Các nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế ñối với phòng ngừa chuẩn trên thế giới, tại Việt Nam.... 37 3.3 Một số yếu tố liên quan ñối với kiến thức, thái ñộ, thự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ðẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
===== =====
BÙI THỊ XUYẾN
THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
VÀ KIẾN THỨC, THÁI ðỘ, THỰC HÀNH CỦA NHÂN VIÊN
Y TẾ TRONG THỰC HIỆN PHÒNG NGỪA CHUẨN TẠI BỆNH VIỆN ðA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI BÌNH - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ðẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
===== =====
BÙI THỊ XUYẾN
THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
VÀ KIẾN THỨC, THÁI ðỘ, THỰC HÀNH CỦA NHÂN VIÊN
Y TẾ TRONG THỰC HIỆN PHÒNG NGỪA CHUẨN TẠI BỆNH VIỆN ðA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2018
Trang 3ðặc biệt với tình cảm chân thành và kính trọng tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Bái và PGS.TS Vũ Phong Túc những người ñã dành nhiều tâm huyết và trách nhiệm của mình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này một cách tốt nhất
Tôi cũng xin trận trọng cảm ơn Ban Giám ñốc Bệnh viện, các phòng ban của Bệnh viện ða khoa tỉnh Thái Bình ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, ñồng nghiệp và bạn
bè thân thiết - những người ñã luôn ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt cả quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Thị Xuyến
Trang 4LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Bình, tháng 6 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Thị Xuyến
Trang 5Người bệnh Nhiễm khuẩn bệnh viện Nhân viên y tế
Phòng hộ cá nhân Phòng ngừa chuẩn Phương tiện phòng hộ
Vệ sinh tay World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
ðẶT VẤN ðỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Khái niệm về phòng ngừa chuẩn 3
1.1.1 Khái niệm, vai trò, các biện pháp của phòng ngừa chuẩn 3
1.1.2 Thực trạng của thực hiện phòng ngừa chuẩn 5
1.2 Sơ lược về vệ sinh tay 7
1.2.1 Cơ sở khoa học của vệ sinh tay 7
1.2.2 Tầm quan trọng của vệ sinh tay 10
1.2.2.1 Bàn tay là vật trung gian truyền bệnh 10
1.2.2.2 Bằng chứng lan truyền tác nhân gây bệnh qua bàn tay 11
1.2.2.3 Nội dung thực hành vệ sinh tay 12
1.3 Sơ lược về sử dụng phương tiện phòng hộ trong phòng ngừa chuẩn 14
1.4 Các nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế ñối với phòng ngừa chuẩn trên thế giới, tại Việt Nam 16
1.4.1 Trên thế giới 16
1.4.2 Ở Việt Nam 18
1.4.3 Các yếu tố liên quan kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn trên thế giới và Việt Nam 19
CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ðối tượng và ñịa bàn nghiên cứu 22
2.1.1 ðịa bàn nghiên cứu 22
2.1.2 ðối tượng nghiên cứu 23
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24
2.2.3 Các chỉ số, biến số nghiên cứu 25
2.2.4 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 27
Trang 72.2.5 Xử lý số liệu 29
2.2.6 Các loại sai số và cách khắc phục 30
2.2.7 Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Thực trạng cơ sở vật chất cho công tác phòng ngừa chuẩn 32
3.2 Kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế trong thực hiện phòng ngừa chuẩn 37
3.3 Một số yếu tố liên quan ñối với kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn 53
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Thực trạng cơ sở vật chất trong phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện ða khoa tỉnh Thái Bình năm 2018 58
4.2 Kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế trong công tác phòng ngừa chuẩn 62
4.2.1 Kiến thức của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn 62
4.2.2 Thái ñộ của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn 69
4.2.3 Thực hành của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn 70
4.2.4 Một số yếu tố liên quan ñối với kiến thức, thái ñộ và thực hành của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn 72
KẾT LUẬN 76
KHUYẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng bồn rửa tay tại các khoa 32
Bảng 3.2 Nguồn nước và loại vòi nước tại các bồn rửa tay 32
Bảng 3.3 Chất tẩy rửa tại khu vực vệ sinh tay 33
Bảng 3.4 Tình trạng khăn lau tay và poster hướng dẫn tại các khoa 33
Bảng 3.5 Trang bị dung dịch sát khuẩn tay nhanh tại các khoa 34
Bảng 3.6 Tỷ lệ các khoa trên xe tiêm có ñủ trang thiết bị thu gom chất thải34 Bảng 3.7 Tỷ lệ các khoa có ñiểm thu gom chất thải theo ñúng quy ñịnh 36
Bảng 3.8 Tỷ lệ các khoa có sẵn phương tiện phòng hộ 36
Bảng 3.9 ðặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu theo giới tính 37
Bảng 3.10 Tỷ lệ ñối tượng ñã tham gia tập huấn về PNC 38
Bảng 3.11 Các nội dung ñối tượng ñã tham gia tập huấn về PNC, kiểm soát nhiễm khuẩn 39
Bảng 3.12 Tỷ lệ NVYT sắp xếp ñúng thứ tự các bước trong quy trình VST 40 Bảng 3.13 Kiến thức của NVYT về VST trong PNC 40
Bảng 3.14 Kiến thức của NVYT về thời gian thích hợp cho một lần VST 41
Bảng 3.15 Kiến thức của NVYT về dung dịch VST phù hợp nhất 42
Bảng 3.16 Tỷ lệ NVYT có kiến thức ñúng về sử dụng găng trong PNC 44
Bảng 3.17 Tỷ lệ NVYT có kiến thức ñúng về sử dụng PTPH 45
Bảng 3.18 Tỷ lệ NVYT có kiến thức ñúng về quy trình sử dụng PTPH 46
Bảng 3.19 Thái ñộ của NVYT trong phòng ngừa chuẩn 48
Bảng 3.20 Tỷ lệ nhân viên y tế thực hành ñúng vệ sinh tay 50
Bảng 3.21 Tỷ lệ NVYT thực hành ñúng sử dụng phương tiện phòng hộ 51
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa kiến thức về VST với một số yếu tố của NVYT 53
Trang 9Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kiến thức về PHCN với nhóm tuổi và giới tính của nhân viên y tế 54 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa thái ñộ về PNC với nhóm tuổi và giới tính của NVYT 55 Bảng 3.25 Mối liên quan giữa thực hành về PNC với trình ñộ chuyên môn và thâm niên công tác của NVYT 56 Bảng 3.26 Mối liên quan giữa kiến thức về PNC với thái ñộ về PNC của NVYT 57 Bảng 3.27 Mối liên quan giữa thái ñộ về PNC với thực hành về 57
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1 Số lượng ñiểm thu gom chất thải tại các khoa 35 Biểu ñồ 3.2 Tỷ lệ NVYT ñạt kiến thức chung về vệ sinh tay theo trình ñộ và theo hệ 43 Biểu ñồ 3.3 Tỷ lệ NVYT ñạt kiến thức chung về phòng hộ cá nhân theo trình
ñộ, theo hệ 47 Biểu ñồ 3.4 Tỷ lệ NVYT ñạt thái ñộ ñúng về phòng ngừa chuẩn theo trình
ñộ, theo hệ 49 Biểu ñồ 3.5 Tỷ lệ NVYT ñạt thực hành về PNC theo trình ñộ, theo hệ 52
Trang 11Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2005, mỗi ngày có 247 người chết tại Mỹ là kết quả của một bệnh nhiễm trùng liên quan ñến y tế Trên thế giới, có ít nhất 1 trong 4 bệnh nhân chăm sóc ñặc biệt bị nhiễm trùng trong thời gian ở bệnh viện, ở các nước ñang phát triển, ước tính này có thể ñược tăng lên gấp ñôi [56] Theo báo cáo của WHO năm 2011 về gánh nặng chăm sóc sức khỏe do nhiễm khuẩn bệnh viện trên toàn cầu thì tại Châu Âu các bệnh nhiễm trùng gây ra do chăm sóc sức khỏe làm tăng thêm 16 triệu ngày ñiều trị và 37 nghìn trường hợp tử vong, chi phí xấp xỉ 7 tỷ USD hàng năm Còn tại Mỹ, khoảng 99 nghìn trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn bệnh viện năm 2002, chi phí khoảng 6,5 tỷ USD vào năm 2004 [45],[57]
