BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ---NGUYỄN VŨ KHÁNH KIẾN THỨC - THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH VỀ THUỐC VIÊN TRÁNH THAI PHỐI HỢP, DỤNG CỤ TỬ CUNG VÀ BAO CAO SU CỦA PHỤ N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN VŨ KHÁNH
KIẾN THỨC - THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH
VỀ THUỐC VIÊN TRÁNH THAI PHỐI HỢP, DỤNG CỤ TỬ CUNG
VÀ BAO CAO SU CỦA PHỤ NỮ ĐẾN PHÁ THAI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨCHUYÊN NGÀNH: SẢN PHỤ KHOA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Luận văn Thạc sĩ Y học Sản Phụ Khoa
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS TÔ MAI XUÂN HỒNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Người viết
Nguyên Vũ Khánh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình trạng phá thai tại Việt Nam 4
1.2 Tác hại của phá thai 5
1.3 Tổng quan về các biện pháp tránh thai 7
1.4 Các biện pháp tránh thai hiện đại: Thuốc viên tránh thai kết hợp, dụng cụ tử cung, bao cao su 8
1.5 Mô hình nghiên cứu Kiến thức thái độ hành vi 12
1.6 Nhu cầu không được đáp ứng 15
1.7 Các nghiên cứu ở nước ngoài về KAP 16
1.8 Các nghiên cứu ở Việt Nam về KAP 17
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2 Dân số mục tiêu 19
2.3 Dân số nghiên cứu 19
2.4 Dân số chọn mẫu 19
2.5 Cỡ mẫu 19
2.6 Kỹ thuật chọn mẫu 19
2.7 Tiêu chuẩn chọn mẫu 20
Trang 52.8 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.9 Địa điểm phỏng vấn 20
2.10 Nghiên cứu thử bảng câu hỏi và tập huấn trước khi thu thập số liệu 20
2.11 Cách tiến hành 20
2.12 Bộ câu hỏi 21
2.13 Các biến số 23
2.14 Kiểm tra các sai số và các yêu tố gây nhiễu 36
2.15 Xử lý và phân tích số liệu 37
2.16 Vấn đề y đức 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Những đặc điểm cá nhân và xã hội của đối tượng tham gia nghiên cứu 38
3.2 Những yếu tố liên quan đến phá thai của đối tượng tham gia nghiên cứu 40
3.3 Nhu cầu về ngừa thai của đối tượng tham gia nghiên cứu 42
3.4 Kiến thức - Thái độ - Thực hành đúng về thuốc viên tránh thai kết hợp 45
3.5 Kiến thức - Thái độ - Thực hành đúng về dụng cụ tử cung 47
3.6 Kiến thức - Thái độ - Thực hành đúng về thuốc viên bao cao su 49
3.7 Mối liên quan Kiến thức - Thái độ - Thực hành của thuốc viên tránh thai kết hợp với đặc điểm cá nhân 51
3.14 Mối liên quan Kiến thức - Thái độ - Thực hành của dụng cụ tử cung với đặc điểm cá nhân 57
3.15 Mối liên quan Kiến thức - Thái độ - Thực hành của bao cao su với đặc điểm cá nhân 63
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 69
4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 69
4.2 Kiến thức - Thái độ - Thực hành về thuốc viên tránh thai kết hợp 76
4.3 Kiến thức - Thái độ - Thực hành về dụng cụ tử cung 74
4.4 Kiến thức - Thái độ - Thực hành về bao cao su 76
4.5 Các yếu tố liên quan đến Kiến thức - Thái độ - Thực hành thuốc viên tránh thai kết hợp 78
Trang 64.6 Các yếu tố liên quan đến Kiến thức - Thái độ - Thực hành dụng cụ tử cung 81
4.7 Các yếu tố liên quan đến Kiến thức - Thái độ - Thực hành bao cao su 84
4.8 Hạn chế của đề tài 86
KẾT LUẬN 87
KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BẢNG ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU
BẢNG CÂU HỎI
MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHỎNG VẤN
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU
GIẤY QUYẾT ĐỊNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN
GIẤY CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC
KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2
GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH SỬA CHỬA LUẬN VĂN
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TVTTKH Thuốc viên tránh thai kết hợpTVTTKC Thuốc viên tránh thai khẩn cấp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Tỷ lệ BPTT đang sử dụng của phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, giai đoạn
2004-2013 7
Bảng 2.1 Bảng tính điểm kiến thức từng loại BPTT 22
Bảng 2.2 Biến số đặc điểm xã hội của đối tượng 24
Bảng 2.3 Biến số về tình trạng phá thai 25
Bảng 2.4 Biến số về nhu cầu được tư vấn BPTT 27
Bảng 2.5 Biến số kiến thức thái độ hành vi 28
Bảng 3.1 Những đặc điểm cá nhân và xã hội của đối tượng tham gia nghiên cứu 38
Bảng 3.2 Những yếu tố liên quan đến phá thai của đối tượng tham gia nghiên cứu 40
Bảng 3.3 Nhu cầu về ngừa thai của đối tượng tham gia nghiên cứu 42
Bảng 3.4 Kiến thức đúng về TVTTKH 45
Bảng 3.5 Thái độ đúng về TVTTKH 45
Bảng 3.6 Thực hành đúng về TVTTKH 46
Bảng 3.7 Kiến thức đúng về DCTC 47
Bảng 3.8 Thái độ đúng về DCTC 48
Bảng 3.9 Thực hành đúng về DCTC 48
Bảng 3.10 Kiến thức đúng về BCS 49
Bảng 3.11 Thái độ đúng về BCS 50
Bảng 3.12 Thực hành đúng về BCS 51
Bảng 3.13 Mối liên quan kiến thức TVTTKH với đặc điểm cá nhân 51
Bảng 3.14 Mối liên quan thái độ TVTTKH với đặc điểm cá nhân 53
Bảng 3.15 Mối liên quan thực hành TVTTKH với đặc điểm cá nhân 55
Bảng 3.16 Mối liên quan kiến thức DCTC với đặc điểm cá nhân 57
Bảng 3.17 Mối liên quan thái độ DCTC với đặc điểm cá nhân 59
Trang 9Bảng 3.18 Mối liên quan thực hành DCTC với đặc điểm cá nhân 61
Bảng 3.19 Mối liên quan kiến thức BCS với đặc điểm cá nhân 63
