1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hinh 8 ki I

77 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng.. Mục tiờu: - HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua

Trang 1

- GV: Thước thẳng, compa, thước đo độ.

- HS : Thước thẳng, compa, thước đo độ

III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV nêu yêu cầu kiểm tra

+ Một bài toán dựng hình cần phải làm những phần nào? Phải trình bày phần nào?+ Chữa bài 31 tr.83 SGK

(nêu lại phần phần phân tích, trình bày phần cách dựng và chứng minh)

Một HS lên bảng kiểm tra:

+ Một bài toán dựng hình cần làm các phần: phân tích, cách dựng, chứng minh, biện luận Phải trình bày phần cách dựng và chứng minh

+ HS nêu lại phần phân tích

Trang 2

GV yêu cầu một HS lên bảng thực

ABCD lµ h×nh thang c©n suy ra

c¸c yÕu tè nµo b»ng nhau ?

Cã mÊy c¸ch dùng ®iÓm B trªn tia Ay

song song víi DC ?

GV: Tam giác nào dựng được ngay?

HS1: ∆ADC dựng được ngay vì biết

- Dùng tia Ay // DC ( Ay vµ C thuéc cïng nöa

mp bê AD

- Dùng cung trßn ( C; 4cm) c¾t tia Ay t¹i B

- Dùng ®o¹n th¼ng BC( HoÆc dùng tia Cm sao cho ·DCm = 800, tia

Cm c¾t Ay t¹i B )Chøng minh :

C D

* Cách dựng:

y' y

A

C D

x

y

3cm4cm

800

Trang 3

GV yêu cầu HS trình bày cách dựng

vào vở, một HS lên bảng dựng hình

GV cho độ dài các cạnh trên bảng

3cm 3cm

2 cm D

D C B

C

A

GV yêu cầu một HS chứng minh

miệng, một HS khác lên ghi phần

chứng minh

HS lên bảng chứng minh

GV Có bao nhiêu hình thang thoả

mãn các điều kiện của đề bài?

Bài toán có hai nghiệm hình

V.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Cần nắm vững để giải một bài toán dựng hình ta phải làm những phần nào?

- Rèn thêm kĩ năng sử dụng thước và compa trong dựng hình

- Bài tập về nhà: Bài 46, 49, 50, 52 tr.65 SBT

- TiÕt sau: Bµi 5 §èi xøng trôc (tiÕt 1)

Trang 4

Ngày soạn: 06/09/2010

Ngày dạy: 13/09/2010

TiÕt : 10 § 6: ĐỐI XỨNG TRỤC (tiÕt 1)

I Mục tiêu

- HS hiểu định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng

- Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng

II Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, compa, bút dạ, bảng phụ ghi các nội dung chính của bài hoc, các đề bài tập, phấn màu Hình 53, 54 phóng to

HS: Thước thẳng, compa

III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu yêu cầu kiểm tra

1)Đường trung trực của một đoạn thẳng

là gì?

2) Cho đường thẳng d và một điểm A (A

∈d) Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường

trung trực của đoạn thẳng AA’

- GV nhận xét, cho điểm HS

HS:

Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó

2)

A' A

- HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

HS lµm ?1

GV chỉ vào hình vẽ trên giới thiệu:

Trong hình trên A’ gọi là điểm đối xứng

với A qua đường thẳng d và A là điểm

đối xứng với A’ qua đường thẳng d

Hai điểm A và A’ như trên gọi là hai

điểm đối xứng nhau qua đường thẳng d

Đường thẳng d gọi là trục đối xứng

1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

?1

A'Ad

Trang 5

Ta cũn núi hai điểm A và A’ đối xứng

Hóy vẽ điểm M’ đối xứng với M qua d,

vẽ điểm B’ đối xứng với B qua d

HS: điểm đối xứng với điểm B ( B ∈ d) là

B

GV Nờu nhận xột về B và B’

HS: B≡B’

GV: Nờu quy ước tr.84 SGK

GV: Nếu cho điểm M và đường thẳng d

Cú thể vẽ được mấy điểm đối xứng với

M qua d

HS: Chỉ vẽ được một điểm đối xứng với

điểm M qua đường thẳng d

Điểm A đối xứng với A′ qua đờng thẳng dĐ/N: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đú

.A đối xứng với A' qua d <=> d là đờng trung trực của đoạn AA'

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một đờng thẳng

GV yờu cầu HS thực hiện ? 2 tr.84

SGK

Một HS đọc đề bài ? 2

GV Nờu nhận xột về điểm C’?

HS: Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

GV: Hai đoạn thẳng AB và A’B’ cú đăc

điểm gỡ?