Ở nước ta, công tác phòng ngừa chuẩn vẫn còn ñối ñầu rất nhiều trở ngại như nguồn ngân sách còn hạn chế, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phần lớn nhân viên y tế và các nhà quản lý chưa nhận thức tầm quan trọng của công tác này Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện có rất nhiều như từ thiết bị kỹ thuật, quy trình chuyên môn, vi khuẩn kháng thuốc [4], [34] Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân quan trọng nhiễm khuẩn bệnh viện là kiến thức, thái ñộ
Trang 12của nhân viên y tế về phòng ngừa chuẩn chưa cao Nghiên cứu của tác giả Trương Anh Thư cùng cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2012 kết quả nghiên cứu cho biết tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức ựạt là 76,3% và thái ựộ ựạt
là 54,5% [55] Hay nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Việt Hùng và cộng sự năm 2010 cho thấy 79,1% nhân viên y tế có kiến thức ựạt và 70% nhân viên y
tế có thái ựộ ựạt về kiểm soát nhiễm khuẩn [12]
Tuy nhiên các nghiên cứu trước ựây phần lớn chỉ tìm hiểu về kiến thức, thái ựộ tuân thủ một số quy ựịnh về phòng ngừa chuẩn, do vậy chưa khai thác ựầy ựủ các khắa cạnh khác của tuân thủ phòng ngừa chuẩn trong nhân viên y tế như là kiến thức, thái ựộ và một số yếu tố liên quan phòng ngừa chuẩn
Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình là bệnh viện hạng I, là cơ sở khám chữa bệnh tuyến cao nhất của tỉnh Thái Bình, với quy mô 1200 giường bệnh gồm 45 khoa/phòng và 1 trung tâm, gần 1400 nhân viên y tế trong ựó có 295 bác sỹ, còn lại là ựiều dưỡng và nhân viên y tế khác Mỗi ngày có khoảng 900 bác sỹ và ựiều dưỡng bệnh viện trực tiếp tiếp xúc với bệnh nhân, với khoảng
1300 lượt người bệnh ựến khám và ựiều trị mỗi ngày, bên cạnh ựó bệnh viện
là cơ sở thực hiện nhiều chuyên khoa sâu nên vấn ựề phòng ngừa chuẩn ựang ngày càng trở nên cấp thiết ựối với bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘThực trạng cơ sở vật chất và kiến thức, thái ựộ, thực hành của nhân viên y tế trong thực hiện phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2018Ợ với 2 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất trong phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2018
2 đánh giá kiến thức, thái ựộ, thực hành của nhân viên y tế trong thực hiện một số biện pháp phòng ngừa chuẩn tại ựịa bàn nghiên cứu
Trang 13CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm về phòng ngừa chuẩn
1.1.1 Khái niệm, vai trò, các biện pháp của phòng ngừa chuẩn
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) ñã trở thành một thách thức y tế của toàn cầu Tại các nước phát triển tỷ lệ mắc NKBV là từ 5-10% tổng số người bệnh (NB) nhập viện, trong khi ñó tỷ lệ này ở các nước ñang phát triển là trên 25% [34], [36] NKBV làm tăng thời gian viện, tăng chi phí ñiều trị, tăng tỷ lệ mắc bệnh và ñặc biệt làm tăng tỷ lệ tử vong Nhiễm khuẩn bệnh viện sẽ tăng
ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy tình
vô khuẩn trong chăm sóc NB và ở những nơi kiến thức và thái ñộ về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) còn hạn chế [4], [46], [48]
Năm 1970, trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kì (CDC) ñưa ra khái niệm về cách ly phòng ngừa lần ñầu tiên với 7 phương pháp cách ly theo mã màu khác nhau bao gồm: phòng ngừa tuyệt ñối, phòng ngừa bảo vệ, phòng ngừa lây truyền qua hô hấp, ñường ruột, vết thương, chất thải và máu Năm 1985 CDC ban hành hướng dẫn phòng ngừa mới gọi
là phòng ngừa phổ cập (Universal Precautions) nhằm ñối phó với ñại dịch HIV/AIDS Trong ñó, máu ñược xem như là nguồn lây truyền quan trọng nhất và dự phòng những phơi nhiễm qua ñường máu là cần thiết Năm 1995, khái niệm phòng ngừa phổ cập ñược chuyển thành phòng ngừa chuẩn (PNC) (Standard Precautions) là tổng hợp của hai biện pháp phòng ngừa phổ cập và cách ly với chất tiết của cơ thể [4], [35]
Theo hướng dẫn về PNC của Bộ Y tế, PNC là tập hợp các biện pháp phòng ngừa cơ bản áp dụng cho tất cả NB trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, dựa trên nguyên tắc coi tất cả máu, chất bài tiết (trừ mồ hôi) ñều có nguy cơ lây truyền bệnh [2]
Trang 14Nhằm hướng dẫn thực hành PNC cho nhân viên y tế (NVYT), các tổ chức y tế uy tín như WHO và CDC ñã tiến hành nghiên cứu và ñề xuất các biện pháp rất cụ thể Tuy nhiên khi xem xét các khuyến cáo này có thể thấy, bên cạnh các giải pháp tương ñối thống nhất, thì cũng có những giải pháp thể hiện quan ñiểm của từng tổ chức
Với các bằng chứng rõ ràng và có ñộ tin cậy cao về tác dụng của vệ sinh bàn tay, cả WHO và CDC ñều cho rằng, NVYT cần phải tuân thủ tốt các thời ñiểm vệ sinh bàn tay Bên cạnh ñó, mỗi cơ sở y tế và nhân viên cũng cần phải chuẩn bị, cung cấp và thực hiện các yêu cầu trong cung cấp dụng cụ và
ñồ vải ñạt tiêu chuẩn Nhận thấy vai trò quan trọng của môi trường chăm sóc, khuyến cáo về vệ sinh và khử khuẩn môi trường cũng ñược hai tổ chức này coi là một biện pháp quan trọng [28],[43],[49]
Với các bằng chứng về việc lây lan nhiễm khuẩn do chưa tuân thủ việc
tự bảo vệ hoặc không có ñủ trang thiết bị tự bảo vệ, WHO khuyến cáo rằng các NVYT cần phải sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân: khẩu trang, kính bảo hộ, găng tay và áo choàng thích hợp Tương tự, CDC ñã tóm gọn các giải pháp trên trong một khuyến cáo chung là cần phải có các phương tiện phòng
hộ cá nhân yêu cầu của mỗi lần tiếp xúc với các nguy cơ lây nhiễm [43],[52] Tại Việt Nam, các giải pháp thực hiện PNC ñược xây dựng trên sự thống nhất với WHO, CDC về các nội dung: vệ sinh bàn tay; vệ sinh khi ho
và hô hấp; làm sạch và khử khuẩn môi trường; khử khuẩn/tiệt khuẩn dụng cụ;
xử lí ñồ vải; sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân; tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn Bộ Y tế cũng ñồng nhất với quan ñiểm của WHO về tầm quan trọng của các biện pháp xử lí chất thải y tế nhằm hạn chế tác nhân lây truyền bệnh, quan ñiểm của CDC về vai trò của biện pháp sắp xếp người bệnh hợp lí nhằm hạn chế sự lây truyền chéo giữa người bệnh, tạo ñiều kiện quản lí NB dễ dàng hơn Tháng 9/2012 Cục quản lí khám, chữa
Trang 15bệnh, Bộ Y tế ñã ban hành hướng dẫn về phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám, chữa bệnh với 9 nội dung như trên [5]
Việc tuân thủ các biện pháp của PNC ñóng vai trò:
- Ngăn ngừa sự lây nhiễm trong bệnh viện từ ñó giảm tỷ lệ tử vong, giảm thời gian nằm viện, rút ngắn chi phí ñiều trị cho NB
- Là một nội dung chủ yếu trong chương trình KSNK bệnh viện
Thực hiện các biện pháp PNC nhằm mục ñích hạn chế sự lây truyền cho NVYT và NB cũng như từ NB sang môi trường nhằm bảo ñảm an toàn và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh
Các biện pháp PNC bao gồm [5]:
- Vệ sinh tay
- Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi xử lý máu, dịch tiết, chất tiết hay khi dự kiến sẽ tiếp xúc với máu, dịch tiết, chất tiết
- Tuân thủ quy tắc vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho
- Làm sạch môi trường trong chăm sóc người bệnh
