1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hinh 7

416 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 416
Dung lượng 9,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv chốt vấn đề Hoạt động cỏ nhõn GV đa hình vẽ của bài tập 1 SBT/73 lên bảng phụ, yêu cầu hs chỉ ra các cặp góc đối đỉnh, cặp góc không đối đỉnh và giải thích rõ vì sao?. b Hai đường thẳ

Trang 1

Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.

HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức :

- HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh

- Nêu được tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2 Kĩ năng :

- HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình

- Bước đầu tập suy luận

1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.

2 Hs: Thước thẳng, thước đo góc,bảng nhóm, bút dạ.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, hoạt động

nhóm, luyện tập

2 Kĩ thuật : Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

Trang 2

* Kiểm tra bài cũ :

2 Tổ chức cỏc hoạt động dạy học

2.1 Khởi động (3ph)

Tỡm trờn thực tế hỡnh ảnh của 2 tia đối nhau, 2 đoạn thẳng cắt nhau?

- Vậy hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bao nhiờu gúc? Và cỏc gúc cú tờn gọi là gỡ?

2.2 Cỏc hoạt động hỡnh thành kiến thức

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Thế nào là hai gúc đối đỉnh ?(12ph)

- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ

Hoạt động cỏ nhõn

Bước 1: GV cho HS vẽ hai đường thẳng

xy và x’y’ cắt nhau tại O GV viết kớ hiệu

gúc và giới thiệu O) 1,

)

O 3 là hai gúc đối đỉnh GV dẫn dắt cho HS nhận xột quan

hệ cạnh của hai gúc

- Hai gúc O) 1 và O) 4 cú chung đỉnh O

Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox, cạnh Oy'

là tia đối của cạnh Ox' (Hoặc Ox, Oy làm

thành một đường thẳng ; Ox', Oy' làm

Trang 3

- Vậy hai đường thẳng cắt nhau cho ta

bao nhiờu cặp gúc đối đỉnh ?

Hoạt động cặp đụi(3ph)

GV đưa cỏc hỡnh vẽ sau lờn bảng phụ, yờu

cầu hs quan sỏt và cho biết : cặp M1 và M2

; A và B cú là hai gúc đối đỉnh khụng ? Vỡ

sao ?

HS quan sỏt hỡnh vẽ và trả lời :

2 1

d

c b

B A

và mỗi cạnh của góc này là tia

đối của một cạnh của góc kia

- Hai đờng thẳng cắt nhau cho

ta hai cặp góc đối đỉnh

+) M1 và M2 có chung đỉnh M nhng tia Mb và Mc không đối nhau, nên M1 và M2 không là hai góc đối đỉnh

+) A và B không đối nhau, vì không chung đỉnh và các cạnh không là hai tia đối nhau

y'

x' y

x

O

Trang 4

- Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox.

- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy

- Gúc xOy là góc đối đỉnh với gúc x’Oy’

- Gúc xOy’ đối đỉnh với gúc x’Oy

Hoạt động 2 : Tớnh chất của hai gúc đối đỉnh.(15ph)

- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề , dạy học theo nhúm

- Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhúm

Hoạt động nhúm(5ph)

GV cho HS hoạt động nhúm trong 5’ và

gọi đại diện nhúm trỡnh bày GV khen

thưởng nhúm nào xuất sắc nhất

GV yờu cầu HS làm ?3 theo nhúm xem

hỡnh 1

a) Hóy đo O) 1, O) 3 So sỏnh hai gúc đú

b) Hóy đo O) 2, O) 4 So sỏnh hai gúc đú

c) Dự đoỏn kết quả rỳt ra từ cõu a, b

Bước 2: GV cho HS nhỡnh hỡnh thể để

chứng minh tớnh chất trờn (HS KG) -> tập

suy luận

Dựa vào tớnh chất hai gúc kề bự, hóy giải

thớch bằng suy luận tại sao O) 1 = O) 3 ; O) 2

Trang 5

Tương tự : O) 2 = O) 4

- Như vậy, bằng suy luận ta chứng tỏ

được hai gúc đối đỉnh thỡ bằng nhau

Gv chốt vấn đề

Hoạt động cỏ nhõn

GV đa hình vẽ của bài tập 1

(SBT/73) lên bảng phụ, yêu cầu

hs chỉ ra các cặp góc đối

đỉnh, cặp góc không đối

đỉnh và giải thích rõ vì sao ?