HS: Hai đoạn thẳng AB và A’B’: cú A’

đối xứng với A, B’ đối xứng với B qua

đường thẳng d

GV giới thiệu: Hai đoạn thẳng AB và

A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau

qua đường thẳng d

Một cỏch tổng quỏt, thế nào là hai hỡnh

đối xứng với nhau qua đường thẳng d?

xứng nhau qua 1 đờng thẳng thì chúng bằng nhau

B '

C '

d

B C

A '

A

Trang 6

Một HS đọc định nghĩa

Sau đó GV kết luận: Người ta chứng

minh được rằng : Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua

một đường thẳng thì chúng bằng nhau

GV: Tìm trong thực tế hình ảnh hai hình

đối xứng nhau qua một trục

HS: Hai chiếc lá mọc đối xứng nhau qua

cành lá

* Bài tập củng cố.

GV Cho đoạn thẳng AB Muốn dựng

đoạn thẳng A’B’ đối xứng với AB qua

đường thẳng d ta phải làm như thế nào?

HS:

Muốn dựng đoạn thẳng A’B’ ; ta dựng

A’ đối xứng với A, B’ đối xứng với B

qua đường thẳng d rồi vẽ đoạn thẳng

A’B’

GV Cho ∆ABC Muốn dựng ∆A’B’C’

đối xứng với ∆ABC qua đường thẳng d

ta làm như thế nào?

HS Muốn dựng ∆A’B’C’ ta chỉ cần

dựng các điểm A’; B’; C’ đối xứng với

A, B, C qua d Vẽ ∆A’B’C’, đượ c ∆

A’B’C’ đối xứng với ∆ABC qua d

Hoạt động 4: Luyện tập

Bài 36 tr.87 SGK.

GV y/c HS thảo luận nhóm

HS thảo luận nhóm trình bày

Bài 36 tr.87 SGK

y x

4 2 1

B

C O

A

a) Theo đầu bài ta có:

Ox là trung trực của AB ⇒OA = OB

Oy là trung trực của AC ⇒OA = OC

⇒ OB = OC (cùng bằng OA)

b) ∆AOB cân tại O ⇒ ∠O1 = ∠O2 =

2 1

Trang 7

∆AOC cõn tại O ⇒ ⇒ ∠O3 = ∠O4 = 12

=> ∠AOB + ∠AOC = 2(∠O1 + ∠O2) Vậy ∠BOC = 1000

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.

- Cần học thuộc kĩ, hiểu cỏc định nghĩa, cỏc tớnh chất trong bài

- Làm tốt cỏc bài tập: Bài 35, 39 tr.87, 88 SGK

- Tiết sau: Bài 6 Trục đối xứng (tiết 2)

Kiểm tra của Tổ Phê Duyệt của Hiệu Tr ởng

Tuần 06: Ngày soạn: 13/09/2010 Ngày dạy: 20/09/2010 Tiết : 11 Đ 6: ĐỐI XỨNG TRỤC (tiết 2) I Mục tiờu: - HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hỡnh thang cõn là hỡnh cú trục đối xứng - HS nhận biết được hỡnh cú trục đối xứng trong toỏn hoạ và trong thực tế - Củng cố kiến thức về hai hỡnh đối xứng nhau qua một đường thẳng (một trục), về hỡnh cú trục đối xứng - Rốn kĩ năng vẽ hỡnh đối xứng của một hỡnh (dạng hỡnh đơn giản) qua trục đối xứng - Kĩ năng nhận biết hai hỡnh đối xứng nhau qua một trục, hỡnh cú trục đối xứng trong thực tế cuộc sống II Chuẩn bị - GV: Thước thẳng, compa, bỳt dạ, bảng phụ ghi cỏc nội dung chớnh của bài học, cỏc đề bài tập, phấn màu.Tấm bỡa chữ A, tam giỏc đều, hỡnh trũn, hỡnh thang cõn - HS: Thước thẳng, compa, tấm bỡa hỡnh thang cõn III Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề, thuyết trỡnh, thảo luận, trực quan,

Trang 8

IV Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

GV nờu y/c kiểm tra: Khi nào hai điểm đối xứng nhau qua một đờng thẳng?

Khi nào hai hình đối xứng nhau qua một đờng thẳng?

GV: Vậy điểm đối xứng với mỗi

điểm của ∆ABC qua đường cao AH

ở đõu?