Bảng 3.20 Mối liên quan thái độ BCS với đặc điểm cá nhân 64
Bảng 3.21 Mối liên quan thực hành BCS với đặc điểm cá nhân 67
Bảng 4.1 So sánh tỉ lệ phụ nữ có kiến thức đúng về DCTC so với các tác giả khác 74
Bảng 4.2 So sánh tỉ lệ phụ nữ có kiến thức đúng về BCS so với các tác giả khác tại Việt Nam 76
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kiến thức thái độ hành vi .13
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Một số loại thuốc tránh thai kết hợp 9
Hình 1.2 Một số dụng cụ tử cung chứa đồng 11
Hình 1.3 Dụng cụ tử cung chứa nội tiết (Mirena) 11
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một quốc gia đông dân đứng thứ 13 trên thế giới với tỉ lệ tăngdân số trung bình mỗi năm của Việt Nam hiện nay là 1,2%[3] Sự gia tăng dân số ởcác nước đang phát triển như Việt Nam có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đếnnguồn lực kinh tế cũng như cơ sở hạ tầng xã hội như giao thông, trường học, y tế,môi trường và các tổ chức chính trị
Ra đời từ năm 1994, chương trình kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) đã gópphần tích cực vào việc làm giảm tốc độ gia tăng dân số nhằm nâng cao chất lượngcuộc sống của cộng đồng dân cư Việt Nam [27] Trong các công tác của chươngtrình KHHGĐ, việc triển khai và thực hiện tư vấn các biện pháp tránh thai (BPTT)cho các cặp vợ chồng giữ một vai trò hết sức quan trọng Tuy nhiên do vẫn cònmang đậm văn hoá truyền thống phương Đông, các phụ nữ Việt Nam vẫn còn ngạingùng và ít khi trao đổi về các vấn đề liên quan đến tình dục với mọi người xungquanh cũng như giữa các thành viên trong gia đình Điều này dẫn đến việc họ khárụt rè khi trao đổi và tự tìm hiểu về các BPTT Phần lớn kiến thức hiểu biết về ngừathai do họ tự tìm hiểu qua báo chí, internet, sách, tờ rơi Các buổi tuyên truyền vềKHHGĐ vẫn còn kém sức hấp dẫn và kém hiệu quả do sự ngại ngùng của ngườidân
Việc thiếu kiến thức về ngừa thai dẫn đến tình trạng có thai ngoài ý muốn vàlàm cho tỉ lệ phá thai ngày càng gia tăng ở Việt Nam Theo thống kê của Bộ Y Tế,Việt Nam hiện là nước có tỷ lệ phụ nữ phá thai đứng thứ 5 trên thế giới, đứng đầutrong khu vực Đông Nam Á[4] Tỉ lệ phá thai tăng hàng năm hiện đang là thựctrạng cần giải quyết trong xã hội của chúng ta
Phá thai không chỉ ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần của người phụ nữ màcòn là gánh nặng cho ngành y tế và cho xã hội cũng như là các vấn đề về y đức Dovậy, việc phổ biến các kiến thức ngừa thai đến với người dân bằng các phương tiệntruyền thông đại chúng cùng với việc đem các dịch vụ ngừa thai đến gần với ngườidân hơn nhằm giúp họ chủ động trong việc sinh đủ số con mong muốn là việc làmthiết thực
Trang 11Tỉnh Đồng Nai với dân số hiện hữu là 2,4 triệu người [2] Năm 2013 ghinhận tỉ lệ áp dụng BPTT là 73,6% trong đó BPTT hiện đại là 59,4% Với tỉ lệ tăngdân số trong năm 2013 là 1,2% [3], tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai, trung bình mỗinăm có khoảng 10000 lượt đến tư vấn và chấm dứt thai kỳ ngoài ý muốn Điều nàycho thấy kiến thức về các BPTT của tại địa bàn tỉnh Đồng Nai còn chưa cao Nếungười dân có kiến thức tốt về ngừa thai thì sẽ làm giảm tình trạng tăng dân số, giảm
có thai ngoài ý muốn, giảm bệnh lây qua đường tình dục và hạn chế tình trạng pháthai Trên thực tế vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá kiến thức ngừathai của người dân tỉnh Đồng Nai, đặc biệt đối nhóm đối tượng chấm dứt thai kỳngoài ý muốn.Trước tình hình này, nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn đánh giá kiếnthức, thái độ, thực hành các BPTT ở nhóm những phụ nữ đến tư vấn và quyết địnhchấm dứt thai kỳ ngoài ý muốn tại bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai, nhằm giúp họ chủđộng thực hiện các BPTT một cách có hiệu quả, để hạn chế việc mang thai ngoài ýmuốn, góp phần làm giảm tỉ lệ phá thai và giảm tỉ lệ gia tăng dân số Nghiên cứuđược thực hiện với câu hỏi nghiên cứu là: Tỉ lệ phụ nữ phá thai tại bệnh viện ĐaKhoa Đồng Nai có kiến thức đúng, có thái độ đúng, có thực hành đúng về cácBPTT hiện đại: bao cao su (BCS), dụng cụ tử cung (DCTC), thuốc viên tránh thaikết hợp (TVTTKH) là bao nhiêu? Và có mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thựchành với các đặc điểm cá nhân xã hội của phụ nữ hay không ?
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính:
Xác định tỉ lệ phụ nữ phá thai tại bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai có kiến thứcđúng, thái độ đúng và thực hành đúng về các BPTT hiện đại: BCS, DCTC,TVTTKH
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình trạng phá thai tại Việt Nam
Việt Nam là quốc gia được xếp trong các nước có tỉ lệ phá thai cao trên thếgiới cũng như trong khu vực Đông Nam Á Tỉ lệ phá thai trên tổng số sinh đẻ chungtoàn quốc là 52%, có nghĩa là với một ca sinh đẻ tương ứng với một ca phá thai Tỉ
lệ phá thai là 83/1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và tỉ suất phá thai là 2,5 lần/phụ
nữ Theo thống kê của Bộ Y tế, đầu thế kỷ 21, cả nước có hơn nửa triệu trường hợpphá thai mỗi năm, tuy nhiên số liệu thống kê này vẫn còn thấp hơn thực tế do nhiềutrường hợp phá thai tại các cơ sở y tế tư nhân vẫn không thể thống kê được [4]
