Hoạt động luyện tập * Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não - GV chia nửa lớp
Trang 1CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN MỤC TIÊU: HS cần đạt được những yêu cầu sau:
- Kiến thức:
+HS hiểu :khái niệm phương trình( một ẩn) và nắm vững các khái niệm liên quan như: Nghiệm và tập nghiệm của phương trình, phương trình tương đương, phương trình bậc nhất
+HS biết : cách sử dụng một số thuật ngữ( vế trái của phương trình, số thoả mãn hay nghiệm đúng phương trình, phương trình vô nghiệm, phương trình tích, ) Biết dùng đúng chỗ, đúng lúc kí hiệu” ”( tương đương)
- Kĩ năng:
+HS thực hiện được : Có kĩ năng giải và trình bày lời giải các phương trình có dạng qui định trong chương trình( phương trình bậc nhất, phương trình qui về bậc nhất, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu)
+HS thực hiện thành thạo : Có kĩ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập
phương trình( Loại toán dẫn đến phương trình bậc nhất một ẩn)
- Thái độ:
+HS có thói quen: cẩn thận chính xác, linh hoạt trong giải toán
+Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập Giáo dục đức tính cẩn thận, khoa học thông qua biến đổi của đa thức trong các vế của phương trình
******************************
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN MỤC TIÊU: HS cần đạt được những yêu cầu sau:
- Kiến thức: Hiểu khái niệm phương trình( một ẩn) và nắm vững các khái niệm liên
quan như: Nghiệm và tập nghiệm của phương trình, phương trình tương đương, phương trình bậc nhất
- Hiểu và biết cách sử dụng một số thuật ngữ( vế trái của phương trình, số thoả mãn hay nghiệm đúng phương trình, phương trình vô nghiệm, phương trình tích, ) Biết dùng đúng chỗ, đúng lúc kí hiệu” ”( tương đương)
- Kĩ năng: Có kĩ năng giải và trình bày lời giải các phương trình có dạng qui định trong
chương trình( phương trình bậc nhất, phương trình qui về bậc nhất, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu)
- Có kĩ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình( Loại toán dẫn
Trang 21 Kiến thức: HS hiểu k/n PT và các thuật ngữ như: Vế trái, vế phải, nghiệm của Pt, tập
nghiệm của PT
HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải PT
2 Kĩ năng: HS thực hiện được hiểu k/n giải Pt , bước đầu làm quen và biết cách sử
dụng và qui tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của PT haykhông
HS thực hiện thành thạo qui tắc chuyển vế
3 Thái độ: HS có thói quen làm việc khoa học thông qua biến đổi của đa thức trong các
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu phương trình một ẩn x có
dạng A(x) = B(x) với vế trái là A(x), vế
1 Phương trình một ẩn:
Tìm x biết :
2x + 5 = 3 (x – 1) + 2
Hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x
vế trái : 2x + 5 vế phải : 3 (x – 1) + 2.Phương trình một ẩn x có dạng A(x) = B(x)với vế trái là A(x), vế phải là B(x)
Ví dụ : 2x + 1 = x là một ph trình với ẩn sốx
2t – 5 = 3 (4-t ) -7 là một ph trình với ẩn số t
Trang 3phải là B(x)
- GV nêu ví dụ Chỉ ra vế trái, vế phải
- GV yêu cầu học sinh làm ? 1
- GV nói : Khi x = 6 giá trị hai vế của
phương trình đã cho bằng nhau, ta nói x =
6 thỏa mãn phương trình hay x = 6 nghiệm
đúng phương trình và gọi x = 6 là một
nghiệm của phương trình đã cho
- GV yêu cầu HS làm tiếp ? 3
HS : Tính giá trị mỗi vế của phương trình ?
- GV giới thiệu: Tập nghiệm của một
phương trình ; kí hiệu bởi S
Cho Ví dụ :
? 1 a)Ph trình với ẩn y: 3y +5/8 = -9b)Phương trình với ẩn u: 6 + 3u – 6 = 5
? Cho phương trình :3x + y = 5x – 3 Hỏi : Phương trình này có phải phươngtrình một ẩn không ? (không )
? 2 Giá trị mỗi vế của phương trình là :2x + 5 = 2.6 +5 = 17
3 (x – 1) + 2 = 3 (6 – 1) + 2 = 17
Ta nói : x = 6 thỏa mãn phương trình hay x = 6 nghiệm đúng phương trình Vậy : x = 6 là một nghiệm của phương trình đã cho
? 3 a)Vế trái = 0 Vế phải = -5Vậy : x = -2 không thỏa mãn phương trình b) Vế trái = Vế phải = 1
Vậy : x = 2 thỏa mãn phương trình
? Cho các phương trình :
a) x - 2=0 b) 2x = 1 c) x2 = – 1 d) x2 – 9
= 0 e) 2x + 2 = 2 (x + 1)Hãy tìm nghiệm của mỗi phương trình trên
2 Giải phương trình :
Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và được kí hiệu bởi S.