HS: Điểm đối xứng với mỗi điểm của

∆ABC cõn qua đường cao AH vẫn

thuộc ∆ABC

GV: Người ta núi AH là trục đối

xứng của ∆ABC cõn

GV giới thiệu định nghĩa trục đối

xứng của hỡnh H tr.86 SGK

Một HS đọc lại định nghĩa

GV cho HS làm ? 4 SGK

(đề bài và hỡnh vẽ đưa lờn bảng phụ

ghi cỏc nội dung chớnh của bài hoc,

cỏc đề bài tập)

HS làm ? 4 SGK

GV dựng cỏc miếng bỡa cú hỡnh chữ

A; tam giỏc đều, hỡnh trũn gấp theo

cỏc trục đối xứng để minh hoạ

GV đưa tấm bỡa hỡnh thang cõn

ABCD (AB // DC) hỏi: Hỡnh thang

cõn cú trục đối xứng khụng? Là

3 Hỡnh cú trục đối xứng

?3

Xột ∆ABC cõn tại A

+) Hinh đối xứng với cạnh AB qua đường cao

AH là cạnh AC

+) Hỡnh đối xứng với cạnh AC qua đường cao

AH là cạnh AB

+) Hỡnh đối xứng với đoạn BH qua đường cao

AH là đoạn CH và ngược lại

* Đ/N: SGK

?4

a) Chữ cỏi in hoa A cú một trục đối xứng

b) Tam giỏc đều ABC cú ba trục đối xứng

c) Đường trũn tõm O cú vụ số trục đối xứng

Trang 9

đường nào?

HS quan sát

HS: Hình thang cân có trục đối xứng

là đường thẳng đi qua trung điểm của

hai đáy

HS thực hiện gấp hình thang cân

GV thực hiện gấp hình minh hoạ

GV: Hãy phát hiện trên hình những

cặp đoạn thẳng bằng nhau Giải

+ Hình 59a có hai trục đối xứng

+ Hình 59b, 59c, 59d, 59e, 59i mỗi hình có một trục đối xứng

+ Hình 59g có năm trục đối xứng

+ Hình 59h không có trục đối xứng

* Bài 39 tr.88 SGK.

a) Do điểm A đối xứng với điểm C qua đường thẳng d nên d là trung trực của đoạn

Trang 10

GV: Áp dụng kết quả câu a hãy trả

lời câu hỏi b?

HS lên bảng vẽ và trả lời

Bài tập :Hai địa điểm dân cư A và B

ở cùng phía một con sông thẳng Cần

GV đưa đề bài và hình vẽ lên bảng

phụ ghi các nội dung chính của bài

hoc, các đề bài tập

GV yêu cầu HS mô tả từng biển báo

giao thông và quy định của luật giao

thông

HS mô tả từng biển báo giao thông để

ghi nhớ và thực hiện theo quy định

GV Biển nào có trục đối xứng?

HS trả lời

Cần đặt cầu ở vị trí điểm D như trên hình vẽ để tổng các các khoảng cách từcầu đến A và B là nhỏ nhất

- HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

- Rèn luyện kĩ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

Trang 11

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

HS: Không phải, vì hình thang chỉ có

hai cạnh đối song song, còn hình bình

hành có các cạnh đối song song

GV: Hình bình hành có phải là hình

thang không?

HS: Hình bình hành là một hình thang

đặc biệt có hai cạnh bên song song

GV: Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của

hình bình hành

HS: Khung cửa, khung bảng đen, tứ

giác ABCD ở cân đĩa trong hình 65

Trang 12

thang Vậy trước tiên hình bình hành

B A

C D

GV gọi một HS chứng minh ý a)

KL b) ¶ A C ; B D =¶ ¶ = ¶

c) OA = OC ; OB = OD

Chứng minha) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên song song AD // BC nên AD = BC ;

AD = DC

b) Nối AC Xét ∆ADC và ∆ABC

AD = BC; DC = BA (chứng minh trên)Cạnh AC chung

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

GV: Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết

một hình bình hành

HS: Dựa vào định nghĩa Tứ giác có

các cạnh đối song song là hình bình

Trang 13

HS cĩ thể nêu tiếp bốn dấu hiệu nũă

(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

HS thảo luận nhĩm trình bày kết quả

* Dấu hiệu: SGK

?3

Các tứ giác là hình bình hành ABCD; EHGF; PQRS; XYUV

B A

C D

+) Tứ giác ABCD, EFGH là hình bình hành vì

cĩ một cặp cạnh đối song song và bằng nhau.+) Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì cĩ hai cặp cạnh đối bằng nhau hoặc hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (thơng qua chứng minh tam giác bằng nhau)

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.