Theo chính sách Kế Hoạch Hoá Gia Đình về sinh đẻ có kế hoạch, ở nước tamỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con[32] Thông qua các phương tiện thông tin đạichúng người dân nâng cao nhận thức về việc cần giảm số con sinh ra trong một giađình hiện đại thay vì quan điểm truyền thống của người Á Đông là sinh nhiều controng một gia đình Từ 1988 đến 1997 tỉ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các BPTThiện đại tăng từ 38% lên 56% và đến năm 2009 thì tăng lên tới 68,8%[26][27][33].Tuy nhiên, sự phổ biến về các BPTT đến người dân vẫn chưa thực sự hiệu quả, vẫncòn có những cặp vợ chồng có nhu cầu sinh đẻ kế hoạch nhưng không biết đến cácBPTT Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung, khảo sát trên những phụ nữphá thai năm 2004 thì có đến 12,6% phụ nữ không biết đến bất kì một BPTTnào[6] Có nghĩa là, mặc dù phá thai không phải là một BPTT nhưng nhiều ngườilại xem nó như là là một BPTT và thực hiện khá thường xuyên để kiểm soát việcsinh đủ số con mong muốn Nghiên cứu của Dương Đăng Hanh[12] ở 1508 sinhviên từ 1824 tuổi tại TP.HCM, cho thấy có 31,3 sinh viên xem phá thai như là mộtBPTT Hơn nữa tại Việt Nam, việc tiếp cận với những dịch vụ phá thai khá dễ dàng,nhưng việc tư vấn phá thai tại các cơ sở y tế, đặc biệt là các cơ sở y tế tư nhân vẫncòn rất hạn chế Điều này dẫn đến tình trạng chấm dứt thai kỳ mà không lo ngại đếnvấn đề sức khoẻ
Sự hội nhập kinh tế và văn hoá phương Tây đã khiến thay đổi nhận thức củangười dân về tình dục Độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ngày càng giảm, tỉ lệ phụ
Trang 14nữ độc thân quan hệ tình dục ngày càng cao, đặc biệt là lứa tuổi học sinh – sinhviên Theo nghiên cứu của Dương Đăng Hanh ở sinh viên các trường đại học tạiThành phố Hồ Chí Minh cho thấy 19,76% sinh viên nam và 5,95% sinh viên nữ đãtừng có quan hệ tình dục trước hôn nhân, và có đến 53,57% sinh viên không sửdụng BPTT trong lần quan hệ tình dục đầu tiên [12] Kết quả này cho thấy các đốitượng không có nhu cầu sinh con và ít được tiếp cận những buổi truyền thông vềcác chăm sóc sức khoẻ sinh sản Vì vậy dẫn tới tình trạng phá thai ở học sinh – sinhviên khá cao ở Việt Nam Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Phương Dung thì tỉ lệphá thai ở sinh viên tại bệnh viên Từ Dũ năm 2004 là 7,1%[6] Nghiên cứu củaHuỳnh Thị Thu Thanh năm 2009 tại Khánh Hoà lên tới 22,1%[25] Tại Viện Bảo vệ
Bà mẹ và Trẻ sơ sinh Hà Nội khảo sát năm 2001, trong 2344 trường hợp nạo pháthai có đến 18,4% tuổi từ 2024, trong số này 17,3% là còn đi học[37]
1.2 Tác hại của phá thai
Phá thai ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản, tử vong và ảnh hưởng đến tâmthần, các biến chứng của phá thai phụ thuộc vào tuổi thai và phương thức lấy thai
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Nhung [21] về những tai biến và biến chứngcủa nạo hút thai tại Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 5/1997 đến 12/1998 thì tỉ lệxảy ra tai biến và biến chứng là 9,2%, trong đó:
Thủng tử cung 0,17%
Choáng 0,51%
Sót nhau 3,8%
Nhiễm khuẩn sinh dục 1,04%
Rối loạn kinh nguyệt 1,99%
Giao hợp đau 0,86%
Dính buồng tử cung 0,35%
Suy nhược cơ thể 0,35%
Theo nghiên cứu của Trần Thị Vấn [34] về những tai biến và biến chứng gầncủa nạo hút thai tại Trung tâm chăn sóc sức khoẻ Bình Thuận từ tháng 9/2005 đến
Trang 154/2006 thì số trường hợp hút nạo thai lặp lại chiếm 32,4%, tỉ lệ xảy ra tai biến gần
Rối loạn kinh nguyệt 1,95%
Nhiễm khuẩn sinh dục 1,59%
Giao hợp đau 1,06%
Suy nhược cơ thể 0,71%
Thai còn phát triển 0,53%
Dính buồng tử cung 0,18%
Báo cáo của sở Y tế tỉnh Thái Bình cho thấy tỉ lệ biến chứng của nạo hút thai
là 9,3%, tai biến tức thì là 2,1% trong tổng số các trường hợp nạo hút thai (gồmshock 1,8% và chảy máu nặng 0,3%) [7]
Phá thai còn gây ra những ảnh hưởng về tâm lý, thường là có cảm giác tội lỗisau phá thai Nghiên cứu của Nguyễn Lan Phương năm 2012 tại bệnh viện HùngVương ghi nhận 41,4% trường hợp phá thai to có rối loạn trầm cảm [22]
Theo Hakim – Elahi E và cộng sự báo cáo 170.000 trường hợp phá thai trong
3 tháng đầu của thai kì tại Newyork thì tỉ lệ biến chứng là 0.91% Có 0,71% phảinhập viện vì nghi ngờ thủng tử cung, chảy máu, nhiễm trùng, sót thai Không cótrường hợp nào cắt tử cung và không có trường hợp nào tử vong[42]
Theo nghiên cứu của Child TJ và cộng sự đánh giá tỉ lệ biến chứng của nạohút thai liên quan đến kinh nghiệm của bác sĩ thực hiện thủ thuật tại bệnh viện đạihọc Oxford Tỉ lệ thủng tử cung, truyền máu, viêm vùng chậu phải dùng kháng sinh
và phải nằm viện lần lượt là 0,24%, 0,97%, 1,69% [40] Như vậy có mối liên hệ có
ý nghĩa thống kê giữa biến chứng nạo hút thai và kinh nghiệm của thủ thuật viên
Theo Wuff và cộng sự báo cáo 16410 trường hợp phá thai ở tam cá nguyệtthứ nhất tại Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản ở thành phố Louis, Hoa Kỳ Tỉ
Trang 16lệ biến chứng là 1,54% Đa số là sót nhau chiếm 32% trong tổng số các biến chứng,rách cổ tử cung là 0,13%, băng huyết là 0,27%, thủng tử cung là 0,2% [56].
