Đề thi thpt quốc gia 2021 đã diễn ra một cách thành công với các sĩ tử 2003. Để phục vụ tốt cho các em học sinh khoá 2004 tôi đã biên soạn và viết tài liệu này nhằm giúp cho các e học sinh có nhu cầu ôn thi các trường tốp trên và có xétbtuyeern môn hoá. Ở đây tôi làm nổi bật 3 chuyên đề lớn đã thi 2019 đoa là: este, điện phân và muối amin. Hy vọng các em học sinh sẽ yêu thích! sđt: 0397172230
Trang 11
Những năm gần đây đề thi THPTQG có tính phân hóa rất cao, cũng chính vì vậy để đạt được điểm cao trong thời gian thi chỉ có 50 phút đỏi hỏi học sinh không ngừng cải tiến các phương pháp cổ truyền thay vào đó là phương pháp mới nhằm đáp ứng được đòi hỏi về mặt thời gian.Phương pháp quy đổi este thông qua đề thi THPTQG 2019 tôi trình bày thông qua hướng dẫn giải dưới đây hy vọng sẽ giúp ích các em học sinh khóa 2002.Trân trọng!
1.Phương pháp đồng đẳng hóa(Quy về chất đầu dãy đồng đẳng;CH2)
Phương pháp này dựa trên cơ sở : Đồng đẳng là những chất có thành phần phân tử hơn kém nhau các nhóm CH2 ; tính chất hóa học giống nhau)
Este khong no có 1 lien ket doi o goc don chuc mach
Este khong no có 1 lien ket ba o goc don chuc mach
Phương pháp này dựa trên cơ sở :các este không no có thể tham gia phản ứng cộng H2 để thành các este
no nên ta có thể quy đổi thành este no bỏ bớt H2 ( số mol H2 bỏ bớt bằng số mol pi)
Este khong no có 1 lien ket doi o goc don chuc mach
Este khong no có 1 lien ket ba o goc don chuc mach
Trang 2VD2:Chất béo
3.Phương pháp Thủy phân hóa:
Phương pháp này dựa trên cơ sở :các este có thể phản ứng thủy phân sinh ra axit và an col nên một số trường hợp người ta có thể quy đổi thành hỗn hợp axit,ancol bỏ bớt H2 ; bỏ bớt H2O
CH2 b
- H2 0,0625,74 gam
Câu 68(Mã đề 202-2019):Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol
H2O Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và m gam muối Mặt khác 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
3 a c
Trang 3+ Áp dụng BT khối lượng : 204.x + 14y – 2.a = 26,52 (II)
+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố O: 3x + 2,31 = 2x+ 0,5.y – 0,5.a + 1,65
→ x – 0,5 y + 0,5.a = - 0,66 (III)
Từ (I)(II)(III) ta có x = 0,03 ; y = 1,47 ; a = 0,09
C3H5 xHCOO 3x
35,36 gam
CO2 (6x + y)
C3H5 xHCOO 3x
26,52 gam
CO2 1,65 mol
Câu 65(Mã đề 204-2019):Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2 thu được H2O và 1,65 mol CO2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và 26,52 gam muối Mặt khác m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,09 B 0,12 C.0,15 D 0,18
Câu 67(Mã đề 207-2019):Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol
CO2 Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và m gam muối Mặt khác 17,16 gam X tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
A 16,12 B 18,48 C.18,28 D 17,72
Trang 4CH2 b
- H2 0,0417,16 gam
K OH
m gam
Câu 68(Mã đề 201-2018): Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được
Trang 5Nhận thấy số mol H2O lớn hơn số mol CO2 nên ta luận được an col trong E phải no
Ta quy đổi hỗn hợp E như sau:
Et
Câu 41(ĐHA- 2014): Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
A 4,68 gam B 5,04 gam C 5,44 gam D 5,80 gam
Trang 6(Chú ý: Trong bài toán này số mol COO bằng số mol liên kết pi trong gốc )
Sơ đồ biến hóa hóa học:
E
O20,59
CO2
H2O
0,470,52
+ Bảo toàn C: 0,04 + 3y +z = 0,47 → 3y + z = 0,43 (I)
+ Bảo toàn O : 0,04 + y –t + 0,59 = 0,47 + 0,26 → y – t = 0,1 (II)