- Cần nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Chứng minh các dấu hiệu cịn lại

- Bài tập về nhà: Bài 45, 46, 47 tr.92, 93 SGK.Bài 78, 79, 80 SBT

- TiÕt sau: LuyƯn tËp

a)AB // CD, AD // BCb) AB = CD, AD = BCc) AB // CD, AB = CD(Hoặc AD // BC, AD = BC)d)

e) AC, BD cắt nhau tại trungđiểm O

ABCDlà Hbh

Trang 14

III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ

GV nêu câu hỏi kiểm tra

+ Phát biểu định nghĩa, tính chất hình bình

hành

+ Chữa bài tập 46 tr.92 SGK.(đề bài đưa

lên bảng phụ)

Các câu sau đúng hay sai

a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau

e) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đường là hình bình

hành

- GV nhận xét và cho điểm HS

- Một HS lên bảng kiểm tra

+ HS nêu định nghĩa, tính chất hình bình hành như trong SGK

Trang 15

GV: Quan sát hình ta thấy ngay tứ giác

GV: H ; E là trung điểm của AD ; AB

Vậy có kết luận gì về đoạn thẳng HE?

HS đoạn thẳng HE là đường trung bình

của ∆ADB

GV: Tương tự đối với đoạn thẳng GF?

HS thảo luận nhóm trình bày cách chứng

minh

GV: Còn các cách chứng minh khác về

nhà các em tìm hiếu sau

* Bài tập: Cho hình bình hành ABCD,

qua B vẽ đoạn thẳng EF sao cho EF // AC

và EB = BF = AC

a) Các tứ giác AEBC ; ABFC là hình gì?

b) Hình bình hành ABCD có thêm điều

kiện gì thì E đối xứng với F qua đường

thẳng BD?

(GV đưa đề bài trên bảng phụ)

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài rồi vẽ hình

ghi GT, KL

ABCD là hình bình hành

ˆ = ˆ

D B (so le trong của AD // BC).

⇒ ∆AHD = ∆CKB (cạnh huyền, góc nhọn)

⇒AH = CK (hai cạnh tương ứng) (2)

Từ (1) và (2) ⇒AHCK là hình bình hành

Mà AHCK là hình bình hành ⇒O cũng là trung điểm của đường chéo AC (theo tính chất của hình bình hành).⇒A; O; C thẳng hàng

B A

C D

Trang 16

GV: Em nào thực hiện câu a?

B A

F D

V.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Về nhà cần nắm vững và phân biệt được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Bài tập về nhà: Bài 49 tr.93 SGK Bài 83, 85, 87, 89 tr.69 SGK

- TiÕt sau: Bµi 8 §èi xøng t©m

Trang 17

- HS biết chứng minh hai điểm đối xứng nhua qua một điểm.

- HS nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

II Chuẩn bị

+ GV: - Thước thẳng, compa, phóng to hình 78 một vài chữ cái trên giấy (N, S, E); bút dạ

+ HS: - Thước thẳng, compa, giấy kẻ ô vuông

III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ

GV nêu yêu cầu kiểm tra

C

- GV: Chứng minh ABCD là hình bình

hành thoả mãn yêu cầu của đề bài

(hình dựng lưu lại để dùng sau)

Trang 18

GV yêu cầu HS thực hiện ? 1 SGK.

HS làm vào vở Một HS lên bảng vẽ

GV giới thiệu: A’ là điểm đối xứng với

A qua O; A là điểm đối xứng với A’ qua

O; A và A’ là hai điểm đối xứng nhau

qua điểm O

GV Vậy thế nào là hai điểm đối xứng

nhau qua điểm O?

HS: hai điểm đối xứng nhau qua điểm O

nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối

hai điểm đó

GV: Nếu A≡O thì A’ ở đâu?

HS: Nếu A≡O thì A’ ≡O

GV nêu quy ước: Điểm đối xứng với

điểm O qua O cũng là điểm O

GV quay lại hình vẽ của HS ở phần kiểm

tra và nêu câu hỏi: Tìm trên hình hai

điểm đối xứng nhau qua điểm O?

GV: Với một điểm O cho trước, ứng với

một điểm A có bao nhiêu điểm đối xứng

với A qua điểm O?

HS: Với một điểm O cho trước ứng với

một điểm A chỉ có một điểm đối xứng

với A qua điểm O

* Đ/N : SGK

* Quy ước: SGK

Hoạt động 3: Hai hình đối xứng qua một điểm

GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện ? 3

Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O

Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O

Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ

điểm C’ đối xứng với C qua O

Trang 19

HS: Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

GV: Nhận xét và chốt vấn đề

HS nờu định nghĩa hai hỡnh đối xứng với

nhau qua điểm O như trong SGK

GV đọc lại định nghĩa tr.94 SGK và giới

thiệu điểm O gọi là tõm đối xứng của hai

hỡnh đú

GV sử dụng hỡnh 77 SGK để giới thiệu

về hai đoạn thẳng, hai đường thẳng, hai

gúc, hai tam giỏc đối xứng nhau qua tõm

O

GV: Em cú nhận xột gỡ về hai đoạn thẳng

(gúc, tam giỏc) đối xứng nhau qua một

điểm?