Ví dụ : + phương trình x = 2 có tậpnghiệm : S = { 2}
+ phương trình x2 – 9 = 0 có tập
Trang 4- GV yêu cầu HS làm ? 4
- GV nói : Khi bài toán yêu cầu giải một
phương trình, ta phải tìm tất cả các nghiệm
(hay tìm tập nghiệm) của phương trình đó
- GV cho học sinh làm bài tập : ?
- GV cho phương trình x = – 1 và phương
trình x + 1 = 0 Hãy tìm tập niệm của mỗi
phương trình Nêu nhận xét
- GV giới thiệu : hai phương trình có cùng
một tập nghiệm gọi là hai phương trình
x = 1 có tương dương không ? Vì sao ?
- GV : Vậy hai phương trình tương đương
là hai phương trình mà mỗi nghiệm của
phương trình này cũng là nghiệm của
phương trình kia và ngược lại Kí hiệu
S = R
ĐÁP : a) SAI b) ĐÚNG
3.Phương trình tương đương :
Hai phương trình có cùng một tập nghiệm gọi là hai phương trình tương đương
- Không vì không cùng tập nghiệm
Vậy hai phương trình tương đương là haiphương trình mà mỗi nghiệm của phươngtrình này cũng là nghiệm của phương trìnhkia và ngược lại
Kí hiệu trương đương : <=>
Ví dụ : x – 2 = 0 <=> x = 2
3 Hoạt động luyện tập
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
- GV chia nửa lớp làm bài 1 nửa lớp làm bài 6
Trang 5Bài 1 tr 6 SGK.
Bài 1 tr 6 SGK: Tính kết quả từng vế rồi so sánh.
a) x= - 1 là nghiệm của phương trình
Bài 5 tr 7 SGK HS : Với mỗi phương trình tính x và tập nghiệm của mỗi p.trình
Hai phương trình không tương đương vì tập nghiệm của mỗi p.trình là: S = {0} S = {0; 1}
- Nhấn mạnh các dạng phương trình vô nghiệm, vô số nghiệm
- Bài tập giải phương trình sau
1 Kiến thức: HS biết được định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
HS hiểu các qui tắc biến đổi phương trình, các bước giải phương trình giáo dục đức tính cẩn thận, khoa học thông qua biến đổi phương trình
2 Kĩ năng:HS thực hiện được qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân.
HS thực hiện thành thạo qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân để giải các PTbậc nhất
3 Thái độ: Hs có thói quen làm việc khoa học
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ:
Trang 6a) Nêu định nghĩa phương trình?
- Phương trình 3x + 9 = 3 ; x ( x + 8 ) = 0 PT có nghiệm x= -8 ?
b)Nêu định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai phương trình x – 2 = 0 và x (x – 2) = 0 tương đương với nhau không ?
- Gv cùng HS nhận xét cho điểm
c.Tiến trình bài học:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Định nghĩa phương trình bậc
nhất một ẩn.
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và
thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận
nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động
não
- GV giới thiệu : Định nghĩa sgk
- GV yêu cầu HS xác định các hệ số a và
b của mỗi phương trình
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
Trang 72x = 6 =>x = 6 : 2 => x = 3
- GV : Chúng ta vừa tìm x từ một đẳng
thức số Em hãy cho biết trong quá trình
tìm x trên, ta đã thực hiện những quy tắc
- Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế khi
biến đổi phương trình.
- GV yêu cầu HS nhắc lại
- GV cho HS làm ? 1
b) Quy tắc nhân với một số.
- GV : Ở bài toán tìm x trên, từ đẳng
nhân với hai vế với cùng một số khác 0
Đối với phương trình ta cũng có thể làm
tương tự
- GV cho HS phát biểu quy tắc nhân với
một số (bằng hai cách : nhân, chia hai vế
của phương trình với cùng một số khác
? 1 Trả lời kết quả
a) x – 4 = 0 x = 4
b)4
3+ x = 0 x = –
4 3
c)0,5 – x = 0 – x = – 0,5 x = 0,5
b) Quy tắc nhân với một số.
+ Từ đẳng thức 2x = 6, ta có x = 6 : 2Hay x = 6
2
1 x = 3
Trong một phương trình, ta có thể nhân, chia hai vế của phương trình với cùng một số khác 0.
c) – 2,5x = 10 <=> x=10 : (– 2,5)<=> x=– 4
Vậy : S = {-4 }
3 Cách giải phương trình bậc nhất một
ẩn :
-Từ một phương trình, dùng quy tắcchuyển vế hay quy tắc tắc nhân, ta luônnhận được một phương trình mới tương
Trang 8bài toán giải phương trình cụ thể.
