc nguyờn tố húa học trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo bảng tuần hoàn: ụ lượng tử, chu kỡ, nhúm nguyờn tố
2 Kĩ năng
- HS: vận dụng bảng hệ thống tuần hoàn từ vị trớ của nguyờn tố suy ra cấu hỡnh electron và ngược lại.
II Chuaồn bũ
- GV: Bảng tuần hoàn phúng to và hỡnh vẽ ụ nguyờn tố.
- HS: ễn lại cỏch viết cấu hỡnh electron xem, trước bài ở nhà và bảng tuần hoàn cở nhỏ (SGK
* Vào bài: Men-đê-lê-ép đã dựa trên khối lợng tăng dần của nguyên tử để sắp xếp các nguyên tố
hoá học Theo nguyên tắc này, để đảm bảo quy luật biến đổi tuần hoàn, ông đã phải chấp nhận một sốngoại lệ thí dụ 60Co xếp trớc 59Ni Vì sao có những ngoại lệ này ? Để tránh ngoại lệ cần xếp các nguyên tố hoá học theo những quy tắc nào ?
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Hoạt động 1
GV: Sơ lược về sự phỏt minh ra bảng tuần
hoàn và giới thiệu sơ lược về Đ.I
Mendeleep
Hoạt động 2 GV: Cho HS quan sỏt bảng hệ thống tuần
hoàn lớn trờn bảng và bảng tuần hoàn nhỏ
(SGK)
GV: Yờu cầu HS hóy cho biết điện tớch hạt
nhõn nguyờn tử của cỏc nguyờn tố trong
bảng tuần hoàn thay đổi như thế nào?
GV: HS viết cấu hỡnh electron vài nguyờn
tử của cỏc nguyờn tố liờn tiếp trong cựng
một hàng và hóy cho biết cỏc nguyờn tố
trong cựng một hàng cú đặc điểm gỡ giống
nhau ?
GV: HS viết cấu hỡnh electron vài nguyờn
tử của cỏc nguyờn tố trong cựng một cột và
hóy cho biết cỏc nguyờn tố trong cựng một
cột cú đặc điểm gỡ giống nhau ?
GV: Giải thớch electron húa trị là những
electron cú khó năng tham gia liờn kết,
thường nằm ở lớp ngoài cựng và cú thể
nằm cả phõn lớp sỏt ngoài cựng chưa bảo
hũa
GV: Từ những đặc điểm trờn HS hóy suy
luận cho biết nguyờn tắc sắp xếp cỏc
HS: Quan sỏt bảng tuần hoàn và đọc SGK
I Nguyờn tắc sắp xếp cỏc nguyờn tố trong bảng tuần hoàn:
HS: Quan sỏt bảng hệ thống tuần hoàn.
HS: Tăng dần từ trờn xuống.
HS: Cú cựng số lớp electron trong nguyờn
tử
HS: Cú cựng số electron lớp ngoài cựng.
HS:
Trang 36nguyên tố trong bảng tuần hoàn là như thế
nào?
Hoạt động 3 GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ một ô
nguyên tố bất kì trong bảng tuần hoàn Sau
đó giới thiệu cho HS biết các thông tin
được ghi trong ô nguyên tố như: số hiệu
nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố,
nguyên tử khối, độ âm điện, cấu hình
electron và số oxi hóa
GV: Chọn vài nguyên tố, HS nhìn vào
bảng tuần hoàn hãy cho biết các thông tin
của nguyên tố đó là như thế nào?
GV: Nhấn mạnh để HS biết là số thứ tự
của ô đúng bằng số hiệu nguyên tử của
nguyên tố đó HS hãy suy luân quan hệ
giữa số thứ tự của ô với số hiệu của
nguyên tử?
Hoạt động 4 GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn và
chỉ vào vị trí của từng chu kì Yêu cầu HS
rút ra nhận xét
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu từng chu kì
(từ 1-7)
GV: Chu kì 1 có bao nhiêu nguyên tố? Mở
đầu là nguyên tố nào ? Kết thúc là nguyên
tố nào? Các nguyên tố trong chu kì 1 có
bao nhiêu lớp electron? Mỗi lớp có bao
nhiêu electron?