1.3 Tổng quan về các biện pháp tránh thai
Bảng 1.1 :Tỷ lệ BPTT đang sử dụng của phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, giai đoạn 2004-2013 [3]:
(đơn vị tính: phần trăm)
Biện pháp tránh thai 2004 2005 2006 2007 2008 2010 2011 2012 2013
Thuốc viên tránh thai 11,9 12,5 13,2 13,2 13,2 15,5 16,7 16,7 17,6DCTC 55,9 55,3 55,4 55,3 55,8 52,1 53,1 51,9 49,6Thuốc tiêm tránh thai 1,1 1,1 1,0 1,1 1,1 1,8 1,7 1,8 2,0Thuốc diệt tinh trùng 0,4 0,3 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,1 0,0BCS 9,3 9,7 10,1 10,5 10,9 13,1 13,6 13,7 14,7Triệt sản nữ 6,6 6,2 5,8 5,6 5,0 3,8 3,3 3,0 2,8Triệt sản nam 0,4 0,4 0,4 0,4 0,3 0,3 0,2 0,2 0,2
Tính vòng kinh/ xuất
tinh ngoài 13,8 13,6 13,2 13,2 13,2 13,1 12,1 12,5 13,0Biện pháp khác 0,8 0,8 0,7 0,5 0,2 0,3 0,2 0,2 0,2
Hiện nay có rất nhiều BPTT, mỗi biện pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng
và cần được lựa chọn thích hợp cho từng người, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, tâm lý,sức khoẻ… Thực tế không có BPTT nào tốt nhất vì các cặp vợ chồng có những nhucầu khác nhau và những nhu cầu này thay đổi theo thời gian cũng như hoàn cảnhcủa họ
Trang 17Các BPTT được chia ra làm hai loại [9][10]:
BPTT tạm thời: là những biện pháp sau khi ngưng sử dụng sẽ có thai trở lại
BPTT vĩnh viễn: là những biện pháp vĩnh viễn không có thai lại được (triệtsản nam, nữ) Muốn có thai lại phải phẫu thuật lại rất khó khăn và tỉ lệ thànhcông rất thấp
Hiện nay theo báo cáo của các chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình,thường chia làm 2 loại là BPTT truyền thống và BPTT hiện đại [9][10]:
BPTT truyền thống là những biện pháp không cần dụng cụ, thuốc hay thủthuật để ngừa thai Các biện pháp này bao gồm xuất tinh ngoài âm đạo, tránhngày rụng trứng, theo dõi chất nhầy cổ tử cung và cho con bú vô kinh
BPTT hiện đại là những BPTT cần dụng cụ, thuốc, các thủ thuật, phẫu thuật
để ngăn cản sự có thai
Nhìn chung, theo thời gian các BPTT truyền thống có xu hướng giảm Trongcác BPTT hiện đại, việc sử dụng là bao cao su và thuốc viên tránh thai cho thấykhuynh hướng tăng mạnh, đây là những BPTT rẻ tiền, dễ thực hiện, người dân dễtiếp cận Những BPTT cần đến sự can thiệp của bác sĩ như DCTC và triệt sản cóxuhướng giảm
1.4 Các BPTT hiện đại: Thuốc viên tránh thai kết hợp, dụng cụ tử cung, bao cao su:
1.4.1 Thuốc tránh thai kết hợp:
Thuốc tránh thai kết hợp có chứa 2 thành phần chính là Estrogen (thường làEthinyl Estradiol) và Progestin Vĩ thuốc có 21 viên hoặc 28 viên mà 7 viên cuối làgiả dược Bắt đầu uống vào ngày thứ 35 của chu kì kinh, sau đó uống liên tục mỗingày 1 viên vào giờ nhất định[8] Khi sử dụng đúng và liên tục, hiệu quả của thuốc
là 99,7% Nguyên nhân thất bại chủ yếu của BPTT này là do lỗi quên uống thuốccủa người sử dụng
Trang 18Hình 1.1: Một số loại thuốc tránh thai kết hợp.
(nguồn: http://www.futurepharmacists.tk)
Trang 19 Thay đổi chất nhày cổ tử cung: làm chất nhày cổ tử cung ít đi, dính và đặclại, không tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng vào tủ cung Đây là cơ chế tác độngchủ yếu của thuốc.
Ngoài tác dụng ngừa thai hiệu quả cao, thuốc viên tránh thai kết hợp còn cónhững tác dụng có lợi khác như kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt, giảm thống kinh,giảm lượng máu kinh, giảm mụn trứng cá, giảm các triệu chứng tiền mãn kinh, hạnchế nguy cơ một số bệnh ung thư Nhược điểm chính của thuốc là làm tăng nguy cơhuyết khối, ngoài ra còn có thể có một số rối loạn nhẹ như tăng cân, tăng chuyểnhoá, buồn nôn, rụng tóc, đau nhức, mệt mỏi, giảm thị lực
1.4.2 Dụng cụ tử cung:
Là dụng cụ tránh thai được đặt trong tử cung của ngừơi phụ nữ Có hai loạiDCTC[8][10]:
Dụng cụ tử cung không có hoạt chất: Dana, Lippes, LippesLoop…
Dụng cụ tử cung có hoạt chất: Tcu200, Tcu380A, Multiload, Mirena…
Cơ chế tránh thai của DCTC[8][10]:
Gây phản ứng viêm nội mạc, nội mạc trở nên không thuận lợi cho sự làm tổcủa trứng đã thụ tinh
Gây co thắt vòi trứng và tử cung làm cho trứng đến buồng tử cung sớm khinội mạc chưa thuận lợi cho sự làm tổ
Dụng cụ tử cung có hoá chất có thể ảnh hưởng đến sự di động và khả năngsống sót của tinh trùng
Ưu điểm:
Hiệu quả tránh thai cao: đạt từ 9699%, tỉ lệ có thai sau 5 năm là 1,9%[39]
Hiệu quả tránh thai kéo dài 310 năm tuỳ loại
Rẻ tiền, rất phù hợp với vùng nông thôn Việt Nam
Sau khi tháo DCTC, có thể có thai lại sớm
Không làm giảm khoái cảm cho quan hệ tình dục
Có thể dùng sau sanh, không ảnh hưởng đến chất lượng sữa
Trang 20Hình 1.2: Một số dụng cụ tử cung chứa đồng
(nguồn: http://feministing.com)
Hình 1.3: Dụng cụ tử cung chứa nội tiết (Mirena)
(nguồn: http://feministing.com)Khuyết điểm:
Đòi hỏi phải có nhân viên y tế thực hiện
Các nguy cơ nhiễm khuẩn, tăng tiết dịch âm đạo, thai ngoài tử cung
Rong kinh rong huyết có thể ra nhiều hơn, tuy nhiên với loại Mirena có thểgiảm lượng máu kinh[46]
Không ngăn ngừa được các bệnh lây qua đường tình dục
Có thể bị rơi DCTC
Trang 211.4.3 Bao cao su:
Bao cao su là BPTT được khuyến cáo sử dụng rộng rãi nhằm mục đích vừatránh thai vừa có thể phòng tránh được các bệnh lây qua đường tình dục BCS Cótác dụng như một màng chắn ngăn cản tinh trùng đi vào tử cung nên BCS là BPTT
có hồi phục, tác dụng tránh thai chỉ có mỗi khi sử dụng BCS
Tại Việt Nam, do thói quen và thị hiếu của người dân nên trên thị trường chỉ
có bao cao su nam.Bao cao su là lựa chọn hàng đầu vì thuận tiện và rẻ tiền, đặc biệtthích hợp cho những trường hợp sử dụng hỗ trợ cho các BPTT khác.Tỉ lệ thất bạirẩt thấp, khoảng 23% trong 1 năm sử dụng[18] Nguyên nhân thất bại có thể do sửdụng không đều đặn hoặc do sử dụng không đúng qui cách, bị tuột khỏi dương vật,ngoài ra có thể bị thủng, rách do bảo quản kém Do đó, cần kiểm tra thời hạn vàchất lượng BCS kỹ lưỡng trước và sau khi dùng cũng như không dùng các chất bôitrơn có nguồn gốc từ dầu với BCS làm từ nhựa latex vì có thể làm mỏng và ráchbao [9][10]
Ưu điểm:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Thuận tiện, có thể sử dụng ngay
Không ảnh hưởng đến sự tiết sữa
Phòng ngừa được các bệnh lây qua đường tình dục
Khuyết điểm:
Giảm khoái cảm giao hợp
Hiếm khi bị thủng, rách bao khi giao hợp
1.5 Mô hình nghiên cứu Kiến thức thái độ hành vi (Mô hình Triandis)[13]:
Nghiên cứu dựa trên kiến thứcthái độhành vi (KAP) là một mô hình nghiêncứu nhấn mạnh đến sự thay đổi về kiến thức, thái độ và hành vi của con người vềmột vấn đề cụ thể nào đó trong đời sống xã hội Mô hình này được sử dụng rộng rãitrên thế giới gần nửa thế kỷ qua chủ yếu ở các lĩnh vực y tế công cộng, cung cấp
Trang 22nước sạch, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục, tâm lý học, xã hội học, công tác xãhội…
KAP cho chúng ta biết nhận thức của con người, cảm nhận của con người vàhành vi của con người về một vấn đề nghiên cứu Với mỗi nghiên cứu dựa trênKAP được thiết kế với từng đối tượng và bối cảnh cụ thể
Kiến thức: xem xét cách hiểu của người tham gia nghiên cứu về chính vấnđền nghiên cứu;
Thái độ: xem xét những cảm xúc của người tham gia nghiên cứu cũng nhưnhững ý kiến của họ liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
Hành vi: cách thức mà chính người tham gia nghiên cứu thể hiện hành vi củamình trong mối quan hệ với nhận thức và thái độ của họ về vấn đề nghiêncứu
Sơ đồ 1.1: Mô hình Kiến thức thái độ hành vi[13]
Trang 23Xét về hành vi sức khoẻ có các loại hành vi sau: hành vi có lợi cho sức khoẻ,hành vi có hại cho sức khỏe, hành vi không có lợi cũng không có hại cho sức khoẻ.