HS nhận xột: Nếu hai đoạn thẳng (gúc,

tam giỏc) đối xứng với nhau qua một

điểm thỡ chỳng bằng nhau

GV: Quan sỏt hỡnh 78, cho biết hỡnh H

và H’ cú quan hệ gỡ? Nếu hỡnh H quay

quanh O một gúc 180othỡ sao?

HS: Hỡnh H và H’ đối xứng nhau qua

tõm O Nếu quay hỡnh H quanh O một

Hoạt động 4: Hỡnh cú tõm đối xứng

HS lờn bảng vẽ điểm M’ đối xứng với M

qua O.GV giới thiệu: Điểm O là tõm đối

xứng của hỡnh bỡnh hành ABCD và nờu

tổng quỏt, định nghĩa tõm đối xứng của

Hỡnh đối xứng với cạnh AB qua tõm O là cạnh

CD Hỡnh đối xứng với cạnh AD qua tõm O là cạnh BC

?4

Chữ cỏi cú tõm đối xứng là I, Z, H

Hoạt động 5: Củng cố

Trang 20

* Bài tập: Trong các hình sau, hình nào

là hình có tâm đối xứng? Hình nào có

trục đối xứng?

M H I

(đề bài ghi trên phiếu học tập)

HS làm việc theo nhóm Đại diện một

nhóm trình bày lời giải

GV nhận xét và giải thích rõ hơn

+) Chữ M không có tâm đối xứng; có một trục đối xứng

+) Chữ H có một tâm đối xứng và có hai trục đối xứng

+) Chữ I có một tâm đối xứng, có hai trục đối xứng

+) Tam giác đều không có tâm đối xứng , có ba trục đối xứng

+) Hình bình hành có một tâm đối xứng và không có trục đối xứng

+) Hình thang cân không có tâm đối xứng, có một trục đối xứng

+) Đường tròn có một tâm đối xứng và vô số

trục đối xứng

V.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. - Nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm, hai hình đối xứng qua một tâm , hình có tâm đối xứng So sánh với phép đối xứng qua trục - Bài tập về nhà: Bài 50, 52, 53, 56 tr.96 SGK Bài 92, 93, 94 SBT - TiÕt sau: LuyÖn tËp KiÓm tra cña Tæ Phª DuyÖt cña HiÖu Tr ëng

Trang 21

- Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng, kĩ năng áp dụng các kiến thức trên vào bài tập chứng

minh, nhận biết khái niệm

- Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS

II Chuẩn bị

+ GV: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa, bút dạ

+ HS: - Thước thẳng, compa

III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ

GV nêu yêu cầu kiểm tra

a) Thế nào là hai điểm đối xứng qua điểm O?

Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua điểm O?

b) Cho ∆ABC như hình vẽ Hãy vẽ ∆A’B’C’

đối xứng với ∆ABC qua trọng tâm G của ∆

ABC

- 1HS lên bảng kiểm tra

a) Phát biểu định nghĩa như SGK tr.93, 94

A' G A

GT A và B đối xứng nhau qua Ox

A và C đối xứng nhau qua Oy

KL C và B đối xứng nhau qua O

Giải

C và A đối xứng nhau qua Oy ⇒Oy là đường trung trực của CA ⇒OC = OA

Trang 22

x

4 3 2 1

E

K C

B O

và OB = OC = OA

c

O + O =90o; ∆OAB cân; ∆OAC cân

Sau đó yêu cầu HS trình bày miệng, GV ghi

lại chứng minh trên bảng

Bài 56 tr.96 SGK

(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

GV cần phân tích kĩ về tam giác đều

HS quan sát hình vẽ rồi trả lời miệng

HS thấy rõ là tam giác đều có 3 trục đối xứng

nhưng không có tâm đối xứng

Bài 57 tr.96 SGK

GV cho HS thảo luận nhóm

HS thảo luận nhóm trình bày

⇒∆OCA cân tại O có OE ⊥CA

GV cho HS lập bảng so sánh hai phép đối xứng.

A và A’ đối xứng nhau qua d ⇔ d là

trung trực của đoạn thẳng AA’

O

A và A’ đối xứng nhau qua điểm O ⇔

O là trung điểm của đoạn thẳng AA’

Trang 23

A 25,8 B

NC

D 34,2 16

Hỡnh cú tõm đối xứng

O

Hoạt động 4: Kiểm tra 15 phỳt Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trớc câu trả lời đúng trừ câu 3:

Câu 4: Điền các kí hiệu thích hợp vào chỗ trống ( ) trong lời giải của bài toán sau:

Cho hình thang vuông ABCD ( Aˆ=Dˆ=900)

Gọi K là điểm đối xứng với B qua AD và ∠KCD = 300

Gọi E là giao điểm của KC và AD Tính số đo ∠AEB ? (hình 1)