-GV hướng dẫn HS giải phương trình
( chia hai vế cho a ≠ 0)
Vậy : Phương trình bậc nhất một ẩn luôn
có một nghiệm duy nhất là x = –
a b
?3 Giải phương trình-0,5x + 2,4 = 0
<=>-0,5x = - 2,4(chuyển vế )
<=> x = 4,8 ( chia hai vế cho -0,5)Kết quả :S = {4,8 }
3 Hoạt động luyện tập
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, động não, mảnh ghép
GV nêu câu hỏi
a) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêunghiệm?
b) Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, nửa lớp làm ý c, còn lại làm ý a sau đó ghép lại thành cặp đôi làm ý c,b
Trang 9Cách 2: S =
2
4 2
* Đọc trước bài: phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Hùng Cường, ngày 9 tháng 1 năm 2018
Trang 10Tuần dạy: 21 Ngày soạn: 9/1/2018 Ngày dạy: 17 / 1 /2018 Tiết 43-Bài3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
- HS có thói quen làm việc khoa học
- Rèn cho hs tính cách cẩn thận khi chuyển vế và trình bày
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ:
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.Cho ví dụ Ph trình bậc nhất một ẩn có bao
nhiêu nghiệm ? Giải bài 9 (a, c) SGK: Kết quả a) x = 3,67 c) x = 2,17:
2 Phát biểu : Quy tắc chuyển vế.- Quy tắc nhân với một số (hai cách nhân, chia)
2
5 }
- Gv cùng HS nhận xét cho điểm
c.Tiến trình bài học:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Trang 11Hoạt động GV-HS Nội dung cần đạt
GV nêu Ví dụ 1 : Giải phương trình sgk
- GV : Có thể giải phương trình này
GV nêu Ví dụ 2 : Giải phương trình sgk
GV yêu cầu HS giải thích rõ từng bước
biến đổi đã dựa trên những quy tắc nào
- GV phương trình ở ví dụ 2 so với phương
trình ở ví dụ 1 có gì khác ? ( có mẫu )
- GV hướng dẫn phương pháp giải như
tr11 SGK HS khử mẫu ? ( Nhân 2 vế
với 12 – ch vế - x=? )
- Sau đó GV yêu cầu HS thực hiện ? 1
Hãy nêu các bước chủ yếu để giải
phương trình
GV nêu mục 2:
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và
thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận
nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp,
động não
1.CÁCH GIẢI : Vấn đề : Trong bài này ta tiếp tục xét các
phương trình mà hai vế của chúng là haibiểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ởmẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0hay ax = – b với a có thể khác 0, có thểbằng 0
1 2 3
) 2 )(
1 3
Trang 12GV hướng dẫn phương pháp giải như
GV yêu cầu nửa lớp làm ví dụ 5 còn lại
làm ví dụ 6 đại diện 2 HS lên làm
HS làm ví dụ 5 và ví dụ 6
Hai HS lên bảng trình bày trước lớp và
giải thích thắc mắc của bạn nếu cần
1 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 (
4
3 7 6
) 2 5 ( 2
S = {
11
25 }
Ví dụ 6 : x + 1 = x + 1 0x = 0; x có thểchọn bất kỳ số nào, phương trình nghiệm đúng với mọi x.Tập nghiệm của phương
trình S = RChú ý 2)
Trang 133 Hoạt động luyện tập:
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, mảnh ghép
- Yêu cầu HS điểm danh 1,2 những bạn số 1 làm ý a, số 2 ý b sau 3 phút đổi vị trí
+ Bài 10 tr 2 SGK
a) Ch.vế không đổi dấu Kết quả x = 3
b) Ch vế không đổi dấu Kết quả : t = 5
4 Hoạt động vận dụng
- Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 14I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hs biết thông qua các bài tập tiếp tục củng cố và rèn luyện kĩ năng giải
p /trình, trình bày bài giải
HS hiểu và dụng được các quy tắc vào giải pt
- Kĩ năng: Hs thực hiện được các quy tắc vào giải pt
Hs thực hiện thành thạo quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
- Thái độ: HS có thói quen làm việc khoa học.
Rèn cho hs tính cách cẩn thận khi chuyển vế và trình bày các bước biến đổi.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ:
a) Nêu định nghĩa phương trình?
- Phương trình 3x + 9 = 3 ; x ( x + 8 ) = 0 PT có nghiệm x= -8 ?
b)Nêu định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai phương trình x – 2 = 0 và x (x – 2) = 0 tương đương với nhau không ?
