1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an Hóa học 12.2019-2020

345 192 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 345
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành kiến thứcGV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm mỗi nhóm 6,7 người theo số thứ tự trong danh sách lớp trong lớp + Nhóm 1,6 tìm hiểu khái niệm GV:

Trang 1

Tiết:01 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Viết các phương trình hóa học mô tả tính chất hóa học

3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.

II CHUẨN BỊ

1 Phương pháp

Phương pháp dạy học hợp đồng

2 Phương tiện , thiết bị

chiếu, máy tính Laptop, sách bài tập Hóa Học 11

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Hóa Học hữu cơ là một nghành hóa học

nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ, Để học

và hiểu về hợp chất hữu cơ thì không thể bỏ

qua các nội dung : Thuyết cấu tạo ; Đồng

phân ; Đặc điểm cấu tạo và tính chất của

mỗi loại hiđrocacbon …

Vậy các em hãy tái hiện lại những kiến thức

đó bằng cách hoàn thành bản hợp đồng

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến

thức trong đầu

Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức

GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng

cách cho hs kí biên bản hợp đồng (theo mẫu)

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ

học tập của HS có thể giúp đỡ HS khi cần

thiết

HS: Kí biên bản hợp đồng

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

việc hoàn thành bản hợp đồngHS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất

Trang 2

GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV: Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của HS Thông qua mức độ hoàn

Thời gian thực hiện hợp đồng:

+ Hóa trị các nguyên tố: C,H,O,N trong HCHC ?

+ Liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố trong phân

tử có mối quan hệ như thế nào đến tính chất ?

+ Liên kết chủ yếu trong hoá hữu cơ là liên kết gì ?

2

Đồng phân

+Các chất như thế nào thì được gọi là đồng phân?

+Các chất sau chất nào là đồng phân của nhau ?

CH3-O-CH3 ; C2H5 –O-CH3 ; C2H5OH ; CH3OH ;

+ Hãy viết các đồng phân có thể có của các chất có

công thức phân tử sau: C4H10?

1 A CH2 = CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử H2 ?

B CH ≡ CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử Br2 ?

2 A CH≡CH khi phản ứng dung dịch AgNO3 /NH3 theo tỷ lệ nào?

B CH2 = CH- C≡CH có phản ứng được với

dung dịch AgNO3 /NH3 không?

Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút

+ Liên kết giữa các nguyên

tử nguyên tố trong phân tử

có mối quan hệ như thế nào

Liên kết giữa các nguyên tố là cố định, nếuthay đổi thứ tự hay vị trí liên kết thì sẽ làmbiến đổi thành chất khác đồng nghĩa tính chất

Trang 3

đến tính chất ? của nó cũng thay đổi theo

+ Liên kết chủ yếu trong

hoá hữu cơ là liên kết gì ?

Trong hóa hữu cơ liên kết chủ yếu là liên kết cộng hoá trị

2

Đồng

phân

+Các chất như thế nào thì được gọi là đồng phân?

Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là đồng phân của nhau

+ An kan - Ankan là hợp chất hữu cơ no mạch hở nên

tính chất điển hình là dễ tham gia phản thế

CH3-CH3 + Cl2   AS

CH3-CH2Cl + HCl+ An ken - Anken là hợp chất hữu cơ không no mạch hở

có một liên kết đôi trong phân tử nên tính chấtđiển hình của nó là dẽ tham gia phản ứng cộng

CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br+ An kin - Ankin là hợp chất hữu cơ không no mạch hở

có một liên kết ba trong phân tử nên tính chấthoá học điển hình của nó là dễ tham gia phảnứng cộng

CHCH + Br2 → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2-CHBr2

Ngoài ra nó còn có thể tham gia phản ứng thếnguyên tử kim loại vào H ở C nối ba.(Ag)2CH3-CCH +Ag2O → 2CH3-CCAg +H2O +Aren (Hi đrocacbon thơm) Aren là hợp chất hữu cơ có dạng mạch vòng

khép kín với ba liên kết đôi liên hợp với nhaucho nên nó vừa có tính chất không no vừa cótính chất no

C6H6 + 3H2 → C6H12

C6H6 + 3Cl2 → C6H6Cl6

C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr

1 A CH2 = CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử H2 ? 3

B CH ≡ CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử Br2 ? 4

2 A CH≡CH khi phản ứng dung dịch AgNO3 /NH3 theo tỷ lệ nào? 1:2

Trang 4

B CH2 = CH- C≡CH có phản ứng được với

Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút Hoạt động 3 (10 phút): III Hoạt động luyện tập

GV: Tổ chức cho học sinh hoàn thành các

bài tập ở bảng sau

GV: Gọi ngẫu nhiên HS lên bảng trình bày

lời giải

GV: tổ chức hs khác nhận xét,chốt kiến

thức và cho điểm (nếu cần)

HS: thực hiện luyện tập thông qua hệ thống bài tập

HS: Lên bảng trình bày lời giải

1 Tìm điểm sai của CTCT sau:

Trang 5

Ngày soạn :23/8/2018

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết được :

 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

 Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

 Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

 ứng dụng của một số este tiêu biểu

Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức)

 Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm

2.Kĩ năng

 Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

 Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

 Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

 Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.