+ Bảo toàn H : 4y +z -2t = 0,52 (III)
Giải hệ : y= 0,11 ; z=0,1 ; t=0,01
Vì z = 0,1< y =0,11 nên an col là C3H6(OH)2
Khi cho E tác dụng KOH thì muối thu được gồm :
m =4,68 gam chọn A
Hướng dẫn giải 2
E
O20,59 mol
11,16 gam
CO2
H2O9,36 gam
0,52 mol
0,47 mol
DLBTKL
Nhận thấy số mol H2O lớn hơn số mol CO2 nên ta luận được an col trong E phải no
Ta quy đổi hỗn hợp E như sau:
Trang 7C3H6(O H )2
H2O a m ol
( b + c ) (a + 2c )
( m gam )
Bảo toàn O: a + b + 2c = 0,14 (I)
Dựa vào sự chênh lệch số mol CO2 và H2O : -a + b – 3c = 0,05 (II)
Bảo toàn liên kết pi gốc ta có: a + 2c = 0,04 (III)
Bảo toàn khối lượng: 72.a + 76.b + 184.c + 14.d =11,16 (IV)
Câu 43( THPTQG 2015): Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit
cacboxylic (phântử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam
X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốtcháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
A 34,01% B 38,76% C 40,82% D 29,25%
Trang 8Bảo toàn nhóm COO: a + b = 0,08 (I)
Bảo toàn H: 2a + 4b + c = 0,22 (II)
Bảo toàn khối lượng: 60a + 100.b + 14.c = 5,88 (III)
5,07 gam
CO2
H2O3,69 gam
0,205 mol
0,175 molDLBTKL
7,7 gam
Nhận thấy số mol H2O lớn hơn mol CO2 nên ta luận được an col trong M phải no
Ta quy đổi hỗn hợp E như sau:
Câu 46: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) T là este tạo bởi
X, Y với một ancol hai chức Z Đốt cháy hoàn toàn 5,07 g hỗn hợp M gồm X, Y ,Z ,T bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 3,92 lít CO2 (đktc) và 3,69 g H2O Mặt khác 5,07 g M phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch KOH 0,2M, đun nóng Phát biểu nào sau đây là sai?
A Thành phần phần trăm theo số mol của Y trong M là 21,43%
B Tổng số nguyên tử hidro trong hai phân tử X, Y là 6
C Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T bằng 5
D X làm mất màu nước brom
Trang 9H2O
0,175 mol
0,205 molKOH
0,1 mol
5,07 gam
Bảo toàn O: a + b + 2c = 0,08 (I)
Bảo toàn nhóm COO: a + 2c = 0,1 (II)
Sự chênh lệch số mol CO2 và H2O ta có: b – c = 0,03 (III)
Bảo toàn C: a + 2b + 4c + d = 0,175 (IV)
Trang 10v 0,56 mol
Bảo toàn nhóm COO: x + 2y = 0,56 (I)
Bảo toàn O cho sơ đồ đốt cháy ancol:
mol CO
mol O
A.43,0 B 37,0 C.40,5 13,5
Trang 11là a gam Giá trị của a là
A 13,20 B 20,60 C 12,36 D 10,68
Trang 12y =
35
(I) Bảo toàn C :6x + 12y +z = 0,45 (II)
Trang 13y =
35
Bảo toàn nhóm COO: x + 3y = 0,09 (I)
Dựa vào sự chênh lệch số mol CO2 và H2O ta có:
Câu 64(Mã đề 202-2018): Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là
A 25,86 B 26,40 C 27,70 D 27,30
Trang 14( x + y ) 4,4 6 m ol
Trang 1515
Hướng dẫn giải 1 Theo giả thiết đề cho Không giảm tính tổng quát ta quy đổi E:
Áp dụng ĐLBTKL ta tính được a = 2/9
Câu 74: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2 , thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 2,7 B 1,1 C 4,7 D 2,9
Trang 17CH2 = CH- COONa COONa
x + y + z = 0,2
u v
Bao toàn khôi luong : 24,28 + 0,175.32 = 0,055.18 + 106 u + 44 v 28,89 = 106u + 44v
Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,175.2 = 3u +2v + 0,055
0,295 = - u + 2v
u=
v=
0,175 0,235
A 9 B 12 C.5 D 6
Trang 18Áp dụng ĐLBTKL ta tìm được t = 0,12
t’ =0 nên CH2 chỉ thuộc các gốc của ancol nên ta dễ có:
0,12 = 0,02n + 0,03 m + 0,15.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học
2n + 3m = 12
Loại Loại Chọn Loại Loại
Loại vì : số lẻ hoặc không đảm bảo tạo 3 ancol khác nhau