Có 3 cách có thể sử dụng nhằm làm cho mọi người thay đổi hành vi sứckhỏe:
Dùng sức ép buộc mọi người phải thay đổi hành vi sức khoẻ
Cung cấp những thông tin và ý tưởng với hy vọng là mọi người sẽ sử dụng
để thay đổi hành vi nhằm tăng cường sức khoẻ
Gặp gỡ mọi người thảo luận vấn đề và tạo ra sự quan tâm hứng thú của họ,tham gia vào sự lựa chọn cách tốt nhất để giải quyết vấn đề sức khoẻ của họ.Trong 3 cách trên, cách thứ nhất sử dụng trong giáo dục sức khoẻ thườngkhông đem lại kết quả hoặc nếu có chỉ là nhất thời không bền vững.Cách thứ hai cóthể đem lại kết quả nhưng thấp Người làm giáo dục sức khoẻ khôn khéo nhất là sửdụng cách thứ ba sẽ đem lại hiệu quả cao, kết quả lâu bền[11]
Với mục đích phòng bệnh hơn chữa bệnh thông qua việc theo dõi và điềuchỉnh hành vi bảo vệ sức khoẻ cũng như hành vi có hại cho sức khoẻ, có nhiều môhình được xây dựng nên, trong đó phải kể đến mô hình Triandis: mô hình Niềm tinSức khỏe mở rộng là một mô hình mở rộng của mô hình Niềm tin Sức khoẻ Theo
mô hình này, những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bao gồm yếu tố bên trong vànhững yếu tố bên ngoài Yếu tố bên trong gồm yếu tố sinh học và yếu tố tâm lý tinhthần Yếu tố sinh học kể đến như các phản xạ, bản năng, tình trạng sức khoẻ trongkhi yếu tố tâm lý tinh thần bao gồm sự suy xét, cân nhắc lợi hại dựa vào kiến thức,kinh nghiệm bản thân, các yếu tố xã hội, cảm xúc, tình cảm và ý chí nghị lực Yếu
tố bên ngoài có thể kể đến như các nguồn lực (vật lực, nhân lực, thời gian), môitrường tự nhiên, môi trường xã hội, phong tục tập quán, tác động trong gia đình,trong nhóm bạn, trong xã hội[13]
Dựa vào mô hình trên, có rất nhiều những nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi trong đó có nghiên cứu mô tả về kiến thức và thái độ ảnhhưởng đến hành vi sức khoẻ Từ đó, nếu nhà nghiên cứu đo lường được kiến thức
Trang 24và thái độ của một người thì họ có thể biết được hành vi sức khoẻ của người đó từ
đó có thể dự đoán được bệnh tật mà người đó có thể sẽ mắc phải trong tương lai
Đây cũng là cơ sở lý thuyết của rất nhiều nghiên cứu kiến thức thái độ thựchành của một cộng đồng Nghiên cứu không những mô tả kiến thức thái độ thựchành hàng ngày của đối tượng mà còn tìm hiểu mối liên quan giữa chúng Nghiêncứu xem đối tương hiểu biết, đánh giá như thế nào về một vấn đề sức khoẻ, áp dụngvào việc chăm sóc sức khoẻ như thế nào và trong hoàn cảnh nào Vì vậy, nhómnghiên cứu chúng tôi áp dụng mô hình nghiên cứu kiến thức thái độ hành vi để tìmhiểu về kiến thức thái độ hành vi về sử dụng các BPTT và các yếu tố liên quan đếnthực hành các BPTT ở phụ nữ phá thai tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
1.6 Nhu cầu không được đáp ứng:
Trong chương trình KHHGĐ, nhóm đối tượng các phụ nữ trong độ tuổi 15
49 hoặc các cặp vợ chồng muốn kiểm soát sự sinh sản của mình, họ không muốn cóthêm con hoặc trì hoãn việc có con nhưng không sử dụng bất kỳ một phương pháptránh thai nào gọi là nhóm có nhu cầu không được đáp ứng Theo DixonMueller vàGermain phân loại những phụ nữ sử dụng phương pháp tránh thai truyền thốngcũng được xem như là nhóm có nhu cầu không được đáp ứng vì số phụ nữ này cónguy cơ mang thai ngoài ý muốn[41]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung năm 2004 phỏng vấn 382 phụ nữđến phá thai lần đầu tại bệnh viện Từ Dũ, ghi nhận có 12,6% phụ nữ phá thai khôngbiết đến bất kì một BPTT nào, có 22,5% phụ nữ phá thai chưa từng sử dụng bất kỳmột BPTT nào Trong nhóm những phụ nữ đang sử dụng BPTT (77,5%), thì đa số
sử dụng phương pháp truyền thống: xuất tinh ngoài âm đạo (42,9%) và tránh ngàyrụng trứng (24,6%)[6]
Nghiên cứu của Đỗ Anh Thư,nghiên cứu cắt ngang 768 phụ nữ trong độ tuổisinh sản có chồng tại huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà năm 2008 cho thấy có36,2% phụ nữ có nhu cầu tránh thai chưa được đáp ứng[29]
Trang 251.7 Các nghiên cứu ở nước ngoài về KAP:
Nhiều nghiên cứu ở các nước trên thế giới cho thấy rằng đa số sinh viên sửbao cao su là một BPTT Một nghiên cứu ở Đài Loan cho thấy rằng 31,4% sinh viênviên sử dụng BCS như là phương pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục, đa số các sinhviên ở đây cho rằng BCS sẽ ngăn được các bệnh lây truyền qua đường tình dục[54].Tương tự, đa số sinh viên y khoa ở Caribbean xem BCS ngừa được các bệnh lâytruyền qua đường tình dục, tuy nhiên vì tín ngưỡng tôn giáo mà tỉ lệ sử dụng BCSngừa thai lại không cao[47] Tại Mỹ một nghiên cứu vào năm 2011 cho thấy rằng
có 76% sinh viên nữ có sử dụng BPTT khi quan hệ và có 40% sinh viên chọn BCS
là phương tiện hàng đầu của mình[51] Một khảo sát cho thấy sinh viên Trung Quốccũng xem BCS là BPTT đáng tin cậy, 69% sinh viên trong nhóm QHTD có ngừathai chon BCS là BPTT đáng tin[57]