- Khử, tiệt khuẩn ñúng quy ñịnh các dụng cụ chăm sóc người bệnh
- Xếp chỗ cho người bệnh thích hợp
- Quản lý ñồ vải phòng lây nhiễm
- Thực hiện tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn
- Xử lý chất thải ñúng quy ñịnh
1.1.2 Thực trạng của thực hiện phòng ngừa chuẩn
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên năm 2008 tại các bệnh viện khu vực phía Bắc chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ ñúng thực hành PNC ở NVYT chưa cao, chỉ có ít hơn 20% số NVYT ñược quan sát thực hành tốt các yêu cầu về PNC khi thực hành nghề nghiệp [11]
Tỷ lệ tuân thủ rửa tay theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà và cộng sự năm 2012 tại bệnh viên Nhi ðồng 1 là 62% tổng số cơ hội quan sát
Trang 16ñược, ñối tượng tuân thủ rửa tay cao nhất là kỹ thuật viên với tỷ lệ trên 70%, bác sỹ và sinh viên là ñối tượng tuân thủ VST kém nhất, chỉ chiếm 41%-43% tổng số bác sỹ và sinh viên tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu của Lê Thị Anh Thư năm 2010 tại bệnh viên Chợ Rẫy cho thấy, từ tháng 2/2000- tháng 6/2009, tổng số NVYT bị tai nạn nghề nghiệp do phơi nhiễm với các tác nhân ñường máu trong khi thao tác là 327 trường hợp, trong ñó phơi nhiễm trên bệnh nhân HIV dương tính là 65 trường hợp ðiều dưỡng là ñối tượng thường gặp nhất các tai nạn nghề nghiệp với 116 trường hợp chiếm 35.5%, tiếp ñó là ñối tượng học viên/sinh viên với 48 trường hợp chiếm14.7% Do còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện các thủ thuật thăm khám và các thủ thuật chăm sóc vậy nên sinh viên là ñối tượng có nguy cơ cao phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh [14]
Theo nghiên cứu của Huson Amin Ghalya và Youssreya Ibrahim chỉ ra rằng có sự thiếu kiến thức và tuân thủ về thực hành PNC của NVYT và sinh viên y [15] Trong khi ñó sự tuân thủ thực hành PNC lại có vai trò ñáng kể trong việc giảm tỷ lệ NKBV [27] Nghiên cứu của tác giả Arinze-Onyia tại Bệnh viện giảng dạy ðại học Nigeria, ItukuOzalla về kiến thức PNC của các bác sĩ và các nhà khoa học trong phòng thí nghiệm có nguy cơ bị nhiễm từ mầm bệnh truyền máu trong lâm sàng là không ñầy ñủ 67,6% các bác sỹ lâm sàng có kiến thức ñúng về PNC trong ñó các bác sỹ trong phòng thí nghiệm là 76,2% 35% các bác sỹ lâm sàng sàng sử dụng PHCN trong khi các bác sỹ trong phòng thí nghiệm là 100% [44]
Trang 171.2 Sơ lược về vệ sinh tay
1.2.1 Cơ sở khoa học của vệ sinh tay
Trong thế kỷ thứ XIX, ở Châu Âu và Mỹ, 25% bà mẹ sinh con tại bệnh viện ñã tử vong do sốt hậu sản Năm 1843, bác sỹ Oliver Wendell Holmes (người Mỹ) yêu cầu một bác sỹ khoa sản nơi ông làm việc nghỉ việc một tháng sau 2 ca bà mẹ tử vong mà ông cho rằng liên quan ñến vấn
ñề vệ sinh tay (VST) của bác sỹ ñó, ý kiến của ông ñã bị nhiều bác sỹ cùng thời phản ñối [47]
Vào cuối những năm 1840, bác sỹ Ignaz Semmelweis (1818-1865) công tác tại BVðK Vienne (nước Áo) tìm ra sự khác biệt về tỷ lệ tử vong của các bà mẹ sau sinh con giữa hai khoa sản của bệnh viện Năm 1846, ông nghiên cứu và thấy rằng tại hai khoa sản bệnh viện, cùng tực hiện một số kỹ thuật VST, nhưng tại khoa thứ nhất là khoa thực hành của sinh viên y khoa, nơi mà chỉ có bác sỹ và sinh viên y khoa làm việc có tỷ lệ tử vong do sốt hậu sản là 13,1%, tỷ lệ này cao gấp 5 lần so với khoa thứ hai là khoa hướng dẫn thực hành cho nữ hộ sinh có tỷ lệ tử vong ở các bà mẹ sau sinh là 2,03% Ông quan sát và thấy rằng các bác sỹ và sinh viên y khoa thường không VST sau khi thăm khám mỗi bệnh nhân, thậm chí là sau khi mổ tử thi Ông cho rằng nguyên nhân sốt hậu sản là do bàn tay không ñược vệ sinh của bác sỹ và sinh viên y khoa chứa tác nhân gây bệnh Ông ñã ñề xuất sử dụng dung dịch nước vôi trong (chứa cholorine) ñể VST vào thời ñiểm chuyển tiếp sau mổ tử thi sang thăm khám bệnh nhân Tỷ lệ tử vong của bà mẹ sau ñó giảm từ 12,4% xuống 2,38% Tuy vậy tại thời ñiểm ñó nhiều người cho rằng khuyến cáo VST giữa các lần tiếp xúc bệnh nhân của ông là quá nhiều và không bác sỹ nào chấp nhận ñôi bàn tay của họ chính là nguyên nhân gây tử vong hậu sản Một số người khác cho rằng kết quả nghiên cứu của ông là thiếu bằng chứng khoa học Năm 1849, ông bị xa thải khỏi bệnh viện Vienne rồi tới làm việc ở
Trang 18khoa sản phụ bệnh viện Pests St Rochus ở Hungari (1851-1857) Ngày nay ở Hungari, người ta lập nên bảo tàng Semminweis, bệnh viện Semminweis Tại
Áo người ta thành lập, bệnh viện Semminweis và ông ñã ñược ghi nhận là người mở ñường cho học thuyết về vô trùng và học thuyết về NKBV [47]
Năm 1879, tại một hội thảo khoa học ở Pari, bác sĩ Louis Pasteur ñã nói: “Nguyên nhân gây tử vong ở những bà mẹ bị nhiễm trùng hậu sản chính
là các bác sỹ ñã sử dụng bàn tay khám các bà mẹ bị bệnh rồi khám các bà mẹ khỏe mạnh.” Sau ñó ông ñã ñưa ra lý thuyết về “mầm bệnh và phương pháp tiệt khuẩn Pasteur” ñược sử dụng ñến ngày nay Trong những năm ñó khuyến cáo VST ñã gặp rất nhiều khó khăn bởi thiếu phương tiện VST, thiếu nước, sự gia tăng ñề kháng kháng sinh của vi khuẩn, trong khi ñó, NVYT rất thiếu kiến thức về vệ sinh bệnh viện ðiều ñó ñã giải thích cho sự phản ứng của các bác
sỹ trước khuyến cáo VST giữa những lần tiếp xúc với bệnh nhân khác nhau,
họ cho rằng VST như thế là quá nhiều [47]
Năm 1910, bác sỹ Rosephine Baker (Mỹ) ñã tổ chức khóa tập huấn ñầu tiên giảng dạy về VST cho NVYT chăm sóc bệnh nhi Năm 1992, một báo cáo khoa học của New England công bố kết quả nghiên cứu về VST tại khoa Hồi sức cấp cứu Báo cáo cho thấy, mặc dù ñã áp dụng những hình thức giáo dục và giám sát ñặc biệt, nhưng tỷ lệ tuân thủ VST ở NVYT chỉ ñạt khoảng 30% và tỷ lệ cao nhất chỉ ñạt 48% Cũng năm ñó trung tâm phòng ngừa kiểm soát bệnh Hoa Kỳ (CDC) cho biết tỷ lệ NKBV dao ñộng từ 5 ñến 15% tại các bệnh viện, ñiều này dẫn ñến nguy cơ nhiễm khuẩn trên NVYT và năm 1993
ñã có 11 NVYT mắc bệnh viêm gan A do không VST sau khi tiếp xúc với một trong 2 bệnh nhân viêm gan A [47]
Năm 1961, tại các cơ sở y tế của Mỹ, nhân viên y tế ñược khuyến cáo
vệ sinh tay bằng xà phòng thường trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân Khử khuẩn tay bằng cồn ñược coi là biện pháp ít có hiệu quả và chỉ áp dụng
Trang 19trong trường hợp khẩn cấp, khi không ñủ thời gian vệ sinh tay hoặc ở nơi không có bồn vệ sinh tay [31], [47]
Trong những năm 1975 và 1985, CDC ñã xuất bản hướng dẫn chính thức về thực hành VST trong các bệnh viện Nhân viên y tế ñược khuyến cáo VST bằng xà phòng trung tính giữa các lần tiếp xúc với NB và rửa tay bằng
xà phòng khử khuẩn trước và sau khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn hoặc khi chăm sóc NB ở khu vực có nguy cơ cao mắc NKBV Khử khuẩn bằng cồn ñược áp dụng ở những nơi không có bồn VST [47]
Năm 1988 và 1995, Hiệp hội chống nhiễm khuẩn Mỹ (APIC) xuất bản các hướng dẫn về VST và khử khuẩn bàn tay Chỉ ñịnh về VST trong các hướng dẫn này tương tự như trong hướng dẫn CDC Lần ñầu tiên tại Mỹ, biện pháp VST bằng cồn ñược khuyến khích áp dụng tại tất cả các cơ sở y tế [47]
Năm 2002, CDC yêu cầu các bệnh viện trên toàn nước Mỹ khuyến khích nhân viên y tế khử khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn có chứa cồn trong mọi thao tác chăm sóc, ñiều trị cho người bệnh [47]