- Gv cùng HS nhận xét cho điểm
c.Tiến trình bài học:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dungcần đạt
Hoạt động 1: Luyện tập
* GV: Viết đề bài lên bảng phụ
Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực
hành, thảo luận cặp đôi
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận
nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động
não
? Yêu cầu HS trả lời; HS lên bảng giải lại
cho đúng
* Bµi tËp 13sgk/13: Bạn hòa giải sai
vì đã chia cả hai vế của phương trình cho x,theo qui tắc ta chỉ được chia cả hai vế củaphương trình cho một số khác 0
Cách giải đúng là:
x(x + 2) = x(x + 3)
�x2 + 2x = x2 + 3x
�x = 0TËp nghiÖm cña PT: S = 0
Trang 15- Trong bài toỏn cú những chuyển động
nào? (Cú 2 cđ là xe mỏy và ụ tụ)
- Trong bài toỏn chuyển động cú những
đại lượng nào? (Vận tốc, thời gian, quóng
Trong x giờ ô tô đi đợc 48x(km)
Xe máy đi trớc ô tô 1 h => Thờigian xe máy đi từ Hà Nội đến HảiPhòng là:
x + 1(h)Sau (x +1) (h) xe máy đi đợc 32(x+1) (km)
Sau xh (kể từ khi ô tô khởi hành) 2
2
�x = 10(m)c/ 12x + 6.4 = 168
�x = 12(m)
Trang 16h×nh 4c/
* Víi pp t¬ng tù lµm bµi tËp
25SBT/19
3 Hoạt động vận dụng
Hệ thống lại kiến thức thông qua các bt
* Bài tập 18: (Sgk – 14): Giải phương trình
* Xem trước bài phương trình tích
Hùng Cường, ngày 16 tháng 1 năm 2018
Tuần dạy: 22 Ngày soạn: 16/1/2018 Ngày dạy: 24/1/2018
Trang 17Tiết 45 §4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là một phương trình tích.
HS biết cách giải phương trình tích dạng: A(x).B(x).C(x) = 0
2 Kĩ năng: HS thực hiện được về pt A.B.C = 0 yêu cầu nắm vững cách tìm nghiệm của
pt này bằng cách tìm nghiệm của các phương trình: A = 0, B = 0, C = 0
HS thực hiện thành thạo cách tìm nghiệm của các phương trình: A = 0, B = 0, C = 0
3 Thái độ: HS có thói quen làm việc khoa học.
Rèn cho hs tính cách cẩn thận khi khi phân tích và trình bày các bước biến đổi.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Chữa bài tập 22a/ (SBT – 6)
- HS 2: Chữa bài tập 24c(SBT – 6 )
- Gv cùng HS nhận xét cho điểm
c Tiến trình bài học :
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải
* Phương phỏp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
GV: đặt vấn đề như SGK – 10 => GV giới
thiệu bài mới
GV: viết VD 1 lên bảng, HS viết vào vở
Trang 18Với a, b là hai số
? Đối với PT thì (2x – 3)(x + 1) = 0 khi
nào
? PT đã cho có mấy nghiệm
GV: Giới thiệu: phương trình ta vừa xét ở
VD1 là PT tích=> Thế nào là phương trình
tích?
GV lưu ý: Trong bài này chỉ xét các
phương trình mà hai vế của nó là 2 biểu
thức hữu tỉ không chứa ẩn ở mẫu
�x = 1,5 hoặc x = - 1 Phương trình có 2 nghiệm x = 1,5 và x = - 1
b/ Khái niệm: phương trình tích là phươngtrình có 1 vế là tích các biểu thức của ẩn, vếkia bằng 0
Ta có: A(x).B(x) = 0
� A(x) = 0 hoặc B(x) = 0c/ Cách giải phương trình tích (Sgk – 15)
Hoạt động 2: áp dụng
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
GV: nêu VD 2
? Làm thế nào để đưa phương trình trên về
dạng tích
GV: hướng dẫn HS biến đổi
? phương trình đã cho có mấy nghiệm
GV: Cho Hs đọc nhận xét Sgk – 16
? Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3
Gợi ý: Hãy phát hiện hằng đẳng thức ở vế
5 0;
2
S �� ��
�b/ NhËn xÐt: Sgk – 16 Sgk – 16 : Gi¶i ph¬ngtr×nh
Trang 191 1;1;
2
S � � ��
� Sgk – 16 : Gi¶i ph¬ngtr×nh
(x3 + x2) + ( x2 + x) = 0
�x2(x + 1) +x ( x +1) = 0�x(x +1)2 = 0
�x = 0 hoÆc x + 1 = 0
�x = 0 hoÆc x = - 1 VËy tËp nghiÖm cña PT lµ:
1;0
S
3.Hoạt động luyên tập
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
- Phương trình tích có dạng như thế nào?