Nghiên cứu của Abiodun OM và Balogun OR năm 2008 khảo sát trên 562sinh viên từ 1524 tuổi tại Nigeria, có 77,6% sinh viên có QHTD, 67,8% có thaingoàiý muốn và 63,5% phá thai Tất cả sinh viên đều nhận thức về ngừa thai nhưngchỉ có 25,4% có sử dụng BPTT Các BPTT được biết đến nhiều nhất là BCS (69%),TVTTKH (38,8%) và DCTC (29%) Về thực hành ngừa thai, ba BPTT được sinhviên đã từng sử dụng nhiềunhất là BCS 20,8%, TVTTKH 6,4% và DCTC 2%.Trong số những người không sử dụng BPTT, lý do chủ yếu là sợ tác dụng phụ củacác BPTT hiện đại 77,5%, không nghĩ tới việc sử dụng BPTT 15,4%, do ý kiến từbạn tình 7,8%, không biết trước là sẽ có QHTD 5,8% và do tôn giáo 3,4%[38]
Nghiên cứu của Weldegerima, B và cộng sự năm 2008 khảo sát trên 400 phụ
nữ về kiến thức, thực hành BPTT hiện đại tại Woreta, Ethiopia Kết quả cho thấy89% phụ nữ biết đến BPTT hiện đại, hơn 90% phụ nữ có thái độ đúng về BPTThiện đại Thuốc tiêm tránh thai được sử dụng nhiều nhất (63,2%), kế đến làTVTTKH (21,2%), BCS (9,5%) và que cấy (6,1%)[55]
Trang 261.8 Các nghiên cứu ở Việt Nam về KAP:
Có nhiều nghiên cứu tại Việt Nam tại các thành phố lớn như Hà Nội vàThành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác, và các nghiên cứu chủ yếu nghiêncứu trên sự hiểu biết chung về các BPTT
Nghiên cứu của Dương Đăng Hanh ở 1508 sinh viên từ 1824 tuổi tạiTP.HCM năm 1999 cho thấy sinh viên có sự hiểu biết về BPTT khá tốt Tỉ lệ sinhviên biết ít nhất tên một BPTT là 97%, trong các loại BPTT thì được biết đến nhiềunhất là bao cao su 91,2% nhưng lựa chọn sử dụng là 16%, biết thuốc uống ngừa thai
là 84,6% nhưng lựa chọn sử dụng là 16%, tỉ lệ biết đến DCTC là 84,2%, tránh ngàyrụng trứng 51,2% Nghiên cứu còn cho thấy tuổi trung bình quan hệ tình dục lầnđầu ở sinh viên là 20, nhỏ nhất là 16 Trong đó 53,6% sinh viên không áp dụngBPTT nào trong lần quan hệ tình dục đầu tiên, 0% biết đến thuốc viên ngừa thaikhẩn cấp Nguồn cung cấp các BPTT chủ yếu là từ nhà thuốc tây 69%[12]
Nghiên cứu của Huỳnh Nguyễn Khánh Trang ở 81 phụ nữ nạo phá thai lầnđầu và 87 phụ nữ có thai lần đầu tại TP.HCM năm 2001: thai phụ nạo phá thai chưatừng sử dụng BPTT chiếm tỉ lệ 41.4% Sỡ dĩ họ không ngừa thai vì không có kiếnthức (42,8%) Trong nhóm có sử dụng BPTT thì dụng thuốc vỉ ngừa thai chiếm tỉ lệ22%, sử dụng bao cao su 20%, dùng thuốc tránh thai khẩn cấp 14%, tránh ngàyrụng trứng 24%, giao hợp gián đoạn 14% Ngoài ra, 54% những người nạo phá thaichưa bao giờ thảo luận với người khác về KHHGĐ, chỉ có 24,1% có thảo luận vớichồng hay bạn tình[31]
Nghiên cứu của Phan Hữu Thúy Nga năm 2003 đánh giá kiến thức thái độthực hành về DCTC của phụ nữ tại bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ ghi nhận: tỉ lệ phụ
nữ có kiến thức đúng về DCTC là 40%, thái độ đúng: 32,9%, thực hành đúng:16,8% Phụ nữ có thái độ về DCTC càng đúng thì thực hành càng đúng Nghiên cứucòn cho thấy nguồn thông tin cho phụ nữ đặt DCTC đa số là từ nhân viên y tế(94,1%)[19]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung năm 2004 phỏng vấn 382 phụnữđến phá thai lần đầu tại bệnh viện Từ Dũ đánh giá kiến thức thái độ thực hành về
Trang 27các BPTT, ghi nhận đa số phụ nữ phá thai ở nhóm tuổi trẻ 2029 (68,8%), thậm chí
ở độ tuổi 1519 (3,9%) Có 14,7% phụ nữ phá thai hiểu nhầm phá thai là một BPTT,52,9% phụ nữ không biết đến bất kỳ một tai biến nào của phá thai Về nhu cầu chưađuợc đáp ứng: có 12,6% phụ nữ phá thai không biết đến bất kì một BPTT nào và22,5% đối tượng chưa từng áp dụng bất kì một BPTT nào Trong nhóm những phụ
nữ đang sử dụng BPTT, thì đa số sử dụng phương pháp truyền thống: xuất tinhngoài âm đạo 42,9% và tránh ngày rụng trứng 24,6%[6]
Nghiên cứu của Đỗ Anh Thư, nghiên cứu cắt ngang 768 phụ nữ trong độ tuổisinh sản có chồng tại huyện Ninh Hoà tỉnh Khánh Hoà năm 2008 Kết quả nghiêncứu cho thấy tỉ lệ sử dụng BPTT hiện đại là 58,3%, trong đó các BPTT được lựachọn nhiều nhất là thuốc uống tránh thai (23,3%), BCS (14,7%) và DCTC (8,5%).Các yếu tố có liên quan làm tăng sử dụng các BPTT hiện đại bao gồm: nhóm tuổi3539, kinh tế nghèo, sống vùng nông thôn, biết nhiều nguồn cung cấp dịch vụKHHGĐ Nơi ở vùng thị trấn và miền núi có liên quan giảm sử dụng các BPTThiện đại[29]
Nghiên cứu của Tống Kim Long, nghiên cứu cắt ngang năm 2008 trên 425phụ nữ sau sinh 24 tháng cho con bú sữa mẹ đánh giá kiến thức thái độ thực hànhlựa chọn các BPTT ghi nhận: tỉ lệ có kiến thức đúng nhiều nhất là bao su 64,5%,xuất tinh ngoài âm đạo 55,3%, thấp nhất là cho bú vô kinh 15,5% Thái độ chấpnhận các BPTT đều trên 50%, nhiều nhất là bao cao su 83%, DCTC 80,1%, cho bú
vô kinh 65,9% Có 36% phụ nữ đã sử dụng BPTT, nhiều nhất là bao cao su 33,5%,xuất tinh ngoài âm đạo 26%, tuy nhiên chỉ có 2,5% phụ nữ đang cho con bú sửdụng cho bú vô kinh để tránh thai[16]