- HS trả lời miệng bài tập 1

b) Caực caởp goực khoõng ủoỏiủổnh: hỡnh 1.a, c, e Vỡ moóicaùnh cuỷa goực naứy khoõng laứtia ủoỏi cuỷa moọt caùnh cuỷagoực kia

Trang 6

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

Hoạt động cá nhân

- GV cho hs làm bài tập 2 (sgk/82)

- HS lần lượt trả lời miệng, điền vào chỗ trống trong các phát biểu :

a) Góc xOy và góc x'Oy' là hai góc đối đỉnh vì

cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox' và cạnh Oy là tia

đối của cạnh Oy'.

b) Góc x'Oy và góc xOy' là hai góc đối đỉnh, vì

cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox' và cạnh Oy là tia

đối của cạnh Oy'.

H×nh 2 y'

x O

- HS tiếp tục trả lời miệng bài tập 3 (sgk/82) :

a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là

hai góc đối đỉnh.

b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.

- GV cho hs làm bài tập nâng cao: Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O Biết

130

AOC BOD  Tính số đo của 4 góc tạo thành

GV gợi ý : - Hai góc AOC và BOD là hai góc đối đỉnh thì ta có điều gì ?

- Lại có : �AOC BOD�  130 0, nên số đo mỗi góc là bao nhiêu ? Từ đó tính cácgóc còn lại

4 Hoạt động vận dụng: (5ph)

Hoạt động cá nhân

Trang 7

Câu hỏi : Chọn câu trả lời đúng

1/ Góc xOy đối đỉnh với góc �' 'x Oy khi :

A Tia Ox’ là tia đối của tia Ox và tia Oy là tia đối của tia Oy’

B Tia Ox’ là tia đối của tia Ox và �yOy' 180  0

C Tia Ox’ là tia đối của tia Oy và tia Oy’ là tia đối của tia Ox

D Cả A, B, C đều đúng

2/ Chọn câu trả lời sai :

Hai đường thẳng aa’; bb’ cắt nhau tại O và aOb�  60 0 Ta có :

A a Ob�' ' 60  0 B aOb� ' 120  0 C a Ob�' ' 120  0 D

�' 2.�

a ObaOb

3/ Chọn câu phát biểu đúng

A Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh

B Ba đường thẳng cắt nhau tạo thành ba cặp góc đối đỉnh

C Bốn đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn cặp góc đối đỉnh

D Cả A, B, C đều đúng

4/ Hai tia phân giác của hai góc đối dỉnh là :

A Hai tia trùng nhau B Hai tia vuông góc C Hai tia đối nhau D Hai tia song song

- Học thuộc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

- Thực hành vẽ góc đối đỉnh của một góc cho trước

- Làm bài tập 3, 4, 5 (sgk/82) và các bài tập từ 2 đến 7 (SBT/73 + 74)

Trang 9

- HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằngnhau.

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình

- HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Bước đầu tập suy luận

- Năng lực chuyên biệt: Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng

toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình).

4.2 Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II CHUẨN BỊ.

1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.

2 Hs: Thước thẳng, thước đo góc,bảng nhóm, bút dạ.

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà

GV giới thiệu luật chơi :

 Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn

Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh

Trang 10

 Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà vàtrả lời câu hỏi bên trong hộp quà.

 Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại Câu hỏi sử dụng trong trò chơi

Câu 1 Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh.Câu 2 Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh, vẽ hình và trình bày suy luận chứng tỏ điềuđó

Bước 2: GV gọi HS nhắc lại các nội

dung như ở bài 5

Bước 3: Thảo luận cặp đôi và gọi đại diện

nhóm lên bảng trình bày

Bài 6 (sgk/83).(7ph)

- Vẽ �xOy =47 0

- Vẽ tia Ox' là tia đối của tia Ox

- Vẽ tia Oy' là tia đối của tia Oy, ta đượcđường thẳng xx' cắt yy' tại O và có mộtgóc �xOy =47 0

47

O y'

y x'

x

Cho xx'

yy' = {O}

xOy =� 47 0Tìm xOy� ' = ? ; '�x Oy' = ? ; '�x Oy= ?Gi¶i :

Ta cã �xOy=x Oy�' ' = 47 0 (tính chất hai

Trang 11

GV chốt lại toàn bài

Hoạt động cá nhân

Bài 8 (sgk/83).