- Muốn giải phương trình tích ta làm như thế nào?
Trang 20Tuần dạy: 23 Ngày soạn: 26/1/2018 Ngày dạy: 3/2/2018
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải phương
trình tích
HS hiểu nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
- Kĩ năng: HS thực hiện được nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử.
HS thực hiện thành thạo phân tích đa thức thành nhân tử
-Thái độ: HS có thói quen làm việc khoa học.
Rèn cho hs tính cách Cẩn thận khi phân tích, trình bày và tính toán.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ :
- HS 1: Chữa bài tập 23(a, b)/ (Sgk – 17)
GV: yêu cầu HS làm bài tập 24(Sgk – 17)
? Cho biết phương trình có những dạng
�(x – 1)2 – 22 = 0
�(x – 1 + 2)(x – 1 – 2 ) = 0
�x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
�x = 3 hoặc x = - 1
Trang 21? Gọi HS lên bảng giải phương trình
- GV chốt để giải phương trình bậc hai ta
dùng phương pháp phân tích đa thức thành
nhân tử
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và
thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận
nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động
não
? Làm thế nào để phân tích vế trái thành
nhân tử
- Nửa lớp làm ý a, nửa lớp làm ý b
GV: yêu cầu HS làm bài tập 25(Sgk – 17)
HS dưới lớp làm bài vào vở
�a = 1b/ Thay a = 1 vào phương trình:
Trang 22Thay a = 1 vào phương trình rồi biến đổi
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não Trò chơi “ giải toán tiếp sức”
Luật chơi:
Mỗi nhóm học tập gồm 4 HS tự đánh số thứ tự từ 1 đến 4
Mỗi HS nhận một đề bài giải phương trình theo thứ tự của mình trong nhóm Khi cólệnh, HS 1 của nhóm giải phương trình tìm được x , chuyển giá trị này cho HS 2, HS 2khi nhận được giá trị của x, mở đề số 2, thay x vào phương trình 2 tính y, chuyển giá trị
y tìm được cho HS 3….HS4 tìm được giá trị của t thì nộp bài cho GV
Nhóm nào có kết quả đúng đầu tiên đạt giải nhất, tiếp theo là nhì, ba…
Trang 23Hùng Cường, ngày tháng năm 2018
Tuần dạy: 24 Ngày soạn: 30/1/2018 Ngày dạy: 7/2/2018
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS biết điều kiện xác định của một pt.HS biết giải pt chứa ẩn ở mẫu:
HS hiểu thông qua ví dụ mở đầu
2 Kĩ năng: HS thực hiện được cách tìm ĐKXĐ của pt chứa ẩn ở mẫu và nắm vững quy
tắc giải pt chứa ẩn ở mẫu:
+ Tìm ĐKXĐ
+ Quy đồng mẫu và khử mẫu
+ Giải pt vừa nhận được
+ Kết luận
HS thực hiện thành thạo các bước giải pt
3 Thái độ: HS có thói quen làm việc khoa học.
Rèn cho hs tính cách Cẩn thận khi phân tích, trình bày và tính toán.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bai cũ : (Kết hợp trong các HĐ)
c Tiến trình bài học :
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS N ội dung cần đạt
Trang 24? Hãy giải bằng phương pháp đã biết
? Ta biến đổi như thế nào
GV: x = 1 có phải là nghiệm của phương
trình hay không? Vì sao?
GV: Vậy phương trình đã cho và phương trình
x = 1 có tương đương không?