CH2 = C H- COO Na
C OONa COO Na
CH2
+ O20,365 mol
Na2CO3
C O2
H2O 0,6 mol (38,34 gam )
x + y + z = 0,58
u
v
Bao toàn khôi luong : 73,22 + 0,365.32 = 0,6.44 + 106 u + 18 v 58,5 = 106u + 18v
Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
E là có già trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A 8 B 5 C.7 D 6
Trang 19t’ =0 nên CH2 chỉ thuộc các gốc của ancol nên ta dễ có:
0,27 = 0,05n + 0,03 m + 0,5.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học
5n + 3m = 27
Loại vì : số lẻ hoặc không đảm bảo tạo 3 ancol khác nhau
Bao toan OH: x =2,35
Áp dụng ĐLBTKL: mancol = 16,32 gam → mMuoi = 50,76 gam → MMuoi = 108
( CH2=CH-CH2 – COONa)
Các este trong T:
Câu 74(Tham khảo BGD 2019): Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ) Cho 48,28 gam
T tác dụng vừa đủvới dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗnhợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q,thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y là
A 9,38% B 8,93% C 6,52% D 7,55%
Trang 2023,06 gam
NaOH0,4 mol
0,04 HCOONa 0,4
CH2 z
- H2 aMuoi
O20,45
Vì trong hai muối có tỷ lệ số mol là 1: 3 nên ta dễ xác định được các muối trong F:
Câu 78(Tham khảo BGD 2019): Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạobởi X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X
cótỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3,H2O
và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 29 B 35 C 26 D 25
Trang 2121
HCOONa 0,3
+ Bảo toàn khối lượng ta dễ tính t =0,03
Vậy ta dễ nhận ra Trong T phải có 2 gốc HCOO :
T5,4 gam
O2
CO20,04 molBTC Na
2CO3 0,04
00,04
Dễ xác định được muối
C.THIẾT KẾ BÀI TẬP ESTE TRONG ĐỀ THI THPTQG 2020
Câu 1 Cho 5,88 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và
A 60,33% B 50,34% C 81,52% D 47,83%
Trang 220,04 mol 0,02 mol
%X = 100% = 5,88
T6,76 gam
O2
CO20,05 molBTC Na
2CO3 0,05
00,06
0,06 mol 0,02 mol
%X = 100% = 5,96
3,6
60,40 %
Chọn C
Câu 2: Cho 5,96 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và
A 60,33% B 50,27% C 60,40% D 47,83%
Câu 3 Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ;
0,896 lít O2 (đktc) thu được H2O , Na2CO3 và CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 60,33% B 50,27% C 39,67% D 47,83%
Trang 2323
Hướng dẫn giải
MX < MY < 150 nên X,Y chỉ có thể là este đơn chức hoặc 2 chức (HCOO)3C3H5 ( M = 176 )
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 4,6 gam = t.R + 17.tn (tn =0,1) → t.R = 2,9
T6,76 gam
O2
CO2 x molBTC
Na2CO30,05
02y
0,06 mol 0,02 mol
%Y = 100% = 7,36
2,92
39,67 %
Chọn C
Hướng dẫn giải
MX < MY < 147 nên X,Y chỉ có thể là este đơn chức hoặc 2 chức(HCOO)3C3H5 ( M = 176 )
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 3,68 gam = t.R + 17.tn (tn =0,08) → t.R = 2,32
Dễ chọn được ancol là C2H5OH
Câu 4 Cho 5,88 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ;
0,672 lít O2 (đktc) thu được H2O , Na2CO3 và CO2.Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 60,33% B 50,34% C 81,52% D 49,66%
Trang 24T5,4 gam
0,04 mol
t mol0,08 mol
0,08
5,88 gam
t.n = 0,04.2 =0,08Bao toan nhom OH
O2
CO2 x molBTC Na2CO3 0,04
02y
0,03Bao toan O
0,04 mol 0,02 mol
%Y = 100% = 5,88
Câu 5: Cho 5,96 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ;
0,56 lít O2 (đktc) thu được H2O , Na2CO3 và CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 60,33% B 50,27% C 60,40% D 47,83%