II CHUẨN BỊ

1 Phương pháp

Phương pháp dạy học Trực quan và Kỹ thuật đặt câu hỏi …

2 Phương tiện , thiết bị

Giáoviên: CH3COOC2H5, H2SO4, NaOH, ống nghiệm, ống sinh hàn, ống hút, giá ống nghiệm…

Hoạt động 1 (3 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Vào đề bằng câu hỏi phát vấn:Khi nói

về este có người nói vui rằng “ gần ngay

trước mặt xa tựa chân trời và ngược lại”

Vậy este là gì ? là loại chất như thế nào ?ai

đã biết có thể chia sẻ

HS: Lắng nghe ,bị kích thích tò mò muốn khám

phá

HS: HS nghiên cứu SGK để nắm khái niệm của este.

Hoạt động 2 II Hoạt động hình thành kiến thức về khái niệm, danh pháp

Trang 6

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số

thứ tự bàn học trong lớp

+ Nhóm 1,3,5 tìm hiểu về khái niệm ,cấu

tạo este và cho biết các chất sau chất nào

không phải este: HCOOH ; HCOOCH 3 ;

CH 3 COOH ; CH 3 COOCH 3 ;C 6 H 5 COOC 2 H 5

; CH 3 COOC 2 H 5

+ Nhóm 2,4,6 tìm hiểu CTCT , danh pháp

este Gọi tên các chất sau :

: HCOOH ; HCOOCH 3 ; CH 3 COOH ;

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

+ Nhóm 1,3,5 báo cáo + Nhóm 2,4,6 báo cáo

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HSrồi chốt kiến thức

Tên gốc hiđrocacbon(từ rượu) + tên gốc axit có đuôi at

C2H5COOCH3 → Metyl propionat

CH3COOCH3 → Metyl axetat

HCOOC2H5→ Etyl fomat

HCOOCH3→ Metyl fomat

Trang 7

Hoạt động 2: (5 phút) III.Tìm hiểu về Tính chất vật lí:

GV: Yêu cầu hs tìm hiểu sgk nêu lên một

số tính chất vật lý của este

- Các este thường có mùi đặc trưng:

+ isoamyl axetat có mùi dầu chuối;

+ etyl butirat và etyl propionat có mùi

dứa;

+ geranyl axetat có mùi hoa hồng

GV: Hướng dẫn HS tính nhiệt độ sôi thấp

đó là do không có liên kết hiđro

GV: Yêu cầu hs so sánh nhiệt độ sôi các

chất sau:

CH3COOH; HCOOCH3; C2H5OH

HS tìm hiểu sgk:

- Este có mùi thơm trái cây

- Este có độ sôi thấp hơn so với axit tương ứng

- Chỉ nhứng este đơn giản tan được trong nước

Trang 8

Ngày soạn :28/8/2018

TIẾT 2.

I CHUẨN BỊ

1 Phương pháp

Phương pháp dạy học Trực quan , phương pháp dạy học nhóm …

2 Phương tiện , thiết bị

Giáoviên: CH3COOC2H5, H2SO4, NaOH, ống nghiệm, ống sinh hàn, ống hút, giá ống nghiệm…

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày khái niệm este, lấy các ví dụ minh họa , ? So sánh nhiệt độ sôi các chất

sau : CH3COOH ; C2H5OH ; HCOOCH3

3.Bài mới:

Hoạt động 3: (15 phút) IV.Nghiên cứu Tính chất Hóa học:

Theo nguyên lý cân bằng lơsatơlie

Yêu cầu Hs viết PTPƯ H+

phân trong môi trường axit

GV: yêu cầu hs hoàn thành một số PTPƯ

phân trong môi trường bazơ

GV: yêu cầu hs hoàn thành 1 số PTPƯ

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc

nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

+ Nhóm 1,3,5 báo cáo + Nhóm 2,4,6 báo cáo

Trang 9

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của

CH3 COOC2H5 + H-OH CH3COOH+ C2H5OH

*Thuỷ phân trong môi trường kiềm:

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’-OH

Hoạt động 4 IV Tìm hiểu Điều chế- ứng dụng của este

Trang 10

GV: Cho hs tìm hiểu cách điều chế

Các este thường được điều chế qua sgkbằng

cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axit

ứng dụng:

-Dùng làm dung môi tách ,chiết vì : có khả

năng hòa tan nhiều chất hữu cơ

- sản xuất chất dẻo (polime)

n CH3COOCH=CH2 , ,t p xt ( CH-CH2) n │

Trang 11

Ngày soạn :05/09/2018

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

Biết được :

 Khái niệm và phân loại lipit

 Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

 Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

Trọng tâm

 Khái niệm và cấu tạo chất béo

 Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este)

2.Kĩ năng

 Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

 Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

 Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả

 Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.