GV: Vậy khi biến đổi từ phương trình có
chứa ẩn ở mẫu đến phương trình không chứa
ẩn ở mẫu nữa có thể được phương trình mới
không tương đương
Bởi vậy, khi giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu ta chú ý đến điều kiện xác định của
phương trình x = 1 không tương đương
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của
một phương trình
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực
hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm,
kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, các giá
trị của ẩn mà tại đó ít nhất một mẫu thức của
phương trình bằng 0 không thể là nghiệm
của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình
(ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các
mẫu trong phương trình đều khác không
Trang 25? Hãy tìm ĐKXĐ của phương trình
? Hãy quy đồng mẫu hai vế của phương
trình rồi khử mẫu
? Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương
trình đã khử mẫu có tương đương không
GV: Vậy ở bước này ta dùng ký hiệu suy
ra(=>) chứ không dùng kí hiệu tương
đương(�)
GV: Sau khi khử mẫu , ta tiếp tục giải
phương trình theo các bước đã học
? x = 8
3
có thoả mãn ĐKXĐ của phương
trình này không
? Để giải một phương trình có chứa ẩn ở
mẫu ta phải làm qua những bước nào
? Yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu yêu cầu các bạn
+ Tìm ĐKXĐ của phương trình+ Quy đồng mẫu hai vế của PT rồi khửmẫu
+ Giải PT vừa nhận được
Trang 26+ Đối chiếu với ĐKXĐ để nhận nghiệm,các giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ chính
là nghiệm của Pt đã cho
3 Hoạt động luyện tập
- Bài tập 27(Sgk – 22): giải các phương trình sau
(yêu cầu HS lên bảng làm câu a/)
4 Hoạt động vận dụng
- Nhắc lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ? So sánh với phương trình khôngchứ ẩn ở mẫu ta cần làm thêm những bước nào
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Nắm vững ĐKXĐ của PT là ĐK của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0
- Nắm vững các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
Bài tập 27(b, c, d) 28(Sgk – 22)
- Nghiên cứu trước phần còn lại
***********************************************
Tuần dạy: 24 Ngày soạn: 2/2/2018 Ngày dạy: 10/2/2018
Tiết 48 §5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu thức
HS hiểu pt chứa ẩn ở mẫu thức
2 Kĩ năng: HS thực hiện được rèn kĩ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu thức
HS thực hiện thành thạo các bước giải pt
3 Thái độ: HS có thói quen làm việc cẩn thận, chính xác khi giải pt chứa ẩn ở mẫu thức Rèn cho hs tính cách Cẩn thận khi phân tích, trình bày và tính toán.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bai cũ :
- HS 1: ĐKXĐ của phương trình là gì ? Chữa bài tập27(b)/(Sgk – 22)?
- HS2: Nêu các bước giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu? Chữa bài tập 28(a)(Sgk – 22)?
c Tiến trình bài học :
Trang 272 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nộị dung cần đạt
Hoạt động1: áp dụng
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
? Tiếp tục giải phương trình nhận được
? Đối chiếu ĐKXĐ, nhận nghiệm của
phương trình
GV: lưu ý HS: Phương trình sau khi quy
đồng mẫu hai vế đến khi khử mẫu có thể
được phương trình mới không tương
đương với phương trình đã cho nên ta ghi
suy ra hoặc (=>)
Trong các giá trị của ẩn tìm được giá trị
nào thoả mãn ĐKXĐ của phương trình
thì là nghiệm của phương trình, giá trị
nào không thoả mãn ĐKXĐ là nghiệm
ngoại lại, phải loại
b, 3 2 1
x x
?3
Trang 28GV nhận xét , cho điểm, cho HS dưới lớp
3 Hoạt động luyÖn tËp
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
GV viết đề bài trên bảng phụ cho HS đọc
cách giải của bạn Hà và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- GV: Trong bài giải trên, khi khử mẫu 2
vế của PT bạn Hà dùng dấu�có đúng
không?
GV lưu ý : Trong nhiều trường hợp PT
sau khi khử mẫu không tương đương với
PT đã cho nên không dùng dấu �, mà
dùng dấu �
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 28(Sgk - 22)
Cho HS hoạt động nhóm làm câu c/ và d/
* Bài 36(SBT - ):
- Bạn Hà đã làm thiếu bước tìm ĐKXĐ của PT
và bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
Trang 29- Nắm vững ĐKXĐ của PT là ĐK của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0
- Nắm vững các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
- Bài tập 29; 30 ; 31 (Sgk – 23) và bài tập số 35 , 37 (SBT - 8, 9)
* Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Hùng Cường, ngày 6 tháng 2 năm 2018
Tuần dạy: 25 Ngày soạn: 6/2/2018 Ngày dạy: 14/ 2 /2018
Trang 30Tiết 49 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết củng cố và khắc sâu phương pháp giải pt chứa ẩn ở mẫu thức.
HS hiểu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu thức
2 Kĩ năng: HS thực hiện được kĩ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu thức.
HS thực hiện thành thạo cách tìm TXĐ của pt chứa ẩn ở mẫu thức
3 Thái độ:
- HS có thói quen làm việc cẩn thận, chính xác khi giải pt chứa ẩn ở mẫu thức
- Rèn cho hs tính cách cẩn thận khi phân tích, trình bày và tính toán.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ : ( Kết hợp trong các HĐ
c Tiến trình bài học :
2 Hoạt đông luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nộị dung cần đạt
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm,
* Bài tập 29(Sgk /22): Giải các phương trình
Cả hai bạn đều sai vì ĐKXĐ của phươngtrình là
Trang 31kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
? Gọi hai HS lên bảng làm bài
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và
thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm,
kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
- GV cho HS hoạt động nhóm bài 32 SGK
nửa lớp làm câu a
nửa lớp làm câu b
Gợi ý: Biến đổi các PT về dạng PT tích
nhưng vẫn phải đối chiếu với ĐKXĐ của
Vậy tập nghiệm của PT đã cho là:
S = {- 0,25}
b, (x1)(3x2) ( x3)(3x1)(x2)(1x3) ĐKXĐ: x� 1;x� 2;x� 3
* Bài tập 32(Sgk – 23): Giải phương trình
HOẠT ĐỘNG 2: KiÓm tra 15 phót
I.Trắc nghiệm( 5đ):
Câu 1: Hãy chọn câu đúng Điều kiện xác định của phương trình:
2
3 3 2
Trang 32A Phương trình : 7x- 2 = 2 - 7x có nghiệm.