GV gọi hai hs lên bảng vẽ hình

- Qua hình hai bạn vừa vẽ, em có thể rút

ra nhận xét gì ?

Hoạt động cá nhân

Bài 9 (sgk/83).

Vẽ góc vuông xAy Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh

với góc xAy Hãy viết tên hai góc vuông

không đối đỉnh

Bước 1: GV gọi HS đọc đề.

- GV gọi HS nhắc lại thế nào là góc

vuông, thế nào là hai góc đối đỉnh, hai

góc như thế nào thì không đối đỉnh

Trang 12

- Cỏc em đó thấy trờn hỡnh vẽ, hai đường

thẳng cắt nhau tạo thành một gúc vuụng

cắt một đờng thẳng màu xanh

trên một tờ giấy trong, thực hành

gấp giấy để chứng tỏ hai góc

đối đỉnh thì bằng nhau, sau

4.Hoạt động vận dụng :

- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ

- Yờu cầu hs nhắc lại định nghĩa hai gúc đối đỉnh và tớnh chất

Trang 13

- GV cho hs làm nhanh bài 7 (SBT/74) :

a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau (Đ)

b) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh (S)

- Yêu cầu vẽ hình cẩn thận, lời giải phải nêu lí do

- Đọc trước bài : "Hai đường thẳng vuông góc"

- Chuẩn bị thước thẳng, êke và giấy rời cho tiết sau

Trang 14

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức :

- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc nhau

- Công nhận tính chất : có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc đườngthẳng a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

2 Kĩ năng :

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳngcho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận

1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.

2 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 2.

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức:

 Kiểm tra sĩ số:

 Kiểm tra bài cũ :

- GV nêu yêu cầu kiểm tra :

+ Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Hai góc đối đỉnh có tính chất gì ?

Trang 15

+ Vẽ gúc đối đỉnh của gúc 900.

- Một hs lờn bảng kiểm tra :

+ Nờu định nghĩa và tớnh chất của hai gúc đối đỉnh (như sgk)

NV1: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp gúc đối đỉnh?

NV2: Nếu cú 1 cặp gúc đối đỉnh bằng 900 thỡ hai đường thẳng cú tờn gọi đặc biệt là gỡ?

2.2 Cỏc hoạt động hỡnh thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : Thế nào là hai đường thẳng vuụng gúc.

- GV yờu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’ và

yy’ cắt nhau và trong cỏc gúc tạo thành cú

một gúc vuụng Tớnh số đo cỏc gúc cũn

?1

- Các nếp gấp là hình ảnh củahai đờng thẳng vuông góc vàbốn góc tạo thành đều là gócvuông

Trang 16

900.Gi¶i thÝch

- Gọi một hs đứng tại chỗ nêu cách suy

luận, GV ghi bảng

(Dựa vào bài tập 9/sgk- 83) đã chữa

- Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông

xOy=x Oy = 900 (Hai góc đối đỉnh)

- Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc.

Hoặc : Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc vuông.

- Kí hiệu : xx'  yy'

Trang 17

Hoạt động 2 : Vẽ hai đường thẳng vuụng gúc

Hoạt động cỏ nhõn

- Muốn vẽ hai đường thẳng vuụng gúc ta

làm như thế nào ?

HS cú thể nờu cỏch vẽ như bài tập 9/sgk

- Ngoài cỏch vẽ trờn ta cũn cỏch vẽ nào

nữa ?