Tại Việt Nam, ngành y tế ñã quan tâm, chú trọng ñến vấn ñề VST Năm
2006, Bộ Y tế bắt ñầu thực hiện dự án tăng cường vệ sinh bệnh viện, trong ñó VST thường quy với nước và xà phòng ñược coi là một trong những biện pháp chiến lược Dự án ñã phát ñộng “ Tuần lễ vệ sinh tay” tại 21 bệnh viện với khoảng 7000 người tham gia
Năm 2009, tuân thủ VST ñược ñưa vào nội dung Thông tư 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở khám chữa bệnh [3]
Năm 2017, Bộ Y tế ban hành Quyết ñịnh 3619 ngày 28 tháng 8 năm
2017 về việc phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh Quyết ñịnh ban hành kèm theo hướng dẫn thực hành VST trong các cơ sở khám chữa bệnh [8]
Trang 201.2.2 Tầm quan trọng của vệ sinh tay
1.2.2.1 Bàn tay là vật trung gian truyền bệnh
Năm 1938, Price P.B chia vi khuẩn trên da bàn tay làm 2 nhóm: Vi khuẩn vãng lai và vi khuẩn ñịnh cư [7]
+ Vi khuẩn ñịnh cư: Gồm các cầu khuẩn gram (+): S.epidermidis, aurers, S hominis, v.v Các vi khuẩn gram (-) thường chiếm tỷ lệ cao ở tay
NVYT thuộc ñơn vị hồi sức cấp cứu, ñặc biệt ở những người VST dưới 8 lần/ngày Phổ vi khuẩn ñịnh cư thường cư trú ở lớp sâu của biểu bì da VST thường quy không loại bỏ ñược các vi khuẩn này khỏi bàn tay nhưng VST thường xuyên có thể làm giảm mức ñộ ñịnh cư của vi khuẩn trên tay ðể loại
bỏ các vi khuẩn này trên da tay trong VST ngoại khoa, các thành viên kíp phẫu thuật cần VST bằng dung dịch VST chứa cồn hoặc dung dịch xà phòng
chứa chlorhexidine 4% trong thời gian tối thiểu 3 phút [7], [30]
+ Vi khuẩn vãng lai: Loại vi khuẩn này gồm các vi khuẩn trên da người bệnh hoặc trên các bề mặt môi trường bệnh viện (chăn, ga giường, dụng cụ phương tiện phục vụ người bệnh) và làm ô nhiễm bàn tay trong quá trình chăm sóc và ñiều trị Mức ñộ ô nhiễm bàn tay phụ thuộc vào loại thao tác sạch/bẩn, thời gian thực hiện thao tác và tần suất vệ sinh tay của nhân viên y tế [7]
- Phổ vi khuẩn vãng lai là thủ phạm chính gây NKBV, tuy nhiên phổ vi khuẩn này có thể loại bỏ dễ dàng bằng VST thường quy (rửa tay với nước và
xà phòng thường hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn trong thời gian
20 giây-30 giây) Do vậy, vệ sinh tay trước và sau tiếp xúc với mỗi người bệnh là biện pháp quan trọng nhất trong phòng ngừa NKBV Vệ sinh tay trước phẫu thuật cần loại bỏ cả hai phổ vi khuẩn vãng lai và ñịnh cư, do vậy cần áp dụng quy trình vệ sinh tay ngoại khoa [7]
Trang 211.2.2.2 Bằng chứng lan truyền tác nhân gây bệnh qua bàn tay
Hằng này NVYT dùng bàn tay là công cụ ñể khám chữa bệnh và chăm sóc NB, do ñó bàn tay của NVYT thường tiếp xúc với da, máu, dịch tiết, sinh học, dịch tiết của NB Các vi khuẩn gây bệnh từ bệnh nhân truyền qua tay của NVYT, làm cho bàn tay của NVYT là nguồn chứa các vi khuẩn gây bệnh [7]
05 bước bàn tay gây phát tán mầm bệnh:
- Mầm bệnh ñịnh cư trên trên da NB và bề mặt các ñồ vật
- Mầm bệnh bám vào da tay của NVYT
- Mầm bệnh sống trên da tay
- VST ít dẫn ñến da tay nhiễm khuẩn
- Da tay nhiễm khuẩn phát tán mầm bệnh sang người bệnh, ñồ vật
Trong một nghiên cứu ñược thực hiện trên 77 bàn tay của NVYT tại bệnh viện Chợ Rẫy- Thành phố Hồ Chí Minh cho kết quả, trung bình có 267,378 vi khuẩn/cm2 trong ñó: Bàn tay bác sỹ có chứa 275,110 vi khuẩn/cm2 bàn tay ñiều dưỡng chứa 126,875 vi khuẩn/cm2
Trong môi trường bệnh viện, mọi nơi bàn tay ñụng chạm vào ñều có vi khuẩn trên ñó Các tác nhân NKBV không chỉ có ở các vết thương nhiễm khuẩn, ở chất thải và dịch tiết của người bệnh mà thường xuyên có trên da
lành của người bệnh Lượng vi khuẩn (ví dụ: S epiderminis, Proteus mirabilis, Klebsiella spp và Acinetobacter spp.) có ở 1 cm2 da lành của NB thay ñổi từ 102 ñến 106 vi khuẩn, nhiều nhất là ở vùng bẹn, vùng hố nách,
vùng nếp khuỷu tay, bàn tay Có 25% da người bình thường mang S Aureus,
da người mắc bệnh tiểu ñường, người bệnh lọc máu chu kỳ và người viêm da
mãn tính có S aureus ñịnh cư cao hơn Các tác nhân gây bệnh này, ñặc biệt là
các chủng tụ cầu hoặc cầu khuẩn ñường ruột có khả năng sống sót cao trong ñiều kiện môi trường khô, làm ô nhiễm quần áo, ga giường, ñồ dùng cá nhân
và bề mặt các phương tiện khác trong buồng bệnh [7]
Trang 22Trong quá trình chăm sóc người bệnh, bàn tay NVYT thường xuyên bị ô nhiễm VSV có ở trên da NB cũng như ở bề mặt môi trường bệnh viện Theo
Lê Thị Anh Thư và cộng sự (Bệnh viện Chợ Rẫy), lượng vi khuẩn trung bình
có ở bàn tay NVYT là 5,4 log, cao nhất ở Kỹ thuật viên, kế ựến là bác sỹ và thấp nhất là ựiều dưỡng Pittet D và cộng sự (1999) ựánh giá mức ựộ ô nhiễm bàn tay NVYT trực tiếp chăm sóc NB, số lượng vi khuẩn có ở các ựầu ngón tay thay ựổi từ 0 ựến 300 ựơn vị khuẩn lạc, trong ựó trực khuẩn gram (-) chiếm 15% và tụ cầu vàng chiếm 11% các chủng vi khuẩn phân lập ựược Thời gian thao tác càng dài thì mức ựộ ô nhiễm bàn tay càng lớn [7]
Không VST trước khi chăm sóc NB là nguyên nhân quan trọng làm lan truyền NKBV Các vi sinh vật có ở bàn tay ô nhiễm lan truyền trực tiếp sang
NB thông qua các thực hành chăm sóc hoặc gián tiếp do bàn tay làm ô nhiễm các dụng cụ chăm sóc Tại bệnh viện Bạch Mai, Nguyễn Việt Hùng và cộng
sự ựã nghiên cứu thấy bàn tay NVYT bị ô nhiễm trung bình: 1,65 log khuẩn
lạc Một số chủng vi khuẩn gây bệnh thường gặp gồm: A baumannii, K pneumoniae và S aureus đáng chú ý, NVYT không thực hiện bất kỳ thực
hành chăm sóc nào trong buồng bệnh có mức ô nhiễm bàn tay cao nhất (2,1 log) Nghiên cứu này càng khẳng ựịnh sự cần thiết phải VST thường xuyên, ựặc biệt là VST trước khi vào buồng bệnh Bàn tay NVYT là phương tiện lan truyền bệnh quan trọng trong các vụ dịch NKBV [7]
1.2.2.3 Nội dung thực hành
Thời ựiểm VST thường quy:
Mọi ựối tượng trực tiếp chăm sóc NB cần rửa tay bằng nước và xà phòng thường hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn vào những thời ựiểm sau: + Trước khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB
+ Trước khi thực hiện mỗi thủ thuật sạch/vô khuẩn
+ Ngay sau mỗi khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể
Trang 23+ Sau khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB
+ Sau tiếp xúc với bề mặt ñồ dùng, vật dụng trong buồng bệnh
Kỹ thuật VST thường quy:
Dù VST bằng xà phòng và nước hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn cần thực hiện theo kỹ thuật 6 bước:
+ Bước 1: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau
+ Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay kia và ngược lại + Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các ngón tay vào các kẽ ngón
+ Bước 4: Chà mu các ngón tay này lên lòng bàn tay kia và ngược lại (mu tay ñể khum khớp với lòng bàn tay)
+ Bước 5: Chà ngón cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại (lòng bàn tay ôm lấy ngón cái)