Nghiên cứu của Phan Ngọc Ngoan khảo sát trên 949 sinh viên tại các trườngcao đẳng ở Rạch Giá tỉnh Kiên Giang năm 2010 ghi nhận: tỉ lệ sinh viên biết ít nhấtmột phương pháp ngừa thai là 97,6%, loại BPTT sinh viên biết nhiều nhất là baocao su 86,5% và thuốc ngừa thai 84,8% Tỉ lệ sinh viên có thái độ tốt về ngừa thai là42,5%, thái độ sinh viên quan tâm đến cách sử dụng khi chọn BPTT thấp với17,1%, thái độ nên ngừa thai khi còn đi học 67,3%, thái độ lựa chọn BPTT dễ sửdụng 56%, tự tìm hiểu thông tin ngừa thai 65% Sinh viên có thái độ ngừa thai tốttăng kiến đúng về ngừa thai gấp 1,8 lần[20]
Trang 28CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang
2.2 Dân số mục tiêu:
Tất cả phụ nữ phá thai tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai
2.3 Dân số nghiên cứu:
Tất cả phụ nữ đến phá thai tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai từ 01/12/2016đến 30/03/2017
Z = 1,96: trị số giới hạn của độ tin cậy
d = 0,05 : độ chính xác hay sai số cho phép
p: tỉ lệ dự kiến phụ nữ có kiến thức đúng Để cỡ mẫu lớn nhất, chúng tôichọn p=0,5
Vậy cỡ mẫu tối thiểu là n=384 người
2.6 Kỹ thuật chọn mẫu:
Dùng phương pháp chọn mẫu liên tiếp Trong thời gian nghiên cứu, tất cảphụ nữ thoả tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ được chọn vào tham gia nghiên cứu, liên tụccho đến khi đủ cỡ mẫu cần thiết thì dừng lại
Trang 292.7 Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Những phụ nữ đến phá thai ngoài ý muốn tại bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai ởbất kỳ độ tuổi và tuổi thai
Đồng ý tham gia vào nghiên cứu Nếu là phụ nữ phá thai dưới 18 tuổi thì cần
có thêm cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đồng ý tham gia nghiên cứu
2.8 Tiêu chuẩn loại trừ:
Những phụ nữ đến phá thai vì lý do bệnh lý mới được phát hiện trong thai kỳlần này
Những phụ nữ mắc bệnh tâm thần, không hiểu tiếng Việt
Những phụ nữ không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.9 Địa điểm phỏng vấn:
Tại phòng tư vấn KHHGĐ, khoa phụ sản, bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai
2.10 Nghiên cứu thử bảng câu hỏi và tập huấn trước khi thu thập số liệu:
Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức 1 tháng, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu thử trên 20 trường hợp để phát hiện sự thiếu sót của bảng câu hỏi, sau
đó sẽ chỉnh sửa bảng câu hỏi cho phù hợp Kết quả nghiên cứu thử sẽ không đượcđưa vào nghiên cứu chính thức
Sau khi chỉnh sửa bảng câu hỏi, tác giả nghiên cứu sẽ tiến hành tập huấn cho
2 nữ hộ sinh và 1 bác sĩ tại khoa phụ sản bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai
có thêm cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và kí tên vào văn bản đồng thuận
để tham gia phỏng vấn
Thời điểm phỏng vấn là trước khi thực hiện thủ thuật phá thai ngoại khoahoặc trước khi uống thuốc phá thai nội khoa Trong lúc chờ kết quả cận lâm sàng,
Trang 30phụ nữ đến phá thai sẽ được mời vào phòng tư vấn Điều này nhằm tránh cảm giácđau và lo lắng sau phá thai có thể gây sai lệch do nhớ lại hoặc trả lời qua loa choxong, dẫn đến việc cung cấp thông tin sai lệch cho người phỏng vấn.
Đối tượng nghiên cứu có thể dừng cuộc phỏng vấn bất kỳ lúc nào nếu họthấy không thoải mái
Sau khi phỏng vấn, kiểm tra bảng câu hỏi đã phỏng vấn để đảm bảo rằng tất
cả những thông tin liên quan không bị bỏ sót
2.12 Bộ câu hỏi:
Trước khi tiến hành nghiên cứu này, chúng tôi đã tham khảo nhiều nghiêncứu khác có mục tiêu tương tự và xây dựng bảng câu hỏi cho nghiên cứu này dựavào tham khảo bảng câu hỏi của các tác giả sau đây:
Bảng câu hỏi của tác giả John Cleland và tổ chức Y Tế Thế Giới:
“Illustrative Questionnaire for InterviewSurveys with Young People” đư ợc tiếnhành nghiên cứu năm 2007 Phần 2: Kiến thức về QHTD và sức khỏe sinh sản,phần 7: Kiến thức – thái độ về BCS [43]
Bảng câu hỏi của các tác giả thuộc tổ chức “The Fog Zone” trong chươngtrình “National campaign to prevent teen and unplanned pregnancy” được tiến hànhnăm 2009 Phần B: Kiến thức về các BPTT, phần F: Hành vi sử dụng các BPTT[52]
Nghiên cứu của tác giả Châu Thị Anh: “Tỉ lệ thực hành đúng BPTT hiện đại
và yếu tố liên quan của phụ nữ lứa tuối sinh đẻ có chồng, huyện Hóc Môn,Tp.HCM”[1]
Từ những bảng câu hỏi tham khảo được, chúng tôi tiến hành chọn lọc câuhỏi và xây dựng bảng câu hỏi cho phù hợp với đặc điểm của đối tượng khảo sát vàmục tiêu nghiên cứu của chúng tôi Từ đó bảng câu hỏi được dịch từ tiếng Anh sangtiếng Việt, và dịch ngược từ tiếng Việt sang tiếng Anh để đối chiếu Quá trình đượcthực hiện bởi tác giả ThS.Nguyễn Hoàng Mỹ Phương, giảng viên Bộ môn TiếngAnh Đại học Phan Thiết
Trang 31Bộ câu hỏi kiến thức, thái độ, hành vi về các BPTT không sử dụng từ ngữđịa phương, không dùng từ ngữ chuyên môn, và được đảm bảo rằng thai phụ đọchoặc nghe có thể hiểu nội dung và trả lời các câu hỏi.