II CHUẨN BỊ

1 Phương pháp

Phương pháp dạy học nhóm ;Kĩ thuật mảnh ghép

2 Phương tiện , thiết bị

Sách giáo khoa hoá 12

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

12A1

12A3

2 Kiểm tra bài cũ:

Este? CTTQ? Tính chất hoá học của este? * Viết CTCT các đồng phân este ứng với CTPT làC5H10O2

3.Bài mới:

GV: Vào đề bằng câu hỏi phát vấn

Em hày tìm điểm giống về thành phần của :

Quả dừa ; củ lạc ,con lợn

Điểm giống nhau giữa chúng là có chứa

chất béo (Li pit).Vậy li pit là gì? Chất béo

là gì ta nghiên cứu bài học hôm nay

GV: yêu cầu hs trình bày khái niệm lipit

Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức

tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…

Trang 12

Hoạt động 2(40 phút) : II Hình thành kiến thức

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học

tập :

bằng cách chia hs thành 6 nhóm

(mỗi nhóm 6,7 người) theo số thứ tự

trong danh sách lớp trong lớp

+ Nhóm 1,6 tìm hiểu khái niệm

GV: Quan sát quá trình thực hiện

nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

Nhóm 1,6 báo cáo Nhóm 2,5 báo cáo Nhóm 3,4 báo cáo

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

GV: Cho các nhóm mới hình thành theo nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận

Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành viên đều nắm được cả

3 dung trên

Tính chất vật lý

Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn

- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn

- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng

Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…

Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

Ứng dụng

- Là thức ăn quan trọng của con người

- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác trong cơ thể

R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau

Các axit béo hay gặp:

C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic

C17H33COOH hay cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic

C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic

Trang 13

 Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no.

Thí dụ:

(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)

(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)

(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)

a Phản ứng thuỷ phân

 HS viết PTHH thuỷ phân este trong môi trường axit và phản ứng xà phòng hoá

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2OH+, t03CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3

tristearin axit stearic glixerol

b Phản ứng xà phòng hoá

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3

c Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng

2 Phản ứng nào sau đây gọi là phản ứng xaphong hóa

C17H33COO)3C3H5 +3 NaOH → C17H33COONa+ C3H8O3

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

3 Chất béo C17H33COO)3C3H5 Điều kiện thường ở trạng thái gì?

5 Hướng dẫn về nhà:

Nắm bài cũ, trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị bài mới

Tiết 5: LUYỆN TẬP : ESTE VÀ CHẤT BÉO (Tiết 1/2 )

Số tiết: 02

Trang 14

Kĩ năng giải bài tập về este

3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Phương pháp

Phương pháp dạy học nhóm ;Kĩ thuật mảnh ghép

2 Phương tiện , thiết bị

Sách giáo khoa hoá 12

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

GV: Giữa este và chất béo có điểm chung và

điểm riêng biệt như thế nào?các dạng bài tập

về este và chất béo có những đặc thù như thế

nào?

HS: Lắng nghe ,bị kích thích tò mò muốn

khám phá

photpholipit,…

Hoạt động 2: II Hình thành kiến thức-Luyện Tập

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn

chức với glixerol (xt H2SO4 đặc) có thể thu

được mấy trieste ? Viết CTCT của các chất

này

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả

Trang 15

+ Cụm Nhóm 3 làm bài tập

Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức,

mạch hở thu được thể tích hơi đúng bằng

thể tích của 3,2g O2 (đo ở cùng điều kiện

t0, p)

a) Xác định CTPT của A

b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g

A với dung dịch NaOH đến khi phản ứng

hoàn toàn thu được 6,8g muối Xác định

CTCT và tên gọi của A

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng thamgia thảo luận

+ Cụm Nhóm số 1

+ Cụm Nhóm 2

Các HS lên báo cáo

+ Cụm Nhóm 3

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

với axit béo

Là este của ancol và axit

Tính chất

hoá học - Phản ứng thuỷ phân trong môi

trường axit

- Phản ứng xà phònghoá

- Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

- Phản ứng xà phòng hoá

+ Cụm Nhóm 2

Các HS lên báo cáo

Có thể thu được 6 trieste

CH2CH

CH2RCOO

R'COO R'COO

CH2CH

CH2RCOO R'COO

CH2CH

CH2RCOO

R'COO R'COO

CH2CH

CH2R'COO

+ Cụm Nhóm 3

Trang 16

Giải a) CTPT của A

CTPT của A: C3H6O2

b) CTCT và tên của A

Đặt công thức của A: RCOOR’ (R: gốc hiđrocacbon no hoặc H; R’: gốc hiđrocacbon no)

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0,1→ 0,1

 mRCOONa = (R + 67).0,1 = 6,8  R = 1  R là H

CTCT của A: HCOOC2H5: etyl fomat

GV: Cho các nhóm mới hình thành theo nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận

Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành viên đều nắm được cả 3 dung trên

4 Củng cố: Cần chú ý chất béo là một trieste

5.Hư ớng dẫn về nhà :

Nắm bài cũ, trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị bài mới

Tự chọn 1: BÀI TẬP VỀ ESTE

Trang 17

Kĩ năng giải bài tập về este

3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.