Trang 25T6,76 gam
O2
CO20,05 molBTC Na
2CO3 0,05
00,06
0,025Bao toan O
0,06 mol 0,02 mol
%X = 100% = 5,96
HX
T5,07 gam
O2
CO20,0375 molBTC Na
2CO3 0,0375
00,0453,45 gam
Câu 6 Cho m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ;
A 60,33% B 39,67% C 81,52% D 47,83%
Trang 260,045 mol 0,015 mol
%Y = 100% = 5,52
2,19
39,67 %
Chọn B
Hướng dẫn giải
MX < MY < 152 nên X,Y chỉ có thể là este đơn chức hoặc 2 chức (HCOO)3C3H5 ( M = 176 )
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 3,68 gam = t.R + 17.tn (tn =0,08) → t.R = 2,32
T5,4 gam
0,04 mol
t mol0,08 mol
0,08
5,88 gam
t.n = 0,08Bao toan nhom OH
O2
CO20,04 molBTC Na
2CO3 0,04
00,04
0,04 mol 0,02 mol
%X = 100% = 5,88
2,96
50,34 %
Chọn B
Hướng dẫn giải
MX < MY < 148 nên X,Y chỉ có thể là este đơn chức hoặc 2 chức (HCOO)3C3H5 ( M = 176 )
Câu 7 Cho 5,88 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ;
được H2O , Na2CO3 và V lít CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 60,33% B 50,34% C 81,52% D 47,83%
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ;
T thu được H2O , Na2CO3 và V lít CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 30,33% B 50,27% C 39,60% D 47,83%
Trang 27T6,76 gam
O2
CO20,05 mol
2CO3 0,05
00,063,2 gam
COOCH3
0,06 mol 0,02 mol
%Y = 100% = 5,96
Câu 9 Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ;
0,896 lít O2 (đktc) thu được H2O , Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 60,33% B 50,27% C 39,67% D 47,83%
Trang 280,06 mol 0,02 mol
%Y = 100% = 7,36
HX
0,04 mol 0,02 mol
%Y = 100% = 5,88
2,92
49,66 %
Câu 10 Cho 5,88 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ;
vừa đủ 0,672 lít O2 (đktc) thu được CO2, Na2CO3 và 0,02 mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 49,66% B 50,34% C 81,52% D 50,83%
Trang 2929
Hướng dẫn giải
MX < MY < 175 nên X,Y chỉ có thể là este đơn chức hoặc 2 chức vì (HCOO)3C3H5 ( M = 176 )
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 3,925 gam = t.R + 17.tn (tn =0,125)
t.R = 1,8( có CH3OH và R’(OH)2 )
COOCH
NaOH
R(OH)n +Na H2
COONaCHE
0,0625 mol
t mol0,125 mol
0,125
m gam
t.n = 0,0625.2 =0,125Bao toan nhom OH
O2
CO20,25 mol
0,125
3,925 gam0,125
Xét trong E ta thấy nC = nCOO nên X, Y lần lượt là
MX < MY < 175 nên X,Y chỉ có thể là este đơn chức hoặc 2 chức vì (HCOO)3C3H5 ( M = 176 )
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 3,925 gam = t.R + 17.tn (tn =0,125)
t.R = 1,8( có CH3OH và R’(OH)2 )
Câu 11.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol ; MX < MY < 175 ) thu được 5,6 lít CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một muối và 3,925 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,4 lít
A 29,63% B 62,28% C 40,40% D 30,30%
Câu 12.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol ; MX < MY < 175 ) thu được 5,6 lít CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một muối và 3,925 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,4 lít khí H2.Thể tích O2 cần để đốt vừa đủ lượng X trong E là
A 1,12 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 6,72 lít
Trang 30NaOH
R(OH)n +Na H2
COONaCHE
O2
CO20,25 mol
0,125
3,925 gam0,125
Xét trong E ta thấy nC = nCOO ; khi xà phòng hóa chỉ thu được 1 muối nên X, Y lần lượt là
V = 2,24 lít Chọn C
Hướng dẫn giải
Áp dụng ĐLBT KL ta tính được mancol = 3,14 gam = t.R + 17.tn (tn =0,1)