GV gọi một hs lờn bảng làm bài ?3sgk,

yêu cầu hs cả lớp làm vào vở

- Yờu cầu hs nờu vị trớ cú thể xảy ra giữa

điểm O và đường thẳng a rồi vẽ hỡnh theo

cỏc trường hợp đú

HS hoạt động nhúm (quan sỏt hỡnh vẽ

trong sgk rồi vẽ theo)

Đại diện một nhúm trỡnh bày bài

GV nhận xột bài của cỏc nhúm

- Theo em cú mấy đường thẳng đi qua O

và vuụng gúc với a ?

- Đú chớnh là nội dung tớnh chất về đường

thẳng qua một điểm cho trước và vuụng

gúc với một đường thẳng cho trước,

?4 : Điểm O có thể nằm trên a,

có thể nằm ngoài a

- Có một và chỉ một đờng thẳng đi qua O và vuông góc với đờng thẳng a cho trớc.

Trang 18

chỳng ta hóy thừa nhận tớnh chất này.

Hoạt động cỏ nhõn

GV treo bảng phụ ghi sẵn bài

tập sau :

1) Hãy điền vào chỗ chấm ( )

a) Hai đờng thẳng vuông góc với

nhau là hai đờng thẳng

b) Cho đờng thẳng a và điểm

M, có một và chỉ một đờng

thẳng b đi qua điểm M và

c) Đờng thẳng xx' vuông góc với

đờng thẳng yy', kí hiệu

HS đứng tại chỗ trả lời :

2) Trong hai câu sau, câu nào

đúng ? Câu nào sai ? Hãy bác bỏ

a) Hai đờng thẳng vuông góc với

nhau là hai đờng thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc vuông (hoặc trong các góc tạo thành có một góc vuông).

b) Cho đờng thẳng a và điểm

M, có một và chỉ một đờng

thẳng b đi qua điểm M và b vuông góc với a.

c) Đờng thẳng xx' vuông góc với

đờng thẳng yy', kí hiệu : xx' ^

O � 900

a'

a 1

O

Trang 19

Hoạt động 3 : Đường trung trực của đoạn thẳng.

Hoạt động chung cả lớp

GV yờu cầu : Vẽ đoạn thẳng AB và trung

điểm I của AB Qua I vẽ đường thẳng d

vuụng gúc với AB

GV gọi một hs lờn bảng thực hiện, hs cả

lớp vẽ vào vở

GV giới thiệu : Đường thẳng d gọi là

đường trung trực của đoạn thẳng AB

- Vậy đường trung trực của một đoạn

thẳng là gỡ ?

GV nhấn mạnh hai điều kiện : vuụng gúc,

qua trung điểm Yờu cầu hs nhắc lại

Một vài hs nhắc lại định nghĩa đường

trung trực của đoạn thẳng

GV giới thiệu điểm đối xứng và yờu cầu

- Cho đoạn CD = 3cm Hãy vẽ

đ-ờng trung trực của CD

- d là trung trực của đoạn AB, ta nói A và B đối xứng với nhau qua

Trang 20

- Còn có thể gấp giấy sao cho

điểm C trùng với điểm D Nếpgấp chính là đờng thẳng d là

đờng trung trực của CD

3 Hoạt động luyện tập

Hoạt động cỏ nhõn

- Hóy nờu định nghĩa hai đường thẳng vuụng gúc ? Lấy vớ dụ thực tế về hai đường thẳngvuụng gúc

(HS nhắc lại định nghĩa và lấy VD : Hai cạnh kề của một hỡnh chữ nhật, cỏc gúc nhà, )

Bài 12: Cõu nào đỳng, cõu nào sai:

a) Hai đường thẳng vuụng gúc thỡ cắt nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau thỡ vuụng gúc

Trang 21

Nếu biết hai đường thẳng xx', yy' vuông góc với nhau tại O thì ta suy ra điều gì ? Trong số những câu trả lời sau, câu nào đúng ? Câu nào sai ?

a) Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau tại O

b) Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau tạo thành một góc vuông

c) Hai đường thẳng xx', yy' tạo thành bốn góc vuông

d) Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt

- HS trả lời : a- đúng ; b- đúng ; c - đúng ; d - đúng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

Hoạt động cặp đôi

Câu hỏi : Chọn câu trả lời đúng

1/ Hai đường thẳng xx’và yy’ cắt nhau tại O Chúng được gọi là hai đường thẳng

vuông góc khi:

A �xOy 90 0 B �xOy 80 0 C �xOy 180 0 D Cả A, B, C đều đúng 2/ Chọn câu phát biểu đúng

A Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

B Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

C.Hai đường thẳng vuông góc chỉ tạo thành một góc vuông

D Hai dường thẳng vuông góc tạo thành hai góc vuông

3/ Nếu đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB thì :

A xy  AB tại I và I là trung điểm của đoạn thẳng AB B xy  AB

C xy đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB D.Cả A, B, C đều đúng 4/ Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại M Đường thẳng AB là đường trung trực của đoạn thẳng CD khi

Trang 22

- Tập vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.

- Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo thước, êke

- Bước đầu tập suy luận

- Năng lực chuyên biệt: Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng

toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình).

4.2 Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II CHUẨN BỊ.

1 Gv: Thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ, phấn màu.

2 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 3.

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

Trang 23

1 Ổn định tổ chức:

 Kiểm tra sĩ số:

 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra :

Câu 1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

Cho đường thẳng xx' và O  xx' Hãy vẽ đường thẳng yy' qua O và yy'  xx' Câu 2 Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng ?

Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ đường trung trực của AB

- Hai hs lên bảng kiểm tra :

HS1 : - Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc

vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc

- Vẽ hình lên bảng

HS2 : - Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là

đường trung trực của đoạn thẳng ấy

NV2: Có bao nhiêu đường thẳng như vậy?

Cách cách để diễn đạt cách vẽ một hình cho trước?

Trang 24

HS chuẩn bị giấy rời mỏng và làm thao

tác như các hình 8 (sgk/86)

Sau đó GV gọi hs nêu nhận xét

Bài 17 (sgk/87).

GV hướng dẫn HS đối với hình a, kéo dài

đường thẳng a’ để a’ và a cắt nhau

NV1: HS dùng êke để kiểm tra và trả lời

Vẽ �xOy = 450 lấy A trong �xOy

Vẽ d1 qua A và d1Ox tại B

Vẽ d2 qua A và d2Oy tại C

NV1: Hai bạn cùng vẽ hình theo diễn đạt

vào vở

NV2: Đại diện 1 cặp đôi lên bảng thao tác

các bước vẽ

NV3: Nhận xét và hoàn thiện bài vào vở

- Nếp gấp zt vuông góc với xy tại O

- Có 4 góc vuông là : �xOz zOy yOt ;� ;� ;

+ Dïng ªke vÏ d1®i qua A vµvu«ng gãc Ox

+ Dïng ªke vÏ d2®i qua A vµvu«ng gãc Oy

Trang 25

d1

x B

Trang 26

- Lấy C tuỳ ý trên tia Od2.

- Vẽ đờng vuông góc với Od2 tại Ccắt Od1 tại B

- Vẽ đoạn BAtia Od1, điểm A nằm trong góc d1Od2

Bài 20 (sgk/87)

* HS1 vẽ trờng hợp A, B, C thẳnghàng

- Vẽ đoạn AB = 2cm

- Vẽ tiếp đoạn BC = 3cm (A, B, Cnằm trên cùng một đờng thẳng)

- Vẽ trung trực d1 của đoạn AB

- Vẽ trung trực d2 của đoạn BC

Trang 27

- Vẽ trung trực d1 của đoạn AB.

- Vẽ trung trực d2 của đoạn BC

d2

d1

C

B A

- Trờng hợp A, B, C thẳng hàngthì d1 và d2 không có điểmchung

- Trờng hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 có một điểm chung

3 Hoạt động vận dụng:

Hoạt động cỏ nhõn

- GV yờu cầu hs nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng vuụng gúc, tớnh chất đường thẳng

đi qua một điểm và vuụng gúc với đường thẳng cho trước

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập trắc nghiệm :

Trong cỏc cõu sau, cõu nào đỳng ? Cõu nào sai ?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực của đoạn AB

Trang 28

c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuông góc với AB là trung trực củađoạn AB.