4 Định hướng các năng lực được hình thành:

+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng hợp tác nhóm , thảo luận

II CHUẨN BỊ

1 Phương pháp

Phương pháp dạy học nhóm ;Kĩ thuật mảnh ghép

2 Phương tiện , thiết bị

Sách giáo khoa hoá 12

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GV: Bài tập về este là dạng bài tập hay và

khó đòi hỏi người học phải nắm vững kiến

thức cơ bản, có kĩ năng hóa học thuần thục

hiện tại các em đã biết được những dạng bài

tập nào về este?

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến

thức trong đầu

Hoạt động 2(40 phút) : II Hình thành kiến thức- Luyện tập

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ

tự bàn học trong lớp

+ Nhóm 1,6 làm bài tập 1:

Làm bay hơi 7,4 gam một este A no đơn chức

thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2

gam O2 đo cùng điều kiện nhiệt độ,áp suất

A) Tìm CTPT A

B) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4

gam A với dung dịch NaOH đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

sản phẩm có 6,8 gam muối Tìm CTCT

và tên gọi của A

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

Trang 18

+ Nhóm 2,5 làm bài tập 2:

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức

mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M

(Vừa đủ) thu được 4,6 gam một an col Y.Tìm

CTPT,CTCT , Tên gọi của X

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua

làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

GV: Cho các nhóm mới hình thành theo nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận

Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành viên đều nắm được cả 3 bài

Trang 19

H2O Tìm CTPT của X Viết các CTCT có thể có của X

2

3,36

0,15 22,4 mol

CO

2

2,70,15

O H

Trang 20

Xây dựng chuyên đề với lý do:

+ Hệ thống lại nội dung giảng dạy vi sgk có kiến thức thuộc phần giảm tải

+ Xây dựng chủ đề vì muốn sắp xếp lại chương trình nhằm thuận lợi cho giảng dạy

+Xây dựng chủ đề nhằm đạt được tính chủ động trong giảng dạy

BƯỚC 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành

1.Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan),ứng dụng của glucozơ

Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (thủy phân trong môi trường axit),

- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng

Hiểu được:

Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên menrượu

Trọng tâm

 Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ

 Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men)

ứng của các nhóm chức và sự lên men)

 Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ;

 Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

2.Kĩ năng

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ

- Dự đoán được tính chất hóa học

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng

- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học

- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học

- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất

3 thái độ

- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học

- Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính hóa hóa học

5 Tích hợp bảo vệ môi trường

+ Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm + Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia.

+ Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp

Trang 21

BƯỚC 3: Xây dựng nội dung chủ đề

BƯỚC 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

Nội dung kiến

thức Nhận biết Thông hiểu Mức độ nhận thức Vận dụng thấp Vận dụng cao

Phân loại, cấu

trúc của

cacbohidrat

- Biết được thành phần cấu tạo cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Biết được cách phân loại các chất

Mô tả được cấu tạocacbohiđrat

- Viết được các công thức cấu tạo

cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Làm các bài tập định tính về cacbohiđrat vá các hợp chất hữu cơ đơn giản

- Giải thích được mối quan hệ cơ bảncủa cấu tạo với tínhchất rút ra các phảnứng đơn giản

- Làm các bài tập định tính về cacbohiđrat vá các hợp chất hữu cơ phức tạp và tương

tự cacbonhidrat

- Giải thích đượcmối quan hệ cơ bản

về cấu tạo với tínhchất rút ra các phảnứng phức tạp và tỷ

lệ mol giữa cácchất vận dụng làmbtập

cacbohiđrat

- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm

- Giải thích được quá trình từ quả xanh thành quá chín

- Làm được các thí nghiệm chứng minh được tính chất của

cacbohđrat

Tính chất hóa học

và ứng dụng

- Biết được những tính chất hóa học

cơ bản của các hợpchất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Biết được những ứng dụng của các hợp chất

cacbohiđrat

- Viết được các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các loại cacbohiđrat

- Giải thích được tính chất của các hợp chất

cacbohidđrat dựa trên đặc điểm cấu tạo của chúng

- Làm các bài tập định tính về cacbohiđrat

- So sánh được tính chất hóa học giữa các hợp chất cacbohiđrat

- Giải được các bài tập về cacbohiđrat

BƯỚC 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập

HỆ THỐNG CÂU HỎI

Trang 22

1 Nhận biết :

Câu 1: Glucozơ thuộc loại

A đisaccarit B polisaccarit C monosaccarit D polime

Câu 2: Saccarozơ thuộc loại:

A monosaccarit B đisaccarit C polisaccarit D polime.

Câu 3: Cho biết Glucozơ có bao nhiêu nhóm OH trong phân tử

Câu 6: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?

A Ancol etylic và đimetyl ete B Glucozơ và fructozơ.

C Saccarozơ và xenlulozơ D 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.

Câu 7: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

Câu 8: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với

axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịchaxit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:

A (3), (4), (5) và (6) B (1), (3), (4) và (6).

C (2), (3), (4) và (5) D (1,), (2), (3) và (4).

Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A Xenlulozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Amilozơ.

2 Thông hiểu

Câu 10: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren; Tinh bột Số chất

thuộc loại cacbohiđrat là :

A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 11: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; fructozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren Tính bột.

Số chất thuộc loại monosacarit là :

A 2 B 3 C 4 D 1 Câu 12: Chất nào sau đây không thuộc cacbohiđrat ?

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D etyl fomat.

Câu 13: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

A Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.

B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

C Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.

D Thực hiện phản ứng tráng bạc.

Câu 14: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.

C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.

Câu 15: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH) ở điều kiện thường?2

A Etylen glicol, glixerol và ancol etylic B Glixerol, glucozơ và etyl axetat.

Trang 23

C Glucozơ, glixerol và saccarozơ D Glucozơ, glixerol và metyl axetat.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

D Saccarozơ có phản ứng tráng gương.

Câu 17: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

Câu 18: Glucozơ và fructozơ đều

A có công thức phân tử C6H10O5 B có phản ứng tráng bạc.

tử

Câu 19: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :

(3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ (4) tham gia phản ứng tráng gương

Câu 21: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D tinh bột

Câu 22: Cho m gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư với hiệu suất 75%, thu được 21,6gam Ag Giá trị của m là:

Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X Cho X

phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là :

A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, sobitol C glucozơ, fructozơ D glucozơ,etanol

Câu 24: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch

glucozơ phản ứng với

A kim loại Na

B AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng

C H2 (Ni, to)

D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Câu 25: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:

A fructozơ, saccarozơ và tinh bột B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

C glucozơ, saccarozơ và fructozơ D glucozơ, tinh bột và xenlulozơ

Câu 26: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là

A Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic

B Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic.

C Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic

D Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ.

Trang 24

Câu 27: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O     (Cclorophinas 6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hố học chính của quátrình nào sau đây ?

A quá trình hơ hấp B quá trình quang hợp.

C quá trình khử D quá trình oxi hố

Câu 28: Cho các chất sau : Tinh bột; glucozơ ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ Số chất khơng tham gia

phản ứng tráng gương là

Câu 29: Phản ứng khơng dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là

A Hịa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử cĩ nhiều nhĩm chức –OH

B Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ cĩ nhĩm chức –CHO.

C Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh cĩ 5 nhĩm –OH trong phân tử

D Tác dụng với Na để chứng minh phân tử cĩ 5 nhĩm –OH.

Câu 30: Dung dịch saccarozơ tinh khiết khơng cĩ tính khử, nhưng khi đun nĩng với H2SO4 lỗng lại cĩphản ứng tráng gương, đĩ là do

A đã cĩ sự tạo thành anđehit sau phản ứng

B Saccarozơ tráng gương được trong mơi trường axit

C đã cĩ sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong mơi

trường bazơ

D đã cĩ sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ.

4 Vận dụng cao

Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng :

(a) X + H2O    Yxúc tác

(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O  amoni gluconat + Ag + NH4NO3

(c) Y    E + Zxúc tác

(d) Z + H2O      X + Gchất diệp lụcánh sáng

X, Y, Z lần lượt là :

A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.

Câu 32: Cho các chuyển hố sau :

A tinh bột, glucozơ và ancol etylic B xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic

C tinh bột, glucozơ và khí cacbonic D xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit

Câu 33: Cĩ một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau :

(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cĩ thể bị thủy phân

(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và cĩ khả năng tham gia phảnứng tráng bạc

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

Trang 25

(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.

(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là :

Câu 34: Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;

Phát biểu đúng là

A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4).

Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

B Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

C Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

D Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H SO đun nóng, tạo ra fructozơ.2 4

Phát biểu đúng là “Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.”

Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat :

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu đượcmột loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là :

Câu 37: Cho các phát biểu sau :

(a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màuxanh lam

(e) Fructozơ là hợp chất đa chức

(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa

Số phát biểu đúng là :

Trong số phát biểu trên, số phát biểu đúng là 3, gồm các phát biểu (a), (d), (f)

Câu 38: Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit

Trang 26

(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

Câu 40: Chọn những câu đúng trong các câu sau :

(1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2

(2) Glucozơ được gọi là đường mía

(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol

(4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim

(5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO

(6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử

(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin

A (1), (2) , 5, 6, (7) B (1), (3), (4), (5), (6), (7).

C (1), (3), (5), (6), (7) D (1), (2), (3), (6), (7).

Ngày soạn : 05/09/2018

Tiết 6,7,8,9,10 CHỦ ĐỀ : CACBOHIĐRAT

Trang 27

Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan),ứng dụng của glucozơ

Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (thủy phân trong môi trường axit),

- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng

Hiểu được:

Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu

Trọng tâm

 Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ

 Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men)

ứng của các nhóm chức và sự lên men)

 Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ;

 Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

2.Kĩ năng

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ

- Dự đoán được tính chất hóa học

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng

- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học

- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học

- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất

3 thái độ

- Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học

- Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực thực hành hóa học

5 Tích hợp bảo vệ môi trường

+ Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm

+ Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia

+ Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp

Tích hợp linh hoạt các phương pháp : Giải quyết vấn đề;phương pháp dạy học nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở…

2 Phương tiện , thiết bị:

C6H12O6, CuSO4, ddNaOH , ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghịêm…

Sách giáo khoa hoá 12

Trang 28

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

12A112A112A112A112A112A312A312A312A312A3

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

3 Bài mới

Nội Dung 1 Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động khởi động

GV: Tìm điểm chung khi ăn mía, ăn quả nhỏ,mật

ong ,ăn khoai?