GV: Hỏi tương tự với chu kì 2
GV: Hỏi tương tự với chu kì 3
GV: Hỏi tương tự với chu kì 4
GV: Hỏi tương tự với chu kì 5
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân nguyêntử
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng
- Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột
II Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1 Ô nguyên tố:
HS: Số thứ tự nguyên tố = số đơn vị điện
tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron trong nguyên tử
2 Chu kì:
HS:
- Chu kì là dãy các nguyên tố của chúng
có cùng số lớp electron, được xếp theochiều điện tích hạt nhân tăng dần
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử
HS: Chu kì 3 có 8 nguyên tố từ Na(Z =11)
đến Ar(Z = 18).có 3 lớp gồm lớp K, L và M
HS: Chu kì 4 có 18 nguyên tố từ K (Z
=19) đến Kr (Z = 36)
HS: Chu kì 5 có 18 nguyên tố từ Rb (Z
=37) đến Xe (Z = 54)
Trang 37GV: Hỏi tương tự với chu kì 6
GV: Bổ sung chu kì 7 là chu kì chưa đầy
đủ, tên gọi của các nguyên tố chu kì 7
được đặc theo từ 104 trở lên thứ tự các số:
0 (Nil), 1 (un), 2 (bi), 3 (tri) 4 (quad), 5
(pen), 6 (hex), 7 (sept), 8 (oct) 9 (enn) và
thêm đi - um
VD 104 (un – nil – quadium) kí hiệu Unq
GV: Bổ xung các chu kì 1, 2, 3 là chu kì
nhỏ, các chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lơn
GV: Giới thiệu về họ Lantan và họ Actini.
HS: Chu kì 6 có 32 nguyên tố từ Ss
(Z =55) đến Rn (Z = 86)
HS: Chu kì 7 là chu kì chưa đầy đủ bắt
đầu từ nguyên tố Fr (z= 87) và là chu kì chưa kết thúc
4 Củng cố
GV: yêu cầu HS nắm vững:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Các đặc điểm về ô lượng tử và chu kì
Bài tập về nhà:1, 2, 3, 4 SGK và các bài tập liên quan trong SBT
Trang 38Tiết 14:
I Mục tiêu
1 HS hiểu
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn, nhóm nguyên tố
- Phân loại các nguyên tố
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn ?
- GV: Ô nguyên tố cho biết những thông tin gì?
- GV: Chu kì trong bảng tuần hoàn là gì ?
- GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn cở lớn và
chỉ vào vị trí của từng nhóm HS cho biết electron
ngoài cùng của từng nhóm gần giống nhau.?
GV: HS hãy định nghĩa về nhóm nguyên tố ?
GV: Bổ sung Bảng tuần hoàn chia thành 8 nhóm
A (đánh số từ IA – VIIIA và 8 nhóm B (đánh số
từ IB – VIIIB)
Hoạt động 2 GV: Để xác định số thứ tự của nhóm ta cần dựa
vào đặc điểm gì?
GV: Chỉ vào vị trí từng nhóm A trong bảng tuần
hoàn, yêu cầu HS cho biết cấu hình electron hóa
trị tổng quát của các nhóm A?
GV: HS hãy định nghĩa về nhóm A.?
GV: HS hãy cho biết cách xác định số thứ tự của
nhóm ?
GV: Dựa vào số electron hóa trị có thể dự đoán
tính chất nguyên tố ?
Hoạt động 3 GV: Dựa vào bảng tuần hoàn, HS hãy cho biết
cấu hình tổng quát của các nguyên tố d nhóm B?
GV: HS hãy nhận xét họ Lantan và Họ Actini là
3 Nhóm nguyên tố:
HS: Nhóm nguyên tố là gồm các nguyên
tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau, nên tính chất hóa học gần giống nhau được xếp thành một cột
Trang 39các nguyên tố nhóm B, electron lớp ngoài cùng
có cấu hình tổng quát như thê nào?
GV: HS hãy định nghĩa về các nguyên tố nhóm
B?
GV: Bổ sung các nguyên tố nhóm B có cấu hình
“bão hòa gấp và nữa bão hòa”
Trang 40Tiết 15:
TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Mục tiêu
1 HS hiểu
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron của các nguyên tố hóa học
- Số electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A
- Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
2 Kĩ năng
- Dựa vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó Từ đó tự
dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố đó
- Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
II Chuaån bò
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- HS: Ôn lại bài cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
III Tiến trình giảng dạy
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Trình bày các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
- GV: Nhóm nguyên tố là gì? Các nguyên tố nhóm A có cấu hình electron hóa trị như thế nào?
cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A,
HS hãy xét cấu hình electron nguyên tử của
các nguyên tố lần lượt qua các chu kì và nhận
xét?
GV: HS hãy cho biết sô electron lớp ngoài
cùng có quan hệ như thế nào với số thứ tự của
nhóm A?
GV: Bổ sung: sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần,
chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần
hoàn tính chất của các nguyên tố
Hoạt động 2
GV: hướng dẫn HS quan sát bảng 5 SGK
GV: HS hãy nhận xét về số electron lớp ngoài
cùng của các nguyên tử thuộc các nguyên tố
trong cùng một nhóm A
GV: HS hãy viết cấu hình electron ngoài
cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
I Sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
HS: Cấu hình electron ngoài cùng của các
nguyên tố trong cùng một nhóm được lặp đi lặplại biến đổi tuần hoàn
HS:Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở
lớp ngoài cùng (số electron hóa trị)
II Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A:
1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A
HS: Trong cung một nhóm A nguyên tử của
các nguyên tố có cùng số electron ở lớp ngoài cùng (số electron hóa trị)
HS: nsanpb
( 1 ≤ a ≤ 2 ; 0 ≤ b ≤ 6)