+ Bước 6: Chà các ñầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Theo tác giả Sharma và các cộng sự năm 2011, tiến hành nghiên cứu cắt ngang ở các ñơn vị chăm sóc tích cực (Phổi, Nội khoa và ðột quỵ) của một bệnh viện hạng III ðối tượng gồm bác sỹ và ñiều dưỡng trong quá trình chăm sóc bệnh nhân ở mỗi ñơn vị chăm sóc tích cực (ICU) và ghi nhận việc tuân thủ VST của họ Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST trung bình là 43,2% Trong ñó, tỷ lệ tuân thủ của bác sỹ ñiều trị chính là 68,9% (31/45), của bác sỹ học việc là 56,3% (18/32), của bác sỹ nội trú là 40,0% (28/70) và của ñiều dưỡng là 41,3% (301/728) Việc tuân thủ VST tương quan nghịch với mức ñộ hoạt ñộng Tỷ lệ tuân thủ cao, trung bình và thấp thì nguy cơ nhiễm khuẩn chéo tương ứng là 38,8% (67/170), 43,8% (175/401) và 44,7% (152/340) Kết quả chỉ ra rằng NVYT có kiến thức ít là nguyên nhân thiếu ñộng cơ thúc ñẩy hành vi tuân thủ VST, khối lượng công việc nhiều ñược coi
là một số yếu tố ảnh hướng tới việc tuân thủ VST [51]
Trang 24Bên cạnh ñó, tại một số bệnh viện NVYT nhận thức tầm quan trọng ở các thời ñiểm VST nên tỷ lệ VST chiếm khá cao như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thúy Ly năm 2008 tại Viện Lão khoa Quốc gia cho thấy kiến thức VST trước và sau khi tiếp xúc bệnh nhân ñạt 92% Họ cho rằng VST trước và sau khi tiếp xúc bệnh nhân là biện pháp hiệu quả nhất trong phòng chống NKBV [15]
Hay nghiên cứu của tác giả Vũ Thanh Hà (2004) tại phòng hồi sức bệnh viện Việt ðức, trên ñối tượng là bác sỹ, ñiều dưỡng, hộ lý Kết quả cho thấy
tỷ lệ NVYT vệ sinh tay trước và sau khi làm thủ thuật lần lượt là 56% và 9% Nhưng theo kiến thức của họ thì 100% ñều hiểu rằng VST sau khi thực hành chăm sóc, làm thủ thuật là biện pháp tốt nhất ñể phòng tránh NKBV, rửa tay
ñể bảo vệ chính mình khi làm việc
1.3 Sơ lược về sử dụng phương tiện phòng hộ trong phòng ngừa chuẩn
Phương tiện phòng hộ cá nhân bao gồm: găng tay, khẩu trang, áo choàng, tạp dề, mũ, mắt kính/mặt nạ và ủng hoặc bao giày [5], [4], [42]
Mục ñích sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân là ñể bảo vệ NVYT,
NB, người nhà NB, người thăm bệnh khỏi nguy cơ lây nhiễm và hạn chế phát tán mầm bệnh ra môi trường bên ngoài [5]
Một cuộc khảo sát của tác giả Montagna và cộng sự năm 2003 tại 11 thành phố của nước Ý ñược tiến hành trên ñối tượng là các nhân viên nha khoa về tuân thủ kiểm soát nhiễm khuẩn Kết quả cho thấy tỷ lệ ñeo găng tay (95,5%), mặt nạ (90,1%), kính (91,2%), mũ (23,9%) và áo khoác (54,9%) Họ
sử dụng tiệt trùng hơi nước (92,9%) và ñịnh kỳ kiểm tra tính hiệu quả (80,6%) Về bảo vệ cá nhân có 20,5% không ñược chủng ngừa HBV và chỉ có 55,2% số người ñược chủng ngừa trước ñó ñã ñược kiểm tra khả năng miễn dịch của họ Hơn nữa, phần lớn các ñối tượng ñã ñánh giá thấp nguy cơ lây nhiễm ñặc biệt là ñối với các bệnh lây truyền qua không khí [42]
Trang 25Nguyên tắc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân là phải tùy thuộc mục ñích sử dụng Mang phương tiện phòng hộ khi dự kiến sẽ làm thao tác có dính máu, dịch tiết vào cơ thể [5]
Loại phương tiện và trình tự mang tùy thuộc mục ñích và tình huống sử dụng Trước khi rời buồng bệnh, cần tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân
và VST Khi tháo bỏ cần chú ý tháo phương tiện bẩn nhất ra trước [5]
Sử dụng găng
Nhiễm khuẩn do chăm sóc y tế có thể dễ dàng lây truyền trực tiếp qua bàn tay của NVYT hoặc qua vật dụng khác như thiết bị y tế…
Sử dụng găng trong các trường hợp sau:
+ Mang găng khi chạm vào máu, dịch cơ thể, chất tiết, chất thải, màng nhầy
+ Thay ñổi những hoạt ñộng chăm sóc trên cùng một NB, sau khi tiếp xúc với vật dụng xung quanh NB có khả năng lây nhiễm
+ Hủy bỏ găng sau khi sử dụng, trước khi chạm các vật không bị ô nhiễm, các bề mặt và trước khi chuyển sang NB khác
+ Thực hiện VST ngay lập tức sau khi loại bỏ găng
+ Mang găng vô khuẩn trong quá trình làm thủ thuật vô khuẩn, phẫu thuật + Mang găng sạch trong các thao tác chăm sóc, ñiều trị không ñòi hỏi
vô khuẩn và dự kiến tay NVYT có thể tiếp xúc với máu chất tiết, chất bài tiết, các màng niêm mạc và da không nguyên vẹn của NB hoặc khi da tay NVYT
bị bệnh hoặc trầy xước
Mang găng khi NVYT làm vệ sinh, thu gom chất thải, ñồ vải, xử lý dụng cụ y tế và các dụng cụ chăm sóc NB
Tuân thủ ñúng quy trình mang găng và tháo găng [5],[6]
Sử dụng khẩu trang
Mang khẩu trang y tế khi:
Trang 26+ Dự kiến sẽ bắn máu dịch tiết vào mặt mũi trong khi chăm sóc NB + Khi làm việc trong khu phẫu thuật hoặc trong các khu vực ñòi hỏi vô khuẩn khác
+ Khi chăm sóc NB có nghi nghờ hoặc mắc nhiễm khuẩn ñường hô hấp hoặc khi NVYT ñang có bệnh ñường hô hấp [5],[6]
Sử dụng các phương tiện che mặt và mắt
Mang kính bảo hộ, mặt nạ che mặt khi làm các thủ thuật có nguy cơ bắn tóe máu và dịch vào mắt như: ñở ñẻ, phá thai, ñặt nội khí quản, hút dịch, nhổ răng [5], [6]
áo choàng xa cơ thể, cuộn lại và bỏ vào thùng chất thải lây nhiễm [5], [6]
1.4 Các nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế ñối với phòng ngừa chuẩn trên thế giới, tại Việt Nam
1.4.1 Trên thế giới
Theo nghiên cứu của tác giả Sax cùng các cộng sự tại Thụy ðiển năm
2005 ðộ tuổi trung bình của các ñối tượng nghiên cứu là 39 tuổi Trong ñó có 71,9% là nữ giới và 21,2% là giữ chức vụ lãnh ñạo Một phần tư ñối tượng nghiên cứu trước ñó ñã ñược tham gia ñào tạo về các biện pháp phòng ngừa lây truyền mầm bệnh Trong 13 câu hỏi về kiến thức thì có hơn một nửa ñối tượng nghiên cứu (55,9%) trả lời ñúng ñến hơn 10 câu Các lý do cho việc không tuân thủ các quy ñịnh phòng ngừa lây nhiễm là: không có kiến thức
Trang 27(47%); không có thời gian (42%); lãng quên (39%) và không có ñầy ñủ phương tiện (28%) [50]
Trong một nghiên cứu khác của tác giả Barikani cùng các cộng sự năm
2012 [33] tiến hành trên 148 sinh viên y khoa Kết quả thu ñược: kiến thức ñạt 6,8 ± 2,1 ñiểm (tối ña 10), thái ñộ 16,6 ± 4,2 ñiểm (tối ña 20) Kiến thức của sinh viên y khoa năm 7 cao hơn so sinh viên năm 6 (p<0,021) Kết quả kiến thức về “rửa tay sau khi tiếp xúc ngẫu nhiên với máu, dịch tiết và các vật bẩn” cao nhất (100%), trong khi ñó tỷ lệ thấp nhất câu trả lời ñúng “rửa tay trước và sau khi sử dụng găng tay” (50,8%) Kiến thức “mang găng khi tiếp xúc với màng nhầy và da không còn nguyên vẹn” là (90,5%) và thái ñộ ñối với “mang găng khi tiếp xúc với màng nhầy và da không còn nguyên vẹn” và
“ñeo kính bảo vệ mắt” tương ứng là (91,2% và 87,2%) Liên quan ñến thái ñộ,
tỷ lệ thấp nhất các câu trả lời ñúng ñược thể hiện trong “rửa tay trước và sau khi sử dụng găng tay” (40,5%) [33]
Trong một khảo sát của tác giả Daugherty và cộng sự năm 2009 [36], ñối tượng nghiên cứu gồm 292 NVYT làm tại khoa Hồi Sức tích cực Có 256 NVYT hoàn thành ñiều tra (chiếm 88%) Gần 40% NVYT báo cáo ít sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân phòng cúm và 53% báo cáo rằng các ñồng nghiệp của họ thường quên sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp ðể có một tác ñộng ñáng kể trên bệnh nhân và cung cấp dịch vụ an toàn cần có những nỗ lực
ñể cải thiện sự tuân thủ và sử dụng hiệu quả thiết bị bảo hộ cá nhân cho NVYT Vì vậy, nhân iên y tế phải giải quyết cả hai yếu tố, tổ chức tốt về KSNK và nâng cao kiến thức cho các bác sĩ lâm sàng [36]
Kết quả nghiên cứu về kiến thức và kỹ năng phòng ngừa chuẩn của Amin và cộng sự năm 2013 [29], trên 251 sinh viên cho thấy ñiểm số kiến thức của các sinh viên trên tất cả các lĩnh vực ñều thấp Chỉ có 67 sinh viên (chiếm 26,7%) có ñiểm số ≥ 24 ñiểm (số ñiểm kiến thức thấp nhất chấp nhận ñược) Trong ñó có 22,2% sinh viên năm thứ 4; 20,5% sinh viên năm