GV: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường

dùng gạo,mật ong, trái cây và trong chúng có chứa

các chất dinh dưỡng như đường, tinh bột, gọi

Hoạt động 2 : II Hoạt động hình thành kiến thức

I Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat

1 Cấu trúc của cacbohidrat

1 Cấu trúc của cacbohidrat

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học sinh gặp khó khăn

*Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV: yêu cầu

Tổ 1 : Báo cáo về glucozơ, fluctozơ

Tổ 2: Báo cáo về saccarozơ

Tổ 3 : Báo cáo về tinh bột, xenlulozơ Khi 1 tổ báo cáo thì tổ khác sẽ lắng nghe,tham luận

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện

Trang 29

nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh

Xenlulozơ : ( C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n

Công thức cấu tạo :

OH

CH OH2HH

HH

OH

OC

1 2 3

4

5

6

1 2 3 4

5

6

CH OH2H

H

HH

HHO

OH OH

OH

1 2 3 4

5 6

-Glucozơ Glucozơ -Glucozơ

OH

OH HOCH

OH

3

OH H H

OH

1

2 3

6 OH

OHHOCH

Trang 30

OH

1 2

OH

OH

1 2 3 4 5

O

CH OH2

H H H H H

OH

OH

1 2 3 4 5

CH OH2

H H H H H

OH

OH

1 2 3 4 5

6

CH OH2

H H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

O

CH OH2

H H H H H

OH OH

1 2 3 4 5

I Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat

2 Phân loại cacbohidrat

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: yêu cầu các nhóm học sinh tìm hiểu sự phân

loại các bohidrat thông qua nghiên cứu sgk !(điền

vào phiếu học tập)

GV: quan sát lớp có thể gợi ý hs khi gặp khó khăn

(có thể có câu hỏi gợi ý)

-1 vòng xếp vào mono saccarit

-2 vòng xếp vào đi saccarit

-nhiều vòng xếp vào poli saccarit

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS: các nhóm nghiên cứu hoàn thành phiếu họctập

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả

HS: các nhóm khác thảo luận đóng góp

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh

2 Phân loại cacbohidrat

Trang 31

Phân loại Tên chất

Monosaccarit

ĐisaccaritPolisaccarit

- Cacbohiđrat có CT chung Cn(H2O)m, được chia thành 3 nhóm:

+ Monosaccarit: glucozơ, fructozơ

+ Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ

+ Polisaccarit: Tinh bột, Xenlulozơ

Hoạt động 2 : II Hoạt động hình thành kiến thức

II Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của cacbohiđrat

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV:Chia 3 nhóm và yêu cầu các nhóm nghiên cứu

về tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên qua việc

tìm hiểu sgk và thực tiễn

GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học sinh gặp khó

khăn thông qua các câu hỏi phát vấn

Tổ 1 : Báo cáo về glucozơ, fluctozơ

Tổ 2: Báo cáo về saccarozơ

Tổ 3 : Báo cáo về tinh bột, xenlulozơ Khi 1 tổ báo cáo thì tổ khác sẽ lắng nghe,tham luận

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh

Là chất kết tinh,không màu ,dễ tan trong nước ,có vị ngọt hơn đường mía

-Có nhiều trong quả ngọt như dứa xoài ,đặc biệt trong mật ong có tới 40 % fructozơ làm mật ong có

vị ngọt sắc

Saccarozơ

- Saccarozơ (còn gọi là đường ăn, nó có thể là đường kính, đường phèn, đường mía, đường củ cải, )

là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường

và hoa thốt nốt

- Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, nóng chảy ở 185oC Tan tốttrong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ

Tinh bột

Trang 32

- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc.

- Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh Trong nước nóng, tinh bộttạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột

Xenlulozơ

- Chất rắn dạng sợi màu trắng, không có mùi vị; không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơnhư etanol, ete, benzen, nhưng tan trong nước Svayde (là dung dịch Cu(OH)2 trong dung dịch

NH3)

- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối

Hoạt động 2 : II Hoạt động hình thành kiến thức

III Tính chất Hóa học và ứng dụng của cacbohiđrat

III.1 Tính chất Hóa học GV: làm thí nghiệm

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV:Chia 4 nhóm và yêu cầu các nhóm nghiên cứu

tính chất hóa học cacbohidrat và cho biết :

+ Hợp chất cacbohidrat nào có tính chất của

poliancol ?viết PTPƯ

+ Hợp chất cacbohidrat nào có tính chất của andehit ?