B Phương trình : 7x- 2 = 2 + 7x vô nghiệm
C Phương trình : 7x + 2 = 2 + 7x có vô số nghiệm
D Phương trình : -7x + 2 = 2 + 7x có vô số nghiệm
) 2 ( 5
b) Phương trình: 2 1
2 3
x
d) Phương trình:
1
6 1
2 2
8
12 2
2 1
f) Phương trình:
1
6 1
2 2
5 có ĐKXĐ là: x 1 6.có ĐKXĐ là: x 2
x
b,
1
) 1 ( 3 1
Trang 33a,
1
3 2 2
2
3 2
3
3 2 2 2
1
3 2 ) 1 (
2
1
1
3 2 1
) 1 (
x
x x
x
x
x x
x
ĐKXĐ: x1 và x-1 (1,0đ) Qui đồng mẫu 2 vế:
3 1
3 9
3 6 3 3 3
) 1 2 ( 3 3 3
) 1 ( 3 ) 1 ( 3
) 1 )(
1 (
) 1 )(
1 ( 3 ) 1 )(
1 (
) 1 ( 3
2 2
2 2
x x x x
x x x x
x x
x
x x
x x x
x
x x
3 Hoạt đông vận dụng
- Hệ thống lại kiến thức thông qua các BT
- Hd và ra bt về nhà
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích, trình bày và tính toán
- Làm bt và chuẩn bị bài mới
* Chuẩn bị trước ‘giải bài toán bằng cách lập phương trình’
- HS có thói quen làm việc cẩn thận, chính xác khi giải bt
- Rèn cho hs tính cách cẩn thận khi phân tích, trình bày và tính toán.
4 Năng lực, phẩm chất :
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
Trang 34* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Phg tiện Bảng phụ, thước.
2 HS : Thước, Ôn lại các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu thức đã học ở tiết trước.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong tiết dạy)
c Tiến trình bài học :
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nộị dung cần đạt
Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn( 15 phút)
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
GV:GV ĐVĐ như sách thiết kế
GV nêu VD1: Gọi vận tốc ôtô là x(km/h)
? Quãng đường ôtô đi được trong 5 giờ là?
? Thời gian ôtô đi qđ 100 km là?
- GV yêu cầu HS làm ?1 đề bài trên bảng phụ)
- Gọi 1 HS đọc to đề bài
- Biết thời gian và quãng đường thì vận tốc
được tính như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm ?2 ( đề bài trên bảng phụ)
Thời gian để ôtô đi quãng đường 100 km là100
x (h) ? 1: SGK/24
a, Thời gian bạn Tiến tập chạy là x phút vớivận tốc trung bình là 180 m/ph, thì quãngđường Tiến chạy được là 180x(m)
b, Trong x phút Tiến chạy được quãngđường 4500 m�vận tốc TB của tiến là4500
x (m/ph)Hay
Trang 35? Nêu tổng quát *Tổng quát:
+ Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số mớibằng 500+x
+ Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x tađược số mới bằng 10x+5
Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình( 18 phút)
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt đề
- GV: Hãy gọi 1 trong 2 đại lượng đó là x, cho
biết x cần ĐK gì?
? Hãy tính số chân gà
? Biểu thị số chó, tính số chân chó
? Căn cứ vào đâu để lập PT của bài toán
Gọi 1 HS lên bảng giải PT
? x = 22 có thoả mãn ĐK của ản không?
GV: qua VD trên, hãy cho biết để giải bài
GV yêu cầu 1 HS khác giải PT
GV: Tuy ta thay đổi cách chọn ẩn nhưng kết
quả không thay đổi
4x + 2(36 - x) = 100 �4x + 72 – 2x = 100 � 2x = 28 � x = 14( thoả mãn)Vậy số chó là 14 con
Trang 36GV: nếu gọi mẫu số là x thì x cần ĐK gì?
H: Hãy biểu diễn tử số, phân số đã cho?
H: Nếu tăng cả tử và mẫu của phân số thêm 2
đơn vị được phân số mới như thế nào?