Trang 28thứ 5 và 36,8% sinh viên năm thứ 6 Kiến thức về chấn thương do vật sắc nhọn, phương tiện phòng hộ cá nhân và chăm sóc sức khỏe thì có ñiểm cao nhất, chủ yếu là do họ tự học và thực hành Phần lớn các sinh viên tin tưởng rằng việc dạy và ñào tạo hiện tại không ñủ cung cấp cho họ các kiến thức cần thiết và kỹ năng liên quan [29]
1.4.2 Ở Việt Nam
Theo nghiên cứu tác giả Nguyễn Việt Hùng và cộng sự năm 2010 trên
629 NVYT thuộc 62 bệnh viện khu vực phía Bắc, kết quả cho thấy 90,8% NVYT nhận thức tầm quan trọng của VST trước khi ñụng chạm vào mỗi bệnh nhân, VST trước khi mang găng là 83,9%; sau khi tiếp xúc ñồ dùng, vật dụng trong buồng bệnh ñạt 88,7% Chỉ có 58,8% NVYT cho rằng không sử dụng một ñôi găng thăm khám cho nhiều NB là biện pháp quan trọng trong phòng ngừa NKBV Dưới 25% NVYT có thái ñộ ñúng về tầm quan trọng của thực hành phân loại, thu gom chất thải, chỉ ñịnh sử dụng khẩu trang N95 và cách ly bệnh nhân theo ñường tiếp xúc [12]
Một nghiên cứu khác của tác giả Võ Văn Tân 2011 tại Bệnh viện ða khoa Tiền Giang với 200 ñiều dưỡng (ðD), có kiến thức ñúng về PNC liên quan KSNK bệnh viện ñạt 78,7%, cao nhất phân loại rác thải (100%) và quản
lý vật sắc nhọn từ 84,4% ñến 92,7%; rửa tay, tiệt khuẩn dụng cụ và quản lý nguy cơ ñạt từ 76% ñến 76,6% [20]
Hay nghiên cứu của tác giả Trương Anh Thư và cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2012, tổng cộng có 629 NVYT ñã ñược phỏng vấn tại 36 bệnh viện (2 bệnh viện trung ương, 18 bệnh viện tỉnh, 16 bệnh viện huyện) Kết quả nghiên cứu kiến thức về biện pháp PNC (83,9% ñến 99,2%) Thái ñộ về VST trước khi sử dụng găng, sau khi chạm vào môi trường xung quanh NB là (54,5% và 54,8%) Chỉ có 58,8% NVYT tin rằng các hoạt ñộng chăm sóc NB yêu cầu sử dụng găng tay Kiến thức câu hỏi về việc sử dụng khẩu trang N95
và khoảng cách an toàn từ giọt bắn cho tới bệnh nhân là (10,8% và 17,8%) Ít
Trang 29hơn 25% NVYT có thái ñộ ñúng ñối với sử dụng mặt nạ N95 từ phòng của một bệnh nhân nhiễm SARS Các ñiểm phần trăm ñối với hiểu biết và thái ñộ ñối với biện pháp PNC và cách ly có thể chấp nhận: (79,1% cho kiến thức và 70,0% ñối với thái ñộ) Kết quả nghiên cứu trên cho thấy rằng có một sự tương quan mạnh mẽ giữa kiến thức và thái ñộ về tiêu chuẩn và biện pháp phòng ngừa cách ly (R = 0,76, p <0,001) [55]
Nghiên cứu của tác giả Trần Hữu Nghĩa năm 2013 trên 213 ñối tượng
là sinh viên ñiều dưỡng ðại học Y Hà Nội, chúng tôi nhận thấy “rửa tay/khẩu trang/ñi găng” ñược nghiên cứu trả lời nhiều nhất (65,3%); tiếp ñến là biện pháp “Xử lý và phân loại rác thải” (41,3%); biện pháp bảo quản và sử dụng dụng cụ vô trùng ñúng cách” (34,7%) Ngoài ra, còn có một số biện pháp khác như: vệ sinh môi trường sạch sẽ thoáng ñãng (28,6%) Một số biện pháp khác ñược ñề cập ít hơn như thiếu trang thiết bị, ñồ dùng, nơi rửa tay, nơi chứa chất thải…(10,8%) [18]
1.4.3 Các yếu tố liên quan kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn trên thế giới và Việt Nam
Theo nghiên cứu của tác giả Võ Văn Tân (2011) tại Bệnh viện ða khoa Tiền Giang nhận thấy: giới nam (78,3%), nữ (78,8%) với (p= 0,697); thâm niên công tác < 6 năm (78,5%); từ 6-15 năm (78,1%); > 16 năm (79,2%) với (p= 0,932) không sự khác biệt về giới cũng như thâm niên công tác NVYT Tuy nhiên có sự khác biệt về kiến thức PNC của ñiều dưỡng Nội khoa và Ngoại khoa (p=0,006) ðiều dưỡng Ngoại khoa có kiến thức tốt hơn ñiều dưỡng Nội khoa (80,4% sovới 77,8%) Trong ñó chiếm 58% ñiều dưỡng cho rằng có “ñủ xà phòng”; 48,5% ñiều dưỡng cho rằng việc ñặt bồn rửa tay không thuận tiện Khoảng ba phần tư ñiều dưỡng cho biết găng tay, khẩu trang, áo choàng ñược “mang ñầy ñủ” thứ tự (77%, 72,5% và 82%) ðặc biệt, kính bảo vệ mắt “ñược cung cấp ñủ” chỉ 10% ở các khoa Vai trò sự quan tâm
Trang 30lãnh ñạo BV chiếm tỷ lệ cao là 60%, trung bình 35,5% và kém/không quan tâm 4,5% Họ nhận thấy rằng vai trò cũng như sự quan tâm của lãnh ñạo BV
và lãnh ñạo khoa góp phần rất lớn trong việc trang bị kiến thức PNC cho ñiều dưỡng [20]
Theo Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên năm 2010 tại bệnh viện Bạch Mai Hà Nội, qua phỏng vấn 629 NVYTbằng phương pháp phân tích ña biến và phân tích hồi quy logistic cho thấy BS, ðD ñã ñược tập huấn về KSNK và tham gia hội ñồng/mạng lưới KSNK là ñối tượng có ñiểm kiến thức cao Sự khác biệt về kiến thức theo nghề nghiệp, theo ñối tượng ñã ñược tập huấn KSNK lý giải hầu hết NVYT thường chỉ ñào tạo theo nội dung chuyên khoa, chưa ñược ñào tạo phổ cập kiến thức KSNK [12]
Một nghiên cứu khảo sát của tác giả Daugherty và cộng sự năm 2009 [36], chúng tôi quan sát những khoảng trống ñáng kể kiến thức về sử dụng thiết
bị bảo hộ cá nhân trong số tất cả NVYT chăm sóc ñặc biệt (ICU), chỉ có 63% số người ñược hỏi có thể xác ñịnh sử dụng ñủ thiết bị bảo hộ cá nhân phòng cúm
Sự bất tiện của việc sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân và nhận thức của họ ảnh hưởng ñáng kể ñến hành vi tuân thủ Hay nghiên cứu khác của tác giả Sax cùng các cộng sự tại Thụy ðiển năm 2005, kết quả nghiên cứu ñược ñánh giá là “rất quan trọng”: thiếu phương tiện (28%), thiếu thời gian và thiếu phương tiện có ý nghĩa quan trọng hơn (P <0,0005)
Một nghiên cứu của tác giả Efstathiou và cộng sự năm 2011, ñây là nghiên cứu ñịnh tính kết quả nghiên cứu nhận thấy: các nguyên nhân của việc kém tuân thủ PNC là tính khẩn cấp, thiếu phương tiện, quá bận rộn thiếu thời gian, niềm tin về hiệu quả tuân thủ; các nguyên nhân của việc tuân thủ PNC: yếu tố tâm lý NVYT, bảo vệ khỏi bị nhiễm, tác ñộng lớn ñến tình trạng sức khỏe, tiếp xúc từ lần trước, nguy cơ phơi nhiễm, NVYT dễ bị bệnh và chi phí không bị nhiễm, sợ bị lây nhiễm [37]
Trang 31Tác giả Garus-Pakowska năm 2011 tiến hành nghiên cứu 186 NVYT gồm các bác sĩ và y tá làm việc tại ba bệnh viện của khu vực Lodz Kết quả nghiên cứu xác ñịnh quá tải công việc là một trong vô số những rào cản hạn chế tuân thủ VST Theo NVYT giảm khối lượng công việc và tổ chức công việc hiệu quả sẽ ñóng góp cải thiện hành vi vệ sinh tay [40]
Trong nghiên cứu của tác giả Oliveira cùng các cộng sự năm 2010, kết quả cho thấy các yếu tố cản trở sự tuân thủ rửa tay với nước, xà phòng và chà xát tay bằng cồn 70% trong thực tế hằng ngày của họ là sự lãng quên, tiếp theo là thiếu kiến thức, khoảng cách từ các bồn rửa, da kích thích và sau ñó thiếu nguyên liệu, tiếp theo là khó khăn trong việc tuân thủ vệ sinh bàn tay, găng tay và áo Theo các NVYT, các yếu tố làm hạn chế sử dụng áo choàng là: do áo choàng không phải lúc nào cũng có sẵn trong tủ dự trữ, do thiếu thời gian, do nóng và việc dùng chung áo choàng cũng là một yếu tố hạn chế Trong các NVYT không sử dụng áo choàng thì 32,6% cho biết họ không thể tìm thấy áo choàng trong tủ lưu trữ Khi ñược hỏi về những yếu tố thuận lợi trong VST, sử dụng găng và áo choàng chỉ có ba NVYT cho biết họ dễ dàng tuân thủ các biện pháp phòng ngừa [45] Hay nghiên cứu của tác giả Trần Hữu Nghĩa năm 2013 ở 213 ñối tượng là sinh viên ñiều dưỡng ðại học Y Hà Nội, kết quả là do kinh phí hạn hẹp, cơ sở vật chất thiếu thốn, máy móc, trang thiết bị (60,1%), nhận thức gia ñình NB thấp (32,4%), quá tải NB, nhiều NB nặng (28,2%), ý thức, kiến thức NVYT (25,2%), nhân lực thiếu và chưa ñược ñào tạo (8,9%), chưa ñược sự quan tâm của lãnh ñạo (5,2%) [18]