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh

+ GV lưu ý hs phản ứng tràng gương của fluctozơ

III.1 Tính chất Hóa học

1 Tính chất của poli ancol

Glucozơ, fructozơ, saccrozơ

Trang 33

*[C6H7O2(OH)3]n+2n(CH3CO)2O [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n+ 2n CH3COOH

*[C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3CO)2O [C6H7O2(OCOCH3)3]n+ 3n CH3COOH

* (C6H10O5)n + I2 →dung dịch màu xanh

0

t

 

  dung dịch mất màu xanh

Hoạt động 2 : II Hoạt động hình thành kiến thức

III Tính chất Hóa học và ứng dụng của cacbohiđrat

III.2 Điều chế và ứng dụng

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV:Chia 4 nhóm và yêu cầu các nhóm nghiên cứu

điều chế và ứng dụng cacbohidrat cho biết cách điều

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV: Nhận xét ,đánh giá năng lực tự hoàn thiện yêu cầu các nhóm,bổ xung nếu cần thiết

+ Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm.+ Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia

+ Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp

II Điều chế và ứng dụng

Trang 34

1 Glucozơ

- Thuỷ phân tinh bột nhờ xúc tác axit HCl loãng hoặc enzim

- Thuỷ phân xenlulozơ (vỏ bào, mùn cưa) nhờ xúc tác axit HCl đặc

Ứng dụng :

Dùng làm thuốc tăng lực, tráng gương ruột phích, là sản phẩm trung gian đ sản xuất etanol từ cácnguyên liệu có chứa tinh bột hoặc xenlulozơ

2 Saccarozơ

- Là thực phẩm quan trọng cho người

- Trong công nghiệp thực phẩm, saccarozơ là nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước gải khát, đồhộp

- Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ là nguyên liệu dùng để pha thuốc Saccarozơ còn lànguyên liệu để thuỷ phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruộtphích

3 Tinh bột : - Là chất dinh dưỡng cơ bản cho người và một số động vật.

- Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo và hồ dán

- Trong cơ thể người, tinh bột bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ các enzim trong nước bọt và ruột non.Phần lớn glucozơ được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột và đi vào máu nuôi cơ thể ; phần còn dư đượcchuyển về gan Ở gan, glucozơ được tổng hợp lai nhờ enzim thành glicogen dự trữ cho cơ thể

5 Tích hợp bảo vệ môi trường

+ Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm.+ Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia

+ Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp

4 Củng cố: Củng cố chủ đề thông qua các bài tập luyện tập

Hoạt động 3 : C Hoạt động Luyện tập

GV: cho hs luyện tập các bài tập chủ đề

cacbohidrat tùy thuộc năng lực học sinh

Trang 35

Hoạt động của GV –HS Nội dung

GV: Yêu cầu theo các em để có 1 cốc

nước đường chanh thì pha theo tỷ lệ nào

thì đạt được yêu cầu về mặt vị giác với đại

đa số?

HS: về nhà hoạt động trải nghiệm

Công thức pha tùy thuộc vị giác mỗi người

Vd : 200 ml H2O + 3 thìa đường + nửa quả chanh

Hoạt động 4: E Hoạt động Tìm tòi ,mở rộng

GV: Ngoài các tính chất hóa học như trên thì

các hợp chất cacbohidrat còn có tính chất nào?

Tại sao lại có tính chất đó

HS: về nhà tìm tòi ,đọc sách,hay internet mở

rộng

HỆ THỐNG CÂU HỎI

1 Nhận biết :

Câu 1: Glucozơ thuộc loại

A đisaccarit B polisaccarit C monosaccarit D polime

Câu 2: Saccarozơ thuộc loại:

A monosaccarit B đisaccarit C polisaccarit D polime.

Câu 3: Cho biết Glucozơ có bao nhiêu nhóm OH trong phân tử

Câu 6: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?

A Ancol etylic và đimetyl ete B Glucozơ và fructozơ.

C Saccarozơ và xenlulozơ D 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.

Câu 7: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

Câu 8: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với

axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịchaxit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:

A (3), (4), (5) và (6) B (1), (3), (4) và (6).

C (2), (3), (4) và (5) D (1,), (2), (3) và (4).

Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A Xenlulozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Amilozơ.

2 Thông hiểu

Câu 10: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren; Tinh bột Số chất

thuộc loại cacbohiđrat là :

A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 11: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; fructozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren Tính bột.

Số chất thuộc loại monosacarit là :

Trang 36

A 2 B 3 C 4 D 1 Câu 12: Chất nào sau đây không thuộc cacbohiđrat ?

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D etyl fomat.

Câu 13: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

A Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.

B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

C Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.

D Thực hiện phản ứng tráng bạc.

Câu 14: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.

C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.

Câu 15: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH) ở điều kiện thường?2

A Etylen glicol, glixerol và ancol etylic B Glixerol, glucozơ và etyl axetat.

C Glucozơ, glixerol và saccarozơ D Glucozơ, glixerol và metyl axetat.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

D Saccarozơ có phản ứng tráng gương.

Câu 17: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

Câu 18: Glucozơ và fructozơ đều

A có công thức phân tử C6H10O5 B có phản ứng tráng bạc.