Giải:

Vì điểm K đối xứng với điểm B qua AD nên

AD ⊥ và AK AB

⇒∆KAE = ∆BAE (c.g.c) ⇒∠ABE ∠AKE

Vì ∠ KCD = ∠AKE = 300(so le trong)

⇒∠ABE = => ∠AEB = 600

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- ễn tập định nghĩa, tớnh chất, dấu hiệu nhận biết hỡnh bỡnh hành

- So sỏnh hai phộp đối xứng để ghi nhớ

- Bài tập về nhà: Bài 95, 96, 97 , 101 tr.70, 71 SBT

K A B

? E

Trang 24

- TiÕt sau: Bµi 9 H×nh ch÷ nhËt (tiÕt 1)

III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

+) Hình chữ nhật ABCD là hình thang cân vì

có AB // DC và ¶ D C 90= ¶ = o

* Hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt, cũng là một hình thang cân đặc biệt

Hoạt động 2: Tính chất

Trang 25

- Hai đường chéo cắt nhau tại trung

điểm mỗi đường

+ Hai đường chéo bằng nhau

+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung

điểm của mỗi đường

GV yêu cầu HS nêu tính chất này dưới

dạng GT, KL

HS nêu

* Tính chất :SGK ABCD là hình chữ nhật

GV: Nếu một tứ giác đã là hình thang

cân thì cần có thêm điều kiện gì về góc

sẽ là hình chữ nhật? Vì sao?

HS: Hình thang cân nếu có thêm một góc

vuông thì sẽ trở thành hình chữ nhật

GV: Nếu tứ giác đã là hình bình hành thì

cần có thêm điều kiện gì sẽ trở thành

* Dấu hiệu nhận biết: SGK

Ví dụ:

Hình thang cân ABCD (AB// CD) có

A 90= o ⇒ B 90= o (theo định nghĩa hình thang cân)

⇒ C D 90¶ = ¶ = o (vì AB // CD nên hai góc trong cùng phía bù nhau)

?2 Cách 1:

Kiểm tra nếu có: AB = CD ; AD = BC và AC

= BD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật

Cách 2:

Kiểm tra nếu có OA = OB = OC = OD thì kết luận ABCD là hình chữ nhật

Trang 26

hình chữ nhật? Vì sao?

HS: Hình bình hành nếu có thêm một

góc vuông hoăc có hai đường chéo bằng

nhau sẽ trở thành hình chữ nhật

GV xác nhận có bốn dấu hiệu nhận biết

hình chữ nhật (một dấu hiệu đi từ tứ

giác, một dấu hiệu đi từ hình thang cân,

hai dấu hiệu đi từ hình bình hành)GV y/c

HS đọc lại “ Dấu hiệu nhận biết “ tr.97

d) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau

và cắt nhau tại trung điểm của mỗi

Trang 27

GV y/c HS thảo luận nhóm

HS thảo luận nhóm trình bày AM =

- TiÕt sau: H×nh ch÷ nhËt (tiÕt 2)

KiÓm tra cña Tæ Phª DuyÖt cña HiÖu Tr ëng

GV: - Bảng phụ, thước kẻ, compa, êke, phấn màu, bút dạ

HS: - Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình ch÷ nhËt, thước kẻ, compa, êke

III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Trang 28

b) Hình thang cân nhận đường thẳng qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng Hình chữ nhật

là một hình thang cân, có đáy là hai cặp cạnh đối của nó Do đó hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó

Hoạt động 2: Áp dụng vào tam giác vuông

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

GV yêu cầu các nhóm cùng nhau trao

đổi thống nhất rồi cử đại diện trình

bày bài làm

4 Áp dụng vào tam giác vuông

? 3a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Hình bình hành ABCD có ¶ A 90= onên là hình chữ nhật

? 4a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi

Trang 29

B D

A

C

GV yêu cầu đại diện hai nhóm lên

trình bày lần lượt

Sau khoảng 5 phút các nhóm trao đổi

thì đại diện hai nhóm lên trình bày

bài

HS các nhóm khác góp ý kiến

GV yêu cầu HS đọc định lí tr.99 SGK

Một HS đọc định lí

GV hỏi: Hai định lí trên có quan hệ

với nhau như thế nào?