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung trực của nó

- HS lần lượt trả lời (a, b sai ; c, d đúng)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

BT: Cho góc AOB có số đo bằng 900 Trong góc AOB vẽ tia OC Trên nửa mặt phẳng

bờ OB không chứa tia OC vẽ tia OD sao cho �AOC=BOD� Vì sao hai tia OC và ODvuông góc với nhau ?

* Dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Đọc trước bài: “ Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”

Ngày 27 tháng 8 năm

Trang 29

TUẦN 4:

Ngày soạn: 04 /09/17 Ngày dạy: 12 /09/17

Tiết 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG.

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức : HS hiểu được những tính chất sau :

Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì :

- Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

2 Kĩ năng :

Trang 30

- Bước đầu tập suy luận.

1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.

2 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 4.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập.

2 Kĩ thuật : Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

*Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ :

* GV nêu yêu cầu kiểm tra :

- Nêu tính chất hai góc đối đỉnh Vẽ hình và chứng minh tính chất đó

* Một hs lên bảng kiểm tra :

- Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Trang 31

trong (phần tô màu) và phần ngoài (phần

còn lại) Đường thẳng c gọi là cát tuyến

1 1

B

A

b a

- Cặp �A4 và �B2 so le trong

Trang 32

- Cặp góc A1 và B1 có vị trí tương tự như

nhau đối với hai đường thẳng a, b và

đường thẳng c, được gọi là cặp góc đồng

vị Hãy tìm xem còn cặp góc đồng vị nào

nữa không ?

GV cho cả lớp làm bài ?1

GV yêu cầu một hs lên bảng vẽ hình, viết

tên các góc so le trong, đồng vị

GV đưa lên bảng phụ bài tập 21/sgk, yêu

cầu hs lần lượt điền vào chỗ trống trong

các câu

I T

R P

- Cặp góc đồng vị : �A1 và B�1 ; A�2 và B�2 ;

� 3

AB�3 ; �A4 và �B4

*Bài 21SGK:

a) �IPOPOR là một cặp góc so le trong.

b) OPI� và TNO là một cặp góc đồng vị.

c) PIO� và NTO là một cặp góc đồng vị.

d) OPR� và POI là một cặp góc so le trong.

Trang 33

Đại diện một nhóm lên bảng trình bày.

- Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng

Trang 34

- Đó chính là tính chất các góc tạo bởi

một đường thẳng cắt hai đường thẳng

GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất

- HS tìm thêm cặp góc trong cùng phía trên hình

- GV chốt lại bài : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng và trong các góc tạo thành

có một cặp góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.

- Đọc trước bài : "Hai đường thẳng song song"

- Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (lớp 6)

TUẦN 4:

Ngày soạn: 08/9/ Ngày dạy: 16/9/

Trang 35

Tiết 6: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.

A MỤC TIÊU.

1 Kiến thức :

- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.

2 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 5

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, hoạt động

* Kiểm tra bài cũ :

* GV nêu yêu cầu kiểm tra :

Trang 36

- Cho hình vẽ Hãy điền số đo các góc còn lại trong hình vẽ :

* Một hs lên bảng kiểm tra :

- Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng (như sgk)

- Điền vào hình vẽ trên bảng phụ số đo của các góc còn lại trên hình

* GV hỏi thêm : - Nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt

- Thế nào là hai đường thẳng song song ?

* GV nhận xét, cho điểm

* Vào bài: Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường thẳng song song Để nhận biết được

hai đường thẳng có song song hay không ? Cách vẽ hai đường thẳng song song như thếnào?

Chúng ta học bài hôm nay :

2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lớp 6.

GV yêu cầu hs đọc phần đóng khung ở

mục 1 (sgk/90)

HS đọc sgk

- Cho 2 đường thẳng a, b, muốn biết a có

1.Nhắc lại kiến thức lớp 6.

Trang 37

song song b không ta làm thế nào ?

- Ta có thể ước lượng bằng mắt : nếu a

không cắt b thì chúng song song

- Có thể kéo dài mãi 2 đường thẳng mà

chúng không cắt nhau thì chúng song

song

- Cách làm trên rất khó thực hiện và chưa

chắc đã chính xác Vậy có cách nào dễ

hơn không ?