MX < MY < 160 nên X,Y chỉ có thể là este đơn chức hoặc 2 chức vì (HCOO)3C3H5 ( M = 176 )
t.R = 1,44( có CH3OH và R’(OH)2 )
C O O
C H
N a O H
R ( O H )n + N a H2
C O O N a C H E
Xét trong E ta thấy nC = nCOO nên X, Y lần lượt là
Câu 13.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol ; MX < MY < 160 ) thu được 4,48 lít CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí
H2 Thể tích O2 cần để đốt vừa đủ lượng Y trong E là
A 1,12 lít B 2,688 lít C 3,360 lít D 2,352 lít
Trang 31V = 2,352 lít
Chọn D
Hướng dẫn giải
COOCH
NaOH
COONaCHE
O2
CO20,3 mol
V = 6,384 lít Chọn D
Câu 14:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol ; MX < MY < 150 ) thu được 6,72 lít CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một ancol Z và 10,14 gam hỗn hợp muối.Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2 Thể tích O2 cần để đốt vừa đủ lượng E là
A 12,768 lít B 2,688 lít C 3,024 lít D 6,384 lít
Câu 15.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol ; MX < MY < 150 ) thu được 4,48 lít CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một ancol Z và hỗn hợp muối.Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2 Thể tích O2 cần để đốt vừa đủ lượng X trong E là
A 2,352 lít B 4,032 lít C 3,360 lít D 2,688 lít
Trang 32CO20,2 mol
Xét trong E ta thấy nC = nCOO ; MX < MY < 150 , X là HCOOCH3; thu được 1 ancol nên tìm được Y
cacboxylic và ancol ; MX < MY < 150 ) thu được 6,72 lít CO2 và m2 gam H2O.Cho m1 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được một ancol Z và 10,14 gam hỗn hợp muối.Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 1,12 lít khí H2 Giá trị của (m1 + m2 ) là
A 13,8 B 18,66 C 17,28 D 18,38
Trang 33COONaCHE
Áp dụng ĐLBTKL: m = 5,96
MX < MY < 160 nên X,Y chỉ có thể là este đơn chức hoặc 2 chức vì (HCOO)3C3H5 ( M = 176 )
Xét trong E ta thấy nC = nCOO ; X là HCOOCH3; thu được 1 ancol nên tìm được Y
Câu 17.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic
và ancol ; MX < MY < 148 ) thì cần vừa đủ 4,256 lít O2 và thu được 3,24 gam H2O và CO2.Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH , thu được một ancol Z và hỗn hợp muối T Phần trăm khối lượng của muối có phẩn tử khối nhỏ trong T là
A 44,30% B 60,26% C 74,50% D 60,36%
Trang 34CH2 = CH- COONa COONa
COONa
CH2
+ O20,28 mol
Na2CO3
CO2
H2O 0,125 mol (11,2 gam )
x + y + z = 0,2
u v
Bao toàn khôi luong : 25,26 + 0,28.32 = 0,125.18 + 106 u + 44 v 31,97 = 106u + 44v
Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,28.2 = 3u +2v + 0,125
0,435 = - u + 2v
u=
v=
0,175 0,305
x + y + 2z = 0,35 (II) (I)
Xác định được ancol là CH3OH → ta tìm được t = 0,07
0,07 = 0,02n + 0,03 m + 0,15.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học : 2n + 3m = 7
Loại Chọn Loại Loại vì : số lẻ
Câu 18 Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol : X(no,đơn chức) Y
(không no,đơn chức ,phân tử có hai liên kết pi ) và Z (no, hai chức).Cho 0,2 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH , thu được 11,2 gam một ancol duy nhất và 25,26 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,28 mol O2 , thu được Na2CO3 ,CO2 và 0,125 mol H2O Phần trăm khối lượng của X trong E là có già trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A 8 B 10 C.5 D 6
Trang 35CH2 = CH- COONa COONa
COONa
CH2
+ O20,205mol
Na2CO3
CO2
H2O 0,085 mol (13,34 gam )
Bao toàn khôi luong : 20,68 + 0,205.32 = 0,085.18 + 106 u + 44 v 25,71 = 106u + 44v
Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,205.2 = 3u +2v + 0,085
0,03 = 0,02.n + 0,03 m + 0,12.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học : 2n + 3m = 3
A 7 B 8 C.9 D 6
Trang 36Hướng dẫn giải HCOOCH3
CH2 = CH- COONa COONa
COONa
CH2
+ O20,5475 mol
Na2CO3
CO2
H2O 0,9 mol (57,51 gam )
x + y + z = 0,87
u
v
Bao toàn khôi luong : 109,83 + 0,5475.32 = 0,9.44 + 106 u + 18 v 87,75 = 106u + 18v
Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,5475.2 = 3u +v + 0,9.2
- 0,705 = - u + v
u=
v=
0,81 0,105
x + y + 2z = 1,62 (II) (I)
t’ =0 nên CH2 chỉ thuộc các gốc của ancol nên ta dễ có:
0,405 = 0,075n + 0,045 m + 0,75.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học : 5n + 3m = 27
Loại Loại Loại Chọn Loại Loại
Loại vì : số lẻ hoặc không đảm bảo tạo 3 ancol khác nhau
Na2CO3 , H2O và 0,9 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là có già trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A 8 B 5 C.7 D 6
Trang 37CH2 = CH- COONa COONa
COONa
CH2
+ O20,605 mol
Na2CO3
CO2
H2O 0,76 mol (49,68 gam )
Bao toàn khôi luong : 75,46 + 0,605.32 = 0,76.44 + 106 u + 18 v 61,38 = 106u + 18v
Bao toàn Na: x + y + 2z = 2u
Bao toàn Oxi: 2x + 2y + 4z + 0,605.2 = 3u +v + 0,76.2
Áp dụng ĐLBTKL ta tìm được mE = 81,94 gam ; dễ xác định được ancol là C2H5OH
0,16 = 0,05n + 0,03 m + 0,5.l ( n,m,l lần lượt là số nhóm CH2 Trong X,Y,Z )
l = 0 là giá trị duy nhất phù hợp.và ta có PT toán học
.Phần trăm khối lượng của Y trong E là có già trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A 8 B 5 C.7 D 6
Trang 38Chat ran
C3H5 aHCOO 3a
CH2 b
- H2 0,04521,74 gam
Phần trăm khối lượng của natrioleat trong hỗn hợp muối là
A 60,96 % B 50,96 % C 60,56 % D 39,04 %
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được bmol
CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là
A 57,2 B 42,6 C 53,2 D 52,6
Trang 39Theo bài ra ta có : b- c = 4 a nên n-(n+1-k) = 4 → k = 5 vậy trong X phải có 2 lk ∏ ở gốc axit *X + 2H2 → Y ta dễ tính được m1 = 38,4 gam và nX = 0,15 mol
+
OHOHOH0,15 mol
38,4 gam
0,7 mol
0,15 mol13,8 gam
Chat ran
Câu 24 Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 3a) Hiđro hóa m1 gam X cần 3,36 lít H2 (đktc), thu được 86,85 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,5 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là
A 92,75 B 92,65 C 83,25 D 97,07
Trang 40Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức : 2 2
1
CO H O este
0,5 mol = 0,15
Chat ran
C3H5 xHCOO 3x
Chat ran
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được bmol
CO2 và c mol H2O (b – c = 3a) Hiđro hóa hoàn toàn m1 gam X cần 3,36 lít H2 (đktc), thu được Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,5 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 100,75gam chất rắn Giá trị của m1 là
A 92,75 B 86,55 C 83,25 D 94,55
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được bmol
CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (esteno) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là
A 57,2 B 42,6 C 48,6 D 52,6
Câu 27:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm triglixerit X và 0,01 mol triolein Y , thu được
H2O và 1,395 mol CO2 Cho m gam T tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ , thu được glixerol và 23,64 gam hỗn hợp muối trong đó có 14,4 gam kalioleat còn lại là muối của axitcacboxylic no Giá trị của m là