HS: Hai định lí trên là hai định lí

thuận và đảo của

đường

Hình bình hành ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình chữ nhật

b) ABCD là hình chữ nhật nên · BAC 90= o

Vậy ABCD là tam giác vuông

c) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác ấy là tam giác vuông

nhau

Hoạt động 3: Củng cố

Bài 59:

GV y/c HS thảo luận nhóm

HS thảo luận nhóm trả lời

b) Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng HCN là hình thang cân có đáy là hai cạnh đối của HCN do đó đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối của hình chữ nhật làm trục đối xứng của hình chữ nhật đó

Q

h

Trang 30

mỗi đờng) Lại có ∠MHP = 900 ( do MH⊥ NP)

+ GV: bảng phụ ghi cỏc bài tập, Thước thẳng, compa, ờke, phấn màu, bỳt dạ

+ HS: - ễn tập định nghĩa, tớnh chất, dấu hiệu nhận biết hỡnh thang cõn, hỡnh bỡnh

hành, hỡnh chữ nhật và làm cỏc bài tập

III Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề, thuyết trỡnh, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trỡnh dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ

- GV nờu yờu cầu kiểm tra

* HS1:

+ Vẽ một hỡnh chữ nhật

+ Phỏt biểu định nghĩa hỡnh chữ nhật

Nờu cỏc tớnh chất về cỏc cạnh và

đường chộo của hỡnh chữ nhật

1 HS lờn bảng kiểm tra

GV nhận xột và cho điểm

Hoạt động 2: Luyện tập

a) Cõu a đỳng

Giải thớch: Gọi trung điểm của cạnh huyền AB là

M⇒CM là trung tuyến ứng với cạnh huyền của

Trang 31

M BA

1

1 1

Cho biết GT, KL của bài toán

tam giác vuông ABC

Trang 32

bằng cách sử dụng tính chất của đờng

trung bình của tam giác

Sau thời gian hoạt động nhúm khoảng

5 phỳt Đại diện một nhúm lờn trỡnh

Trang 33

bày bài.

Các HS khác nhận xét, góp ý

AB2 = BD2 – AD2 (đ/l Pytago) = 82 – 42 = 48 ⇒AB = 48 4 3= (cm)

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Bài tập về nhà: Bài 114, 115, 117, 121, 122, 123 tr.72, 73 SBT

- Ôn lại định nghĩa đường tròn (hình 6)

- Định lí thuận và đảo của tính chất tia phân giác của một góc và tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng (hình 7)

- TiÕt sau : Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

KiÓm tra cña Tæ Phª DuyÖt cña HiÖu Tr ëng

Tuần 10

Ngày soạn: 11/10/2010

Ngày dạy: 18/10/2010

TiÕt : 19 § 10: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT

ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước

- Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Bước đầu biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

- Hệ thống lại bốn tập hợp điểm đã học

II Chuẩn bị

+ GV: - Bảng phụ ghi các định nghĩa, tính chất, nhận xét; vẽ hình 96, bài tập 69 SGK

- Thước kẻ, compa, êke, phấn màu

+ HS: - Ôn tập ba tập hợp điểm đã học (đường tròn, tia phân giác của một góc, đường trung trực của một đoạn thẳng), khái niệm khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng, hai đường thẳng song song Thước kẻ có chia khoảng, compa, êke

Trang 34

III Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề, thuyết trỡnh, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trỡnh dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV nờu y/c kiểm tra

1) Thế nào là khoảng cách từ một điểm A

có : BH= BC2 −CH2

GV Tứ giỏc ABKH là hỡnh gỡ? Tại sao?

Vậy độ dài BK bằng bao nhiờu?

GV Vậy thế nào là khoảng cỏch giữa hai

đường thẳng song song?

HS nờu định nghĩa khoảng cỏch giữa hai

đường thẳng song song tr.101 SGK

1.Khoảng cỏch giữa hai đường thẳng song song

Trang 35

M'H

A

K'K

Một HS đọc ? 2 SGK

HS vẽ hình vào vở

GV dùng phấn màu nối AM và hỏi tứ giác

AMKH là hình gì? Tại sao?

GV: Tại sao M∈a

Tương tự M’∈a’

HS thảo luận nhóm trình bày

GV: Vậy các điểm cách đường thẳng b

một khoảng bằng h nằm trên hai đường

thẳng a và a’ song song với b và cách b

GV vẽ thêm vào hình hai đường thẳng

song song với BC đi qua A và A’ (phấn

màu) GV chỉ vào hình 94 và nêu phần “

⇒M∈a (theo tiên đề Ơ-cơ-lit)

* Tính chất: SGK

?3

Các đỉnh A nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng 2 cm

* Nhận xét: SGK

Hoạt động4: Đường thẳng song song cách đều

GV đưa hình 96a SGK lên bảng phụ và

giới thiệu định nghĩa các đường thẳng

song song cách đều

(lưu ý HS kí hiệu trên hình vẽ để thoả

3 Đường thẳng song song cách đều

Trang 36

mãn hai điều kiện):

+) a // b // c // d

+) AB = BC = CD

HS vẽ hình 96a vào vở

GV yêu cầu HS làm ? 4

Hãy nêu GT, KL của bài

Hãy chứng minh bài toán

vở HS, các thanh ngang của chiếc thang

GV lưu ý HS: Các định lí về đường trung

bình của tam giác , đường trung bình của

hình thang là các trường hợp đặc biệt của

định lí về các đường thẳng song song cách

A

B B'

GV vẽ hình với một điểm C và hỏi: Trên

hình đường thẳng nào cố định? Điểm nào

cố định, điểm nào di động?