Mặc dù ñã có một số nghiên cứu trước ñây về kiến thức, thái ñộ tuân thủ phòng ngừa chuẩn của nhân viên y tế ở Việt Nam, tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào về khía cạnh các yếu tố liên quan ñến kiến thức, thái ñộ tuân thủ phòng ngừa chuẩn Do vậy, nghiên cứu này của chúng tôi là cơ sở thiết lập các hoạt ñộng dự phòng và chăm sóc sức khỏe thiết thực hơn
Trang 32CHƯƠNG 2
ÐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Ðối tượng và ñịa bàn nghiên cứu
2.1.1 Ðịa bàn nghiên cứu: nghiên cứu ñược tiến hành tại 24 khoa lâm sàng
bệnh viện Ða khoa tỉnh Thái Bình
Bệnh viện ða khoa tỉnh Thái Bình là bệnh viện ña khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Thái Bình, là bệnh viện tuyến cao nhất chịu trách nhiệm khám chữa bệnh cho gần 2 triệu dân tỉnh Thái Bình và một số tỉnh lân cận như: Hải Phòng, Nam ðịnh, Hưng Yên
Tổng số giường kế hoạch của Bệnh viện là 1200 giường, thực kê 1554giường Công suất sử dụng giường bệnh năm 2018 tính theo giường kế hoạch
là 102,8%
Tổng số cán bộ của bệnh viện tại thời ñiểm tháng 3 năm 2019 là 1340 cán bộ: 295 bác sĩ, 540 ñiều dưỡng, 76 kỹ thuật viên; 42 dược sỹ, còn lại là cán bộ khác Bệnh viện có 45 khoa, phòng và 01 trung tâm (11 phòng ban, 24 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng, 01 khoa ñiều trị theo yêu cầu và 01 Trung tâm)
Về hoạt ñộng chuyên môn: Bệnh viện luôn vượt mức các chỉ tiêu kế
hoạch Năm 2018 Bệnh viện ñã tiếp nhận 217.444 lượt bệnh nhân ñến khám bệnh, ñiều trị trị nội trú cho 59.292 lượt người, thực hiện 12.173 ca phẫu thuật Bệnh viện thực hiện nhiều kỹ thuật cao trở thành thường quy như phẫu thuật cắt gan, phẫu thuật cắt u phổi, phẫu thuật cắt kén khí phổi, phẫu thuật bóc vỏ màng phổi, phẫu thuật nội soi cắt túi mật, cắt dạ dày toàn bộ, u xơ tiền liệt, cắt Amidal gây mê, phẫu thuật cắt ñại tràng nội soi, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần, bán phần, phẫu thuật nội soi khớp gối, phẫu thuật cắt thận, lấy sỏi niệu quản nội soi sau phúc mạc, phẫu thuật sọ não, phẫu thuật cột sống bệnh lý, phẫu thuật u màng não, phẫu thuật Phaco, Shock ñiện , thận nhân tạo; chụp CT Scanner 128 lát, cộng hưởng từ, tán sỏi niệu quản nội soi ngược
Trang 33dịng, can thiệp mạch não, mạch vành, phẫu thuật lồng ngực và mạch máu… năm 2019 tiến tới phẫu thuật tim hở
Về cơng tác kiểm sốt nhiễm khuẩn: Theo báo cáo đồn kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2018 của Sở Y tế Thái Bình Cơng tác phịng ngừa và kiểm sốt nhiễm khuẩn bệnh viện đạt 3,33/5 điểm Trong đĩ tiêu chí thiết lập và hồn thiện hệ thống kiểm sốt nhiễm khuẩn đạt mức 4/5, tiêu chí xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm sốt nhiễm khuẩn trong bệnh viện đạt mức 3/5 Tiêu chí triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay đạt mức 4/5 Tiêu chí đánh giá, giám sát và triển khai kiểm sốt nhiễm khuẩn trong bệnh viện đạt mức 4/5 Tiêu chí chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an tồn và tuân thủ theo đúng quy trình đạt mức 3/5 Tiêu chí chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử
lú an tồn và tuân thủ theo đúng quy trình đạt mức 2/5
2.1.2 Ðối tượng nghiên cứu
- Bao gồm các cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ PNC tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình
- NVYT bao gồm các bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý đang trực tiếp điều trị, chăm sĩc bệnh nhân tại các khoa lâm sàng
Tiêu chí lựa chọn:
+ NVYT bao gồm các bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý đang trực tiếp khám, điều trị, chăm sĩc bệnh nhân tại các khoa lâm sàng cĩ thực hành các biện pháp PNC:
+ Làm việc liên tục tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình từ 12 tháng trở lên
+ ðồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
NVYT khơng trực tiếp điều trị, chăm sĩc bệnh nhân và NVYT khơng cĩ mặt tại thời điểm nghiên cứu (NVYT làm hành chính, nghỉ thai sản, đi học)
Trang 34- ðối tượng từ chối tham gia nghiên cứu
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2018 ñến tháng 5/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả qua cuộc ñiều tra cắt ngang
Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi ñể:
- Mô tả ñiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác PNC
- Mô tả kiến thức, thái ñộ, thực hành và một số yếu tố liên quan của nhân viên y tế trong thực hiện một số biện pháp PNC tại Bệnh viện ña khoa tỉnh Thái Bình
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu cho mục tiêu 1:
Chọn toàn bộ 24 khoa lâm sàng trong bệnh viện Trong ñó có 16 khoa hệ nội: Nội cán bộ - lão khoa, nội hô hấp, nội thận-cơ xương khớp, nội tiêu hóa, nội tim mạch, nội tiết, nội truyền nhiễm, da liễu, y học cổ truyền, nội thần kinh, khoa khám bệnh, hồi sức tích cực- chống ñộc, thận nhân tạo, cấp cứu, phục hồi chức năng, huyết học lâm sàng, và 8 khoa hệ ngoại: Ngoại tổng hợp, ngoại tiết niệu, ngoại ung bướu, chấn thương chỉnh hình-bỏng, phẫu thuật thần kinh cột sống, mắt, răng hàm mặt, tai mũi họng
Cỡ mẫu cho mục tiêu 2: Áp dụng theo công thức tính cỡ mẫu xác ñịnh tỷ lệ:
p x (1-p)
n = Z2(1-α/2) -
d²
Trong ñó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu
Z: ðộ tin cậy lấy ở ngưỡng α=0,05 (Z1-α/2 = 1,96)
d: ñộ sai lệch mong muốn giữa giá trị của mẫu và giá trị thực của quần thể, chọn d = 0,06
Trang 35p: Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức ñúng (ước tính từ một nghiên cứu trước ñó) Theo nghiên cứu của Hồ Thị Nhi Na năm 2016 tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức ñúng là 60% [16] Thay vào công thức ñược 256 ñối tượng, thực tế ñiều tra 295 ñối tượng
- Phương pháp chọn mẫu:
+ Mục tiêu 1: Phương pháp chọn mẫu toàn bộ ñược áp dụng: chọn tất
cả 24 khoa lâm sàng tại Bệnh viện ña khoa tỉnh Thái Bình ñể tiến hành mô tả ñánh giá ñiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác PNC
+ Mục tiêu 2: Phương pháp chọn mẫu chùm ñược áp dụng trong nghiên cứu này Trong số danh sách 24 khoa lâm sàng, chọn chùm bậc 1 là các khoa
hệ nội và các khoa hệ ngoại ñược chọn vào nghiên cứu ðơn vị mẫu của chùm bậc 2 là NVYT ñược lựa chọn ngẫu nhiên tại mỗi khoa lâm sàng Căn cứ danh sách có 25 ñến 30 NVYT tại mỗi khoa Vì vậy ñể ñảm bảo cỡ mẫu nghiên cứu và tính ñại diện của mỗi chùm bậc 2, chúng tôi chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ñơn với ước lượng 12 NVYT/khoa
2.2.3 Các chỉ số, biến số nghiên cứu
* Biến số nền:
- Giới: Biến ñịnh tính gồm 2 giá trị nam và nữ
- Tuổi: Biến ñịnh lượng
- Trình ñộ học vấn: Biến ñịnh tính
- Thâm niên: ñịnh lượng
- Vị trí công tác: Biến ñịnh tính
* Biến số thực trạng cơ sở vật chất của bệnh viện trong công tác PNC
- Số lượng, chất lượng bồn rửa tay
- Loại nguồn nước, loại vòi nước tại các bồn rửa tay
- Sự sẵn có chất tẩy rửa, khăn lau tay, bảng quy trình VST và 5 thời ñiểm VST theo quy ñịnh của Bộ Y tế