C thuộc loại đisaccarit D có nhóm –CH=O trong phân tử.

Câu 19: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :

(3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ (4) tham gia phản ứng tráng gương

Câu 21: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D tinh bột

Câu 22: Cho m gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư với hiệu suất 75%, thu được 21,6gam Ag Giá trị của m là:

Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X Cho X

phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là :

A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, sobitol C glucozơ, fructozơ D glucozơ, etanol.

Câu 24: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch

glucozơ phản ứng với

A kim loại Na

B AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng

C H2 (Ni, to)

D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Câu 25: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:

A fructozơ, saccarozơ và tinh bột B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

C glucozơ, saccarozơ và fructozơ D glucozơ, tinh bột và xenlulozơ

Câu 26: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là

Trang 37

A Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic

B Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic.

C Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic

D Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ.

Câu 27: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O     (Cclorophinas 6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hố học chính của quátrình nào sau đây ?

A quá trình hơ hấp B quá trình quang hợp.

C quá trình khử D quá trình oxi hố

Câu 28: Cho các chất sau : Tinh bột; glucozơ ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ Số chất khơng tham gia

phản ứng tráng gương là

Câu 29: Phản ứng khơng dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là

A Hịa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử cĩ nhiều nhĩm chức –OH

B Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ cĩ nhĩm chức –CHO.

C Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh cĩ 5 nhĩm –OH trong phân tử

D Tác dụng với Na để chứng minh phân tử cĩ 5 nhĩm –OH.

Câu 30: Dung dịch saccarozơ tinh khiết khơng cĩ tính khử, nhưng khi đun nĩng với H2SO4 lỗng lại cĩphản ứng tráng gương, đĩ là do

A đã cĩ sự tạo thành anđehit sau phản ứng

B Saccarozơ tráng gương được trong mơi trường axit

C đã cĩ sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong mơi

trường bazơ

D đã cĩ sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ.

4 Vận dụng cao

Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng :

(a) X + H2O    Yxúc tác

(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O  amoni gluconat + Ag + NH4NO3

(c) Y    E + Zxúc tác

(d) Z + H2O      X + Gchất diệp lụcánh sáng

X, Y, Z lần lượt là :

A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.

Câu 32: Cho các chuyển hố sau :

A tinh bột, glucozơ và ancol etylic B xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic

C tinh bột, glucozơ và khí cacbonic D xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit

Câu 33: Cĩ một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau :

(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cĩ thể bị thủy phân

(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và cĩ khả năng tham gia phảnứng tráng bạc

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ

(5) Thủy phân tinh bột trong mơi trường axit sinh ra fructozơ

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là :

Trang 38

A 2 B 5 C 4 D 3.

Câu 34: Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;

Phát biểu đúng là

A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4).

Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

B Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

C Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

D Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H SO đun nóng, tạo ra fructozơ.2 4

Phát biểu đúng là “Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.”

Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat :

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu đượcmột loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là :

Câu 37: Cho các phát biểu sau :

(a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màuxanh lam

(e) Fructozơ là hợp chất đa chức

(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa

Số phát biểu đúng là :

Trong số phát biểu trên, số phát biểu đúng là 3, gồm các phát biểu (a), (d), (f)

Câu 38: Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit

(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc

(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

Trang 39

Câu 40: Chọn những câu đúng trong các câu sau :

(1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2

(2) Glucozơ được gọi là đường mía

(3) Dẫn khí H2 vào du

\ng dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol

(4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim

(5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO

(6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử

(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin

Trang 40

1.Phương pháp

Kĩ thuật đặt câu hỏi , …

2 Phương tiện , thiết bị

Sách giáo khoa hoá 12

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Hoạt động 1 (2 phút) I Hoạt động Khởi động

GVỞ giờ trước các em đã được luyện tập

một số bài tập về este Hôm nay các em tiếp

tục nghiên cứu về dạng phản ứng thủy phân

của este

HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến

thức trong đầu

Hoạt động 2(40 phút) : II Hình thành kiến thức- Luyện tập

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ tự

bàn học trong lớp

+ Nhóm 1,3 làm bài tập 1:

Thủy phân este E đơn chức thu được axit mạch

hở có nhánh X và ancol Y Cho Y qua CuO đốt

nóng thì thu được sản phẩm hữu cơ Z Cho 0,1

mol Z phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3

trong NH3 thì được 43,2 gam Ag Tỉ khối hơi của

E đối với He là 4 Hãy xác định công thức cấu

tạo, nêu ứng dụng chủ yếu của E và viết các

phương trình hoá học xảy ra

+ Nhóm 2,4 làm bài tập 2:

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất béo X người

ta thu được 5,7 mol khí CO2 và 5,2 mol H2O

Khi thủy phân 0,1 mol chất béo X người ta

thu được 3 axit A, B, C không phải đồng phân

của nhau Biết rằng từ B hay C có thể điều chế

A chỉ bằng một phản ứng Xác định công thức

của X

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của

HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông

qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm

+Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

Ngày đăng: 29/07/2019, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w