Bộ câu hỏi gồm 6 phần:
Phần 1 gồm 8 câu hỏi về đặc điểm xã hội của đối tượng
Phần 2 gồm 6 câu hỏi có liên quan đến tình trạng phá thai lần này của thaiphụ
Phần 3 gồm 4 câu hỏi về nhu cầu tư vấn thông tin về các BPTT
Phần 4 gồm 16 câu hỏi kiến thức về 3 BPTT hiện đại thông dụng bao gồm:
5 câu hỏi về kiến thức TVTTKH, 6 câu hỏi về kiến thức DCTC, 5 câu hỏi về kiếnthức BCS
Phần 5 gồm 12 câu hỏi thái độ về 3 BPTT hiện đại thông dụng bao gồm: 4câu hỏi về thái độ TVTTKH, 4 câu hỏi về thái độ DCTC, 4 câu hỏi về thái độ BCS
Phần 6 gồm 12 câu hỏi thực hành về 3 BPTT hiện đại thông dụng bao gồm:
4 câu hỏi về thực hành TVTTKH, 4 câu hỏi về thực hành DCTC, 4 câu hỏi về thựchành BCS
Cách tính điểm KT-TĐ-TH:
Theo nghiên cứu tương đồng với nghiên cứu của chúng tôi, tác giả Châu ThịAnh chọn điểm cắt là 75% để đánh giá đúng sai về kiến thức – thực hành cácBPTT[1] Vì vậy chúng tôi chọn điểm cắt là 75% để đánh giá
2.12.1 Phần kiến thức:
Bảng 2.1 : Bảng tính điểm kiến thức từng loại BPTT:
Phân loại Đúng (≥75%) Kém (<75%) Điểm tối đa
Trang 32Có 3 BPTT được khảo sát trong 16 câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng được 1điểm Tổng số điểm của mỗi loại BPTT sẽ được dùng để đánh giá phân loại kiếnthức:
Điểm thực hành được tính theo loại BPTT mà thai phụ đã từng sử dụng, gồm
4 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm Tổng số điểm sẽ được dùng để đánh giáthực hành của thai phụ (lấy điểm cắt là 75%)
Trang 33Các biến số phụ thuộc: các biến số còn lại được mô tả theo bảng [2.3],[2.4]
và [2.5] bên dưới, ngoài ra còn có:
Kiến thức đúng về các BPTT: biến thứ nhị giá, dựa vào điểm kiến thức cácBPTT
Thái độ đúng về các BPTT: biến nhị giá, dựa vào điểm thái độ các BPTT
Thực hành đúng về các BPTT: biến nhị giá, dựa vào điểm thực hành cácBPTT
Nhu cầu chưa được đáp ứng: tổng số phụ nữ chưa từng sử dụng BPTT hiệnđại
Cụ thể các biến số như sau:
2.13.1 Biến số đặc điểm xã hội của đối tượng:
Bảng 2.2 Biến số đặc điểm xã hội của đối tượng
1 Tuổi Định lượng Sau khi thu thập sẽ được chia thành 4
nhóm:
1) Dưới 202) 20293) 30394) Trên 40
2 Nơi cư ngụ Nhị giá 1) Nông thôn
2) Thành thị
3 Nghề nghiệp Thứ tự 1) Nhân viên văn phòng
2) Kinh doanh mua bán3) Công nhân
4) Học sinh sinh viên5) Nội trợ
6) Khác
Trang 344 Trình độ học vấn Thứ tự 1) Dưới cấp 1
2) Cấp 13) Cấp 24) Cấp 35) Cao đẳng, đại học
5 Tình trạng hôn nhân Nhị giá 1) Đã lập gia đình
2) Chưa lập gia đình
6 Tôn giáo Thứ tự 1) Thờ ông bà
2) Đạo Phật3) Đạo Thiên Chúa4) Đạo Tin Lành5) Đạo Hồi6) Không tôn giáo7) Đạo khác
7 Thời gian lập gia
đình hay QHTD
Thứ tự 1) Dưới 6 tháng
2) 6 tháng – 1 năm3) 1 năm – 3 năm4) Trên 3 năm
8 Tình hình kinh tế Thứ tự 1) Khó khăn
2) Vừa đủ sống3) Thoải mái, dư giả4) Giàu có
Trang 3510 Số con mong muốn Thứ tự 1) 0
2) 13) 24) 35) 4 con trở lên
11 Số lần phá thai Thứ tự 1) Lần đầu
2) Lần thứ 23) Lần thứ 34) Lần thứ 4 trở lên
12 Nguyên nhân phá
thai lần này
Thứ tự 1) Gia đình ép buộc
2) Chưa làm lễ cưới3) Bận công tác – học tập4) Kinh tế chưa ổn định5) Sinh đủ số con mong muốn6) Có bệnh lý nên không thể sinhcon
9) Vô kinh10) Tử vong11) Chưa từng nghe qua
Trang 362.13.3 Biến số về nhu cầu được tư vấn BPTT:
Bảng 2.4 Biến số về nhu cầu được tư vấn BPTT
15 Đã từng được các tổ
chức hoặc nhân viên
y tế tư vấn ngừa thai
4) Dụng cụ tử cung5) Thuốc viên tránh thai kết hợp
Trang 376) Thuốc viên tránh thai khẩn cấp7) Thuốc tiêm tránh thai
8) Que cấy tránh thai9) Triệt sản
10) Khác11) Chưa từng nghe qua BPTT nào
2.13.4 Biến số kiến thức thái độ hành vi:
Bảng 2.5 Biến số kiến thức thái độ hành vi
biến Các giá trị Trả lời đúng Kiến thức về thuốc viên tránh thai kết hợp:
19 Thời điểm bắt đầu
uống viên đầu tiên
Thứ tự 1) Ngày 13 của chu kỳ
kinh2) Ngày 13 sau khisạch kinh
3) Ngày nào cũng được4) Không biết
Chọn giá trị 1
20 Để có hiệu quả cao
thì nên uống liên tục
mỗi ngày 1 viên
Thứ tự 1) Đúng
2) Sai3) Không biết
Chọn giá trị 1
21 Thời điểm uống viên
đầu tiên của vỉ tiếp
theo
Thứ tự 1) Ngay ngày hôm sau
(đối với loại vỉ 28viên)
2) Nghỉ 7 ngày rồi uốngtiếp (đối với loại vỉ
21 viên)3) Ngày nào cũng được
Chọn giá trị 1hoặc giá trị 2
Trang 38Thái độ về thuốc viên tránh thai kết hợp:
Chọn giá trị 2
Trang 39Thái độ về
TVTTKH
Nhị giá 1) Đúng (khi trả lời
đúng 3/4 ý trên)2) Không đúng (khi trảlời sai 2 ý)
Chọn giá trị 1
Trang 40Kiến thức đúng về
DCTC
Nhị giá 1) Đúng (khi trả lời
đúng 5/6 ý trên)2) Không đúng (khi trảlời sai 2 ý trở lên)
Chọn giá trị 1
Thái độ về DCTC Nhị giá 1) Đúng (khi trả lời
đúng 3/4 ý trên)2) Không đúng (khi trảlời sai 2 ý)
Kiến thức về bao cao su:
38 BCS có thể sử dụng
để ngừa thai
Thứ tự 1) Đúng
2) Sai3) Không biết
Chọn giá trị 1