HS: Trên hình có đường thẳng d cố định,

điểm B và C di động

GV: Mặc dù di động nhưng điểm C có

tính chất gì không đổi? Hãy chứng minh

HS: Mặc dù di động nhưng điểm C luôn

B C D

E F G H

Trang 37

HS thảo luận nhóm ghép đôi các ý.

Sau đó GV treo bảng phụ đưa hình vẽ sẵn

của bốn tập hợp điểm , yêu cầu HS nhắc

K

M O

- Ôn lại bốn tập hợp điểm đã học, định lí về các đường thẳng song song cách đều

- Bài tập về nhà: Bài 67, 71, 72 tr.102, 103 SGK.Bài 126, 128 tr.73, 74 SBT

- TiÕt sau: Bµi 11 H×nh thoi

- HS biết vẽ một hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi

- Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế

II Chuẩn bị

+ GV: - Thước kẻ, êke, compa, phấn màu

- Bảng phụ ghi định nghĩa, định lí, dấu hiệu nhận biết hình thoi và bài tập

+ HS: - Ôn tập về tam giác cân, hình bình hành, hình chữ nhật, Thước kẻ, compa, êke

III Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, trực quan,

IV Tiến trình dạy học

Trang 38

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV cùng HS xem xét lời giải của HS

GV Trong tiết học hôm nay ta nghiên cứu một

loại tứ giác dặc biệt nữa là Hình thoi

Vậy: Hình thoi là hình nh thế nào, Có tính chất

gì, Nhận biết nh thế nào?

a)Tứ giác ABCD có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm

mỗi đờng nên là hình bình hành

b) Các tam giác ABD , DAC , ABC có

đờng cao cũng là đờng trung tuyến nên

là các tam giác cân ⇒AB = AD; DA =

C

B A

Ngày đăng: 01/07/2015, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh bỡnh hành ABCD cú    A  90 ả = o nờn là hỡnh  chữ nhật. - hinh 8 ki I
nh bỡnh hành ABCD cú A 90 ả = o nờn là hỡnh chữ nhật (Trang 28)
Hình thang là các trường hợp đặc biệt của - hinh 8 ki I
Hình thang là các trường hợp đặc biệt của (Trang 36)
- Tiết sau: Bài 11. Hình thoi. - hinh 8 ki I
i ết sau: Bài 11. Hình thoi (Trang 37)
Hình   thoi   có   đủ   các   tính   chất   của   hình   bình - hinh 8 ki I
nh thoi có đủ các tính chất của hình bình (Trang 38)
Hình thoi: Vẽ 2 đoạn AC  và vẽ 2 cung tròn tâm - hinh 8 ki I
Hình thoi Vẽ 2 đoạn AC và vẽ 2 cung tròn tâm (Trang 39)
Hình chữ nhật và hình thoi? - hinh 8 ki I
Hình ch ữ nhật và hình thoi? (Trang 40)
Hình vuông. - hinh 8 ki I
Hình vu ông (Trang 43)
Hình vuông .Chữa bài 82 tr.108 SGK. - hinh 8 ki I
Hình vu ông .Chữa bài 82 tr.108 SGK (Trang 44)
Hình đối xứng 1 - hinh 8 ki I
nh đối xứng 1 (Trang 51)
Hình đã học - hinh 8 ki I
nh đã học (Trang 62)
Hình sau: - hinh 8 ki I
Hình sau (Trang 65)
Bảng phụ (chưa vẽ đường cao AH) - hinh 8 ki I
Bảng ph ụ (chưa vẽ đường cao AH) (Trang 66)
Hình chữ nhật có độ dài một cạnh bằng  cạnh đáy của tam giác, cạnh kề với nó  bằng nửa đường cao tương ứng của tam  giác. - hinh 8 ki I
Hình ch ữ nhật có độ dài một cạnh bằng cạnh đáy của tam giác, cạnh kề với nó bằng nửa đường cao tương ứng của tam giác (Trang 67)
Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật  ⇔ - hinh 8 ki I
Hình b ình hành DEHK là hình chữ nhật ⇔ (Trang 74)
Hình vuông  ta cÇn cã ®/k g×? - hinh 8 ki I
Hình vu ông ta cÇn cã ®/k g×? (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w