Hoạt động 2 : Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

GV cho cả lớp làm bài ?1 trong sgk

- Đoán xem các đường thẳng nào song

song với nhau? (hình vẽ trên bảng phụ)

H 17b 80

90

g

e d

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với e.b

a

Trang 38

các góc cho trước ở hình 17 (a, b, c).

- Qua bài toán trên ta thấy: Nếu một

đường thẳng cắt hai đường khác tạo thành

một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc

một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai

đường thẳng đó song song với nhau

Đó là dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng

song song Chúng ta thừa nhận t/c đó

- HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết (sgk)

- Trong tính chất này cần có điều gì và

suy ra được điều gì ?

- Cần có đường thẳng c cắt hai đường

thẳng a, b và có một cặp góc so le trong

hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau Từ

đó suy ra a và b song song với nhau

- Hai đường thẳng a và b song song với

nhau, kí hiệu: a // b

- Hãy nêu các cách diễn đạt đường thẳng

a song song đường thẳng b

- Cặp góc cho trước ở H 17a là cặp góc

so le trong, số đo mỗi góc đều bằng 450

- H 17b: Cặp góc cho trước là cặp góc so

le trong, số đo hai góc đó không bằngnhau

- H 17c: Cặp góc cho trước là cặp gócđồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600

* Tính chất : SGK/90

- Hai đường thẳng a và b song song vớinhau, kí hiệu: a // b

Trang 39

- Trở lại hình vẽ ban đầu, hãy dùng dụng

cụ để kiểm tra xem a có song song với b

không?

- HS cả lớp làm theo gợi ý của GV, một

hs lên bảng thực hiện

Gợi ý: Kẻ đường thẳng c bất kì cắt a, b tại

A, B Đo một cặp góc so le trong hoặc

cặp góc đồng vị xem có bằng nhau hay

không?

- Vậy muốn vẽ hai đường thẳng song

song ta làm thế nào ? (chuyển sang mục

3)

- Đường thẳng a song song đường thẳng b

- Đường thẳng b song song đường thẳng a

- a và b là 2 đường thẳng song song nhau

- a và b không có điểm chung

Hoạt động 3 : Vẽ hai đường thẳng song song.

GV yêu cầu hs làm bài ?2

Hình vẽ 18 + 19 (sgk) được đưa lên bảng

phụ, yêu cầu hs quan sát sau đó nêu trình

tự vẽ bằng lời (hs làm bài theo nhóm)

HS đọc đề bài ?2, quan sát hình vẽ, thảo

luận nhóm, sau đó nêu trình tự vẽ trên

bảng nhóm :

GV kiểm tra trình tự vẽ của các nhóm

Gọi đại diện một nhóm lên bảng vẽ lại

hình như trình tự của nhóm

GV giới thiệu hai đoạn thẳng song song,

hai tia song song

?2

- Dùng góc nhọn của êke (600 hoặc 450

hoặc 300) vẽ đường thẳng c tạo với đườngthẳng a một góc (600 hoặc 450 hoặc 300)

- Dùng tiếp góc nhọn của êke (đã chọn ởtrên) vẽ đường thẳng b tạo với đườngthẳng c một góc như vậy ở vị trí so letrong hoặc đồng vị với góc thứ nhất

Ta được đường thẳng b // a

Trang 40

* Nếu biết hai đường thẳng song song thì

ta nói mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường

này song song với mọi đoạn thẳng (mọi

tia) của đường thẳng kia

- Một hs lên bảng dùng thước thẳng và

êke vẽ lại hình Cả lớp cùng thao tác

- HS ghi bài và vẽ hình :

D C

B A

y x

Cho xx' // yy' đoạn thẳng AB // CD

A, B  xy  tia Ax // Cx'

C, D  x'y' tia Ay // Dy' ;

3 Hoạt động luyện tập:

- GV cho hs làm bài tập 24 (sgk/91)

- Thế nào là hai đường thẳng song song

- HS làm bài tập trắc nghiệm: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

+ Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng không có điểm chung

+ Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song

- HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Ngày đăng: 25/08/2019, 15:40

w