- Tình trạng trang bị dung dịch sát khuẩn tay nhanh tại các vị trí
Trang 36- ≥ 01 ñiểm thu gom chất thải thông thường tại mỗi khoa, túi nilon màu xanh trên các xe tiêm của mỗi khoa
- ≥ 01 ñiểm thu gom chất thải lây nhiễm tại mỗi khoa, túi nilon màu vàng trên các xe tiêm của mỗi khoa
- ≥ 01 ñiểm thu gom chất thải sắc nhọn tại mỗi khoa, hộp kháng thủng trên các xe tiêm
- Có poster hướng dẫn phân loại chất thải y tế
- Có poster hướng dẫn thu gom chất thải y tế
- Thùng ñựng chất thải có màu sắc theo ñúng quy ñịnh
- Khẩu trang y tế dược cung cấp ñầy ñủ cho nhu cầu CSBN ở mỗi khoa
- Găng tay y tế dược cung cấp ñầy ñủ cho nhu cầu CSBN mỗi khoa
- Các phương tiện PHCN như mũ, kính, áo choàng ñược cung cấp ñầy ñủ tại các khoa
* Biến số kiến thức của NVYT:
- Kiến thức của NVYT về ñối tượng áp dụng PNC
- Kiến thức của NVYT về các ñường lây truyền chính trong bệnh viện
- Kiến thức của NVYT biện pháp quan trọng nhất ñể phòng ngừa lây truyền qua ñường không khí, ñường giọt bắn, ñường tiếp xúc
- Kiến thức của NVYT về tác dụng của VST trong PNC
- Kiến thức của NVYT về thời gian thích hợp cho 1 lần VST
- Kiến thức của NVYT về dung dịch VST phù hợp nhất
- Kiến thức của NVYT về sử dụng găng trong PNC
- Kiến thức của NVYT về sử dụng khẩu trang trong PNC
- Kiến thức của NVYT về sử dụng phương tiện phòng hộ khác trong PNC
- Kiến thức của NVYT về quy trình sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân trong PNC
* Biến số về thái ñộ:
- Thái ñộ của NVYT về mối liên quan giữa PNC và NKBV
Trang 37- Thái ñộ của NVYT về mối liên quan giữa VST và NKBV
- Thái ñộ của NVYT với việc phải rửa tay nhiều lần trong ngày
- Thái ñộ của NVYT khi ñồng nghiệp không tuân thủ VST
- Thái ñộ của NVYT về sử dụng phương tiện PHCN trong PNC
* Biến số về thực hành:
- Thực hành của NVYT về vệ sinh tay trước khi thao tác trên người bệnh
- Thực hành của NVYT về vệ sinh tay sau khi thao tác trên người bệnh
- Thực hành của NVYT về vệ sinh tay trước khi mang găng
- Thực hành của NVYT về vệ sinh tay sau khi tháo găng
- Thực hành của NVYT về vệ sinh tay sau khi tiếp xúc với ñồ dùng, vật dụng trong bề mặt môi trường buồng bệnh
- Thực hành của NVYT về mang găng tay khi thực hiện các thao tác có khả năng tiếp xúc với máu/dịch cơ thể
- Thực hành của NVYT về mang găng khi bàn tay nhân viên y tế bị trầy xước, viêm da
- Thực hành của NVYT về không sử dụng một ñôi găng ñể thăm khám nhiều BN
- Thực hành của NVYT về mang khẩu trang giấy ngoại khoa khi thực hiện thủ thuật có nguy cơ văng/bắn máu, dịch cơ thể
- Thực hành của NVYT về sử dụng tấm che mặt/ kính bảo hộ khi thực hiện thủ thuật nguy cơ văng, bắn máu/dịch cơ thể
2.2.4 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
* Công cụ thu thập số liệu
- Bảng kiểm ñiều tra trang thiết bị, cơ sở vật chất trong thực hiện các biện pháp PNC
- Bộ câu hỏi ñược xây dựng dựa trên các biến số nghiên cứu nêu trên Các
câu hỏi ñược xây dựng dựa trên “Hướng dẫn về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh” của Bộ Y tế, năm 2017 và thông tư
Trang 3816/2018/TT-BYT quy ñịnh về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh [9]
- Gồm có 3 mục:
+ ðặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu
+ Kiến thức của NVYT ñối với một số quy ñịnh PNC
+ Thái ñộ của NVYT ñối với một số quy ñịnh PNC
+ Thực hành của NVYT ñối với một số quy ñịnh PNC
* Phương pháp thu thập số liệu
về nhóm nghiên cứu ñể tiến hành xử lý số liệu nhằm mô tả kiến thức, thái
ñộ, thực hành và một số yếu tố liên quan của NVYT trong thực hiện một số biện pháp PNC
+ Các bảng kiểm và bộ câu hỏi phỏng vấn ñược xây dựng theo các tiêu chí ñược ban hành của Bộ Y tế về quy ñịnh, quy trình phòng ngừa chuẩn
ðo lường kiến thức, thái ñộ, thực hành về PNC của NVYT ñược thực hiện bằng phương pháp phát vấn với bộ câu hỏi có cấu trúc ñược thiết kế sẵn Nhóm ñiều tra viên ñược tập huấn về cách sử dụng chấm ñiểm bộ công cụ ñánh giá kiến thức và thái ñộ về PNC Trước khi tiến hành ñiều tra trên toàn
bộ mẫu, bộ câu hỏi ñược ñiều tra thử trên 10 NVYT và ñiều chỉnh cho phù hợp Các NVYT tham gia nghiên cứu ñược tập trung tại hội trường khoa trước mỗi ca làm việc ðiều tra viên giải thích rõ mục ñích nghiên cứu, cách ñiền thông tin trên phiếu ñiều tra cho các NVYT tham gia, ñặc biệt nhấn
Trang 39mạnh thông tin thu ựược rất quan trọng ựối với nghiên cứu, ựể ựảm bảo tắnh chắnh xác và ựộ tin cậy của thông tin, ựề nghị NVYT hợp tác, không trao ựổi trong quá trình ựiền phiếu Sau ựó, ựiều tra viên phát phiếu và giám sát nhân viên y tế ựiền phiếu NVYT hoàn thành xong trước thì nộp trýớc cho điều tra viên kiểm tra phiếu để hạn chế bỏ sót thông tin
2.2.5 Xử lý số liệu
- Các số liệu phỏng vấn sẽ làm sạch sau ựó sẽ ựược xử lý thô và mã hóa
- Số liệu ựiều tra ựược nhập vào máy tắnh với phần mềm EPI-DATA 3.1
- Việc phân tắch ựược tiến hành dựa trên phần mềm SPSS 20.0
- So sánh, phân tắch tìm mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân của nhân viên y tế với tuân thủ quy ựịnh PNC bằng một số trắc nghiệm thống kê theo mục tiêu nghiên cứu:
Ớ đánh giá kiến thức, thái ựộ, thực hành về PNC
- Về kiến thức của NVYT: đánh giá theo thang ựiểm nhị giá, 1 ựiểm cho
câu trả lời ựúng và 0 ựiểm cho câu trả lời sai Số câu trả lời ựúng sẽ bằng tổng
số ựiểm ựạt ựược Với 5 câu ựánh giá kiến thức về PNC nói chung, 20 câu ựánh giá kiến thức về VST, 20 câu ựánh giá kiến thức về phương tiện phòng
hộ Kiến thức ựược ựánh giá là ựạt khi ựiểm số ≥ 2/3 số ựiểm tuyệt ựối
- Về thái ựộ của NVYT: Có 7 câu hỏi ựể ựánh giá về thái ựộ của
NVYT: với mỗi nhận ựịnh ựược ựưa ra về PNC nghiên cứu sử dụng thang ựo Likert 3 mức Ộ không ựồng ýỢ, ỘKhông ý kiếnỢ và Ộ đồng ýỢ ựể NVYT lựa chọn điểm tối ựa của phần ựánh giá thái ựộ là 7 ựiểm NVYT ựược ựánh giá là có thái ựộ tắch cực khi số ựiểm ≥ 5 ựiểm (>70%) Không tắch cực khi số ựiểm <5 ựiểm
- Về thực hành của NVYT: đánh giá theo thang ựiểm 4: luôn luôn (4
ựiểm), thường xuyên (3 ựiểm), ựôi khi (2 ựiểm), hiếm khi (1 ựiểm), không thực hiện (0 ựiểm) NVYT ựược ựánh giá là có thực hành ựúng khi thực hiện
Trang 40các nội dung ñược hỏi ở mức luôn luôn hoặc thường xuyên và ñạt số ñiểm > 50% số ñiểm
+ Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất trong PNC
tại Bệnh viện ða khoa tỉnh Thái Bình năm 2018: nghiên cứu sử dụng thống kê
mô tả với số lượng và tỷ lệ %
+ Mục tiêu 2: Mô tả kiến, thức thái ñộ và thực hành của nhân viên y tế
ñối với phòng ngừa chuẩn tại ñịa bàn nghiên cứu năm 2018: Nghiên cứu sử
dụng các thống kê mô tả như số lượng, tỉ lệ %, khoảng tin cậy CI 95%, trung bình, ñộ lệch chuẩn…
Xác ñịnh một số yếu tố liên quan ñến kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế ñối với một số quy ñịnh về phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện ða
khoa tỉnh Thái Bình năm 2018: Nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy logistic
ñể phân tích và xác ñịnh một số yếu tố liên quan kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế ñối với một số quy ñịnh phòng ngừa chuẩn
- Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu
- Các ñịnh nghĩa tiêu chuẩn ñưa ra thống nhất, rõ ràng