H: Lập PT của bài toán?
Tìm phân số banđầu?
(Tử +2):(mẫu +2) = 1
2 GiảiGọi mẫu số là x( x nguyên, x�0)thì tử số là x - 3
x x
=
1 2
x x
3 Hoạt động luyện tập( 10 phút)
- GV gọi 1 HS đọc bài 34SGK/25 và cho HS tóm tắt đề bài
- GV: nếu gọi mẫu số là x thì x cần ĐK gì?
H: Nếu tăng cả tử và mẫu của phân số thêm 2 đơn vị được phân số mới như thế nào?
H: Lập PT của bài toán? Mẫu số > tử số : 3 đơn vị
Tìm phân số ban đầu?
(Tử +2):(mẫu +2) = 1
2 Giải
Gọi mẫu số là x( x nguyên, x�0)
4 Hoạt động vận dụng
Trang 37- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập pt?
Tuần dạy: 26 Ngày soạn: 13 /2/2018 Ngày dạy: 21/2/2018
Tiết 51 §7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết củng cố các bước giải bt bằng cách lập pt
HS hiểu pp giải bài toán bằng cách lập pt
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được vận dụng giải dạng toán chuyển động, năng suất, quan hệ số
- HS thực hiện thành thạo kĩ năng giải bt
3 Thái độ: HS có thói quen làm việc cẩn thận, chính xác khi giải bt
Rèn cho hs tính cách cẩn thận khi phân tích, trình bày và tính toán.
2 HS : Bảng nhóm Thước, ôn lại các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu thức đã học ở tiết trước
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 381 Hoạt động khởi động
a Ổn định lớp:
b Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong tiết dạy)
c Tiến trình bài học :
2 Hoạt độnghình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nộị dung cần đạt
Hoạt động 1: Ví dụ ( 20 phút)
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, thuyết trình
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
GV gọi 1 HS đọc to đề bài
? Trong toán chuyển động có những đại
lượng nào
? Công thức liên hệ giữa các đại lượng
? Trong bài toán này có những đối tượng nào
tham gia chuyển động? cùng chiều hay
ngược chiều
GV kẻ bảng phân tích trên bảng phụ, sau đó
hướng dẫn HS điền dần vào bảng
? Biết đại lượng nào của xe máy? ôtô?
? Hãy chọn ẩn số? Đơn vị của ẩn
? Thời gian ôtô đi?�đk của x
? Tính quãng đường mỗi xe đã đi?
? 2 qđ này quan hệ với nhau ntn? �Lập PT
của bài toán
GV yêu cầu HS trình bày miệng lời giải
GV trình bày trên bảng
GV gọi 1 HS lên bảng giải PT
? Hãy đối chiếu kết quả và trả lời
GV yêu cầu HS làm ?4, đề bài và bảng phân
Gọi thời gian xe máy đi đến lúc hai xegặp nhau là x(h) (x >2
5)Quãng đường xe máy đi là: 35x (km)Quãng đường ô tô đi là: 45(x -2
5)(km)Hai quãng đường này có tổng là 90km
Ta có phương trình: 35x + 45(x -2
5) = 90
?4 (Sgk - 28)Bảng phân tích:
Phương trình
Trang 39? So sánh 2 cách chọn ẩn, em thấy cách nào
gọn hơn
35
s
- 9045
s
= 2
5 �9s – 7(90 – s) = 126 � s = 189
4 (TMĐK)Thời gian xe đi là:
s : 35 =189 1. 27( )
4 35 20 h
Hoạt động 2: Bài đọc thêm( 10 phút)
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, thuyết trình
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
GV gọi 1HS đọc đề bài
? Trong bài toán này có những đại lượng
nào? quan hệ của chúng ntn?
? Phân tích mối quan hệ giữa các dại lượng
Sốngàymay
Sốngàymay
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
GV: Đưa đề bài lên bảng phụ
GV: vẽ sơ đồ bài toán
Trang 402x + 5
2(x + 20)
3.Hoạt động luyện tập( 6 phút)
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm,
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi cử đại diện lên trình bày
GV: Đưa đề bài lên bảng phụ
GV: vẽ sơ đồ bài toán
2x + 5
2(x + 20)
4 Củng cố :
* Phương pháp: Vấn đáp
*Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
- Yêu cầu 1 HS sử dụng kĩ thuật trình bày 1’ nội dung của bài
- GV Củng cố lại kiến thức thông qua các bt
1 Kiến thức:HS biết luyện tập các dạng toán giải bài toán bằng lập phương trình.
HS hiểu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kĩ năng: HS thực hiện được kỹ năng phân tích tổng hợp.
HS thực hiện thành thạo giải phương trình sau khi lập